1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 30 - LỚP 4

30 439 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 263,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TỪ VÀ CÂU : MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂMI/ Mục tiêu:Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm BT1, BT2 ; bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo c

Trang 1

TẬP ĐỌC : HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I/ Mục tiêu:Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng đọc tự hào, ca ngợi

2 Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: Khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4, trong SGK )

GDKNS : Tự nhận thức xác định giá trị bản thân ;Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng II/ Đồ dùng dạy học: Ảnh chân dung Ma-gien-lăng

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài Trăng ơi … từ

đâu đến và trả lời câu hỏi:

- Nhận xét cho điểm HS

2/Bài mới Giới thiệu bài

HĐ1Hướng dẫn luyên đọc

- Viết bảng các tên riêng và chỉ số ngày tháng:

Xê-vi-la, Ma-gien-lăng Ma-tan

- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lược HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó trong

bài ( Ma- tan, sứ mạng)

- Y/c HS đọc bài theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

+ HS3: Thái Bình Dương … tinh thần + HS4: Đoạn đuờng đó … mình làm + HS5: Những thuỷ thủ … Tây Ban Nha+ HS6: Chuyến đi đầu tiên … vùng đất mới

- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc toàn bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

+Nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫnđến những vùng đất mới + Cạn thực ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng ra để ăn Mỗi ngày có 3 người chết ném xác xuống biển

+ Đoàn thám hiểm có 5 chiếc thuyền đã

bị mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người

bỏ mạng, lchỉ còn lại 18 thuỷ thủ con sống sót

Trang 2

+ Hạm đội của Ma-gien-lăng đã theo hành

- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Y/c HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm

- Nhận xét cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò Hạm đội của

Ma-gien-lăng đã theo hành trình nào?

- Y/c HS về nhà tiếp tục luyện đọc, kể lại câu

chuyện trên cho người thân

Bài sau : Dòng sông mặc áo

+ Châu Âu - Đại Tây Dương – châu Mỹ

- Thái Bình Dương – châu Á - Ấn Độ Dương – châu Âu

+ Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày

đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình dương và nhiều vùng đất mới

+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt khó khăn để đạt mục đích đặt

ra

* Nôi dung:Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: Khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

- HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm

- 3 – 5 HS thi đọc

Trang 3

CHÍNH TẢ : ( Nhớ- viết) ĐƯỜNG ĐI SA PA

I/ Mục tiêu:- Nhớ và viết lại đúng đoạn văn Đường đi Sa Pa ; biết trình bày đúng đoạn

văn trích

- Làm đúng các BT phương ngữ 2 a /b ,3

II/ Đồ dùng dạy - học : -Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a hoặc 2b

-Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3

III/ Hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS tự tìm và đố 2 bạn viết lên bảng

lớp, cả lớp viết trên giấy nháp 5 – 6 tiếng

có nghĩa bắt đầu bằng tr/ch hoặc êt/êch

- Nhận xét

2 Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1 Hướng dẫn HS nhớ - viết

+ GV đọc bài văn sau đó gọi HS đọc lại

- Hỏi: Phong cảnh ở Sa Pa thay đổi như thế

nào ?

- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết :

thoắt cái , diệu kì , quà tặng ,hây hẩy , nồng

nàn , hiếm quý ,

-Cho HS viết

GV chấm bài, nhận xét

HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2:- Gọi HS đọc y/c bài tập

Tìm những tiếng có nghĩa ứng với mỗi ô

trống dưới đây ?

- Y/c 1 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc

phiếu cho các nhóm khác nhận xét

b) Tiến hành tương tự như phần a)

Bài 3:Tìm những tiếng có nghĩa ứng với

mỗi ô trống dưới đây ?

- Y/c HS làm bài cá nhân

- Gọi HS đọc các câu văn đã hoàn thành

- 1 HS đọc y/c của bài trước lớp

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, trao đổi và thảo luận phiếu

- Đọc phiếu nhận xét bổ sung

- 1 HS đọc trước lớp

- 1 HS làm bảng lớp, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK

Thế giới - rộng - biên giới - dài

Trang 4

TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu : Thực hiện được các phép tính về phân số,

-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

-Giải được bài toán có liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số của 2 số đó

II/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

Bài 2:Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì ?

dặn dò HS về nhà ôn lại các nội dung để

kiểm tra bài sau:Tỉ lệ bản đồ

- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT

ĐD Đ là : 18 cm ; chiều cao : 5

9độ dài đáyDiện tích của HBN ?

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT

Trang 5

LUYỆN TỪ VÀ CÂU : MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM

I/ Mục tiêu:Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm

( BT1, BT2) ; bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch và thám hiểm viết một đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm ( BT3)

II/ Đồ dùng dạy học: -Một số tờ phiếu viét nội dung BT1,2

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/Kiểm tra bài cũ:

2HS lên bảng làm BT3, 4 của bài Giữ phép

lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị

2 Bài mới:Giới thiệu bài

HĐ1 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:Tìm những từ ngữ liên quan đến hoạt

động du lịch

a/Đồ dùng cần cho chuyến du lịch :

b/ Phương tiện giao thông và những sự vật có

liên quan đến phương tiện giao thông

c/Tổ chức nhân viên phục vụ du lịch

d/Địa điểm thăm quan du lịch :

Bài 2:Tìm những từ ngữ liên quan đến hoạt

động thám hiểm

a/Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm

b/ Những khó khăn , nguy hiểm cần vượt qua

c/Những đức tính cần thiết của người tham gia

- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình

3 Củng cố dặn dò:- Dặn HS về nhà hoàn

chỉnh, viết lại vào vở đoạn văn ở BT3

- 1 HS đọc y/c

- 4 HS trao đổi, làm bài

…vali, cần câu, dao , …

…tàu thủy , bến tàu , xe,

Trang 6

LUYỆN TỪ VÀ CÂU : CÂU CẢM

I/ Mục tiêu:Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm ( ND Ghi nhớ ) ;Biết chuyển các

câu kể đã cho thành câu cảm ( BT1 mục III) ; bước đầu đặt được câu cảm theo các tình huống cho trước ( BT2) , nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm ( BT3)

II/ Đồ dùng dạy học: -Bảng lớp viết sẵn câu cảm ở BT1

-Một vài tờ giấy khổ to để các nhóm thi làm BT2

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS đọc đoạn văn đã viết về hoạt động

du lịch hay thám hiểm

2/Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1 Phần nhận xét

- Gọi HS đọc y/c của các BT 1, 2, 3

+ Hai câu văn trên dùng để làm gì?

+ Cuối câu văn trên có dấu gì?

Bài 2: Đặt câu cảm theo các tình huống sau:

a/ Cô giáo ra một bài toán khó ,… Hãy đặt

câu cảm để bày tỏ sự thán phục

b/ Vào ngày sinh nhật của em ….Hãy đặt câu

cảm để bày tỏ sự ngạc nhiên, vui mừng

Bài 3Những câu cảm sau đây bộc lộ cảm

xúc gì ?

+ - Nhận xét từng tính huống của HS

3 Củng cố dặn dò: Y/c HS đọc thuộc lòng

phần ghi nhớ ; về nhà tự đặt 3 câu cảm, viết

vào vở Bài sau: Thêm trạng ngữ cho câu

- 2 HS lên bảng thực hiện y/c

- 3 HS đọc thành tiếng + Dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng trước vẻ đẹp của bộ lông mèo + Dùng để thể hiện cảm xúc thán phục sự khôn ngoan của con mèo

- Có dùng dấu chấm than

….dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng ,thán phục … của người nói

… ôi chao , ái chà , , quá ,lắm , thật ,…

- 3 – 4 HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK

- 1 HS đọca/ Con mèo này bắt chuột giỏi quá !b/ Trời rét lắm !

c…

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến trước lớp

a/…vui mừngb/ thán phục c/…ngạc nhiên,

Trang 7

TẬP LÀM VĂN : ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN

I/ Mục tiêu:-Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ in sẵn : phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng (BT1);hiếu được tác dụng của việc khai báo tạm, trú tạm

vắng(BT2)

-GD cho HS : Thu thập , xử lí thông tin ; đảm nhận trách nhiệm công dân

II/ Đồ dùng dạy học:VBT Tiếng Việt, tập 2 hoặc bản phô to mẫu Phiếu khai báo tạm trú, III/ Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS lên bảng dọc đoạn văn tả ngoại hình

con mèo hoặc chó (ở Tiết TLV trước)

2/Bài mới:Giới thiệu bài

HĐ1Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:- Gọi HS đọc y/c của BT và nội dung

phiếu

- GV Hướng dẫn HS điền vào ô trống :

- Chú ý: Bài tập này nêu tình huống giả định

vì vậy:

+ Ở mục địa chỉ em phải ghi địa chỉ của

người họ hàng

+ Ở mục họ tên chủ hộ em phải ghi tên chủ

nhà nơi mẹ con em đến chơi

+ Ở mục 1em phải ghi họ, tên mẹ em

+ Ở mục 6 em khai nơi mẹ con em ở đâu đến

+ Ở mục 9 em phải ghi học tên của chính em

+ Ở mục 10 Em điền ngày tháng năm

- Y/c HS tiếp nối nhau đọc tờ lời khai

Bài 2:Mẹ hỏi : “ Con có biết tại sao phải khai

báo tạm trú , tạm vắng không ? ”Em trả lời

mẹ thế nào ?

- Gọi HS phát biểu

Kết luận: Phải khai báo tạm trú tạm vắng để

chính quyền địa phương quản lí được những

người đang có mặt hoặc vắng mặt tại nơi ở

-Việc làm đó thể hiện việc đảm nhận trách

nhiệm của công dân

3 Củng cố dặn dò:- Nhắc HS nhớ cách điền

vào phiếu tạm trú tạm vắng ; chuẩn bị nội

dung cho tiết TLV tuần 31

1HS thực hiện yêu cầu

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi

- HS nhận phiếu và điền nội dung vào phiếu

- ….để chính quyền địa phương quản lí được những người đang có mặt hoặc vắng mặt tại nơi ở những người ở nơi khác mới đến Khi có việc xảy ra các cơ quan nhà nước có căn cứ để

Trang 8

KỂ CHUYỆN : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ Mục tiêu:Dựa vào gợi ý trong SGK chọn và kểlại được câu chuyện ,(đoạn truyện) đã

nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm có nhân vật, ý nghĩa

-Hiểu nội dung chính của câu chuyện ,(đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi nội dung ý nghĩa của câu chuyện ,(đoạn truyện)

-GD cho HS : Qua câu chuyện mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên môi trường , môi trường sống của các nước trên thế giới

II/ Đồ dùng dạy học:-Một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm trong truyện cổ tích,

truyện danh nhân, truyện viễn tưởng, truyện thiếu nhi

III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1/Kiểm tra bài cũ:- Gọi 1 – 2 HS kể của câu

chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng

- Nhận xét cho điểm HS

2/ Bài mới Giới thiệu bài

HĐ1 Hướng dẫn HS kể chuyện

- Gọi HS đọc đề bài ,gạch chân các từ: được

nghe được đọc, du lịch, thám hiểm

- Gọi HS đọc phần gợi ý

* Kể chuyện theo nhóm:

- Gọi 1 HS đọc dán ý kể chuyện

- Y/c HS kể trong nhóm

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- GV ghi tiêu chí đánh giá lên bảng:

* Thi kể chuyện truớc lớp

- Tổ chức cho HS thi kể

- HS lắng nghe và hỏi lại lại kể những tình tiết

về nội dung truyện

+ Bạn hãy nói ý nghĩa câu chuyện bạn vừa

kể?

+ Bạn có thích nhân vật chính trong câu

chuyện không? Vì sao?

- Nhạn xét bình chọn câu chuyện hay nhất, bạn

kể hấp dẫn nhất

3/Củng cố đặn dò:- Dặn HS về nhà kể lại cho

người thân nghe ; đọc trước để chuẩn bị nội

dung cho tiết kể chuyện tuần 31

- HS kể chuyện HS cả lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS đọc + 2 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

- 4 HS cùng hoạt động trong nhóm

- Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe hỏi lại bạn các tình tiết, hành động mà mình thích

- 5 – 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Trang 9

TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT

I/ Mục tiêu:Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan

mới nở ( BT1, BT2) ; bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm các từ ngữ miêu tả con vật đó ( BT3, BT4)

II/ Đồ dùng dạy học:-Một vài tờ giấy khổ rộng viết bài Đàn ngan mới nở Biết tìm các từ

ngữ miêu tả phù hợp làm

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Một số tranh, ảnh chó, mèo

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả

B Bài mới:Giới thiệu bài

HĐ1Luyện tập

Bài 1: Đọc bài văn sau : Đàn ngan mới nở

(SGK )

Bài 2: Để miêu tả đàn ngan , tác giả bài văn

trên quan sát những bộ phận nào của chúng ?

Ghi lại những câu miêu tả mà em cho là hay

- Huớng dẫn HS xác định những bộ phận

được quan sát và miêu tả

- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết bài Đàn

ngan mới nở

- Gọi HS phát biểu – nói những câu miêu tả

các em cho là hay

Bài 3- Gọi HS đọc y/c bài

- Kiểm tra kết quả quan sát ngoại hình, hành

động con mèo, con chó đã dặn ở tiết trước

- Khi tả ngoại hình của con chó hoặc con

mèo, em cần tả những bộ phận nào?

- Y/c HS vắn tắt vào vở kết quả quan sát, tả

các đặc điểm ngoại hình của con chó hoặc

mèo

- GV nhận xét, khen ngợi những HS biết

miêu tả ngoại hình của con vật cụ thể, sinh

đông có nét riêng

Bài 4-Quan sát và miêu tả các hoạt động

thướng xuyên của con vật Khi tả chỉ chọn

những đặc điểm nổi bật

- Y/c HS làm bài vào vở

- Gọi HS đọc kết quả quan sát GV ghi nhanh

vào 2 cột trên bảng

- Nhận xét khen ngợi những HS biết dùng từ

- 2 HS đọc trước lớp

+ Hình dáng: Chỉ to hơn cái trứng một tí + Bộ sông: vàng óng, như máu của những con tơ nõn

Trang 10

ngữ, hình ảnh sinh động để miêu tả hoạt động của con vật

3 Củng cố - dặn dò- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà dựa vào kết qủa quan sát hoàn thành 2 đoạn văn miêu tả hình dáng và hoạt động của chó hoặc mèo và chuẩn bị bài sau : Điền vào giấy tờ in sẵn

Trang 11

TẬP ĐỌC: DÒNG SÔNG MẶC ÁO

I/ Mục tiêu:Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, tình cảm

-Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng )

II/ Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Hơn một

nghìn ngày vòng quanh Trái Đất và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét

2 Bài mới :Giới thiệu bài

HĐ1Hướng dẫn luyên đọc

- Y/c 2 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (3

lượt) GV sửa lỗi phát âm ngắt giọng cho HS

- Y/c HS đọc phần chú giải

- Y/c HS đọc bài theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

HĐ2Tìm hiểu bài

+ Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?

+ Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế

nào trong một ngày?

+ Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì hay?

+ Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?

HĐ3 Đọc diễn cảm và HTL

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng

đoạn

- Y/c HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài

- Nhận xét

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét lớp học Y/c HS về nhà tiếp tục

- 2 HS lên bảng thực hiện y/c

- HS đọc nối tiếp nhau đọc bài theo trình

- 3 HS đọc toàn bài trước lớp

+ Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo

- HS tìm các từ ngữ chỉ màu sắc: lụa đào,

áo xanh, hây hây rang vàng, nhung tím, áo đen, áo hoa

+ Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người / Hình ảnh nhân hoá nổi bật sự thay đổi nổi bật của dòng sông theo thời gian …

+ Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha+ Chiều trôi thơ thẩn áng mây+ Cài lên màu áo hây hây rắng vàng+ …

- 2 HS đọc thành tiếng

- cả lớp theo dõi tìm ra cách đọc hay

- 3 – 5 HS đọc thuộc lòng bài thơ

Trang 12

HTL bài thơ

TOÁN : TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I/ Mục tiêu:Bước đầu nhận biết đựocý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì ?

II/ Đồ dùng dạy học:Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố

(có ghi tỉ lệ bản đồ ở dưới)

III/ Các hoạt động dạy - học:

1/ Kiểm tra bài cũ:2HS lên bảng giải BT2,

Bài 1:Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 , mỗi độ dài

1mm, 1cm, 1dm ứng với độ dài thật nào ?

- Y/c HS nêu được câu trả lời

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

- Y/c tương tự như bài 1

- GV chữa bài

Bài 3: ( HSG )

- GV cho HS đọc đề bài và tự làm bài

- Gọi HS nêu bài làm của mình

- HS chỉ viết số thích hợp vào chỗ chấm

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS cả lớp làm bài vào VBTa) 10000m - Sai vì khác tên đơn vị độ dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị là dmb) 10000dm - Đúng vì 1dm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10000dm

c) 10000cm - Sai vì khác tên dơn vị d) 1km – Đúng vì 10000dm = 1km

Trang 13

TOÁN : ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I/ Mục tiêu:Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

II/ Đồ dùng dạy học:-Vẽ lại bản đồ trường mầm non xã Thắng Lợi trong SGK vào tờ

giấy to để treo lên bảng

III/ Các hoạt động dạy - học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập 2 TR 155

- GV chữa bài, nhận xét

2/Bài mới:Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu : Bài toán 1

+ Độ dài trên bản đồ (đoan AB) dài mấy

xăng-ti-mét?

+ Bản đồ trường mầm non thị xã Thắng Lợi

vẽ theo tỉ lệ nào? (1 : 300)

+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là

bao nhiêu xăng-ti-mét

+ 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là

bao nhiêu xăng-ti-mét

* Bài toán 2:

- Thực hiện tuơng tự như bài toán 1

HĐ2: Thực hành

Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

- Y/c HS tính được độ dài thật theo độ dài

thu nhỏ trên bảng đồ, rồi viết số thích hợp

vào chỗ chấm

- Y/c HS làm tương tự các trường hợp còn

lại

Bài 2:Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

Bài 3: ( HSG )

- Y/c HS làm bài

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

kiểm tra lại các bài tập đã ứng dụng về tỉ lệ

bản đồ và chuẩn bị bài sau

- 1 HS lên bảng thực hiện theo yc

2cm

1 : 300300cm

2cm x 300Chiều rộng thật của cổng trường là

2 x 300 = 600 (cm)600cm = 6m

Độ dài thu nhỏ là 102mmVậy: 102 x 1000000

- HS đọc đề toán

2 x 500000 = 1000000 rồi viết 1000000 vào chỗ chấm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 , CD : 4cm Chiều dài thật ? m

- 1 HS lên bảng làm bài, giảiChiều dài thật của phòng học đó là

Trang 14

TOÁN : ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt)

I/ Mục tiêu: Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

II/ Các hoạt động dạy - học:

1/Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập 2 của tiết 148

- GV chữa bài, nhận xét

2/ Bài mới:Giới thiệu bài

HĐ1 Tìm hiểu Bài toán 1:

+ Độ dài thật của AB là bao nhiêu mét?

+ Trên bản đồ có tỉ lê nào?

+ Phải tính dộ dài nào?

+ Theo đơn vị nào?

* Bài toán 2:

- Thực hiện tuơng tự như bài toán 1

HĐ2 Luyện tập

Bài 1:- Y/c HS đọc đề toán

- Y/c HS tính được độ dài thật theo độ dài

thu nhỏ trên bản đồ, rồi viết số thích hợp

- Y/c HS tính được độ dài thu nhỏ (trên bản

đồ) của chiều dài, chiều rộng HCN

Khoảng cách AB trên bản đồ là

2000 : 500 = 4 (cm)

- Đổi 41km = 41000000 mm

41000000 : 1000000 = 41 cần thực hiện tính nhẩm

- HS đọc đề toán trong SGK

Ở cột 1 viết 50cm ; ở cột 2 viết 5mm ; ở cột 3 viết 1dm

5km = 500000cm

500000 : 10000 = 50 (cm)Viết 50 vào chỗ trống ở cột 1 12km

1: 100 000 Giải : 12km = 1200000cmQuãng đường từ bản A đên bản B trên bản đồ

dà là

1200000 : 100000 = 12 (cm)

Trang 15

TOÁN : THỰC HÀNH

I.Mục tiêu:Tập đo độ dài đoạn thẳng (khoảng cách giữa 2 điểm) trong thực tế , tập ước

lượng

II/ Đồ dùng dạy học:-Thuớc dây cuôn hoặc đoạn dây dài có ghi dấu từng mét, một số

cọc mốc … (để đo đoạn thẳng trên mặt đất)

-Cọc tiêu (để gióng thẳng hàng trên mặt đất)

III/ Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ:GV gọi 2 HS lên bảng yêu

cầu HS làm các bài tập 2 , 3của tiết 149

2/ Bài mới:Giới thiệu bài

HĐ1 :Hướng dẫn thực hành tại lớp

- Hướng dẫn HS cách đo độ dài đoạn thẳng và

xác định 3 điểm thẳng hàng trên mặt đất như

Bài 1: Thực hành đo độ dài

* Yêu cầu: HS dựa vào cách đo (như hướng

dẫn và hình vẽ trong SGK) để đo độ dài giữa 2

điểm cho trước

* Giao việc:

- Chẳng hạn:

+ Nhóm 1: đo chiều dài lớp học

+ Nhóm 2: đo chiều rộng lớp học

+ Nhóm 3: đo khoảng cách 2 cây ở sân trường

- Ghi kết quả đo được theo nội dung như bài 1

Ngày đăng: 23/01/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w