4.3:Tieán trình baøi hoïc: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Vào bài: Để giúp các em hệ thống lại các kiến thức về các bài thơ đã được học trong chương trình, tiết h[r]
Trang 1Tiết:126
Ngày dạy:09/03/2017
MÂY VÀ SĨNG
(Ta-go)
1 Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: Những nét chính về tác giả, tác phẩm
- HS hiểu: Nghĩa của một số từ khĩ
Hoạt động 2:
- HS biết: Những chi tiết thể hiện nội dung, nghệ thuật của văn bản
- HS hiểu: Nét đặc sắc nghệ thuật trong việc tạo dựng những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng các hình ảnh thiên nhiên
Hoạt động 3:
- HS biết: Tổng kết nội dung bài học
- HS hiểu: Ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ
- HS thực hiện thành thạo: Đọc - hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại văn xuơi ; phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: Yêu thương, kính trọng, gắn bĩ với cha mẹ
- HS có tính cách: Giáo dục học sinh về tình cảm gia đình, tình mẹ con
- Tích hợp giáo dục mơi trường: Liên hệ mẹ và mẹ thiên nhiên.
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Đọc hiểu văn bản.
- Nội dung 2: Phân tích văn bản.
- Nội dung 3: Tổng kết.
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên: Tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm.
3.2: Học sinh: Đọc kĩ bài thơ “Mây và sĩng”, tìm hiểu về tác giả, chú thích, tìm hiểu về cách
nghĩ của con và tình cảm của con dành cho mẹ
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Đọc bài thơ “Sang thu” Nêu hình ảnh lúc sang thu? (6đ)
Học sinh đọc bài thơ ,
Từ hạ sang thu, tất cả như biến chuyển qua hương vị trái chín (ổi) , hơi giĩ se lạnh, sương giăng nhẹ nhàng, dịng sơng trơi chậm rãi, cánh chim bay vội, đám mây thu vương chút hạ, nắng hạ nhạt dần, mưa bớt hẳn, sấm bớt bất ngờ, hàng cây bớt đi cái nắng của mùa hạ
Mùa thu thật đẹp, em dịu, hiền hịa, nhẹ nhàng
Trang 2 Nêu ý nghĩa ẩn dụ ở cuối bài thơ? (2đ)
HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)
Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích, tìm hiểu phầân Đọc - hiểu văn bản
4.3:Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Vào bài : Tình mẹ con là một tình cảm
thiêng liêng, thân thiết mà khi nhắc đến,
mỗi chúng ta đều xúc động Và hơm nay,
các em sẽ được hiểu rõ hơn về vấn đề này
qua văn bản: Mây và sĩng của nhà thơ Ta –
go (1’)
Hoạt động 1 : Hướng dẫn đọc hiểu văn
bản (5’)
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc, giáo
viên gọi học sinh đọc
Giáo viên nhận xét
Dựa vào chú thích em hãy nêu những
nét chính về tác giả và tác phẩm
Nêu xuất xứ của tác phẩm?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ ở
SGK
Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân tích văn
bản( 20’)
Theo em, nếu khơng cĩ phần 2 thì ý thơ
cĩ trọn vẹn khơng?
Khơng, tình cảm của con đối với mẹ
khơng sâu sắc, trọn vẹn
So sánh hai phần?
Giống nhau: Thuật lại lời rủ rê, lời từ
chối và lí do từ chối, nêu lên trị chơi của
em
Khác nhau: Ý và lời khơng trùng lặp,
hai cảnh vui chơi khác nhau, tình mẹ con ở
phần hai da diết, sâu sắc hơn
Lời Mây rủ rê em bé như thế nào? Nêu
cuộc vui chơi của mây trong thế giới tự
nhiên ?
Em bé cĩ muốn được vui chơi khơng?
I.Đọc hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Tìm hiểu chú thích:
a- Tác giả:
Ra- bin-đra- nát Ta-go (1861 – 1941) là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ, là nhà văn đầu tiên của châu Á được nhận giải thưởng
Nơ - ben về văn học (năm 1913)
b- Tác phẩm:
- Bài thơ được xuất bản năm 1909, là một bài thơ văn xuơi nhưng vẫn cĩ âm điệu nhịp nhàng
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
c-Từ khĩ:
II.Phân tích văn bản:
1 Cấu tạo của văn bản:
2.Mây và em bé:
- Lời rủ rê của mây:
+ Chúng tớ chơi từ thức dậy đến chiều tà + Chơi với bình minh vàng, trăng bạc
- Em bé: Nhưng làm cách nào mà lên được?
Trang 3Chi tiết nào giúp em hiểu rõ điều này?
Cách mà em bé đến được với mây rất
đơn giản Vậy tại sao em bé lại từ chối ?
Câu hỏi ấy bộc lộ tình cảm gì của em
bé ? ( Tình yêu thương mẹ )
Trò chơi của em bé với mẹ như thế
nào?
- GV cho HS tìm và trả lời
- Gọi HS trình bày
Trò chơi giữa hai mẹ con do bé sáng
tạo ra thể hiện suy nghĩ gì của bé?
Tích hợp giáo dục môi trường: Liên hệ
mẹ và mẹ thiên nhiên: Giáo dục cho học
sinh về tình cảm yêu mẹ và yêu thiên
nhiên, bảo vệ thiên nhiên.
Cuộc vui chơi của sóng có gì đặc biệt
so với cuộc vui chơi của mây?
Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm,
Học sinh trình bày - học sinh nhận
xét.
Giáo viên nhận xét và chốt ý.
Cuộc vui rất hấp dẫn nhưng em bé đã
xử sự ra sao? Lí do nào khiến em không
tham gia trò chơi với sóng ?
Điều này chứng tỏ tình cảm của bé đối
với mẹ như thế nào ? (Rất yêu mẹ )
Em bé đã sáng tạo ra trò chơi của em
với mẹ như thế nào?
Vậy, không tham gia các cuộc chơi mà ở
nhà cùng mẹ em đã thể hiện tính cách gì ?
Yêu mẹ, biết vựơt qua cám dỗ và quyến rũ
Các trò chơi của bé có ý nghĩa gì ?
Phân tích ý nghĩa trò chơi sáng tạo của em
bé? Nhận xét về trò chơi cuả em bé?
GV cho học sinh thảo luận Gọi đại diện
tổ trả lời.
-> Thú vị , sáng tạo, nghĩ ra hình thức tuyệt
vời không chỉ vui chơi cùng mây sóng mà
còn hóa thân làm mây sóng còn mẹ làm
trăng, sao, biển Trong trò chơi em bé được
gần mẹ trò chơi ấm cúng đầy tình cảm yêu
thương
GV giáo dục tình cảm cho học sinh qua
nhân vật em bé.
Hãy chỉ ra những thành công về nghệ
thuật của bài thơ trong việc xây dựng các
hình ảnh thiên nhiên?
Mây, trăng, trời, sóng, bờ biển là hình
- Mẹ ở nhà Làm thế nào mà rời mẹ được
- Trò chơi thú vị:
+ Con là mây, mẹ là trăng + Mái nhà là bầu trời
Yêu thương mẹ , có sự sáng tạo
3.Em bé và sóng :
- Lời rủ rê của sóng:
“Ca hát từ bình minh đến hoàng hôn, ngao du nơi này, nơi nọ”
- Em bé: “Buổi chiều mẹ muốn tớ ở nhà Làm sao tớ có thể rời mẹ mà đi được”
- Trò chơi:
+ Con là sóng Con lăn lăn mãi cừơi + Mẹ là bến bờ tan vào lòng mẹ
Thú vị , sáng tạo
Yêu mẹ thiết tha đằm thắm không muốn rời
xa mẹ
Trang 4ảnh thiên nhiên thơ mộng do trí tưởng
tựơng của em bé sáng tạo ra nên càng lung
linh huyền ảo
Phân tích ý nghĩa của câu thơ “Con
lăn, lăn…”?
GDHS về tình cảm gia đình.
Nêu ra điều suy ngẫm từ bài thơ?
GV choHS thảo luận nhĩm đơi
GV cho HS trình bày 1’.
GV nhận xét
Muốn tránh được những cám dỗ cần
phải cĩ điểm tựa vững chắc Đĩ là tình mẫu
tử
Hạnh phúc ở quanh ta do con người tạo
dựng nên
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết (5’)
Nhận xét của em về nghệ thuật của bài
thơ?
- Sinh động nhưng rất chân thực
- Giàu hình ảnh
Nêu ý nghĩa của văn bản trên?
Hs trả lời, GV nhận xét
Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ
Giáo dục HS ý thức trân trọng tình
cảm gia đình.
- “ Con lăn, lăn mãi…ở chốn nào.”: Tình cảm mẹ con như biển trời cao rộng, khơng bến bờ, rất thiêng liêng, bất diệt
III Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
- Bố cục bài thơ thành hai phần bằng nhau (thuật lại lời rủ rê - thuật lại lời từ chối và lý
do từ chối - trị chơi do em bé sáng tạo) - sự giống nhau nhưng khơng trùng lặp về ý và lời
- Sáng tạo nên những hình ảnh thiên nhiên bay bổng, lung linh, kỳ ảo song vẫn rất sinh động, chân thực và gợi nhiều liên tưởng
2.Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ ca ngợi ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử
4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
Câu 1: Nội dung của bài thơ là gì?
Đáp án:Rủ bè bạn đi chơi của mây và sĩng Em từ chối và tạo những trị chơi đối với mẹ.
Câu 2: GV mở rộng: Em cĩ suy nghĩ gì về tình mẫu tử trong bài thơ “ Mây và sĩng “ ? GV cho HS trình bày 1’.
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung và nghệ thuật bài thơ “ Mây và sĩng” ?
GV cho HS vẽ theo nhĩm rồi gọi HS trình bày
4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)
à Đối với bài học tiết này:
- Học thuộc lịng bài thơ
- Liên hệ với những bài thơ đã học biết về tình mẹ
+ Làm các bài tập chưa hồn chỉnh
à Đối với bài học tiết sau:
Chuẩn bị bài mới: “Ơn tập về thơ”:
+ Đọc lại các bài thơ,
Trang 5+Thống kê lại các văn bản đã học, kể cả học kỳ I.
+ Thống kê lại các giai đoạn đã học
+ Trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9
+ Phân tích, bình giảng Ngữ văn 9
+ Ngữ văn 9 nâng cao
+ Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9
Tuần:27
Tiết:127
Ngày dạy:10/03/2017
ƠN TẬP VỀ THƠ
1 Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: Lập bảng thống kê về thơ Ơn tập, hệ thống hố kiến thức cơ bản về tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam
Trang 6- HS hiểu: Nội dung và nghệ thuật của các bài thơ Về thể loại thơ trữ tình, hiểu biết sơ lược
về đặc điểm và thành tựu của thơ Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Rèn luyện kĩ năng cho học sinh về việc tổng hợp các kiến thức đã học về thơ
- HS thực hiện thành thạo: Tổng hợp, hệ thống hố kiến thức về các tác phẩm thơ đã học
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: Hệ thống, tổng hợp kiến thức về một giai đoạn văn học
- HS có tính cách: Giáo dục học sinh tình cảm yêu mến văn thơ Việt Nam, con người Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu nước
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1:
+ Thống kê các tác phẩm, sắp xếp theo giai đoạn văn học
+ Nét chung về nội dung và nghệ thuật
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên: Hệ thống kiến thức về các bài thơ đã học , nội dung và nghệ thuật
3.2: Học sinh: Đọc lại các bài thơ, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lịng bài thơ “Mây và sĩng”? Nêu nội dung chính của bài? (8đ)
Học sinh đọc thuộc lịng bài thơ
Lời rủ rê chơi của mây và sĩng
Em từ chối và nghĩ ra trị chơi với mẹ
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)
Đọc lại các bài thơ, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa
GV gọi HS nhận xét
GV nhận xét – ghi điểm
4.3:Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Vào bài : Để giúp các em hệ thống lại
các kiến thức về các bài thơ đã được học
trong chương trình, tiết học này, cơ sẽ
hướng dẫn các em ơn tập về thơ.(1’)
HĐ2: Hướng dẫn học sinh lập bảng
thống kê về thơ đã học (30’)
GV dùng KTĐN yêu cầu các em thực
hiện các yêu cầu trong bảng thống kê
GV chốt ý chính và yêu cầu HS thực hiện
vào vở bài tập
Ghi tên các bài thơ theo từng giai đoạn
đã học?
HS ghi tên tác phẩm thơ theo giai đoạn
GV cho HS sử dụng KT Khăn phủ
1 Lập bảng thống kê về thơ:
- Tập 1
- Tập 2 ( ở vở bài tập)
2 Các bài thơ theo từng giai đoạn:
a 1945-1954: Đồng chí (1948)
Trang 7 GV cho HS rút ra ý chính của nhóm
Cho HS ghi nhận
Các tác phẩm thơ đã thể hiện như thế
nào về cuộc sống của đất nước và tư tưởng
tình cảm của con người?
HS trả lời,GV nhận xét
Nêu sự giống và khác nhau trong bài
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ,
Con cò, Mây và sóng?
GV cho HS trao đổi nhóm.
GV gọi đại diện nhóm HS trả lời.
HS ,GV nhận xét.
Nhận xét về hình ảnh người lính và tình
đồng đội trong các bài thơ Đồng chí, Bài
thơ về tiểu đội xe không kính, Ánh trăng?
Hs trả lời,GV nhận xét
Giáo dục học sinh tình cảm yêu mến văn
thơ Việt Nam, con người Việt Nam trong
thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống
Mỹ cứu nước.
Nhận xét bút pháp xây dựng hình ảnh
thơ trong các bài Đoàn thuyền đánh cá,
Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Con cò?
HS trả lời,GV nhận xét
Phân tích đoạn thơ mà em cho là hay
b 1954-1964:
- Đoàn thuyền đánh cá (1958)
- Bếp lửa (1963)
- Con cò (1962)
c 1964-1975: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (1969)
- Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ (1971)
d Sau 1975:
- Ánh trăng (1978)
- Mùa xuân nho nhỏ ( 1980)
- Viếng lăng Bác (1976)
- Sang thu (1977)
- Nói với con (1980)
- Cuộc sống của đất nước và tư tưởng, tình cảm của con người:
+ Trải qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ
+ Đi lên xây dựng CNXH + xây dựng đất nước ở miền Bắc và sau 1975 ở miền Nam + Tình yêu quê hương, yêu cách mạng + Tình đồng chí, đồng đội, kính yêu Bác
Hồ
+ Tình yêu gia đình, tình mẹ con, bà cháu
3 Nét chung về ba bài thơ:
- Nét chung: Ca ngợi tình mẹ con
- Nét riêng:
+ Khúc hát ru: Tình yêu con tình yêu nước
tình yêu cách mạng
+ Con cò: Tình yêu con lời ru tình mẹ và
ý nghĩa lời ru
+ Mây và sóng: Tình yêu con thiêng liêng giúp con vượt qua những cám dỗ
4 Hình ảnh người lính:
- Đồng chí: Hiểu, thông cảm, yêu thương chia sẻ trong cuộc sống, chiến đấu, tri âm, tri
kỉ
- Bài thơ không kính: Tinh thần dũng cảm, gan dạ, kiên cường bất khuất, lạc quan, yêu đời, vượt khó khăn, nguy hiểm, ngang tàng
- Ánh trăng: Chung thuỷ
5 Nghệ thuật:
- Mang tính hiện thực
- Lãng mạn, biểu tượng
- Phóng đại, liên tưởng, tưởng tượng
- Ngôn ngữ đời thường
- Thơ tự do
- Giọng điệu lạc quan, tin tưởng, đầy khí phách
Trang 8nhất , yêu thích nhất?
HS tự chọn đoạn thơ và phân tích, GV
gĩp ý
4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
Câu 1: Hình ảnh quê hương, đất nước, con người Việt Nam được thể hiện như thế nào?
a Đẹp đẽ, thơ mộng b Gian khổ, hy sinh
c Lạc quan, yêu đời, đồng đội, đồng chí tha thiết d Các ý trên đều đúng
l Đáp án: d
Câu 2: Cảm nhận về con người Việt Nam trong thời kì chống Pháp, Mỹ?
Đáp án: Yêu quê hương, đất nước, yêu Đảng, yêu Bác, yêu dân tộc, yêu gia đình, bè
bạn…
Câu 3: Cảm nhận của em về giai đoạn văn học từ 1975 trở về sau ?
HS tự cảm nhận và trình bày
GV nhận xét – ghi điểm
4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)
à Đối với bài học tiết này:
+ Học thuộc nội dung bài
+ Làm bài tập.theo yêu cầu GSK hồn chỉnh vào vở bài tập
à Đối với bài học tiết sau:
Chuẩn bị bài “Nghĩa tường minh và hàm ý (tt)”
+ Xem ví dụ
+ Tìm hiểu điều kiện sử dụng hàm ý
+ Cho ví dụ và phân tích điều kiện sử dụng trong trường hợp đĩ
+ Tập viết đoạn vă cĩ sử dụng hàm ý ( Đế tài tự chọn )
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9 Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9
+ Phân tích, bình giảng Ngữ văn 9 Ngữ văn 9 nâng cao
+ Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9
Tuần:27
Tiết:128
Ngày dạy:10/03/2017
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (tt)
1 Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: Điều kiện sử dụng hàm ý: người nĩi cĩ ý thức đưa vào câu nĩi Người nghe cĩ đủ khả năng để hiểu hàm ý đĩ
- HS hiểu: Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nĩi và người nghe
Hoạt động 2:
- HS biết: Làm các bài tập thực hành
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Giải đốn và sử dụng hàm ý
- HS thực hiện thành thạo: Đặt câu cĩ hàm ý
1.3:Thái độ:
Trang 9- HS có thói quen: Sử dụng hàm ý phù hợp tình huống và điều kiện giao tiếp
- HS có tính cách: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi dùng hàm ý
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nĩi và người nghe
- Nội dung 2: Luyện tập.
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ.
3.2: Học sinh: Tìm ví dụ, tìm hiểu điều kiện sử dụng hàm ý, cho ví dụ và phân tích điều kiện
sử dụng trong trường hợp đĩ
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Thế nào là nghĩa tường minh, nghĩa hàm ý? Đặt câu cĩ nghĩa tường minh và câu cĩ nghĩa hàm ý (6đ)
Nghĩa tường minh là phần thơng báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
Hàm ý là phần thơng báo tuy khơng được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng
cĩ thể suy ra từ những từ ngữ đĩ
Học sinh đặt câu
Học sinh đi học trễ Hãy đặt câu hỏi cĩ chứa hàm ý (2đ)
Bây giờ là mấy giờ rồi.
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)
Tìm ví dụ, tìm hiểu điều kiện sử dụng hàm ý
GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét - ghi điểm
4.3:Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Vào bài : Để giúp các em tiếp tục hiểu
thêm về hàm ý, về điều kiện sử dụng hàm
ý, chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài Nghĩa
tường minh và hàm ý (tt) (1’)
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu
những điều kiện sử dụng hàm ý: (15’)
Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo
khoa - trang 90
Nêu hàm ý của những câu in đậm? Vì
sao chị Dậu khơng dám nĩi thẳng ra mà
phải dùng hàm ý?
GV cho HS sử dụng KTĐN trình bày ý
kiến của mình.
Câu 1: Sau bữa cơm này, con khơng cịn
ở nhà, mẹ đã bán con cho cụ Nghị ở thơn
Đồi
Vì chị rất đau lịng nên dùng hàm ý
Câu 2: Mẹ đã bán con cho cụ Nghị ở
thơn Đồi
I Điều kiện sử dụng hàm ý:
VD: - Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thơi
- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thơn Địai
Trang 10 Câu nĩi nào cĩ dùng hàm ý rõ hơn?
Câu hai
Vì sao chị phải nĩi rõ như vậy?
Vì ở câu 1, cái Tí khơng hiểu
Chi tiết nào chứng tỏ Cái Tí đã hiểu?
Giãy nảy, liệng củ khoai, khĩc
Khi tạo hàm ý cần phải thoả mãn những
điều kiện nào?
HS trả lời, Gv nhận xét
Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ
GV yêu cầu HS đưa nhiều tình huống
để khắc sâu
VD: Tuấn rủ Hùng :
- Ngày mai cậu cĩ đi đá banh cùng
mình khơng ?
Hùng trả lời :
- Ngày mai mình về thăm ngoại
Hàm ý : Từ chối
Giáo dục học tính cẩn thận, chính xác
khi dùng hàm ý.
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập (15’)
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm BT
trong vở bài tập
GV gọi HS đọc bài tập 1, 2 SGK
GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài tập
Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
Giáo viên gọi HS nhận xét
GV sửa bài
HS làm bài vào vở bài tập
- Khi tạo hàm ý cần lưu ý đến người nghe
- Trường hợp người nghe khơng hiểu, thì người nĩi tiếp tục tìm hàm ý khác để đạt được mục đích
Ghi nhớ: SGK trang 91
II Luyện tập:
*Bài tập 1:
-Người nĩi là anh thanh niên, người nghe
là ơng họa sĩ và cơ gái
Hàm ý: Mời bác và cơ vào uống nước
* Bài tập 2:
- Hàm ý: Chắt giùm nước để cơm khỏi nhão
Vì đã cĩ lần nĩi thẳng rồi mà khơng cĩ hiệu quả Vì vậy, nĩ bực mình Vả lại lần này
cĩ thêm yếu tố thời gian bức bách tránh để lâu nhão cơm
4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
Câu 1: Điều kiện sử dụng hàm ý là gì?
Đáp án:Người nĩi cĩ ý thức đưa hàm ý vào câu nĩi.
Người nghe cĩ năng lực giải đốn hàm ý
Viết đoạn văn nêu tình huống cĩ sử dụng hàm ý ? Chỉ ra hàm ý trong tình huống đĩ ? 4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)
à Đối với bài học tiết này:
+ Học thuộc ghi nhớ
+ Làm bài tập cho hồn chỉnh vào vở bài tập
à Đối với bài học tiết sau:
Chuẩn bị bài mới “Kiểm tra Văn” (Phần thơ)
+ Học thuộc lịng các bài thơ, nắm nội dung các bài thơ đĩ ở phần ơn tập,
+ Phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật từng bài.( Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, Nĩi với con …)
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi: