1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm Ngữ văn 7: Một cách tiếp cận văn bản

5 1,7K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng Kiến Kinh Nghiệm Ngữ Văn 7: Một Cách Tiếp Cận Văn Bản
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 70 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài ý nghĩa văn ch“ ơng” của Hoài Thanh sẻ giúp học sinh thấy đợc điều đó _ cuộc đời không thể thiếu văn chơng, văn chơng quan tâm đến tất cả những gì thuộc về con ngời.. Mặt khác điều

Trang 1

Một cách tiếp cận văn bản “ ý nghĩa văn chơng ” ngữ văn 7.

A xuất phát điểm vấn đề:

Lúc sinh thời tố hữu đã gữi cụ Nguyễn Du nhng vần thơ xúc động “Tiếng thơ ai

động đất trời”

Vì sao tiếng thơ của cụ Nguyễn Du lại có sức lay động lòng ngời đến thế

Vì sao những kiệt tác văn chơng lại có sức sống lâu bền với thời gian đến thế !

Bài ý nghĩa văn chơng” của Hoài Thanh sẻ giúp học sinh thấy đợc điều đó _

cuộc đời không thể thiếu văn chơng, văn chơng quan tâm đến tất cả những gì thuộc về con ngời

Mặt khác điều đáng lo ngại nhất hiện nay đối với giáo viên dạy bộ môn ngữ văn là cách làm một bài văn nghị luận của học sinh, chính vì vậy những bài văn nghị luận chiếm phần lớn trong chơng trình ngữ văn 7 tập 2 Bài “ý nghĩa văn chơng” trong chùm văn nghị luận là bài hay và đợc đa vào chơng trình dạy khó, không những giúp học sinh hiểu đợc ý nghĩa văn chơng, đề cao trân trọng văn chơng mà

nó còn giúp học sinh học đợc phong cách nghị luận qua cách viết nghị luận văn chơng độc đáo của Hoài Thanh điều đó tác động đến học sinh ở mức độ nào lại phụ thuộc bài giảng của học sinh Sau khi nghiên cứu, tìm ra mạch bài để học sinh tiếp thu có hiệu quả tốt, tôi xin đợc trình bày định hớng khai thác văn bản” ý nghĩa văn chơng” của Hoài Thanh

B phần nội dung vấn đề:

I khảo sát ch ơng trình.

Trong chơng trình ngữ văn lớp 6 và học kì I lớp 7, học sinh đã đợc tiếp xúc với văn bản thuộc các thể loại truyện kí ( lọai hinh tự sự) và các thể loại thơ trữ tình, tuỳ bút ( loại hình trữ tình ), phần văn bản nghị luận rất quan trọng chiếm vị trí

đặc biệt trong chơng trình học kì 2 ở lớp 7

Cụm bài nghị luận đợc học gồm có 4 bài, qua văn bản “ý nghĩa văn chơng” giáo viên phai là cho học sinh nhận ra đợc phơng pháp lập luận ở đây là giải thích ( kết hợp bình luận) về kiểu nghị luận văn chơng, từ luận cứ luậ điểm thấy đợc nghệ thuật lập luận tài tình độc đáo trong phong cách nghị luận của Hoài Thanh, từ đó cảm nhận vè sức mạnh của văn chơng đối với con ngời

II Thực trạng dạy bài thơ:

Văn bản này thuộc kiểu văn bản nghị luận do vậy khi dạy văn bản này nếu không tìm và hiểu đợc mạch bài sẻ sa vào dạy văn mà nh tập làm văn: khô, cứng nhắc bởi nó liên quan đến luận điểm, luận cứ học sinh sẻ cảm thấy không có sự mợt mà của văn chơng trong đó Nhng nếu cứ đi tìm ý chi tiết sau đó nâng khái quát vấn đề lên lại dẫn đến không khắc sâu cách lập luận của tác giả và khó đạt

đ-ợc theo mục đích yêu cầu của văn bản thực tế một số giáo viên chỉ dạy theo mạch

1 trong 2 bài trên Sách giáo viên ngữ văn 7 tập 2 NXB GD cũng chỉ đi sâu vào lý giải ý nghĩa văn chơng mà cha đề cập đến cách xây dựng luận chứng, luận cứ để làm cơ sở cho luận điểm Chính vì vậy , tôi đã kết hợp cả hai khía cạnh trên để dẫn dắt học sinh hiểu đợc quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu nhiệm

vụ và tác dụng của văn chơng trong lịch sữ loài ngời Gợi _ hỏi để học sinh nắm

đợc cách lập luận của Hoài Thanh một mặt đa các dẫn chứng văn thơ các em đã học ở lớp dới và ngoài chơng trình minh hoạ để tháy đợc cái hay cái mợt mà và ý nghĩa khi học văn bản nghị luận Thấy đợc phần nào cách lập luận độc đáo của Hoài Thanh

III Phần chuẩn bị:

1 Một số yếu tố ngoài văn bản mà giáo viên cần nghiên cứu để hỗ trợ cho bài giảng.

_ Cuộc đời: Hoài Thanh tên thật là Nguyễn Đức Nguyên, sinh ngày 15/ 7 /1909 , xã Nghi Trung, Huỵen Nghi Lộc, Tĩnh Nghệ Tĩnh

Hoài Thanh xuất thân từ một gia đình nhà nho nghèo yêu nớc Bác ruột là cụ Nguyễn Đức Công tham gia phong trào xuất dơng hởng ứng lời hô hào của cụ Phan Bội Châu, sau bị pháp bắn và xử bắn đợc nuôi dỡng trong môi trờng yêui

n-ớc từ bé, lớn lên đi học ở trờng Quốc Học Vinh, anh là một trong nh ững học sinh

Trang 2

hăng hái tham gia hoạt động yêu nớc trong nhà trờng Năm 1927 than gia đảng Tân VIệt Năm 1929 tổ chức vỡ, anh bị bắt khi đang theo học trờng bởi, sau đó bị trục xuất về quê đó cũng là những năm phong trào chống pháp bị khủng bố

mạnh Cuộc bạo động Yên Thế và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh lần lợt thất bại Ngời thanh niên yêu nớc những yếu đuối ấy mất phơng hớng, hoang mang, không tìm thấy ngõ thoát Giữa lúc đó, văn chơng lãng mạn ra đời Thế là nh ngời chết

vớ đợc cọc, anh lao vào văn chơng, tính lấy chuyện văn chơng làm cứu cánh cuộc

đời, những tỡng đấy cũng là một ccáh để chứng tỏ lòng tha thiết với giống nòi, với

đất nớc “ có thể nói tôi đã tìm thấy ở đó có một chút vui, chút ánh sáng Tôi bỗng

phát hiện ra rằng không đánh tây, không làm cách mạng, vẫn có một con đờng sống, vẫn có thể làm đợc việc này việc nọ ”.

Ông là một trong những ngời tham gia, có thể nối là kiên nhẫn nhất, cuộc tranh luận về nghiệ thuật vào nhng năm 30 Ông rất say mê văn chơng ông yêu nghệ thuật nh một lý tởng, có quan điểm hẳn hoi, chứ không phải yêu nớc vu vơ, gặp hay chăng chớ

Cách mạng tháng 8 bùng nổ Hoài Thanh cùng với nhiều nhà văn khác hào hứng đi theo cách mạng Cách mạng đã đổi cách sống của nhà văn, do đó đổi cả cách nhìn cách cảm nghĩ đậm màu sắc tiểu t sản của ông xa kia Hoài Thanh giờ

đây mới cảm thấy thực sự sung sớng thỏai mái

Hoài Thanh là ngời khai mạc nền phê bình văn học Việt Nam hiện đại với Hoài Thanh, ông không muốn ai gọi nhà phê bình nhng lại làm cái việc không thể gọi khác gì ngoài phê bình Ngời ngại lý luận, lại phải làm từ rất sớm công việc lý luận ông là phê bình tinh tế, tài hoa, nhiều kinh nghiệm có thể keer vào bậc nhất

từ cách mạng tháng 8 đến nay

Những bài viết, những bài nói, những bài giảng của ông đã góp phần giúp đông

đảo bạn đọc cảm nhận đợc cái hay cái đẹp trong văn thơ của dân tộc, nhất là rong văn thơ hiện đại

Hoài Thanh quan niệm văn chơgn chỉ là một bộ phận Ông muốn giao cho văn chơng chỉ riêng mục tiêu tìm cái đẹp, tức là cái ý nghĩa thiêng liêng vợt lên mọi yêu cầu thời thợng để hớng tới các giá trị vĩnh cửu Và nhờ vậy con ngời trong văn chơng nh ông muốn không phải là con ngời cụ thể mang khuôn mặt đạo đức trang nghiêm của nhà nho hoặc bộ quần áo rách rới của lao động Con ngời đó phải đợc nâng lên con ngời viết, con ngời nhân loại

Hoài Thanh luôn luôn khẳng định ông không chủ trơng “ nghệ thuật vị nghệ thuật” Ông muốn văn chơng là văn chơng Nếu ở đời này có một điều nghiêm trọng vì luôn luôn đi bên cạnh những sự huyền bí bao trùm ngời ta và vũ trụ, điều

ấy là văn chơng ( ý nghĩa văn chơng, sách văn chơng hành động)

Hoài Thanh nói, cảm nhận về cái đẹp và giá trịvăn chơng là một chuyện trừu t-ợng, không dễ do đếm; sơ giảm và thô thiện hoá tác dụng này, đó chính là điều Hoài Thanh không chấp nhận đợc trong những bài phê phán của ông Nhng trừu t-ợng không phải là thần bí đến độ phải thắp hơng tụng niệm, cũng không thể là bất khả tri

Ông quan niệm văn chơng phải đợc tự do, tự do trong văn chơng cũng có nghĩa

là cho nhà văn đợc thành thực với mình Nét nỗi bật cũng nh phãm chất đáng quý nhất trong con ngời cũng nh trong ngòi bút của Hoài Thanh là sự chân thành Hoài Thanh luôn tìm thơ hay để bình, ông nói những bài nói bài viết của mình

là bình thơ, chứ không phải là phê bình Ông biết dừng lại đúng chỗ để dành phần suy nghĩ cảm xúc ngời đọc ông phân tích rạch ròi tác dụng của văn học đói với

con ngời.Ông quan niệm rõ thơ tức là ngời “Thích một bài thơ theo tôi nghĩ, trớc

hết là thích một cách nhìn, một cách nghĩ, một cách cảm xúc, một cách nói, nghĩa

là trớc hết thích một con ngời”.Chính vì vậy Hoài Thanh đã tạo đợc một phong

cách riêng đặc sắc , có sức thấm sâu vào tâm hồn ngời đọc, ngời nghe Ngời ta th-ờng nói đến cái duyên thầm kín đáo mà ý nhị của ông

Tác phẩm:

Hoài Thanh viết không nhiều, vừa phê bình tiểu luận, vừa nghiên cứu bút kí, tất cả 15 tác phẩm So với những gì ông đã tích luỹ đực trong suốt cuộc đời gắn bó

Trang 3

vắi thŨ, ta nghưo rững ỡng cã thố viỏt ợîc nhiồu cỡng trÈnh hŨn nƠa kố cộ nhƠng cỡng trÈnh cã quy mỡ lắn Song ỡng ợỈ khỡng cã ợiồu kiơn ợố thùc hiơn mong ắc

ợã cĐa bÓn ợảc vÌ cĐa chÝnh ỡng Nhng ỡng ợỈ ợố lÓi trong lßng nhiồu thỏ hơ ngêi

ợảc Ên tîng, tÝn nhiơm sờu s¾c, ợậc bơt lÌm cho ngêi ợảc thÊm sờu vồ ý nghưa vÙn chŨng Quộ thẹt lÌ tÌi hoa, ợéc ợĨo!

2.ợẺnh h ắng khai thĨc bÌi thŨ:

Sau khi cung cÊp nhƠng nƯt cŨ bộn vồ tĨc giộ ( vÈ thêi gian theo phờn phèi

ch-Ũng trÈnh khỡng chừ ợĐ ợĨp ụng truyồn thô kiỏn thục trởn, gioĨ viởn ngoÓi khoĨ ngoÌi giê)

Hắng dÉn hảc sinh tÈm hiốu chung vồ vÙn bộn : ớảc vÙn bộn vÌ phđn chó thÝch vÙn bộn

 Chó ý cĨc tõ sau:

- Cèt yỏu: ChÝnh Ố quan trảng nhÊt

- Cỡng dông : Lîi Ých mang lÓi khi ợîc ợem dĩng

- Muỡn hÈnh vÓn trÓng: Cuéc sèng phong phó muỡn hÈnh muỡn vị ợa dÓng nhiồu dĨng vị

 TĨc giộ: Chèt.

- NhÌ vÙn , nhÌ phở bÈnh tÌi hoa

- Quở xụ nghơ

- Tởn tuăi bÊt tö vắi ỀThi nhờn Viơt NamỂ

 VẺ trÝ:

- VẺ trÝ trong côm bÌi nghẺ luẹn: + Quan trảng

+ NghẺ luẹn vÙn chŨng + Lẹp lẹu giội thÝch

ớờy lÌ mét bai nghẺ luẹn khĨc vắi cĨc vÙn bộn trắc vÈ lÌ ợoÓn lîc trÝch nởn bè côc chia 2 phđn:

+ Tõ ợđu ợƯn vẺ tha( nguạn gèc thi ca) + Cßn lÓi ý nghườ vÙn chŨng

TĨc giộ khĨm phĨ ý nghưa vÙn chŨng trởn 3 phŨng diơn:

+ Nguạn gèc vÙn chŨng + Nhiơm vô

+ Cỡng dông

VÙn bộn:

Trong vÙn bộn Ề ý nghưa vÙn chŨngỂ tĨc giộ ợa ra 3 luẹn ợiốm

- Nguạn gèc cèt yỏu cĐa vÙn chŨng lÌ lßng thŨng ngêi, thŨng cộ muỡn vẹt

- VÙn chŨng b¾t nguạn tõ cộm xóc

- VÙn chŨng gióp cã tÈnh cộm, gîi lßng vẺ tha

Vắi 3 luẹn ợiốm trởn tĨc giộ lẹp luẹn chật chỹ, mồm dịo khƯo lƯo khỡng Ĩp

ợật DÉn chụng ẽ mçi luẹn ợiốm ợîc ợật ẽ mçi vẺ trÝ khĨc nhau Lóc ợđu ợoÓn (luẹn ợiốm 1), lóc cuèi ợoÓn hoậc xem kỹ Tuú tõng luẹn ợiốm ợố dÉn chụngợố giội thÝch vÊn ợồ (luẹn ợiốm 3) RÊt linh hoÓt sờu s¾c, thuyỏt phôc lßng ngêi Tõ

ợờy ợố hảc sinh thÊy ợîc nƯt ợéc ợĨo trong phong cĨch viỏt vÙn nghẺ luẹn cĐa HoÌi Thanh

A Cờu chuyơn :

Thỡng thêng ẽ bÌi vÙn nghẺ luẹn lÌ nởu ý khĨi quĨt chung toÌn bÌi nhng HoÌi Thanh ợa ra dÉn chụng lÌ cờu chuyơn vắi cộnh tîngvỡ cĩng cộm ợéng cộnh con chim bẺ thŨng, rŨi xuèng giÉy dôa bởn chờn chÌng thi sư Thi sư thŨng con chim hiồn lÌnh, bƯ báng, vỡ téi ợỈ khãc nục lởn thỏ rại tiỏng nục nẽ, ợau ợắn cĐa trĨi tim chÌng thi sư ợỈ hoÌ nhẺpvắi sù run rÉy cĐa con chim s¾p chỏt, ợố giội thÝch cho

nguạn gèc thi ca , bìi ợững sau tiỏng khãc ợau ợắn nghỦn ngÌo Êy cã thởt sị lÌ

mét thi phẻm năi tiỏng, mét kiơt tĨc vÙn chŨng ra ợêi VÌo bÌi rÊt nhơ nhÌng ợéc

ợĨo, mang tÝnh chÊt hÈnh tîng Tục giội thÝch cho mải vĨn ợồ chụ khỡng bao hÌm Ố giội thÝch nguạn gèc cèt yỏu cĐa vÙn chŨng Ố phội chÙng ợã chÝnh lÌ dÊn chụng cho luẹn ợiốm thụ nhÊt

B néi dung ý nghưa vÙn ch Ũng.

Trang 4

Với luận điểm 1: Nguồn gốc cốt yếu của vật chất là lòng thơng ngời thơng cả muôn vật

Tác giả khẳng định bằng cụm từ cốt yếu Nh vậy nó là gốc chính, quan trọng nhất nhng không phải là duy nhất Tác giả không áp đặt nhng lại rất chặt chẽ mềm dẻo Vì văn thơ là tiếng nói đồng cảm, chia sẻ, yeu thơng đợc cất lên thành lời Mỗi khi trái tim ta rung động trớc đời đó là khi ta có thể dâng tặng cho đời những

tác phẩm văn chơng chân chính Lê Quý Đôn nói “ Văn chơng khởi phát từ trong

lòng ngời là chính ”.

Giáo viên lấy các dẫn chứng” Sau phút chia ly” của Đặng Trần Côn để minh hoạ, gây hứng thú cho học sinh, tránh sa vào phơng pháp dạy tập làm văn khô khan

Giáo viên tiếp tục đa ra ví dụ minh hoạ không phải là duy nhất Đó là những quan niệm văn chơng bắt nguồn từ cuộc sống con ngời Nó nảy sinh trong lao

động sản xuất,lao động, và có ý nghĩ trong cuộc sống Nh chúng ta đã biết, văn học dân gia có từ lâu đời Ông bà cha mẹ từ xa xa đã khuyên răn con cía với những lối nói mợt mà, điệu hò câu hát:

“ Rủ nhau đi cấy đi cày

Bây giờ khó nhọc có ngày phong lu”

Biết ơn ngời gieo hạt, công sức lao động:

Ai ơi b

ng bát cơm đầy Dợo thơm mọtt hạt đắng cay muôn phần”

Tuy khác nhau, nhng những quan niệm này bổ saung hỗ trợ cho nhau để hoàn thiện hơn về mặt ý nghĩa văn chơngchứ không loại trừ nhau Cho nên văn chơng là lòng thơng ngời nhng cha phải là tất cả

để làm rõ hơn tình cảm nhân ái của văn chơng tác giả đa ra 2 ý:

- Văn chơng sẻ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng

- Văn chơng còn sáng tạo ra sự sống

Giáo viên giải thích cho học sinh rõ từ “hình dung”: danh từ, hình ảnh, hình

bóng Cuộc sống của con ngời là muôn hình vạn trạng, nhiệm vụ là phản ánh cuộc sống Nhờ tác phẩm văn chơng ta biết cuộc sống con ngời trong quá khứ, trong hiện tại và ta nh thấy đợc cả trong tơng lai Qua văn chơng ta nh thấy đợc con

ng-ời đã sung sớng hay khổ đau, đã hạnh phúc hay bất hạnh ra sao, soi mình vào văn chơng ta nh thấy minhf trong đó, và tác giả nh đang nói hộ mình Văn chơng thực hơn cả đời thờng Xuất phát từ văn thơ qua cách lập luận của tác giả ta thấy đợc khả năng kì diệu của văn chơng Văn chơng sáng tạo ra sự sống – văn chơng phản ánh thông qua lăng kính chủ quan của tác giả không sao chụp ngoài đời , văn chơng dựng ra hình ảnh và đa ra ý tởng mà cuộc sống hiện tịa cha có, cha đủ

để mọi ngời phấn đấu thực hiện Vậy vì sao văn chơng lại có thể làm đợc điều đó? Bởi vì văn chơng bắt nguồn từ cảm xúc ở luận điểm 2 này dù không có dẫn chứng nhng rất chặt chẽ và khắc sâu vấn đề

Với luận điểm 3 đã khẳng định công dụng của văn chơng giúp cho tình cảm gợi lòng vị tha Luận điểm này tác giả đa ra 3 dẫn chứng giầu hình ảnh, hình tợng rồi

từ đó dùng lí lẽ kết hợp để giải thích vấn đề

Dẫn chứng 1: ”Một ngời hằng ngày văn chơng hay sao?” rất sát thực và kết

thúc bằng câu hỏi tu từ để gieo sâu vào lòng ngời đọc công dụng văn chơng

Dẫn chứng 2: “ Có kẻ nói quá đáng” dới dạng liệt kê và có sức thuyết phục,

tác giả mợn lời ngời đời để giải thích, khẳng định vấn đề

Dẫn chứng 3: “ Nếu trong pho tợng nào!” tác giả đa ra một lời giả ddinhj rồi

bình luận và bày tỏ cảm xúc qua câu cảm

Hớng cho học sinh thấy đợc:

T cách lập luận đó, tác giả muóon tả cẩm nhận đợc sức mạnh của văn chơng và cách nhìn của tác giả.”

- Văn chơng giúp chúng ta nhìn ra cái đẹp của cuộc sống

- Làm giàu đời sống tinh thần

- Khơi dậy cảm xúc

Trang 5

tác giả đề cao công dụng của văn chơng! Văn chơng gây những tình cảm không

có, luyện những tình cảm có sâu đời sống tinh thần của nhân loại nếu không có văn chơng sẻ rất nghèo nàn

Qua phần tìm hiểu văn bản giúp học sinh học cách lập luận: lí lẻ luận điểm và lấy dẫn chứng của tác giả Các em hiểu đây là một văn bản nghị luận văn chơng, vì nó làm sáng tỏ một vấn đề của văn chơng đó là “ý nghĩa văn chơng” thật hay và thật ý nghĩa – nhng dạy nh thế nào cho đúng nghị luận mà không khô khan, gây hứng thú với học sinh quả thật khó đòi hỏi giáo viên phải nghiên cứu, hiểu tháu

đáo văn bản đẻ truyền tải học sinh nắm bắt đợc nội dung mục đích yêu cầu

Một số dẫn chứng minh hoạ cuộc đời không thể thiếu văn chơng

Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi ”

(Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

chỉ vài ba nét vẻ – Một bức tranh xuân tơi đẹp nhẹ nhàng đầy sức sống đợc hiện lên qua cảm xúc cảu tác giả thật đáng yêu

- Văn chơng làm cho cuộc đời thêm đẹp, cuộc sống thêm màu sắc, ý vị phong phú

đẹp đẽ hơn

“ Cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhânvì văn chơng mà trở nên thâm

trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần”.

(Hoài Thanh)

Tôi yêu sông xanh núi tím, tôi yêu đôi mày ai nh ttrăng mới in ngần và tôi cúng xây ớc mơ, nhng yêu nhất là mùa xuân ”

(Truyện Kiều - Nguyễn du) Quê hơng – ai cũng có – và ta càng cảm thấy yêu quê hơng tha thiết hơn khi

đọc bài “Quê hơng” - Đỗ Trung Quân

Quê h

ơng là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày

sẽ không lớn nỗi thành ngời

Qua bài ca dao” công cha nh núi thái sơn” ta lại càng thêm kính yêu cha mẹ hơn

Nguồn gốc của văn chơng trớc hết là tình thơng: giáo viên lấy một số dẫn chứng khác ví dụ nh Truyện Kiều

- Chứng kiến cảnh chia tay đẫm nớc mắt của Thuý – Thành Có biết bao bạn nhỏ phải khóc vì thơng hai đứa trẻ tội nghiệp phải chia tay Từ cuộc chia tay không

đáng có đó Ta nhận thấy gia đình quí giá biết nhờng nào đó là lời nhắc nhở tất cả chúng ta phải biết năng niu gìn giữ tổ ấm yêu thơng này.( cuộc chia tay với những con búp bê)

- Qua bài ( Cô tô) của Nguyễn Tuân, ta càng yêu thêm và tự hào về vẻ đẹp của

đất nớc

- Giáo viên lấy các dẫn chứng ở các bài đã học lớp dới cho học sinh phân tích và cảm nhận

Kết quả: - Dạy theo hớng trên đã gây hớng thú hấp dẫn cho học sinh

- Dạy xong tôi kiểm tra sự cảm thụ của học sinh Các em đã tiếp thụ tốt

về văn bản hiểu đợc một nét phong cách nghị luận độc đáo của Hoài Thanh

- Thích thú tiếp nhận theo mạch bài này, các em hiểu rõ ý nghĩa văn

ch-ơng và yêu thích môn văn học hơn

c-thay cho lời kết

Đa ra định hớng khai thác trên tôi mong tìm đợc mạch bài thống nhất khi dạy kiểu bài nghị luận văn chơng đợc hay - đúng, chặt chẽ và thuyết phục hơn rất mong sự chỉ bảo, góp ý của ban giám khảo và bạn bè đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thị xã ngày 14/412006

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w