1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 57 Hệ thức Vi et

14 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 377 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình... TIẾT57: HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNGI.. Hệ thức Vi-ét : *Định lí Vi-ét: SGK Hệ thức Vi-ét cho ta biết cách tính tổng và tích của hai nghiệm phươn

Trang 2

Giải phương trình: x 2 – 6 x + 5 = 0

Giải:

KIỂM TRA BÀI CỦ :

’ = b’ 2 – ac = 9 – 5 = 4 > 0 , 2 =

Vậy pt có hai nghiệm phân biệt là:

Ta có : a = 1 , b’= - 3 , c = 5

Trang 3

TIẾT 57 : HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

1 Hệ thức Vi-ét :

có nghiệm thì dù đó là hai nghiệm phân biệt hay nghiệm kép ta đều có thể viết các nghiệm đó dưới dạng:

− + ∆ − − ∆

?1 Hãy tính : x1 +x 2 = ? ; x 1 x 2 = ?

Giải

Trang 4

TIẾT 57: HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

1 Hệ thức Vi-ét :

*Định lí Vi-ét:

Nếu x 1 , x 2 là hai nghiệm của

phương trình ax 2 +bx+c = 0

(a ≠ 0) thì:

1 2

1 2

b

x x

a c

x x

a

 + =



 =



*Áp dụng:

Trang 5

TIẾT57 : HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

1 Hệ thức Vi-ét

*Định lí Vi-ét

Nếu x 1 , x 2 là hai nghiệm của

phương trình ax 2 +bx+c = 0

(a ≠ 0) thì:

1 2

1 2

b

x x

a c

x x

a

 + =



 =



?2 Cho phương tình 2x 2 – 5x + 3 = 0

a/ Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a+b+c b/ Chứng tỏ rằng x 1 =1 là một nghiệm của phương trình.

c/ Dùng định lí Vi-ét để tìm x 2

Tổng quát 1:

Nếu phương trình ax 2 +bx+c = 0

(a ≠ 0) có a+b+c=0 thì phương

trình có một nghiệm là x 1 =1,

còn nghiệm kia là x 2 = c a

Trang 6

TIẾT 57: HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

I Hệ thức Vi-ét:

*Định lí Vi-ét :

Nếu x 1 , x 2 là hai nghiệm của

phương trình ax 2 +bx+c = 0

(a ≠ 0) thì:

1 2

1 2

b

x x

a c

x x

a

 + =



 =



?3 Cho phương tình 3x 2 + 7x + 4 = 0

a/ Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a-b+c b/ Chứng tỏ rằng x 1 = -1 là một nghiệm của phương trình.

c/ Tìm nghiệm x 2

*Áp dụng:

Giải:

+ Tổng quát 1: (SGK)

Nếu phương trình ax 2 +bx+c = 0

(a ≠ 0) có a-b+c=0 thì phương

trình có một nghiệm là x 1 = -1 ,

còn nghiệm kia là x 2 = -c a

+ Tổng quát 2:

Trang 7

TIẾT57 : HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

I Hệ thức Vi-ét

*Định lí Vi-ét: SGK ?4 Tính nhẩm nghiệm của các phương

trình.

a/ -5x 2 + 3x + 2 = 0

*Áp dụng:

Giải:

a/ Ta có: a = -5 , b = 3 , c = 2.

a + b + c = -5 + 3 + 2 = 0

x 1 = 1 ; x 2 =

+ Tổng quát 1:

Nếu phương trình ax 2 +bx+c = 0

(a ≠ 0) có a-b+c=0 thì phương

trình có một nghiệm là x 1 = -1 ,

còn nghiệm kia là x 2 = - c a

+ Tổng quát 2:

b/ 2004x 2 + 2005x + 1 = 0

Nếu phương trình ax 2 +bx+c = 0

(a ≠ 0) có a+b+c=0 thì phương

trình có một nghiệm là x 1 = 1 ,

còn nghiệm kia là x 2 = c a c a = -2

5 b/ Ta có: a = 2004 , b = 2005 , c = 1.

a - b + c = 2004 - 2005 + 1 = 0

x 1 = - 1 ; x 2 = -c a = -1

2004

Trang 8

TIẾT57: HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

I Hệ thức Vi-ét :

*Định lí Vi-ét: SGK

Hệ thức Vi-ét cho ta biết cách tính tổng và tích của hai nghiệm phương trình bậc hai.

*Áp dụng:

+ Tổng quát 1:

Nếu phương trình ax 2 +bx+c = 0

(a ≠ 0) có a-b+c=0 thì phương

trình có một nghiệm là x 1 = -1 ,

còn nghiệm kia là x 2 = - c a

+ Tổng quát 2:

Nếu phương trình ax 2 +bx+c = 0

(a ≠ 0) có a+b+c=0 thì phương

trình có một nghiệm là x 1 = 1 ,

còn nghiệm kia là x 2 = c a

Ngược lại, nếu biết tổng và tích của hai số thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình nào ?

Trang 9

TIẾT 57: HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

1 Hệ thức Vi-ét:

*Định lí Vi-ét: SGK

Giả sử hai số cần tìm có tổng là S, tích là P.

*Áp dụng:

+ Tổng quát 1: (SGK)

2 Tìm hai số biết tổng

và tích của chúng:

Thì số còn lại là : S – x

Vì tích của hai số này là P, nên ta có : x.(S – x) = P

x.S – x 2 = P

x 2 – x.S + P = 0

Nếu ∆ = S 2 – 4P ≥ 0 thì (1) có

nghiệm Các nghiệm đó chính là hai

số cần tìm

(1)

Nếu hai số có tổng bằng S

và tích bằng P thì hai số đó

là hai nghiệm của phương

trình: x 2 – xS + P = 0

Điều kiện để có hai số đó là:

S 2 – 4P ≥ 0

Trang 10

TIẾT 57: HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

1 Hệ thức Vi-ét :

*Định lí Vi-ét: SGK

Ví dụ 1: Tìm hai số biết tổng bằng 27, tích bằng 180.

*Áp dụng:

+ Tổng quát 1: (SGK)

2 Tìm hai số biết tổng

và tích của chúng

Hai số cần tìm là hai nghiệm của

phương trình: x 2 – 27x + 180 = 0

Ta có: ∆ = (-27) 2 – 4.1.180 = 9

Nếu hai số có tổng bằng S

và tích bằng P thì hai số đó

là hai nghiệm của phương

trình: x 2 – xS + P = 0

Điều kiện để có hai số đó là:

S 2 – 4P ≥ 0

9 3

⇒ ∆ = = 1

27 3

15 2

x = + = 2

27 3

12 2

x = − =

Vậy hai số cần tìm là 15 và 12

Trang 11

TIẾT57 : HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

1 Hệ thức Vi-ét :

*Định lí Vi-ét: SGK

?5: Tìm hai số biết tổng bằng 1, tích

bằng 5.

*Áp dụng:

+ Tổng quát 1: (SGK)

+ Tổng quát 2: (SGK)

Giải:

2 Tìm hai số biết tổng

và tích của chúng

Hai số cần tìm là hai nghiệm của

phương trình: x 2 – x + 5 = 0

Ta có: ∆ = (-1) 2 – 4.1.5 = -19 < 0

Nếu hai số có tổng bằng S

và tích bằng P thì hai số đó

là hai nghiệm của phương

trình: x 2 – xS + P = 0

Điều kiện để có hai số đó là:

S 2 – 4P ≥ 0

Phương trình vô nghiệm

Vậy không có hai số nào thoả

mãn đề bài

Trang 12

TIẾT 57: HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

I Hệ thức Vi-ét :

*Định lí Vi-ét: SGK

Ví dụ 2: Tính nhẩm nghiệm của

phương trình x 2 – 5x + 6 = 0.

*Áp dụng:

+ Tổng quát 1: (SGK)

+ Tổng quát 2: (SGK)

Giải:

II Tìm hai số biết tổng

và tích của chúng:

Vì 2+3 = 5 và 2.3 = 6 nên x1=2, x2=3

là hai nghiệm của phương trình đã cho.

Nếu hai số có tổng bằng S

và tích bằng P thì hai số đó

là hai nghiệm của phương

trình: x 2 – xS + P = 0

Điều kiện để có hai số đó là:

S 2 – 4P ≥ 0

Trang 13

Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Áp dụng:

ax 2 + bx + c = 0 (a≠0)

x =1 ; x = c

a + b + c = 0

x = -1 ; x = -c

a - b + c = 0

Tìm hai số biết tổng và tích

Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình x2 – Sx + P = 0

Điều kiện: S 2 – 4P ≥ 0

Định lí:





1 2

1 2

-b

x + x =

a c

x x =

a

Trang 14

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:

- Học thuộc định lí Vi-ét.

- Nắm vững cách nhẩm nghiệm của phương trình

ax 2 + bx + c = 0

- Nắm vững cách tìm hai số biết tổng và tích.

- Làm bài tập : 26 ; 27 / 53 sgk.

* Đối với bài học ở tiết học này:

*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Xem trước bài: Luyện tập.

- Ôn kĩ cách nhẩm nghiệm của phương trình bậc

hai.

- Tìm hiểu cách lập phương trình bậc hai khi

biết hai nghiệm của chúng.

Ngày đăng: 24/01/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w