Các bước lên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Bài cũ: -Chấm vở của những HS về nhà phải chép lại bài -Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập -GV chỉ cho HS đọc những tiếng
Trang 1ND Tích hợp
Thứ 2
11/3/2013
1 2-3 4 5
HĐTT TĐỌC AVĂN TOÁN
11-12 105
Bài: Hoa ngọc lan Luyện tập
(BVMT)
Thứ 3
12/3/2013
1 2 3 4 5
CTẢ TVIẾT TD TOÁN AVĂN
5 27-28 106
TĐỌC TOÁN HÁT MT
CTẢ KC TOÁN TNXH
Đ ĐỨC
6 3
108 27
Bài : Câu đố Trí khôn Luyện tập chung Con mèo
Cảm ơn và xin lỗi
TĐỌC TCÔNG SHL
15-16 27
Mưu chú Sẻ Cắt dán hình vuông (T2)
(KNS)
Trang 2-HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, khắp vườn
Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
-Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ
-Trả lời câu hỏi 1,2 (SGK)
-Biết yêu quý và chăm sóc cây hoa
*Hiểu đặc điểm và lợi ích của hoa lan Có thói quen trồng và chăm sóc các loài hoa Biết yêu quý và bảo vệ môi trường thiên nhiên.
+HS khá, giỏi gọi đúng tên các loài hoa trong ảnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (hoặc phóng to tranh trong SGK)
-SGK, bảng con, vở bài tập TV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ.
-Đọc bài “vẽ ngựa” và trả lời câu hỏi:
+ Bạn nhỏ muốn vẽ con gì?
+ Vì sao nhìn tranh bà không nhận ra con vật ấy?
+ Em bé trong truyện đáng cười ở điểm nào?
-Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ học bài “Hoa ngọc lan”
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
a) GV đọc mẫu bài văn:
+ lấp ló: ló ra rồi khuất đi, khi ẩn khi hiện
+ ngan ngát: mùi thơm dễ chịu, lan toả ra xa
+ khắp vườn
Luyện đọc câu:
-HS hát -2, 3 HS đọc
-Quan sát
-hoa lan, vỏ, bạc trắng, lá dày, lấp
ló, ngan ngát.
-HS đọc cá nhân, cả lớp-HS chú ý lắng nghe
Trang 3-GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất
-Cho HS đọc trơn câu thứ nhất
-Tiếp tục với các câu 2, 3, 4, 5
-Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu
Luyện đọc đoạn, bài:
-Bài chia làm 3 đoạn
-GV nhận xét tính điểm thi đua
*Hoạt động 2: Ôn vần ăm - ăp
a GV nêu yêu cầu 1 trong sgk
-Tìm tiếng trong bài có vần an
b GV nêu yêu cầu 2 trong sgk:
-Nói câu chứa tiếng có vần ăm - ăp
-GV treo tranh HD HS
-GV nhận xét tính điểm thi đua
Tuyên dương những tổ tìm được nhiều câu và nhanh
+ Nụ hoa lan màu gì? Chọn ý đúng
+ Hương hoa lan thơm thế nào?
*Hoa lan vừa đẹp vừa thơm nên rất có ích cho cuộc
sống con người Những cây hoa như vậy cần được
chúng ta, chăm sóc, gìn giữ và bảo vệ…
-GV đọc diễn cảm bài văn
-Cho HS đọc
GV nhắc HS nghỉ hơi đúng sau dấu câu: dấu chấm, dấu
phẩy
b.Luyện nói: Gọi tên các loài hoa trong ảnh
Cho HS đọc yêu cầu của bài
-Cho HS hỏi- đáp
-Cho HS chơi trò chơi:
-GV và cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua
Lời giải: hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa râm bụt, hoa đào,
hoa sen
*Các loài hoa góp phần làm cho môi trường thêm đẹp,
cuộc sống của con người thêm ý nghĩa vì vậy chúng ta
cần phải chăm sóc và bảo hoa.
-HS cả lớp đọc thầm
- 2, 3 HS đọc thành tiếng-Đồng thanh cả lớp-HS đọc tiếp nối từng câu
-HS thi đua đọc đoạn, mỗi em 1 đoạn tiếp nhau đọcđọc theo đơn vị bàn, nhóm, tổ
-1,2 HS đọc cả bài-HS đồng thanh toàn bài 1 lần
-HS tìm nhanh tiếng trong bài: khắp
-HS quan sát tranh đọc câu mẫu -HS thi tìm đặtt câu
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Nụ hoa trắng ngần+ Hương hoa lan ngan ngát toả khắp nhà
Trang 4-GV đọc diễn cảm lại bài văn
4 Củng cố- dặn dò:
-Hỏi hôm nay em học tập đọc bài gì ?
-Khen những học sinh học tốt
-Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về nhà luyện đọc
tiếp cho thật lưu loát, trôi chảy bài
-Chuẩn bị bài tập đọc: Ai dạy sớm
HS trả lời -Vài HS đọc lại bài
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a,b), bài 3 (cột a,b), bài 4.
-HS yêu thích môn học toán Có tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Nội dung bài luyện tập
-SGK, bảng con, vở tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ:
Thực hành :
Bài 1: Viết số
a) Ba mươi, mười ba, mười hai, hai chục
b) Bảy mươi bảy, bốn mươi tư, chín mươi sáu, sáu mươi
chín
c)Tám mươi nốt, mười, chín mươi chin, bốn mươi tám
-GV đọc cho HS viết bảng con
Khi chữa bài nên phối hợp giữa đọc và viết số
Bài 2: Viết (theo mẫu) , (a,b)
Mẫu: Số liền sau của 80 là 81
Trang 5Bài 4: Viết (theo mẫu)
-Bảng phụ viết sẵn Nội dung khổ thơ cần chép Nội dung các bài tập 2, 3
-Bảng nam châm Vở viết bài chính tả, vở bài tập Tiếng Việt
III Các bước lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ:
-Chấm vở của những HS về nhà phải chép lại bài
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
-GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ viết sai:
ngoại, rộng rãi, lòa xoà, hiên, khắp vườn
Trang 6vở, cách viết đề bài vào giữa trang
+ Tên bài: Đếm vào 5 ô
+ Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô
+ Sau dấu chấm phải viết hoa
a) Điền vần: ăm hoặc ăp
-GV treo bảng phụ đã viết nội dung bài tập
-Cho HS lên bảng làm: thi làm nhanh
-GV chốt lại trên bảng
-Bài giải: Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một
Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp
sách vở ngăn nắp
b) Điền chữ: c hoặc k
-Tiến hành tương tự như trên
-Bài giải: hát đồng ca, chơi kéo co
+ Ghi số lỗi ra đầu vở+ HS ghi lỗi ra lề-Đổi vở kiểm tra
-Lớp đọc thầm yêu cầu của bài-4 HS lên bảng: 2 em viết bên trái, 2
em viết bên phải bảng (lớp làm vào vở)-2, 3 HS đọc lại kết quả
-Tô đúng và đẹp các chữ hoa E, Ê, G
-Viết đúng các từ ngữ: chăm học, khắp vườn, vườn hoa, ngát hương
-Viết theo cỡ chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét
-HS yêu thích môn Tập viết, rèn luyện chữ viết đẹp
Trang 7HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cáchvà viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở tập viết 1, tập 2.
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ viết sẵn các chữ cái và từ ngữ, chữ mẫu
-Bảng con, vở tập viêt 1, tập 2
III Các bước lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Hôm nay ta học bài: E, Ê, G GV viết lên bảng
b Hoạt động 2: Hướng dẫn tô chữ hoa E, Ê, G
-GV gắn chữ mẫu viết hoa lên bảng và hỏi:
-Độ cao của từ “chăm học”?
-Khoảng cách giữa các tiếng trong 1 từ?
-GV viết mẫu: Muốn viết từ “chăm học” ta đặt bút
dưới đường kẻ 3 viết tiếng chăm điểm kết thúc ở
đường kẻ 2, nhấc bút cách 1 con chữ o đặt bút ở đường
kẻ 2 viết tiếng học, điểm kết thúc trên đường kẻ 1
-Cho HS xem bảng mẫu
-Cho HS viết vào bảng
+ khắp vườn:
-Từ gì?
-Độ cao của từ “khắp vườn”?
-Khoảng cách giữa các tiếng trong 1 từ?
-GV viết mẫu: Muốn viết từ “khắp vườn” ta đặt bút ở
đường kẻ 2 viết tiếng khắp điểm kết thúc ở đường kẻ 2,
nhấc bút cách 1 con chữ o đặt bút dưới đường kẻ 3 viết
tiếng vườn, điểm kết thúc ở đường kẻ 2
-Cho HS xem bảng mẫu
-HS hát
-gánh đỡ, sạch sẽ
+ Gồm 1 nét viết liền không nhấc bút
-Chữ Ê viết như chữ E có thêm dấu
+ khắp vườn -Tiếng khắp cao 2,5, tiếng vườn cao
1 đơn vị
-Khoảng cách 1 con chữ o-HS viết bảng con
Trang 8-Cho HS viết vào bảng
+Vườn hoa , ngan ngát: GV giới thiệu tương tự như
trên
d Hoạt động 4: Viết vào vở
-Cho HS nhắc cách cầm bút, cách đặt vở, tư thế ngồi
-HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách viết đủ số dòng quy định.
Toán
BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
I MỤC TIÊU:
-Nhận biết 100 là số liền sau của 99
-Đọc, viết, lập được bảng các số từ 0 đến 100 Biết một số đặc điểm của các số trong bảng
-HS yêu thích môn học toán Có tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ
-Bảng con, vở tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ.
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bước đầu về số 100:
-Hướng dẫn HS làm bài tập 1 để tìm số liền sau của 97,
98, 99 Nếu HS không tìm được số liền sau của 99 thì
GV giúp HS biết 100 là số liền sau của 99
-Hướng dẫn HS đọc, viết số 100
+100 không phải là số có hai chữ số mà là số có ba chữ
số (một chữ số 1 và hai chữ số 0 đứng liền sau chữ số 1
kể từ trái sang phải); số 100 là số liền sau của 99 nên số
100 bằng 99 thêm 1
*Hoạt động 2: Viết số còn thiếu vào ô trống trong
bảng các số từ 1 đến 100
-Hướng dẫn HS tự viết các số còn thiếu vào ô trống ở
từng dòng của bảng trong bài tập 2
-Sau khi chữa bài, GV có thể hỏi HS để giúp HS củng cố
những hiểu biết về các số từ 1 đến 100:
HS hát
-HS làm từng dòng và chữa bài +98
+99 +100
-HS đọc số một trăm
-HS viết các số còn thiếu còn thiếu vào ô trống
-HS đọc lại bảng
Trang 9-HS làm chữa bàia) 1,2,3,4,5,6,7,8,9b) 10,20,30,40,50,60,70,80,90.
c) 10d) 99đ) 11,22,33,44,55,66,77,88,99
THỨ TƯ
NS: 10/3/2013 Tập đọc
ND: 13/3/2013 Bài: AI DẬY SỚM
I MỤC TIÊU:
-Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ đón Bước
đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
-Hiểu nội dung bài: Ai dậy sớm mới thấy hết được cảnh đẹp của đất trời.
Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.( SGK)
Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ
-Có ý thức giữ gìn và bảo vệ các cảnh đẹp của thiên nhiên
HS khá, giỏi đọc thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh trong sgk phóng to
-SGK, vở bài tập TV1, tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ:
-Đọc bài “Hoa ngọc lan” và trả lời câu hỏi:
+ Nụ hoa lan màu gì?
+ Hương hoa lan thơm như thế nào?
-Viết bảng:
Nhận xét
-HS hát -2, 3 HS đọc
-Viết: xanh thẫm, lấp ló, trắng ngần, ngan ngát
Trang 103 Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hôm nay, chúng ta học bài thơ Ai dậy sớm Bài
thơ sẽ cho em biết người nào dậy sớm sẽ được
hưởng những niềm hạnh phúc như thế nào
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc
a) GV đọc diễn cảm bài văn:
+vừng đông: mặt trời mới mọc
+đất trời: mặt đất và bầu trời
Luyện đọc câu:
-Đọc nhẩm từng câu
-GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn
-Tiếp tục với các câu còn lại
-Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu
theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu thứ nhất, các em
khác tự đứng lên đọc các câu tiếp theo
Luyện đọc khổ thơ, bài:
-Cho HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Sau đó thi
đọc cả bài
*Hoạt động 2: Ôn vần ươn - ương
a GV nêu yêu cầu 1 trong sgk
-Tìm tiếng trong bài có vần ươn, ương
b GV nêu yêu cầu 2 trong sgk:
-Tìm tiếng ngoài bài có vần ươn, ương
-GV treo tranh HD HS
b) Nói câu chứa tiếng bài có vần ươn - ương
-Đọc mẫu trong SGK
-GV nhận xét tính điểm thi đua khen những tổ nói
được nhiều câu
dậy sớm, ra vườn, ngát hương, lên đồi, đất trời, chờ đón
-HS cả lớp đọc thầm
- 2- 3 HS đọc thành tiếng-Đồng thanh cả lớp-HS đọc tiếp nối từng câu
-HS thi đua đọc khổ thơ, mỗi em đọc 1 khổ tiếp nhau đọc, đọc theo đơn vị bàn, nhóm, tổ
-1,2 HS đọc cả bài-HS đồng thanh toàn bài 1 lần
-HS tìm nhanh tiếng trong bài: vườn, hương
-HS thi đua tìm nhanh tiếng có vần ươn, ương
ươn: vượn, lươn, vườn
ương :hương, nương, hường, thương,…
-HS chơi trò chơi: thi nói (đúng nhanh,
nhiều) câu chứa tiếng có vần ươn vần ương
+ Buổi sáng, vừa ngủ dậy, bé vươn vai
ra sân tập thể dục
+ Tôi mượn được ở thư viện một quyển
Trang 11Tiết 2
*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
-Thi xem em nào, bàn, tổ nào thuộc bài nhanh
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ
GV khen những em thuộc lòng tại lớp
c) Luyện nói: Hỏi nhau về những việc làm buổi
sáng
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
-Cho HS hỏi- đáp theo mẫu:
H: Sáng sớm, bạn làm việc gì?
Đ: Tôi tập thể dục Sau đó đánh răng, rửa mặt…
Gợi ý:
-Buổi sáng bạn thường dậy lúc mấy giờ?
-Bạn thường ăn gì vào buổi sáng?
-Buổi sáng, bạn có giúp ba mẹ làm gì không?
-Buổi sáng ai thay đồ cho bạn?
-Buổi sáng ai chở bạn đi học?
4 Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
+ Khen những học sinh học tốt
+ Yêu cầu HS về nhà học thuộc bài thơ
-Chuẩn bị bài tập đọc: Mưu chú Sẻ
sách rất hay
-Vần ương:
+ Dũng là một cậu bé bướng bỉnh
+ Tuần vừa qua em được nhiều điểm tốt,
nên mẹ thưởng cho em một con búp bê
rất đẹp
1 HS đọc, lớp đọc thầm +Hoa ngát hương chờ đón em ở ngoài vườn
+Vừng đông đang chờ đón em+ Cả đất trời đang chờ đón em-2, 3 HS đọc lại cả bài
-HS tự nhẩm thuộc từng câu thơ-Cá nhân, bàn, tổ
-Lớp nhận xét
-Quan sát tranh minh hoạ nhỏ trong SGK
-HS có thể kể những việc mình đã làm không giống trong tranh minh hoạ
-2HS lên bảng hỏi đáp theo tranh
Trang 12-Giải toán có lời văn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Nếu còn thời gian cho HS làm thêm bài tập 4
Bài 4 : Dùng thước và bút nối các điểm để có hai
hình vuông :
-HS viết vào bảng con các số -Đọc các số vừa viết được
-Viết các số-HS tự làm
-Cho HS làm từng phần a, b, c rồi chữa bài
-HS nêu yêu cầu bài
-HS làm bài chữa bài
-HS dùng thước để nối
Trang 13.
.
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
THỨ NĂM
NS: 11/3/2013 Chính tả
ND:14/3/2013 Bài: CÂU ĐỐ
I MỤC TIÊU:
-Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng bài Câu đố về con ong: 16 chữ trong khoảng 8-10 phút.
-Điền chữ ch / tr, v/ d hoặc gi vào chỗ trống
Bài tập (2) a hoặc b
-HS yêu thích nôm chính tả, rèn luyện để viết đúng chính tả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ viết sẵn: Nội dung câu đố Nội dung các bài tập 2a hoặc 2b
-Bảng con, vở tập viết, …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ:
-Chấm vở của những HS về nhà phải chép lại bài
“Nhà bà ngoại”
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập (1 em đọc, 2 em
làm)
Nhận xét
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tập chép
-GV viết bảng nội dung Câu đố
-Cho HS đọc thầm
-GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ viết sai:
chăm chỉ, suốt ngày, khắp, vườn cây
-HS hát
-Điền vần ăm hay ăp -Điền chữ c hay k
-2, 3 HS nhìn bảng đọc
-Lớp giải câu đố -HS tự nhẩm và viết vào bảng các tiếng
dễ sai
Trang 14-Tập chép
GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở, cách viết đề bài vào giữa trang
+ Tên bài: Đếm vào 5 ô
-GV treo bảng phụ đã viết nội dung bài tập
-Cho HS lên bảng làm: thi làm nhanh
-Từng HS đọc lại bài GV sửa lỗi phát âm cho các
em
-GV chốt lại trên bảng
-Bài giải: thi chạy, tranh bóng
b) Điền chữ: v/ d / gi
-Tiến hành tương tự như trên
-Bài giải: vỏ trứng, giỏ cá, cặp da
+ Ghi số lỗi ra đầu vở+ HS ghi lỗi ra lề-Đổi vở kiểm tra
-Lớp đọc thầm yêu cầu của bài
-4 HS lên bảng: 2 em viết bên trái, 2 em viết bên phải bảng (lớp làm vào vở)-2, 3 HS đọc lại kết quả
-Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh
-Hiểu nội dung của câu chuyện: Trí khôn của con người giúp con người làm chủ được muôn
loài KN xác định giá trị của bản thân, KN ra quết định, KN suy nghĩ, sáng tạo, KN phản hồi lắng nghe tích cực.
-Biết trí khôn sẽ làm chủ được bản thân không bị mắc lừa người khác
HS khá giỏi kể lại được 2, 3 đoạn của câu chuyện.
Trang 15II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Tranh minh họa truyện trong SGK - phóng to tranh
-Mặt nạ Trâu, Hổ, một chiếc khăn để HS quấn kiểu mỏ rìu khi đóng vai bác nông dân
-Bảng ghi gợi ý 4 đoạn của câu chuyện
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ
3 Bài mới :
a Khám phá / Giới thiệu bài:
+ Em có biết trí khôn của con người là gì không?
-GV giới thiệu dẫn vào câu chuyện “Trí khôn”
-GV ghi tựa bài lên bảng
b Kết nối
*Hoạt động 1 Giáo viên kể
- Cho HS tự nhìn tranh và kể
GV kể với giọng thật diễn cảm
-Kể lần 1: để HS biết câu chuyện
-Kể lần 2, 3 kết hợp với từng tranh minh hoạ giúp HS
nhớ câu chuyện
Nội dung:
1.Ở cạnh khu rừng nọ, có một bác nông dân đang cày
ruộng Con Trâu rạp mình kéo cày Con hổ nom thấy
cảnh ấy lấy làm lạ Lợi dụng lúc vắng người, Hổ tới
hỏi Trâu:
-Này, Trâu kia! Anh to lớn nhường ấy sao chịu kéo cày
cho người?
Trâu đáp:
-Người bé, nhưng có trí khôn
2 Hổ không hiểu trí khôn là cái gì, đợi bác nông dân
ra, bèn lân la đến gần, hỏi:
-Người kia, trí khôn đâu, cho ta xem.
Bác nông dân đáp:
-Trí khôn ta để ở nhà.
Hổ năn nỉ:
-Hãy về lấy nó ra đây đi.
Bác nông dân bảo:
-Ta về, Hổ ăn mất Trâu của ta thì sao? Nếu thuận cho
ta trói lại, ta sẽ về lấy cho mà xem.
3 Hổ muốn xem trí khôn của bác nông dân quá nên
chịu để bác trói Trói xong, bác bảo: “ngươi sẽ được
-HS hát
+HS trả l
-HS chú ý lắng nghe-HS vừa lắng nghe vừa quan sát tranh