1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an t27

23 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 286 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động nhóm: - GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu các nhóm đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trong SGK để điền vào bảng thống kê sau Phố Hiến Có

Trang 1

TUẦN 27

Cách ngôn : Bầu ơi thương lấy bí cùng

Nhiệt cần cho sự cháy Cách đặt câu khiến 6

Dạy chuyên Tìm hiểu ngày 26/3 (tt)

Dạy chuyên

1

Trang 2

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:- HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài

+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì

khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

+ Ga-li - lê viết sách nhằm mục đích gì ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

- Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và

Ga - li - lê thể hiện ở chỗ nào?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

-Truyện đọc trên nói lên điều gì ?

+ Sự chứng minh khoa học về Trái Đất của

Cô - péc - ních

- Ga - li - lê viết sách nhằm bày tỏ sự ủng hộ với nhà khoa học Cô - péc - ních

+ Tòa án lúc bấy giờ phạt Ga - li - lê vì cho

rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược lại lời phán bảo của chúa trời.

+ Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần dũng

cảm không sợ nguy hiểm để bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô - péc - ních

và G -li-lê

+ Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã

dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.

Trang 3

* Đọc diễn cảm:

- 3 HS đọc từng đoạn của bài

- Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc

- HS luyện đọc

- Cho HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:- Bài văn giúp em

hiểu điều gì?- Nhận xét tiết học.

TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu : Rút gọn được phân số Nhận biết được phân số bằng nhau Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số GD HS tính cẩn thận, tự giác khi làm toán

II Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

Bài 3 :+ HS nêu đề bài Gợi ý HS:

- Tìm độ dài đoạn đường đã đi

- Tìm độ dài đoạn đường còn lại

- Tìm số xăng lấy ra lần sau

- Tìm số xăng lấy ra cả hai lần

- Tìm số xăng lúc đầu có trong kho

- 1 HS lên bảng giải bài

+ HS nhận xét bài bạn

Trang 4

III Hoạt động trên lớp:

* Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 4- SGK/39)

- GV nêu yêu cầu bài tập

Những việc làm nào sau là nhân đạo?

a Uống nước ngọt để lấy thưởng

b Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo

c Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ những

+ b, c, e là việc làm nhân đạo

+ a, d không phải là việc làm nhân đạo

+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn

có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn

có xe và có nhu cầu … ),…

+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà

cụ, giúp đỡ bà những công việc lặt vặt thường ngày

như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn

Trang 5

KN:-Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt

động nhân đạo

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- GV kết luận:

Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người

khó khăn, cách tham gia hoạn nạn bằng những hoạt

động nhân đạo phù hợp với khả năng

* Củng cố - Dặn dò: - HS thực hiện dự án giúp đỡ

những người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết

quả bài tập 5

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu điều tra theo mẫu

- Đại diện từng nhóm trình bày

Cả lớp trao đổi, bình luận

- HS lắng nghe

LỊCH SỬ: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII

I Mục tiêu:Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kỳ này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc, …)

Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

Chỉ yêu cầu miêu tả vài nét về ba đô thị (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường, cư dân ngoại quốc)

II Đồ dùng dạy học: Bản đồ Việt Nam Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII

III Hoạt động trên lớp:

- GV trình bày khái niệm thành thị: Thành

thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm

chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung

đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp

phát triển

- GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác định

vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên

bản đồ

- GV nhận xét

*Hoạt động nhóm:

- GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu

các nhóm đọc các nhận xét của người nước

ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

(trong SGK) để điền vào bảng thống kê sau

Phố Hiến Có nhiều dân nước ngoài

như Trung Quốc, Hà Lan,

Anh, Pháp.

Có hơn 2000 nóc nhà của người nước khác đến ở.

Là nơi buôn bán tấp nập.

Hội An Là nơi dân địa phương và

các nhà buôn Nhật Bản.

Phố cảng đẹp và lớn nhất Đàng Trong.

Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán.

Trang 6

- GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống kê

và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị

Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ

XVI-XVII

- GV nhận xét

* Hoạt động cá nhân :

- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả

lời các câu hỏi sau:

+ Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt

động buôn bán trong các thành thị ở nước ta

vào thế kỉ XVI-XVII

+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành

thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp,

thủ công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời

đó như thế nào?

4 Củng cố - Dặn dò : - Nhận xét tiết` học

- Vài HS mô tả

- HS nhận xét và chọn bạn mô tả hay nhất

- HS cả lớp thảo luận và trả lời: Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp

Chào cờ: Nói chuyện đầu tuần

Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013TOÁN: KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II

(Kiểm tra theo đề của chuyên môn nhà trường)

KT tập trung vào các ND sau: - Nhận biết KN ban đầu về PS, tính chất cơ bản của

PS, PS bằng nhau, rút gọn, SS PS; viết các PS theo TT từ lớn đến bé và ngược lại - Cộng, trừ, nhân, chia hai PS; cộng, trừ, nhân PS với số TN; chia PS cho số TN khác 0 - Tính giá trị của biểu thức các PS (không quá 3 phép tính); tìm một thành phần chưa biết trong phép tính - Chuyển đổi , thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích, thời gian - Nhận biết hình bình hành, hình thoi và một số đặc điểm của nó; tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình bình hành - Giải bài toán có đến 3 bước tính với các số TN hoặc PS trong đó có các bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; Tìm PS của một số

CHÍNH TẢ: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

I Mục tiêu : Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ ; không mắc quá năm lỗi trong bài

Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do Gv soạn

Giáo dục HS ngồi viết đúng tư thế

II Đồ dùng dạy học: 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS Bảng phụ viết sẵn bài "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" đe HS đối chiếu khi soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ trong bài:

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lớp lắng nghe

- 3 HS đọc Cả lớp đọc thầm

Trang 7

" Bài thơ về tiểu đội xe không kính "

- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa

nhớ lại để viết vào vở đoạn trích trong

bài " Bài thơ về tiểu đội xe không kính "

* Soát lỗi chấm bài:

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để

HS soát lỗi tự bắt lỗi

dương những HS làm đúng và cho điểm

* Bài tập 3: + HS đọc đoạn văn

- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan

sát

- GV dán phiếu, 4 HS lên bảng thi làm

bài

- Gạch chân những tiếng viết sai chỉnh

tả, sau đó viết lại cho đúng để hoàn

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

+ Đoạn thơ nói về tinh thần dũng cảm lạc quan không sợ nguy hiểm của các anh chiến sĩ lái xe

- Các từ: xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa, vào,

ướt,

+ Nhớ lại và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

-1 HS đọc

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

- Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: + Thứ tự các từ có âm đầu là s / x cần chọn để điền là:

a/ Viết với âm s

* Viết với âm x

+ Trường hơp không viết với dấu ngã

- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm

- Quan sát tranh

- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở.a/ Tiếng viết sai: (xa mạc ) sửa lại là sa mạc b/ Tiếng viết sai: đáy (biễn) và thung (lủng)

- Sửa lại là: đáy biển - thung lũng

- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- Nhận xét bài bạn

HS cả lớp thực hiện

Khoa học: CÁC NGUỒN NHIỆT

I M ục đích yêu cầu:

- Kể tên, nêu vai trò của một số nguồn nhiệt thường gặp trong c/ sống

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: Theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong…

*(KNS; BVMT)

II Đ ồ dùng dạy - học:

7

Trang 8

- Đồ dùng thí nghiệm, tranh ảnh như trong SGK

III C ác hoạt động dạy – học:

- Giới thiệu bài: GVgiới thiệu và ghi tựa bài.

Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt, vai trò của

chúng

KNS : - Kĩ năng xác định giá trị của bản

thân qua việc đánh giá việc sử dụng nguồn

nhiệt

- Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tời sử dụng

năng lượng chất đối với ô nhiễm môi trường

-Cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận

nhóm đội

+ Em biết những vật nào là nguồn toả nhiệt

cho các vật xung quanh? Nêu vai trò của

từng nguồn nhiệt đó

- Gọi HS trình bày nguồn nhiệt và vai trò của

chúng được minh hoạ trong từng hình

+ Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì?

* GVKL: Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy

như que diêm, than, củi, dầu, nến, gas…giúp

cho việc thắp sáng và đun nấu

Hoạt động 2: Phòng tránh rủi ro, nguy hiểm

khi sử dụng nguồn nhiệt

-Cho HS kể một số nguồn nhiệt gia đình em

sử dụng

-GV chia nhóm phát phiếu

-Các em này ghi lại những rủi ro, nguy hiểm

phòng tránh rủi ro nguy hiểm khi sử dụng

các nguồn nhiệt vào bảng

-GV hỏi: Tại sao không nên vừa là quần áo

BVMT : Tài nguyên thiên nhiên là vô tận

nếu chúng ta không tiết kiệm và bảo vệ thì

nó cũng cạn kiệt

-Cho HS nối tiếp nhau phát biểu

- GV hỏi

-Nêu vai trò của nguồn nhiệt

- Các em phải luôn có ý thức tiết kiệm nguồn

nhiệt, tuyên truyền vận động mọi người cùng

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS thảo luận

-HS: dùng vào việc đun nấu, sấy khô, sưởi ấm

- HS các nguồn nhiệt thường để thấp sáng

- 2,3 học sinh kể lại gia đình em thường sử dụng nguồn nhiệt nào ?

Cho các nhóm báo cáo kết quả

- Vì bàn là đang hoạt động, tuy không bốc lửa nhưng toả nhiệt rất mạnh, nếu không chú ý sẽ bị cháy quần áo, hao điện.

-Vì khi đang nấu nguồn nhiệt toả ra xung quanh rất mạnh Nhiệt đó truyền vào xoong nồi lót tay là vật cách nhiệt, tránh cho nguồn nhiệt truyền vào tay làm bỏng tay, đổ nồi

* HS trả lời nối tiếp các câu hỏi

+Tắt bếp điện khi không dùng+Không để lửa quá to khi đun bếp+Đậy kín pích giữ cho nước nóng+Không để nước sôi cạn ấm

Trang 9

tiết kiệm.

3/ Củng cố-dặn dò: GV nhận xét chung

.- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU KHIẾN

I Mục tiêu : Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)

Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)

*HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (Bt2, mục III) ; đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết câu khiến ở BT1( phần nhận xét) 1 tờ giấy khổ

to viết lời giải ở BT 2 4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 ( phần luyện tập )

III Hoạt động trên lớp:

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3 :- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Gợi ý: Mỗi em đều đặt mình trong

trường hợp muốn mượn một quyển vở

của bạn bên cạnh

- HS tự làm bài

+ Gọi 4 - 6 HS tiếp nối nhau lên bảng,

mỗi HS đặt 1 câu Mỗi em đặt các câu

khác nhau

- HS khác nhận xét bổ sung câu của bạn

- GV kết luận: SGV

* Ghi nhớ:

- HS đọc nội dung ghi nhớ

- HS tiếp nối đặt câu khiến

- GV sửa lỗi dùng từ cho điểm HS viết

tốt

4* Phần luyện tập:

Bài 1:- HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi

bài tập 1 HS tự làm bài

+ GV dán 4 băng giấy viết một đoạn văn

như sách giáo khoa

- 4 HS lên bảng gạch chân dưới những

- 3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữ hoặc tục ngữ

- HS lắng nghe

- HS đọc, trao đổi, thảo luận, gạch chân câu

có trong đoạn văn bằng phấn màu, lớp gạch bằng chì vào SGK

+ Chỉ ra tác dụng của câu này dùng để làm gì

- Nhận xét, bổ sung Đọc lại các câu khiến vừa tìm được

- HS đọc kết quả

+ Cuối câu khiến có dấu chấm cảm

+ 1 HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm

+ Lắng nghe GV hướng dẫn

+Tiếp nối nhau đọc bài làm:

+ Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau.+ Lắng nghe

- 3 - 4 HS đọc, lớp đọc thầm

+ Tiếp nối nhau đặt:

- 3 - 4 HS đọc lớp đọc thầm, thảo luận cặp đôi

+ 4 HS lên bảng gạch chân câu khiến, lớp gạch bằng chì vào SGK

+ Sau đó đọc lại câu theo đúng giọng phù hợp với câu khiến

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng.+ Đọc lại các câu khiến vừa tìm được + HS khác nhận xét bổ sung bài bạn

9

Trang 10

câu khiến có trong đoạn văn.

- Yêu cầu HS đọc lại câu khiến theo đúng

giọng điệu phù hợp với câu khiến

- HS nhận xét bài bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 :- HS đọc đề bài.

+ Nhắc HS: trong sách giáo khoa câu

khiến thường được dùng để yêu cầu HS

trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập

- Cuối các câu khiến này thường có dấu

chấm

- GV phát giấy khổ rộng cho các nhóm

- Các nhóm làm vào phiếu, tìm các câu

khiến có trong sách Toán hoặc sách Tiếng

Việt lớp 4

- Nhóm nào xong trước lên dán tờ phiếu

lên bảng và đọc các câu khiến vừa tìm

được

-Lớp nhận xét bài nhóm bạn

Bài 3:- HS đọc GV nhắc HS: Đặt câu

khiến phải phù hợp với đối tượng

- HS tự làm bài đặt câu khiến vào vở

- HS tiếp nối đọc câu khiến vừa đặt

- Tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt

Âm nhạc: giáo viên chuyên dạy

Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013

KỂ CHUYỆN: ÔN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục đích yêu cầu: Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi

về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)

II Đồ dùng dạy học: Đề bài viết sẵn trên bảng lớp Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện về người thực, việc thực Giấy khổ

to viết sẵn dàn ý kể chuyện: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện;

* Tìm hiểu đề bài: HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

các từ: được nghe, được đọc nói về lòng dũng

cảm

- HS đọc gợi ý 1, 2 và 3, 4

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc

tên truyện

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe GV giới thiệu bài

- 2 HS đọc

-Lắng nghe

- 3 HS đọc, lớp đọc thầm

Trang 11

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết

truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý

nghĩa của truyện

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại

bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý

kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể cho

người thân nghe

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV làm lệch hình vuông nói trên để tạo thành

- HS thực hiện yêu cầu

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

+Thực hành ghép hình tạo thành hình vuông như hướng dẫn

- Vẽ hình vuông vừa ráp được vào vở

- HS quan sát

11

Ngày đăng: 21/01/2015, 13:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điền vào tên các hoạt động sản xúât tương ứng - giao an t27
ng điền vào tên các hoạt động sản xúât tương ứng (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w