1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 57 he thuc vi ét - ap dung

15 520 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy viết công thức nghiệm tổng quát của phương trình trong trường hợp... Phrăng–xoa Vi-ét sinh 1540 - mất 1603 tại Pháp.-Ông là người đầu tiên dùng chữ để kí hiệu các ẩn, các hệ số của

Trang 2

Cho phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) Hãy viết công thức nghiệm tổng quát của phương trình trong trường hợp

Trang 3

Ti T 57:

Khi phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có nghiệm thì nghiệm của phương trình luôn viết được dưới dạng :

Hãy tính a) x1 + x2

b) x1.x2

2

b x

a

− + ∆

2

b x

a

− − ∆

=

= + x

x1 2

a 2

b− ∆

− +

a 2

b

b + ∆ − − ∆

=

a 2

b 2

=

a

b

=

=

x

x1 2 2 a

b+ ∆

a 2

b − − ∆

2

2 2

a 4

) (

) b

a 4

b −∆

a 4

ac 4 b

=

a

c

=

a 2

b + ∆

Gi ¶i

Trang 4

Ti T 57:

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì:

1 HỆ THỨC VI-ÉT:

a

b

x

x1+ 2 = −

a

c

x

x1. 2 =

* Định lí VI-ÉT:

Trang 5

Phrăng–xoa Vi-ét (sinh 1540 - mất 1603) tại Pháp.

-Ông là người đầu tiên dùng chữ để kí hiệu các ẩn, các hệ số của

phương trình và dùng chúng để biến đổi và giải phương trình nhờ cách đó mà nó thúc đẩy Đại số phát triển mạnh.

- Ông là người phát hiện ra mối liên hệ giữa các nghiệm và các hệ số của phương trình.

- Ông là người nổi tiếng trong giải mật mã.

- Ông còn là một luật sư, một chính trị gia nổi tiếng.

Ti T 57:

Trang 6

Ti T 57:

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

thỡ:

1 HỆ THỨC VI-ẫT:

a

b

x

x1+ 2 = −

a

c

x

x1. 2 =

* Định lớ VI-ẫT:

*T.Quỏt 1: Nếu PT ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) cú: a + b + c = 0 thỡ

PT cú một nghiệm x1 = 1, cũn nghiệm kia là

Cho PT: 2x 2 - 5x + 3 = 0

a, Xỏc định cỏc hệ số a, b, c rồi

tớnh a + b + c.

b, Chứng tỏ x 1 = 1 là một

nghiệm của phương trỡnh.

c, Dựng định lớ Vi-ột để tỡm x 2

? 2 – SGK:

Ta có a =

a + b + c =

2 + (-5) + 3 = 0 Thay x1= 1 vào VT của PT ta có:

VT = 2.12 - 5.1 + 3 = 0 Vậy x1= 1 là một nghiệm của PT

Theo định lý Vi-ét thỡ:

1. 2 c

x x

a

=

x1 = 1

a,

b,

c,

2

3 a

c

x2 = =

a

c

x2 =

= VP

; b = ; c =

Trang 7

Ti T 57:

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

thỡ:

1 HỆ THỨC VI-ẫT:

a

b

x

x1+ 2 = −

a

c

x

x1. 2 =

* Định lớ VI-ẫT:

*T.Quỏt 1: Nếu PT ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) cú: a + b + c = 0 thỡ

PT cú một nghiệm x1 = 1, cũn nghiệm kia là

Cho PT: 3x 2 + 7x + 4 = 0

a, Chỉ rừ cỏc hệ số a, b, c rồi

tớnh a - b + c.

b, Chứng tỏ x 1 = -1 là một nghiệm

của phương trỡnh.

c, Tỡm x 2

? 3 – SGK:

Ta có a = ; b = ; c =

a - b + c =

3 - 7 + 4 = 0

Thay x 1 = -1 vào VT của PT ta có:

VT = 3.(-1) 2 + 7.(-1) + 4 = 0 = VP Vậy x 1 = -1 là một nghiệm của PT.

Theo định lý Vi-ét thỡ:

1. 2 c

x x

a

=

Mà x 1 = -1

a, b,

c,

3

4 a

c

x2

=

=

a c

x2 =

Trang 8

Ti T 57:

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

thì:

1 HỆ THỨC VI-ÉT:

a

b

x

x1+ 2 = −

a

c

x

x1. 2 =

* Định lí VI-ÉT:

*T.Quát 1: Nếu PT ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a + b + c = 0 thì

PT có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là

a

c

x2 =

*T.Quát 2: Nếu PT ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c = 0 thì

PT có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là

a

c

x2 = −

? 4 – SGK: Tính nhẩm nghiệm của các phương

trình:

Có a + b + c = -5 + 3 + 2 = 0

Vậy x 1 = 1;

5

2

Có a - b + c = 2004 - 2005 + 1 = 0

Vậy x 1 =

1

Trang 9

Ti T 57:

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

thì:

1 HỆ THỨC VI-ÉT:

a

b

x

x1+ 2 = −

a

c

x

x1. 2 =

* Định lí VI-ÉT:

*T.Quát 1: Nếu PT ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a + b + c = 0 thì

PT có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là

a

c

x2 =

*T.Quát 2: Nếu PT ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c = 0 thì

PT có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là

a c

x2 = −

Trang 10

Ti T 57:

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

thì:

1 HỆ THỨC VI-ÉT:

a

b

x

x1+ 2 = −

a

c

x

x1. 2 =

* Định lí VI-ÉT:

*T.Quát 1: Nếu PT ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a + b + c = 0 thì

PT có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là

a

c

x2 =

*T.Quát 2: Nếu PT ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c = 0

thì PT có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là

a

c

x2 = −

2 Tìm hai số biết tổng và tích của chúng:

Bài toán: Tìm hai số biết

tổng của chúng bằng S và

tích của chúng bằng P.

Gọi số thứ nhất là x thì số thứ hai

là (S - x).

Tích hai số bằng P nên: x(S – x) =

P  x2 – Sx + P = 0 (1) Nếu  = S2 – 4P ≥ 0 thì PT (1) có nghiệm Các nghiệm này chính là các số cần tìm.

Trang 11

Ti T 57:

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

thì:

1 HỆ THỨC VI-ÉT:

a

b

x

x1+ 2 = −

a

c

x

x1. 2 =

* Định lí VI-ÉT:

*T.Quát 1: Nếu PT ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a + b + c = 0 thì

PT có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là

a

c

x2 =

*T.Quát 2: Nếu PT ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c = 0

thì PT có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là

a

c

x2 = −

2 Tìm hai số biết tổng và tích của chúng:

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai

nghiệm của PT: x2 – Sx + P = 0.

Điều kiện để có hai số đó là S2 – 4P ≥ 0

Ví dụ 1: Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 27, tích của chúng bằng

180.Giải: Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình x2 – 27x + 180 = 0

x1 = 15 ; x2 = 12.

Vậy hai số cần tìm là 15 và 12.

 = (-27)2 - 4.1.180 = 9

Trang 12

Ti T 57:

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

thì:

1 HỆ THỨC VI-ÉT:

a

b

x

x1+ 2 = −

a

c

x

x1. 2 =

* Định lí VI-ÉT:

*T.Quát 1: Nếu PT ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a + b + c = 0 thì

PT có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là

a

c

x2 =

*T.Quát 2: Nếu PT ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c = 0

thì PT có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là

a

c

x2 = −

2 Tìm hai số biết tổng và tích của chúng:

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của PT: x2 – Sx + P = 0.

Điều kiện để có hai số đó là S2 – 4P ≥ 0

? 5 – SGK: Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 1, tích của chúng

bằng 5.

Hai số cần tìm là nghiệm của PT: x2 – x + 5 = 0.

 = (-1)2 – 4.1.5 = - 19 < 0

Vậy không có hai số nào có tổng bằng 1, tích bằng 5.

Trang 13

Ti T 57:

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

thì:

1 HỆ THỨC VI-ÉT:

a

b

x

x1+ 2 = −

a

c

x

x1. 2 =

* Định lí VI-ÉT:

*T.Quát 1: Nếu PT ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a + b + c = 0 thì

PT có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là

a

c

x2 =

*T.Quát 2: Nếu PT ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c = 0

thì PT có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là

a

c

x2 = −

2 Tìm hai số biết tổng và tích của chúng:

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của PT: x2 – Sx + P = 0.

Điều kiện để có hai số đó là S2 – 4P ≥ 0

Ví dụ 2: Tính nhẩm nghiệm của PT x 2 – 5x + 6 = 0.

Giải: Vì 2 + 3 = 5; 2.3 = 6

nên x 1 = 2, x 2 =3 là hai nghiệm của PT đã

cho.

Trang 14

- Học thuộc định lí Vi-ét và cách tìm hai số biết tổng và tích của chúng.

- Nắm vững cách nhẩm nghiệm trong các trường hợp đặc biệt: a + b + c = 0 và a – b + c = 0.

- Bài tập về nhà: 25, 26, 27, 28 trang 52; 53 – SGK.

Ngày đăng: 15/07/2014, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w