1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an li 6 ca nam

117 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Cho học sinh quan sát tranh vẽ trả lời câu hỏi đầu bài -Nhận xét và chốt lại “sở dĩ có sự sai lệch đó là vì thước đo không giống nhau, cách đo không chính xác, hoặc cách đọc kết quả chư

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 18/08/2012

Tiết PPCT: 1 Ngày dạy: 22/08/2012 lớp 6A5,3,4

- Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo độ dài

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

-Cho học sinh quan sát tranh vẽ trả

lời câu hỏi đầu bài

-Nhận xét và chốt lại “sở dĩ có sự

sai lệch đó là vì thước đo không

giống nhau, cách đo không chính

xác, hoặc cách đọc kết quả chưa

đúng…Vậy để khỏi tranh cãi, hai

chị em cần phải thống nhất điều

gì?”.Bài học hôm nay sẽ giúp

chúng ta trả lời câu hỏi này

-Quan sát -Trả lời câu hỏi + Gang tay của 2 chị em không giống nhau

+ Độ dài gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau

+ Đếm số gang tay không chính xác

Trang 2

Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (20 phút )

-Thông báo: người ta đo độ dài

-Khi sử dụng 1 dụng cụ đo nào ta

cần phải biết GHĐ và ĐCNN của

-Yêu cầu học sinh hoạt động cá

nhân đọc và thực hịên câu hỏi

-Em hãy cho biết ta phải dùng

thước nào để đo chiều dài của cái

-Trả lời C4 : +thợ mộc dùng thước dây +học sinh dùng thước kẻ +người bán vải dùng thước mét (thẳng )

HS: dùng thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm

HS: vì thước đó sẽ cho kết quả đo chính xác

Đại diện nhóm đọc kết quả đo

I Đơn vị đo độ dài ( HS

tự ôn tập) II.Đo độ dài 1.Tìm hiểu dụng cụ đo

* GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.

* ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

C5 :GHĐ :20cm ĐCNN :1mmC6: 1- c

2 –a

3 – bC7: thước thẳng, thước dây

2 Đo độ dài

Trang 3

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo độ dài ( 12 phút )

-Yêu cầu học sinh dựa vào kết

quả ở bảng 1.1/sgk và thực hiện

các câu hỏi C1 ,C2 ,C3 ,C4 ,C5

-Gọi học sinh lần lượt trả lời các

câu C1→ C5

-Gọi học sinh rút ra kết luận về

cách đo độ dài bằng cách điền

+C2: chọn thước kẻ để đo bề dày sgk

+C3: đặt thước dọc theo chiều dài

+C4: đặt mắt vuông góc cạnh thước

+C5: đọc theo vạch chia gần nhất

-Rút ra kết luận về cách đo độ dài:

+C6: Độ dài …GHĐ…

ĐCNN… dọc theo… ngang bằng với… vuông góc… gần nhất

-Yêu cầu học sinh đọc và thực

hiện các câu hỏi C7, C8, C9

-Gọi học sinh lần lượt trả lời các

IV Vận dụng C7: c)

C8: c)

C9: (a) :l = 7cm (b) :l = 7cm (c) : l= 7cm

3 Củng cố : (3 phút)

-Nêu cách đo độ dài

-Hướng dẫn học sinh cách xác định GHĐ và ĐCNN của thước

4 Hướng dẫn về nhà : (2 phút)

-Học bài , làm các bài tập 1-2.6 → 1-2.10 /sbt

-Soạn bài 3&4

* Câu hỏi soạn bài :

+ Để đo thể tích chất lỏng ta có thể dùng những dụng cụ gì ?

+ Để đo vật rắn không thấm nước ta làm như thế nào ? + Làm thế nào để xác định thể tích hòn đá ?

Trang 4

5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Tuần : 2 Ngày soạn: 25/08/2012

Tiết PPCT: 2 Ngày dạy: 29/08/2012 lớp 6A5,3,4

+ Kể tên một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng

+ HS biết cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

b Kĩ năng :

+ Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thông thường

+ Biết sử dụng dụng cụ đo, biết tuân thủ theo qui tắc đo

3 Thái độ :

- Tích cực , tập trung trong học tập

2 Chuẩn bị:

-Giáo viên:

+ Cả lớp: một số bình chứa, ca đong, chai lọ có sẵn dung tích , một số bình chia độ

+ Mỗi nhóm: 2 bình chứa nước có dung tích khác nhau, bình chia độ có GHĐ 200 cm3

- Học sinh : sgk và vở ghi chép

3 Tiến trình lên lớp:

a) Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

- GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì?

- Tại sao trước khi đđd em thường ước lượng rồi mới chọn thước

b) Bài mới:

-Cho học sinh quan sát hình vẽ

3.1/sgk

-Quan sát

I Đơn vị đo thể tích ( HS

tự ôn tập) II.Đo thể tích chất lỏng 1.Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

ĐVĐ: ( 2 phút )

-Để đo độ dài ta dùng thước Vậy

để đo thể tích chất lỏng và thể tích

vật rắn không thấm nước ta sử

dụng dụng cụ đo nào? Và cách đo

được thực hiện như thế nào?

Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng

ta trả lời câu hỏi này

-Lắng nghe và suy nghĩ tìm phương án trả lời

-Ghi bài

Bài 3-4: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG - ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN

KHÔNG THẤM NƯỚC

ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG

THẤM NƯỚCĐO ĐỘ DÀI

Trang 6

-Hãy xác định GHĐ và ĐCNN

của dụng cụ đo trong hình vẽ

-Nhận xét

Yêu cầu học sinh đọc và làm C3

-Gọi học sinh trả lời C3

-Đọc và làm C3 vào vở -HS lên bảng làm, các học sinh khác theo dõi nhận xét

-Quan sát hình vẽ sgk, làm C4

HS lên bảng làm, các học sinh còn lại theo dõi nhận xét

C2:

+ca to: GHĐ : 1l ĐCNN: 0.5 l+ca nhỏ: GHĐ : 0.5 l ĐCNN: 0.5 l+can : GHĐ : 5 l ĐCNN : 1 l

C3: ở nhà thường dùng

chai lọ có ghi sẵn dung tích, bơm tiêm … để đo thể tích chất lỏng

C6: hình b C7: hình b C8: a) 70 cm3

b) 50 cm3

c) 40 cm3

C9: (1) thể tích

(2) GHĐ (3) ĐCNN(4) thẳng đứng(5) ngang (6) gần nhất

-Yêu cầu học sinh tiến hành thí

nghiệm rồi ghi kết quả vào bảng

-Nhận dụng cụ thí nghiệm

-Đọc sgk ,đưa ra phương án thí nghiệm

-Tiến hành thí nghiệm , ghi kết quả vào bảng 3.1/sgk

3 Thực hành

Trang 7

Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước (10 phút )

-Giới thiệu cho học sinh dụng cụ

đo thể tích vật rắn không thấm

nước là bình tràn và bình chia độ

-Yêu cầu học sinh quan sát hình

vẽ 4.2/sgk và thực hiện câu hỏi

C1

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1

-Nhận xét và của học sinh ghi bài

-Học sinh trả lời câu hỏi C1, các học sinh khác theo dõi nhận xét -Ghi bài

-Lắng nghe

-Quan sát hình 4.3/sgk

-Mô tả cách đo thể tích vật rắn bằng bình tràn

-HS trả lời câu C2

-HS nhận xét

-Rút ra kết luận, điền từ thích hợp vào chỗ trống ở câu C3

-Nhắc lại phần kết luận-Ghi bài

III Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

1 Dùng bình chia độ

C1: Đo thể tích nước ban

đầu trong bình chia độ (V1=150cm3) Thả hòn đá vào bình chia độ.Đo thể tích nước dâng lên trong bình ( V2= 200cm3) Thể tích hòn đá bằng V2 – V1 = 200cm3 – 150cm3 = 50cm3

2 Dùng bình tràn

C2 : Thả hòn đá vào trong bình tràn, nước trong bình tràn sẽ tràn sang bình chứa Đổ nước trong bình chứa vào bình chia độ ,thể tích nước đó chính là thể tích hòn đá

* Kết luận:

C3: (1)thả chìm

(2) dâng lên(3) thả(4) tràn ra

-Yêu cầu các nhóm học sinh thảo

luận nêu lên phương án đo thể

-Yêu cầu học sinh tiến hành thực

hành và đo 3 lần rồi lấy giá trị

trung bình

-Gọi đại diện học sinh các nhóm

-Thảo luận nhóm về phương án thực hành

-Đại diện các nhóm nêu phương

án thực hiện -Tiến hành thực hành

- Đại diện học sinh các nhóm điền kết quả vào bảng 4.1 /sgk

3 Thực hành đo thể tích vật rắn

- Bảng4.1

Trang 8

lên bảng điền kết quả vào bảng

-Yêu cầu học sinh về nhà thực

hiện các câu hỏi C5,C6 vào vở ghi

bài

-Đọc và thực hiện câu hỏi C4

-Trả lời câu hỏi C4

-Ghi bài

IV Vận dụng C4: Cần chú ý:

- Lau khô bát trước khi dùng

- Khi nhấc ca ra không làm

đổ nước ra bát

- Đổ hết nước trong bát vào bình chia độ

- Học bài, làm bài tập 3.1 → 3.5 & 4.1 →4.5/SBT

- chuẩn bị bài 5: “ Khối lượng – Đo khối lượng”

5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

Tuần : 3 Ngày soạn: 30/08/2012

Tiết PPCT: 3 Ngày dạy: 05/09/2012 lớp 6A5,3,4

06/09/2012 lớp 6A 1,6 ,2

Bài 5:

KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG

Trang 9

1 Mục tiêu :

a Kiến thức :

- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật

- Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là kg Các đơn vị khối lượng khác thường được dùng là gam (g), tấn (t)

- Một số loại cân thường gặp là: Cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế

c) Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

- Để đo thể tích chất lỏng ta dùng những phương pháp nào?

-Nêu cách đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ? Bình tràn?

d) Bài mới:

-Cho học sinh quan sát số chỉ

khối lượng trên một số túi đựng

-Gọi học sinh đọc số chỉ ghi trên

đó

-Yêu cầu học sinh đặt lên cân để

cân và so sánh xem thử kết quả

đó có bằng với số ghi trên vỏ bao

- vì khi cân ta đã tính luôn khối lượng của bao bì

-đó là khối lượng chất chứa trong bao bì

I Khối lượng Đơn vị đo khối lượng

-Tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu

về khối lượng và đo khối lượng

-HS trả lời theo thực tế

-Để biết được chính xác khối lượng em cân

-Lắng nghe -Ghi bài

BÀI 5 : KHỐI LƯỢNG -

ĐO KHỐI LƯỢNG

Trang 10

-Yêu cầu học sinh nhớ lại và cho

biết đơn vị đo khối lượng là

những đơn vị nào?

-Trong đó đơn vị đo khối lượng

thường dùng là đơn vị nào?

-Nhận xét

-Giới thiệu thêm một số đơn vị đo

khối lượng khác

-Thực hiện các câu hỏi C1,C2

-Trả lời câu hỏi C1,C2

-Thực hiện câu hỏi C3 , C4,C5, C6

-Trả lời câu hỏi C3 , C4, C5, C6

-Thảo luận rút ra kết luận và trả lời

-Kết luận: Mọi vật đều có

khối lượng Khối lượng của vật là lượng chất chứa trong vật đó.

2.Đơn vị đo khối lượng

- Đơn vị đo khối lượng thường dùng là:

+ kilôgam ( kg )-Ngoài ra còn có các đơn

vị đo khác như :+1gam(g)=1/1000 kg +1hectôgam(hg) = 1lạng = 100 g+1tấn = 1000kg+1miligam(mg) = 1/1000g+1 tạ = 100 kg

-Người ta thường đo khối lượng

bằng cân Trong phòng thí

nghiệm ta dùng cân Robecvan để

đo khối lượng Trong cuộc sống

bây giờ thường sử dụng cân đồng

hồ

-Cho học sinh quan sát cân đồng

hồ

- yêu cầu học sinh cho biết cấu

tạo của cân đồng hồ

-Nhận xét

-Gọi học sinh đại diện trả lời về

GHĐ và ĐCNN của cân

-Quan sát cân và hình vẽ, tìm hiểu cấu tạo của cân đồng hồ-Hs trả lời

-Lắng nghe -Xác định GHĐ và ĐCNN của cân -Trả lời về GHĐ và ĐCNN

II Đo khối lượng 1.Tìm hiều cân đồng hồ

C7: SGK

C8: SGK

Trang 11

- Gv gợi ý theo cách điều chỉnh

của cân đồng hồ trên cơ sở cân

-Yêu cầu học sinh dựa vào vốn

hiểu biết của mình kể tên các loại

cân có trên tranh vẽ

-Nhận xét

của cân-Lăng nghe

-Thực hiện xác định khối lượng của vật bằng cân đồng hồ

-Đọc kết quả đo-Quan sát tranh vẽ

-Kể tên các loại cân có trong tranh vẽ như : cân tạ, cân đòn, cân tiểu li, cân y tế, cân đồng hồ…

- Chuẩn bị bài 6: “ Lực – Hai lực cân bằng”.- Lực là gì? - Thế nào là hai lực cân bằng ?

5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

Tuần : 4 Ngày soạn: 05/09/2012

Tiết PPCT: 4 Ngày dạy: 12/09/2012 lớp 6A

13/09/2012 lớp 6A

Bài 6:

-Yêu cầu học sinh đọc và thực

hiện câu hỏi C13

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C13

-Nhận xét

-Đọc và thực hiện câu hỏi C13

-Trả lời câu hỏi C13

-Ghi bài

III Vận dụng

- C13 : 5T có nghĩa là xe có khối lượng trên 5tấn không được qua cầu

LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG

Trang 12

1 Mục tiêu :

a Kiến thức :

- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này đã tác dụng lực lên vật kia

- Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương, ngược chiều, cùng tác dụng vào một

vật

b Kĩ năng :

- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực

- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều,

độ mạnh yếu của hai lực đó

a) Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

- Thế nào là khối lượng của một vật?Trên vỏ hộp mứt có ghi 250g, con số đó cho ta biết điều gì?

- Đo khối lượng của một vật ta dùng dụng cụ đo nào? Nêu cách dùng cân Robecvan để cân vật

b) Bài mới:

-Bố trí thí nghiệm như hình

6.1/sgk, yêu cầu học sinh quan sát

và trả lời câu hỏi C1

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1

- Nhận xét

-Bố trí thí nghiệm như hình

6.2/sgk, yêu cầu học sinh quan sát

-Quan sát thí nghiệm, đọc câu hỏi

C1 và trả lời câu hỏi C1

-Trả lời câu hỏi C1

-Ghi bài

-Quan sát thí nghiệm, đọc và trả lời câu hỏi C2

I Lực 1.Thí nghiệm

Giáo viên: Trương Thị Hồng Ngọc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

ĐVĐ : ( 3 phút )

-Gọi học sinh đọc phần tình huống

ở đầu bài

-CH: Tại sao gọi là lực đẩy, hay

lực kéo? Làm thế nào để biết được

nó?

-Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta

giải quyết vấn đề này

-Đọc phần tình huống ở đầu bài-Suy nghĩ tìm câu trả lời

-Ghi bài

BÀI 6 : LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG

12

Trang 13

và trả lời C2

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C2

-Nhận xét

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi C3

và quan sát thí nghiệm rồi trình

-Ghi bài

-Quan sát thí nghiệm, đọc và trả lời câu hỏi C3

-Đưa ra nhận xét -Ghi bài

-Hoàn thành câu hỏi C4

- Trả lời câu hỏi C4 : (1) lực đẩy(2) lực ép(3) lực kéo(4) lực kéo(5) lực hút

-Rút ra kết luận

-1 học sinh đọc nhận xét, các học sinh khác theo dõi và nhận xét -Ghi bài

2 Kết luận:

“Khi vật này đẩy hoặc kéo vật khác ta nói vật tác dụng lực lên vật kia”.

-Làm lại các thí nghiệm hình 6.1,

hình 6.2, và buông tay ra Sau đó,

nhận xét trạng thái của xe lăn

-Gọi học sinh đưa ra nhận xét về

trạng thái của xe lăn

-Nhận xét

-Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm và đưa ra nhận xét về

phương chiều của lực

-Gọi học sinh trả lời

-Nhận xét

-HS quan sát, đưa ra nhận xét trạng thái xe lăn

-HS đưa ra nhận xét: “xe lăn chuyển động theo phương nằm ngang, và chuyển động theo chiều

từ phải sang trái”

-Thảo luận nhóm và đưa ra nhận xét về phương, chiều của lực-1 học sinh trả lời “lực có phương chiều xác định”

Trang 14

-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

C5

- Nhận xét

-HS trả lời C5 “lực do nam châm tác dụng lên quả nặng có phương dọc theo trục nam châm,có chiều

từ trái sang phải.”

Giáo viên: Trương Thị Hồng Ngọc

-Yêu cầu học sinh quan sát hình

vẽ 6.4/sgk và trả lời câu hỏi C6

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C6

-Nhận xét và nhấn mạnh lại cho

học sinh “nếu hai đội mạnh ngang

bằng nhau thì dây vẫn đứng yên”

-Yêu cầu học sinh đọc và trả lời

-Thông báo” nếu sợi dây chịu tác

dụng của hai lực kéo của hai đội

mà sợi dây vẫn đứng yên thì ta

nói sợi dây đã chịu tác dụng của

-Trả lời câu hỏi C6

-Lắng nghe-Đọc và trả lời câu hỏi C7

-Trả lời câu hỏi C7 “phươngdọc theo sợi dây, chiều của hai lực ngược nhau”

-Chỉ ra chiều của mỗi lực-Lắng nghe

-Điền câu C8

-1 học sinh trả lời, các học sinh còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét

-Ghi bài -Cho ví dụ về hai lực cân bằng trong thực tế:

III Hai lực cân bằng

“Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều ( đặt vào cùng một vật)

-Yêu cầu học sinh thảo luận

14

Trang 15

Tuần : 5 Ngày soạn: 10/09/2012

Tiết PPCT: 5 Ngày dạy: 19/09/2012 lớp 6A5, 3, 1

a) Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

- Lực là gì? Cho ví dụ về lực đẩy, lực kéo?

- Thế nào là hai lực cân bằng?

TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC

Trang 16

b) Bài mới:

-Cho HS đọc SGK thu thập thông

tin GV hỏi:

+Nêu một số hiện tượng cho thấy

khi có lực tác dụng lên vật sẽ làm

vật bị biến đổi chuyển động?

-Cho HS phân tích các hiện tượng

mà hs thu thập được

-Sau đó cho hs lấy ví dụ minh hoạ

cho từng trường hợp trên

-Sau đó cho hs đọc thông tin SGK

và phân tích về sự biến dạng của

-Thảo luận nhóm và phân tích

-Nêu ví dụ

-Đọc thông tin về sự biến dạng và phân tích

-Kéo dây cao su, kéo lò xo,…

-Người trái đang giương cung

I/ Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:

1.Những sự biến đổi của chuyển động:

C1: Xe đang chuyển động

thắng lại, kéo gỗ, tăng ga cho xe máy chạy nhanh lên, hãm phanh cho xe máy chạy chậm lại…

2.Những sự biến dạng:

-C2: Người bên trái đang giương cung

-HD cho hs làm thí nghiệm như

h.7.1, 7.2 SGK theo các bước sau:

Giáo viên: Trương Thị Hồng Ngọc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

ĐVĐ: (2 phút )

-Cho hs quan sát ảnh chụp ở đầu

bài, gv hỏi:

.Làm sao biết trong hai người ai

đang giương cung, ai chưa giương

16

Trang 17

nghiêng và chú ý khi thả hòn bi

Từ TN GV hỏi:

+ Chuyển động của xe như thế

nào khi tay ta giữ dây lại?

-Tương tự yêu cầu hs làm TN

h.7.2 SGK lưu ý hs quan sát TN

để trả lời câu hỏi:

+ Hiện tượng gì xảy ra khi thả

hòn bi va chạm vào lò xo?

-Yêu cầu hs nhận xét về kết quả

tác dụng lực của lò xo và hòn bi

-Cho hs dự đoán kết quả /tn khi

dùng 2 tay ép vào 2 đầu lò xo

-Yêu cầu hs làm TN kiểm tra và

c Củng cố: ( 3 phút )

1.Hãy nêu kết quả về kực tác dụng lên vật? Cho ví dụ?

2.Hãy cho ví dụ về lực tác dung lên vật vừa bị biến đổi chuyển động, vừa bị biến dạng?

d Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút )

- Học bài, làm bài tập 7.1 → 7.3 SBT

- Chuẩn bị bài 8: “ Trọng lực – Đơn vị lực”.- Trọng lực là gì?

5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

-Yêu cầu học sinh đọc và thực

hiện câu hỏi C9, C10, C11

kéo xe,…

C10:dùng hai tay kéo lò

xo Kéo dây cao su,…

C11: đá quả bóng,

Trang 18

Tuần : 6 Ngày soạn: 20/09/2012

Tiết PPCT: 6 Ngày dạy: 26/09/2012 lớp 6A5, 3, 1

- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng

- Nêu được đơn vị lực

a) Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

Hãy nêu kết quả tác dụng lực Cho ví dụ

b) Bài mới:

TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC

Trang 19

Hoạt động 1: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực ( 15 phút )

Yêu cầu nhóm học sinh làm thí

nghiệm như hình 8.1/sgk

-Em hãy cho biết khi móc quả

nặng vào thì trạng thái của lò xo

-Yêu cầu học sinh hoàn thành C1

-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm

2 “cầm viên phấn trên tay đưa lên

cao rồi buông tay ra”.Sau đó quan

sát hiện tượng xảy ra

-khi móc quả nặng vào thì lò xo

bị dãn ra 1 đoạn

-lò xo có tác dụng lực lên quả nặng

-Lực này có phương thẳng đứng ,

có chiều từ dưới lên

-quả nặng vẫn đứng yên vì chịu tác dụng của 2 lực cân bằng Đó

là một lực do lò xo tác dụng và một lực do trái đất tác dụng lên

- Em hãy cho biết Trái đất hình gì?

-Hãy đoán xem vị trí của con

người trên Trái đất như thế nào?

-Yêu cầu học sinh đọc mẫu đối

thoại ở đầu bài và tìm phương án

để giải quyết

-Thông báo:“Để hiểu được lời giải

thích của bố Nam cần phải biết lực

mà Trái đất tác dụng lên mọi vật

có đặc điểm gì?” Bài học hôm nay

của chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề

này

- Trái đất hình cầu

- Con người ở trên Trái đất

-Đọc mẩu đối thoại và suy nghĩ tìm phương án giải quyết

- Đưa ra phương án

- Lắng nghe

- Ghi bài

BÀI 8 : TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC

Trang 20

-Từ các thí nghiệm trên ,em hãy

điền từ thích hợp vào chỗ trống ở

câu C3

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C3

-Cho học sinh đọc phần kết luận

-Lắng nghe-Ghi bài

viên phấn

Lực này có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống

C3: (1) cân bằng (2) trái đất (3) biến đổi (4) lực hút (5) trái đất

2 Kết luận

Trọng lực là lực hút củaTrái đất.

Cường độ của trọng lực

là trọng lượng

-Giới thiệu cho học sinh về dây

-Dây dọi có cấu tạo như thế nào?

-Yêu cầu học sinh đọc và làm

- người thợ xây dùng dây dọi để xác định phương thẳng đứng

-dây dọi gồm 1 quả nặng treo vào đầu một sợi dây mềm

-Đọc và làm C4

-Trả lời câu hỏi C4

-Ghi bài -Điền từ thích hợp vào chỗ trống

2 Kết luận C5: Trọng lực có phương

thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

Trang 21

Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị lực ( 5 phút )

-Thông báo cho học sinh độ lớn

của lực gọi là cường độ lực Đơn

vị đo của lực là Niutơn (*) Trọng

lượng của vật 100g được tính tròn

III Đơn vị lực

-Độ lớn của lực gọi là cường độ lực

-Đơn vị đo lực là Niutơn.(Kí hiệu : N )

- Trọng lượng là gì? Phương và chiều của trọng lượng như thế nào?

- Đơn vị đo của lực là gì?

d Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút )

- Học ghi nhớ của bài Làm các bài tập 8.1 , 8.3, 8.4/ Sbt

- Soạn bài 9 :“Lực đàn hồi”

+ Biến dạng đàn hồi và độ biến dạng của nó như thế nào?

+ Lực đàn hồi bà đặc điểm của nó?

5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 22

Tuần : 7 Ngày soạn: 27/09/2012

Tiết PPCT: 7 Ngày dạy: 03/10/2012 lớp 6A5, 3, 1

- Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng

- So sánh được độ mạnh, yếu của lực đàn hồi dựa vào lực tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít

Trang 23

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi ( 15 phút )

-Yêu cầu học sinh nghiên cứu

sgk và hoạt động theo nhóm lắp

thí nghiệm

-Hướng dẫn học sinh từng bước

làm thí nghiệm như:

+ đo chiều dài của lò xo lúc

chưa treo quả nặng (l0)

+ tính trọng lượng của quả nặng

và đo chiều dài của lò xo khi treo

-Khi bỏ quả nặng ra thì chiều dài

lò xo lúc này có gì thay đổi so với

chiều dài của lò xo khi chưa treo

vật không ?

-Nhận xét

-Yêu cầu học sinh làm tương tự

như vậy đối với việc mắc hai, ba

-Thông báo: “Khi treo quả nặng

vào, lò xo dài hơn ban đầu Chiều

- Đọc sgk và lắp thí nghiệm theo nhóm

- Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên :

+đo l0 ghi kết quả vào bảng 9.1 ở cột 3

+đo l1 ghi kếtquả vào cột 3 của bảng 9.1

+tính P ghi kết quả vào cột 2 của bảng 9.1

+đo l2 ghi kết quả vào bảng 9.1

-chiều dài l1 lớn hơn chiều dài l0

-chiều dài lò xo khi bỏ quả nặng

ra bằng chiều dài của lò xo lúc ban đầu khi chưa treo quả nặng

-Làm tương tự với việc mắc 2, 3 quả nặng và ghi kết quả vào bảng 9.1

- Điền từ thích hợp vào chỗ trống

ở câu C1

- Trả lời câu hỏi C1

-Ghi bài -Lò xo có tính chất đàn hồi-Lắng nghe

I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng

-Nội dung bài học của chúng ta

hôm nay sẽ nghiên cứu để trả lời

câu hỏi trên

-Đọc câu hỏi ở đầu bài và suy nghĩ tìm câu trả lời

-Lắng nghe

-Ghi bài

BÀI 9 : LỰC ĐÀN HỒI

Trang 24

dài lò xo lúc đó bị biến dạng Để

tính độ biến dạng của lò xo ta lấy

chiều dài của lò xo lúc biến dạng

trừ đi chiều dài của lò xo lúc ban

đầu chưa treo vật.”

-Yêu cầu học sinh thực hiện câu

C2 tính độ biến dạng của lò xo khi

-Yêu cầu học sinh đọc sgk và

xêm lại kết quả thí nghiệm trên

- Em hãy cho biết lực đàn hồi là

gì?

-Nhận xét

-Yêu cầu học sinh đọc và làm C3

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C3

-Nhận xét

-Cho học sinh quan sát lại toàn bộ

bảng 9.1/sgk

-Yêu cầu học sinh làm C4

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4

-Ghi bài

- Đọc và làm C3

-Trả lời câu hỏi C3

II.Lực đàn hồi và đặc điểm của nó

1.Lực đàn hồi

- Lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng

C3: Khi quả nặng đứng yên

thì lực đàn hồi mà lò xo tác dụng lên nó đã cân bằng với trọng lượng quả nặng Cường độ của lực đàn hồi của lò xo bằng cường

độ trọng lượng của quả cân

2.Đặc điểm của lực đàn

hồi

- Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn

Trang 25

- Xem trước bài : “Lực kế - Phép đo trọng lượng và khối lượng”

* Trả lời câu hỏi : - Lực kế là gì ?

- Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng ?

5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

Tuần : 8 Ngày soạn: 04/10/2012

Tiết PPCT: 8 Ngày dạy: 10/10/2012 lớp 6A5, 3, 1

- Nhận biết được lực kế dùng để đo lực

- Công thức: P = 10m; trong đó, m là khối lượng của vật, đơn vị đo là kg; P là trọng lượng của vật, đơn

Trang 26

Có nhiều loại lực kế khác nhau Ở

bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu

về lực kế lò xo là loại lực kế hay

dùng

-GV phát lực kế lò xo cho các

nhóm

-Giáo viên cho học sinh quan sát

lực kế và mô tả theo hướng dẫn

Có nhiều loại lực kế

2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:

C1:(1)-lò xo

(2)-kim chỉ thị (3)-bảng chia độ

1 Cách đo lực

C3: (1)-Vạch 0

Giáo viên: Trương Thị Hồng Ngọc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

ĐVĐ: ( 1 phút )

Làm thế nào để xác định được lực

mà dây cung tác dụng vào mũi

tên?

-Nội dung bài học của chúng ta

hôm nay sẽ nghiên cứu để trả lời

câu hỏi trên

-Lắng nghe

LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG

VÀ KHỐI LƯỢNG

26

Trang 27

-Nhận xét

Giáo viên hướng dẫn học sinh

thực hành đo trọng lượng của một

quyển SGK Vật lý 6

Giáo viên chú ý quan sát theo

dõi uốn nắn thao tác thực hành

cho học sinh

Chú ý phân tích cách đo cho học

sinh: đo trọng lực thì phải hướng

cho lò xo lực kế theo phương

trọng

- HS trả lời C4

(2)-lực cần đo(3)-phương

2 Thực hành đo lực:

C5:Khi đo cần phải cầm

lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng vì lực cần đo là trọng lực có phương thẳng đứng

Yêu cầu HS trả lời C6

a) GV thông báo:

m=100g→P=1N

hoặc m=0,1 kg→P=1N

-Yêu cầu HS tìm mối quan hệ

giữa khối lượng và trọng lượng

HỆ GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

C6:

a) 1 Nb) 100gc) 10N

-Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:

P = 10 m

Trong đó:

+ m: khối lượng(kg) + P: trọng lượng(N)

Trang 28

- Xem lại các bài tập của bài 1 đến bài 9 Tiết sau làm bài tập

5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

Tuần : 9 Ngày soạn: 11/10/2012

Tiết PPCT: 9 Ngày dạy: 17/10/2012 lớp 6A5, 3, 1

Trang 29

- Tương tự gọi HS trả lời bài

1-2.2

- Yêu cầu HS đọc bài 1-2.3

- Gọi 1 HS đứng lên làm bài 1-2.3

- HS trả lời, các HS khác lắng nghe và nhận xét

- HS đọc bài

- HS trả lời

a) 10 cm và 0,5cm b) 10cm và 1mm

Bài 1-2.2: Câu đúng là B

Bài 1-2.3:

a) 10 cm và 0,5cm b) 10cm và 1mm

- Hãy kể tên những dụng cụ đo

+ Các loại bình chia độ.Thường được dùng để

đo thể tích chất lỏng trong các phòng thí nghiệm

+ Xilanh, bơm tiêm Thường được dùng để đo thể tích nhỏ như thuốc tiêm …

- Gọi HS đọc bài tập 4.1 trong

- Gọi HS đọc bài tập 5.1 trong

Trang 30

- Yêu cầu HS trả lời bài tập:

Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0

= 20cm Khi treo quả nặng vào lò

xo thì chiều dài khi biến dạng là l

= 28cm Độ biến dạng là bao

nhiêu

- Gọi HS khác đứng lên nhận xét

- Yêu cầu HS trả lời bài tập:

Một xe tải có khối lượng 3,4 tấn

sẽ có trọng lượng bao nhiêu

Độ biến dạng là : l – l0 =

28 – 20 = 8 cm

m = 3,4 tấn = 3400kg

P = ? Giải

Nghiên cứu lại nội dung của các bài đã học từ bài 1 đến bài 10 và xem lại các bài tập đã giải để chuẩn

bị cho tiết kiểm tra một tiết

5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 31

Tuần :10 Ngày soạn: 15 /10/2012

Tiết PPCT:10 Ngày dạy: 24/10/2011 lớp 6A5,3,1

25/10/2011 lớp 6A,6,2,4

KIỂM TRA 1 TIẾT

1) Mục tiêu:

- Kiểm tra việc nắm vững kiến thức của học sinh qua các bài đã học từ bài 1 đến bài 10

- Kiểm tra việc vận dụng kiến thức của học sinh qua việc trả lời một số câu hỏi giải thích

- Rèn ý thức tự giác ôn tập, trung thực trong kiểm tra

2) Chuẩn bị:

*Giáo viên:

- Tính trọng số

- Tính số câu hỏi và số điểm

- Thiết lập ma trận, đề kiểm tra, đáp án và thang điểm

1.Tính trọng số nội dung kiểm tra

Chủ đề Tổng

số tiết thuyết Lý Tỉ lệ thực dạy Trọng số

LT (Cấp độ 1, 2)

VD (Cấp độ 3, 4)

LT (Cấp độ 1, 2)

VD (Cấp độ 3, 4)

Trang 33

2 Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ

2.Khối lượng và

4(2,0)10’

1(1)5’

315’

4 (2,0) 10’

1(2) 9’

519’

25’

3(7)20’

1045’

3.Thiết lập bảng ma trận:

Trang 34

Giáo viên: Trương Thị Hồng Ngọc

Tên chủ đề

Cộn g

2 Nêu được một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng

3 Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, binh tràn

C1.1

1 C2.2

5 Nêu được đơn vị của lực

6 Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật Đơn vị trọng lực

7 Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng

8 Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy của lực 9.Nêu được ví dụ về tác dụng kéo của lực

10 Nêu được ví dụ

về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng

11 Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động

12 Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng

13 Vận dụng cụng thức P = 10m để tinh được P khi biết

m và ngược lại

Số câu hỏi

4 C4.5, C5.6 C6 1TL C7 8

5 C8.10 C9.3 C10.4; C11.7 C12.9

7 (40%)

10

Trang 35

4 NỘI DUNG ĐỀ:

Trang 36

TRƯỜNG THCS VĨNH KHÁNH ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng của các câu sau đây

Câu 1: Khi một quả bóng đập vào tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng

A chỉ làm biến đổ chuyển động của quả bóng

B Chỉ làm biến dạng quả bóng

C Không làm biến dạng cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng

D Vừa làm biến dạng đồng thời làm biến đổi chuyển động của quả bóng

Câu 2: Độ chia nhỏ nhất của thước là

A Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước

B Độ dài lớn giữa hai vạch bất kì trên thước

C Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

D Độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước

Câu 3: Dụng cụ không đo thể tích chất lỏng là

Câu 4: Dùng hai tay kéo hai đầu của lò xo bút bi Lò xo bị

C Biến dạng và biến đổi chuyển động D Khụng cú sự biến đổi nào

Câu 5: Tàu đang chuyển động Đầu tàu đó tác dụng vào các toa tàu một lực?

Câu 6: Dụng cụ dùng để đo lực là

Câu 7: Đơn vị của lực là

A Niutơn (N) B Lít (l) C Một khối (m3) D Kilôgam (kg)

Câu 8: Gió thổi căng phồng một cánh buồm Gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực nào sau:

Câu 9: Đặt quyển sách nằm yên trên bàn nằm ngang Quyển sách chịu tác dụng của hai lực cân bằng là

A Lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ dưới lên trên và lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới

B Trọng lực của cuốn sách và lực ma sát giữa quyển sách với mặt bàn

C Lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ dưới lên trên

D Lực đở của mặt bàn và lực ma sát giữa quyển sách với mặt bàn

Câu 10: Lực đàn hồi xuất hiện khi

Trang 37

A Lò xo nằm yên trên bàn B Lò xo bị kéo giãn

C Lò xo được treo thẳng đứng D Dùng dao chặt một cây gỗ

B/ Tự luận (5 điểm) Hãy làm các bài tập sau:

Câu 1 (2 điểm): Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 65cm3 nước để đo một thể tích của một hòn đá Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới 92cm3 Tính thể tích của hòn đá

Câu 2 (1 điểm): Trọng lực là gi? Đơn vị trọng lực?

Câu 3 (2 điểm): Một chiếc xe tải có trọng lượng là 54000 N thì sẽ có khối lượng bao nhiêu kg?

Trang 38

TRƯỜNG THCS VĨNH KHÁNH ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng của các câu sau đây

Câu 1: Dụng cụ không đo thể tích chất lỏng là

A Bình chia độ B Bơm tiêm C Ca đong D Bình tràn

Câu 2: Đặt quyển sách nằm yên trên bàn nằm ngang Quyển sách chịu tác dụng của hai lực cân bằng là

A Trọng lực của cuốn sách và lực ma sát giữa quyển sách với mặt bàn

B Lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ dưới lên trên và lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới

C Lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ dưới lên trên

D Lực đở của mặt bàn và lực ma sát giữa quyển sách với mặt bàn

Câu 3: Khi một quả bóng đập vào tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng

A Chỉ làm biến dạng quả bóng

B chỉ làm biến đổ chuyển động của quả bóng

C Vừa làm biến dạng đồng thời làm biến đổi chuyển động của quả bóng

D Không làm biến dạng cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng

Câu 4: Tàu đang chuyển động Đầu tàu đó tác dụng vào các toa tàu một lực?

Câu 5: Độ chia nhỏ nhất của thước là

A Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

B Độ dài lớn giữa hai vạch bất kì trên thước

C Độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước

D Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước

Câu 6: Đơn vị của lực là

A Niutơn (N) B Lít (l) C Một khối (m3) D Kilôgam (kg)

Câu 7: Gió thổi căng phồng một cánh buồm Gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực nào sau:

Câu 8: Dùng hai tay kéo hai đầu của lò xo bút bi Lò xo bị

C Biến dạng và biến đổi chuyển động D Khụng cú sự biến đổi nào

Câu 9: Lực đàn hồi xuất hiện khi

A Lò xo nằm yên trên bàn B Lò xo bị kéo giãn

C Dùng dao chặt một cây gỗ D Lò xo được treo thẳng đứng

Trang 39

Câu 10: Dụng cụ dùng để đo lực là

B/ Tự luận (5 điểm) Hãy làm các bài tập sau:

Câu 1 (2 điểm): Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 65cm3 nước để đo một thể tích của một hòn đá Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới 92cm3 Tính thể tích của hòn đá

Câu 2 (1 điểm): Trọng lực là gi? Đơn vị trọng lực?

Câu 3 (2 điểm): Một chiếc xe tải có trọng lượng là 54000 N thì sẽ có khối lượng bao nhiêu kg?

3 P = 54000N Từ P = 10.m m = ? => m = P /10 = 54000 / 10 = 5400 (kg) 1 đ1 đ

Trang 40

TRƯỜNG THCS VĨNH KHÁNH ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng của các câu sau đây

001: Độ chia nhỏ nhất của thước là

A.Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước B Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước

C Độ dài lớn giữa hai vạch bất kì trên thước D Độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước

002: Dụng cụ không đo thể tích chất lỏng là

003: Tàu đang chuyển động Đầu tàu đó tác dụng vào các toa tàu một lực?

004: Dùng hai tay kéo hai đầu của lò xo bút bi Lò xo bị

C Biến dạng và biến đổi chuyển động D Khụng cú sự biến đổi nào

005: Dụng cụ dùng để đo lực là

006: Đơn vị của lực là

007: Khi một quả bóng đập vào tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng

A chỉ làm biến đổ chuyển động của quả bóng

B Chỉ làm biến dạng quả bóng

C Không làm biến dạng cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng

D Vừa làm biến dạng đồng thời làm biến đổi chuyển động của quả bóng

008: Lực đàn hồi xuất hiện khi

C Lò xo được treo thẳng đứng D Dùng dao chặt một cây gỗ

009: Đặt quyển sách nằm yên trên bàn nằm ngang Quyển sách chịu tác dụng của hai lực cân bằng là

A Lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ dưới lên trên và lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới

B Trọng lực của cuốn sách và lực ma sát giữa quyển sách với mặt bàn

C Lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ dưới lên trên

D Lực đở của mặt bàn và lực ma sát giữa quyển sách với mặt bàn

010: Gió thổi căng phồng một cánh buồm Gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực nào sau:

Ngày đăng: 22/01/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+Cả lớp: tranh vẽ to thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm, bảng ghi kết quả1.1; hình vẽ 2.1 ,2.2, 2.3  sgk - giao an li 6 ca nam
l ớp: tranh vẽ to thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm, bảng ghi kết quả1.1; hình vẽ 2.1 ,2.2, 2.3 sgk (Trang 1)
C6: hình b C7: hình b C8: a) 70 cm 3 - giao an li 6 ca nam
6 hình b C7: hình b C8: a) 70 cm 3 (Trang 6)
Hình 6.2, và buông tay ra. Sau đó, - giao an li 6 ca nam
Hình 6.2 và buông tay ra. Sau đó, (Trang 13)
Bảng 9.1/sgk - giao an li 6 ca nam
Bảng 9.1 sgk (Trang 24)
2. Bảng khối lượng riêng  của một số chất - giao an li 6 ca nam
2. Bảng khối lượng riêng của một số chất (Trang 43)
Bảng phụ. - giao an li 6 ca nam
Bảng ph ụ (Trang 64)
-Giáo viên :  Bộ dụng cụ thí nghiệm hình 18.1. Bảng phụ - giao an li 6 ca nam
i áo viên : Bộ dụng cụ thí nghiệm hình 18.1. Bảng phụ (Trang 73)
-Giáo viên :  Tranh hình 19.1, 19.2,19.3. Bảng phụ - giao an li 6 ca nam
i áo viên : Tranh hình 19.1, 19.2,19.3. Bảng phụ (Trang 76)
-Giáo viên :  Tranh hình 20.1, 20.2, Bảng phụ. Quả bóng bàn bị bẹp. nước nóng, chậu đựng - giao an li 6 ca nam
i áo viên : Tranh hình 20.1, 20.2, Bảng phụ. Quả bóng bàn bị bẹp. nước nóng, chậu đựng (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w