1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an T27-29. Chieu Lop3. hung

22 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 175 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Khi câu hỏi làm thành một vế của câu ghép, có thể không dùng dấu chấm hỏi.. *Dấu chấm phẩy là dấu câu gồm một dấu chấm ở trên, dấu phẩy ở dới ; .*Dấu chấm phẩy đặt trong câu : thờng ở g

Trang 1

Dấu chấm là dấu câu đặt ở cuối câu kể

Ví dụ : - Lan kể chuyện

- Ma rơi

*Dấu chấm đồng thời có khả năng đánh dấu sự kết thúc một đoạn văn Khi có dấu chấm ngoài việc báo hiệu sự kết thúc câu kể , còn báo hiệu sự kết thúc đoạn văn

*Dấu chấm lúc này đợc gọi là dấu chấm xuống dòng

*Khi đọc câu có dấu chấm phải hạ giọng ở cuối câu, ngng giọng tơng đối lâu ở chỗ có dấu chấm

*Sau dấu chấm, bắt đầu một câu khác, phải viết hoa chữ cá đầu tiên

Dấu phẩy là dấu câu (,) dùng để :

* Tách các bộ phận cùng loại với nhau

Ví dụ : Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3cùng thảo luận chung một đề tài

*Tách các bộ phận phụ của câu với nòng cốt

Ví dụ : Trên cành cây, chim hót líu lo

*Tách các vế của câu ghép

Ví dụ : Mẹ đi chợ, bố đi làm, em ở nhà

Dấu hai chấm là dấu câu gồm hai dấu chấm theo chiều thẳng đứng (:)dùng để: Báo hiệu dùng (kèm dấu ngoặc kép)lời tiếp theo là lời nói trực tiếp của ngời

khác đợc dẫn lại

Ví dụ : Tôi chào rồi hỏi : “ Đi chợ huyện lối nào, ông làm ơn chỉ giúp tôi ”

Báo hiệu lời tiếp theo là lời giải thích

Ví dụ : Hoa bởi thơm rồi: đêm đã khuya

Dấu chấm than là dấu câu (!) Dùng đặt ở cuối câu cảm hoặc ở cuối câu khiến,

còn gọi là dấu chấm cảm

Ví dụ : - Sung sớng quá !

- Nam, học bài đi !

* Dấu chấm hỏi là dấu câu có dạng (?) dùng đặt cuối câu hỏi

Ví dụ : - Bạn Nam có đây không ?

*Khi đọc câu có dấu chấm hỏi phải nhấn mạnh vào nội dung cần hỏi

*Sau dấu chấm hỏi bắt đầu một câu khác, phải viết hoa chữ cái đầu

*Khi câu hỏi làm thành một vế của câu ghép, có thể không dùng dấu chấm hỏi

Ví dụ : - Văn học nghệ thuật là gì, xa nay ngời ta định nghĩa nhiều rồi

Trang 2

*Dấu chấm phẩy là dấu câu gồm một dấu chấm ở trên, dấu phẩy ở dới (;)

*Dấu chấm phẩy đặt trong câu : thờng ở giữa các vế câu bình đẳng (hoặc các

bộ phận câu bình đẳng nhau

Ví dụ : Chị Thủy nấu cơm cho anh em ăn, làm ngời chị nuôi tần tảo; chị chăm sóc anh em ốm và bị thơng, làm ngời hộ lý dịu dàng, ân cần

*Dấu gạch ngang là dấu câu dùng để :

@ Đặt trớc những câu hội thọai

@ Đặt giữa các con số, hoặc các tên riêng để chỉ sự liên kết

Ví dụ : Tuyến đờng sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

* Dấu ngoặc kép là dấu có dạng “ ” ; dùng để :

* Báo hiệu lời trích dẫn trực tiếp

Ví du : Một tràng vỗ tay vang lên : “ Bác Hồ đã đến ”

* Báo hiệu những từ trong ngoặc kép phải đợc hiểu theo nghĩa khác nghĩa vốn có của nó hoặc theo nghĩa mỉa mai

Ví dụ : Chúng nó đã ập vào nhà họ vơng nh một đám “ruồi xanh”

(lúc này dấu ngoặc kép đợc gọi là dấu nháy nháy)

* Đánh dấu lên tên một tác phẩm

Ví dụ : “ Truyện Kiều ” của Nguyễn Du

1 Mỗi tiếng gồm có 3 bộ phận sau :

Trang 3

Ví dụ : Thổi, vờn, nhà, hoa

Ví dụ : Phân tích cấu tạo tiếng: thổi , vờn

2 Tiếng nào cũng phải có vần thanh Có tiếng không có âm đầu

Ví dụ : ong, ổi, ai

1 Tiếng cấu tạo nên từ

*Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng

Ví dụ : ăn, ngủ, đi, học, vừa, lại

* Từ phức là từ hai hay nhiều tiếng

Ví dụ : nhà cửa, diễn viên, cơm nớc, hiện thực, công bằng, thông minh

2 Từ nào cũng có nghĩa và để tạo nên câu

Từ phức gồm có từ láy và và từ ghép

1 Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm đầu hay có vần (hoặc cả âm đầu và

vần ) giống nhau

Ví dụ : sẵn sàng, khéo léo, mộc mạc, la tha, ngoan ngoãn, nhút nhát

2 Từ ghép là từ những tiếng có nghĩa lại với nhau

Ví dụ : tởng nhớ, ghi nhớ, muà xuân, vững chắc, dẻo dai giản dị

*Có hai loại từ ghép :

- Từ ghép có nghĩa phân loại : là từ ghép mà quan hệ giữa các từ đơn tạo thành

có quan hệ chính phụ (phụ nghĩa) nghĩa cụ thể hơn

Ví dụ : tàu hỏa, máy bay, xe máy, xe lửa

- Từ ghép có nghĩa tổng hợp : Là từ ghép giữa các từ đơn tạo thành có quan hệ song song (hợp nghĩa) nghĩa khái quát hơn nghĩa của từng tiếng

Ví dụ : nhà cửa, bánh trái, ruộng đồng

Danh từ là những từ chỉ sự vật (ngời, vật, hiện tợng, khái niện, hoặc đơn vị)

Ví dụ : con ngời, cuộc sống, chân trời, sông, nớc, ma, nắng, nhà cửa

Danh từ chung và danh từ riêng

1 Danh từ chung là tên của một loại sự vật

Ví dụ : cây chuối , cây bút, cái quạt, con đờng

2 Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật

Ví dụ : Hồ Chí minh , Trần Hng Đạo , Đà Nẵng

*Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật

Trang 4

Ví dụ : Khoa đang làm bài

các bạn đang nhảy dây ngoài sân

Trong câu động từ thờng giữ chức năng làm vị ngữ

Ví dụ : Cô giáo đang giảng bài

Nớc chảy Bèo trôi

Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm tính chất của sự vật, hoạt động, trạng

thái

Ví dụ : Cao, gầy, đẹp , xấu, giỏi, lớn, nhỏ, đỏ, mập, yếu, thấp

1 Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn ) dùng để hỏi về những điều cha biết

Ví dụ : Anh có yêu nớc không ?

2 Phần lớn câu hỏi là để hỏi ngời khác , nhng cũng có những câu đẻ tự hỏi mình

Ví dụ : chơi thả diều cũng thú vị đấy chứ ?

3 Câu hỏi thờng có các từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, không ) Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi (?)

Ví dụ : Anh có thể giữ bí mật không ?

Nhiều khi, ngời ta có thể dùng câu hỏi thể hiện

Ví dụ : Bạn làm ơn, để sau giờ sinh hoạt trao đổi có đợc không ?

Khi hỏi ngời khác, cần giữ phép lịch sự

1/ Cần tha gửi xng hô cho phù hợp giữa quan hệ giữa mình và ngời đợc hỏi Ví

dụ : Tha thầy, thầy thích môn thể thao nào nhất ạ ?

2/ Cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng ngời khác

1/Câu kể (còn đợc gọi là câu trần thuật )là những câu dùng để :

- Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc

Ví dụ : Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hết nhau thả diều thi

- Nói nên ý kiến, hoặc tâm t tình cảm của mỗi ngời

Ví dụ : Chúng tôi vui sớng đến phát dại khi nhìn lên bầu trời

2/ cuối câu kể có dấu chấm

Câu kể Ai làm gì?“ ” thờng gồm hai bộ phận :

- Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, trả lời cho câu hỏi :Ai (con gì ? cái gì?)

Trang 5

- Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời cho câu hỏi : Làm gì?

Ví dụ : Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân ,

- Động từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc (cụm động từ)

1/ Trong câu kể Ai làm gì?“ ” chủ ngữ chỉ sự vật (ngời, con vật, hay đồ vật, cây cối đợc nhân hóa ) có hoạt động đợc nói đến ở vị ngữ

Ví dụ : Trong rừng, chin chóc hót véo von

CN

2/ Chủ ngữ thờng do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành

Câu kể Ai thế nào? gồm hai bộ phận“ ” :

- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi : Ai (cái gì, con gì) ?

- Vị ngữ trả lời cho câu hỏi : Thế nào?

Ví dụ : Rồi những ng ời con cũng lớn lên và lần l ợt lên đ ờn g

2/ Vị ngữ thờng do tính từ, động từ (hoặc cụm tính từ, cụm động từ ) tạo thành

Ví dụ : Đại bàng rất ít bay

VN(Cụm tính từ )

Nó chạy trên mặt đất trông nh một con ngỗng cụ nh ng nhanh nhẹn hơn nhiều VN ( Cụm động từ )

1/ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào “ ?”chỉ những sự vật có đặc điểm, tính

chất hoặc trạng thái đợc nêu ở vị ngữ

Ví dụ : Chú chuồn chuồn n ớ c mới đẹp làm sao

CN

2/ Chủ ngữ thờng do danh từ ( hoặc cụm danh từ ) tạo thành

Ví dụ : Những con b ớm đủ hình dáng, đủ màu sắc

CN ( Cụm danh từ)

Trang 6

1/ Câu kể Ai là gì gồm hai bộ phận

- Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ trả lời cho câu hỏi : Ai (cái gì, con gì )?

- Bộ phận thứ hai là vị ngữ trả lời cho câu hỏi : Là gì (là ai, là con gì) ?

Ví dụ : Đây là Quỳnh Hoa bạn mới của lớp chúng ta

2/ Câu kể Ai là gì ? đ“ ” ợc dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về một ngời, một vật nào đó

Ví dụ : Quỳnh Hoa là một họa sĩ nhỏ đấy

CN VN

* Trong câu kể “ Ai là gì ? ” Vị ngữ đợc nối với chủ ngữ bằng từ là

Ví dụ : Quê hơng là chùm khế ngọt

VN

* Vị ngữ thờng do danh từ (hoặc cụm danh từ ) tạo thành

1/Chủ ngữ trong câu kể “Ai là gì? ” chỉ sự vật đợc giới thiệu, nhận định ở vị ngữ

Ví dụ : Hoa ph ợn g là hoa học trò

CN 2/Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi :Ai ? hoặc con gì ? cái gì ?

Ví dụ : Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy

CN 3/Chủ ngữ thờng do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành

Kiểu câu “Ai làm gì ? , Ai thế nào? , Ai là g” “ ” “ ì ?”.khác nhau ở chỗ

bộ phận vị ngữ

1/Kiểu câu “Ai làm gì?” Vị ngữ trả lời cho câu hỏi “ Làm gì ?”

2/Kiểu câu “Ai thế nào ?” Vị ngữ trả lời cho câu hỏi “Thế nào?”

3/Kiểu câu “Ai là gì ?” Vị ngữ trả lời cho câu hỏi “Là gì ?”

Bộ phận vị ngữ(1) do động từ , cụm tính từ tạo thành

Bộ phận vị ngữ (2) do tính từ, cụm tính từ tạo thành

Bộ phận vị ngữ (3) do danh từ, cụm tính từ tạo thành

1/Câu khiến (câu cầu khiến )dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,

của ngời nói, ngời viết với ngời khác

Ví dụ : Mẹ ra mời sứ giả vào đây cho con

Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than(!) hoặc dấu chấm

*Cách đặt câu khiến

Muốn đặt câu khiến, có thể dùng một trong các cách sau :

1 Thêm các từ hãy, đừng, chớ, nên, phải, vào trớc động từ

Ví dụ : Nam hãy đi học đi !

2 Thêm từ lên, đi, thôi, nào, vào cuối câu

Ví dụ : Đi nhanh lên !

Nào các bạn, chúng ta về thôi !

3 Thêm các từ đề nghị, xin, mong, vào đầu câu

Trang 7

Ví dụ : Đề nghị cả lớp yên lặng !

4 Dùng giọng điệu phù hợp với câu khiến

1/ Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, của sự việc nêu trong câu

Ví dụ : Trong vờn muôn loài hoa đua nở

2/ Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi : khi nào?, ở đâu?, Vì sao?, Để làm gì ?

1/Để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu, ta thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn vào câu

Ví dụ : Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội

Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi : ở đâu?

1/ Để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu, ta có thể thêm vào câu

những trạng ngữ chỉ thời gian

Ví dụ : Buổi sáng, bố mẹ đi làm, em đi học, ông em ở nhà chăm bón mấy luống hoa

2/ Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi : Bao giờ?, Khi nào?, Mấy giờ?,

1/Để giải thích nguyên nhân của sự việc hoặc tình trạng nêu trong câu, ta có thể thêm vào câu những trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Ví dụ : Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vợt lên đầu lớp

2/ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho câu hỏi: Vì sao?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?

1/ Để nói lên mục đích tiến hành sự việc nêu trong câu, ta có thể thêm vào câu những trạng ngữ chỉ mục đích

Ví dụ : Để tiêm phòng dịch cho trẻ, tỉnh ta cử nhiều đội y tế về các bản

2/ Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?, Nhằm mục đích gì? Vì cái gì ?

Trạng ngữ chỉ phơng tiện thờng mở đầu bằng các từ : bằng, với và trả lời cho

câu hỏi Bằng cái gì?, Với cái gì?

Ví dụ : Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em cố gắng học bài, làm

Ví dụ : ăn, xơi, chén, ( biểu thị thái độ )

mang, khiêng, vác, (biểu thị cách thức)

Trang 8

* Từ trái nghĩa là những từ trái ngợc nhau

Ví dụ : cao – thấp ; phải – trái; ngày - đêm ; sáng – tối đen – trắng

*Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật,

sự việc, hoạt động, trạng thái, đối lập nhau

*Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhng khác hẳn nhau về nghĩa

Con ngựa đá con ngựa đá

* Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau

Ví dụ : - Đôi mắt của bé mở to

- Quả na mở mắt

* Đại từ là từ dùng để xng hô hay để thay thế danh từ , động từ, tính từ, (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy

Ví dụ : Chích bông sà xuống vờn cải Nó tìm bắt sâu bọ

*Đại từ xng hô là từ đợc ngời nói dùng để tự chỉ mình hay ngời khác khi giao

tiếp : tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó,

*Bên cạnh các từ nói trên, ngời Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ ngời làm

đại từ xng hô để thể hiện rõ thớ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà anh, chị

Ví dụ : Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế ?

*Khi xng hô cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình và ngời nghe và ngời đợc nhắc tới

*Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau : và, với, hay, hoặc, nhng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, nh, để, về,

Ví dụ : Lan học giỏi nhng bạn ấy không tự cao ,

*Nhiều khi, từ ngữ trong câu đợc nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ Các cặp quan hệ từ thờng gặp là : Vì nên ; do nên ; nhờ mà (biểu thị nguyên nhân

- kết quả )

Ví dụ : Vì trời ma to nên đờng phố lầy lội

Nếu thì ; hễ thì ( Biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả điều kiện - kết quả )

Trang 9

Ví dụ : Nếu thời tiết đẹp thì em sẽ đi bơi

Tuy nhng ; mặc dù nhng (biểu thị quan hệ tơng phản )

Ví dụ : Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi Không những mà .: không chỉ mà (biểu thị quan hệ tăng tiến )

Ví dụ : Bạn Lan không những học giỏi mà còn hát hay

1 Câu

* Câu có thể gồm một hoặc nhiều từ dùng để:

- Hỏi về một hay một vài sự việc, sự vật

* Có nhiều dấu hiệu giúp ta nhận ra một câu:

1 Khi nói: hết câu phải nghỉ hơi

2 Khi viết:

- Chữ cái đầu câu phải viết hoa

- Hết câu phải có một trong các dấu: chấm, chấm hỏi, chấm cảm, chấm lửng, hoặc hai chấm

2 Các bộ phận chính của câu (nòng cốt câu)

Các bộ phận chính là những phần quan trọng nhất trong câu, không thể bỏ đi đợc, nếu không có hoàn cảnh đặc biệt

VD: trong câu Sáng nay, cô giáo em chữa bài tập Tiếng Việt thì cô giáo và chữa bài tập là hai bộ phận chính, không thể thiếu đợc.

Để trả lời câu hỏi Bao giờ cô giáo em chữa bài tập Tiếng Việt?, ta có thể nói vắn tắt là:

Sáng nay Nhng, những câu vắn tắt kiểu nh vậy chỉ hiểu đợc khi đặt cạnh câu hỏi

Muốn tìm các bộ phận chính của một câu ta hãy thử lợc bỏ dần từng bộ phận của câu đó Những bộ phận không lợc bỏ đợc là các bộ phận chính của câu VD: Trên cánh

đồng, đàn trâu thung thăng gặm cỏ, ta thấy:

- Giữa hai bộ phận lớn là Trên cánh đồng và đàn trâu thung thăng gặm cỏ, ta chỉ lợc bỏ

đợc Trên cánh đồng

- Giữa các bộ phận nhỏ hơn nh đàn và trâu hay thung thăng và gặm cỏ, ta chỉ lợc bỏ

đ-ợc các bộ phận đàn, thung thăng.

Các bộ phận chính của câu trên là trâu và gặm cỏ

Câu đơn bình thờng có hai bộ phận chính là chủ ngữ và vị ngữ VD:

Bên ngoài cửa sổ, ma vẫn rơi

CN VN

Trong câu ghép bình thờng, mỗi vế câu đều có chủ ngữ và vị ngữ VD:

Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sơng đã buông nhanh xuống mặt biển.

CN VN CN VN

Còn trong câu đơn đặc biệt và trong câu ghép đặc biệt chỉ có một bộ phận chính Bộ phận ấy không phải là chủ ngữ, cũng không phải là vị ngữ VD: Hôm qua ma cả ngày.

Trang 10

3 Chủ ngữ

• Chủ ngữ (viết tắt là C) là bộ phận chính của câu, nêu lên ngời, vật, sự việc đợc miêu tả, nhận xét trong câu VD:

Sáng nay, cô giáo em chữa bài tập Tiếng Việt.

Muốn biết bộ phận nào là chủ ngữ của câu, ta cần biết hai việc nh sau:

1 Tìm các bộ phận chính của câu; tức là bộ phận quan trọng nhất trong câu, không thể bỏ đi đợc (theo cách đã hớng dân) VD:

Sáng nay cô giáo em chữa bài tập Tiếng Việt.

 Cô giáo chữa bài tập.

2 Tìm bộ phận chính và trả lời câu hỏi "Ai" hoặc "Cái gì" Bộ phận ấy là chủ ngữ

niềm vui) hay tính từ nữa (VD: Khỏe mạnh là mong ớc của mọi ngời.

Đứng trong câu, các từ nói trên còn không thêm định ngữ hay bổ ngữ của chúng VD: Cô giáo em chữa bài tập Học Tiếng Việt rất vui Khi không cần phân tích quá chi tiết, cũng có thể coi toàn bộ kết hợp của các từ ấy với định ngữ và bổ ngữ là chủ ngữ: VD:

- Phân tích chi tiết: Cô giáo em chữa bài tập

C Đ

- Phân tích sơ lợc: Cô giáo em chữa bài tập

C

2 Xét theo chỗ đứng (của chủ ngữ trong câu):

Ta thấy chủ ngữ thờng đứng trớc vị ngữ Nhng trong điều kiện nhất định, chủ ngữ

có thể đứng sau VD:

Từ cửa, trịnh trọng tiến vào một anh Bọ Ngựa.

3 Xét theo số lợng bộ phận song song (làm chủ ngữ)

Ta thấy bên cạnh trờng hợp chủ ngữ là một từ, một nhóm từ, còn có những trờng hợp chủ ngữ do hai hoặc nhiều từ, nhóm từ kết hợp bình đẳng với nhau tạo thành VD: Cây lan, cây huệ, cây hồng nói chuyện bằng hơng, bằng hoa

• 1 Không nên nói, viết thiếu chủ ngữ V ì những câu nh thế rất khó hiểu.

2 Không nên hỏi hoặc trả lời ngời trên, ngời lạ bằng những câu thiếu chủ ngữ vì nh thế là thiếu lễ độ.

Bài tập áp dụng

Xác định các chủ ngữ trong những câu sau:

- Một số chiến sĩ ca hát, thổi sáo

- Tàu Phơng Đông của chúng tôi buông neo trong vùng biển Trờng Sa

- Long và Bình cùng ở một phố

- Đi câu vào mùa hè rất thích

Trang 11

- Vào mùa sơng, ngày ở Hạ Long nh ngắn lại.

- Hớng chính lăng, cạnh hàng dừa nớc thẳng tắp, những đóa hoa ban đã nở lứa đầu

Muốn biết bộ phận nào là vị ngữ của câu, ta cần làm hai việc nh sau:

1 Tìm các bộ phận chính của câu, tức là bộ phận quan trọng nhất của câu, không thể bỏ đi đợc (theo các đã hớng dẫn) VD: Sáng nay, cô giáo em chữa bài tập Tiếng Việt - Cô giáo chữa bài tập.

2 Tìm bộ phận chính trả lời cho câu hỏi "Làm gì" hoặc "Nh thế nào"? Bộ phận ấy

b) Vị ngữ còn có thể là danh từ hay đại từ chỉ ngôi, VD:

+ Nó chẳng rợu chè bao giờ

+ Hai đứa cứ mày tao với nhau

2 Xét theo chỗ đứng (của vị ngữ trong câu) ta thấy nó thờng đứng sau chủ ngữ

nh-ng tronh-ng điều kiện nhất định, vị nh-ngữ cũnh-ng có thể đứnh-ng trớc VD:

Giữa hồ nổi lên một hòn đảo nhỏ.

3 Xét theo số lợng bộ phận song song (làm vị ngữ)

Ta thấy bên cạnh trờng hợp vị ngữ là một từ, một kết hợp từ, còn có những trờng hợp vị ngữ do hai hay nhiều từ, hai hay nhiều kết hợp từ bình đẳng với nhau tạo thành VD:

+ Chữ bạn Khanh sạch và đẹp.

+ Trần Quốc Toản nhỏ mà anh hùng.

Ngày đăng: 17/05/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w