Kĩ năng: HS biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng các định lí để tính độ dài các đoạn thẳng; chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song.. HOẠT ĐỘNG CỦA GV H
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn: 19/08/2009
Ngày dạy: / /2009
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC Tiết 1 TỨ GIÁC
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức: HS nắm vững các đnghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tgiác lồi.
Kĩ năng: HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi Biết vận
dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiển đơn giản
Thái độ: Suy luận ra được tổng bốn góc ngoài của tứ giác bằng 360o
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Compa, eke, thước thẳng, bảng phụ vẽ hình sẳn (H1, H5 sgk)
- HS : Ôn định lí “tổng số đo các góc trong tam giác”
- Phương pháp : Đàm thoại, qui nạp, hoạt động nhóm.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
* Ổn định lớp: Ổn định và nắm sĩ số lớp:
Hoạt động 1 : Kiểm ra (5’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập của
HS, nhắc nhở HS chưa có đủ … - HS cùng bàn kiểm tra lẫn nhau và báo cáo…
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)
§1 TỨ GIÁC - Giới thiệu tổng quát kiến thức
lớp 8, chương I, bài mới - HS nhe và ghi tên chương, bài vào vở
Hoạt động 3 : Định nghĩa (20’) 1.Định nghĩa:
BA, CD, DA Hình nào có hai đoạn thẳng cùng thuộc một đường thẳng?
- Các hình 1a,b,c đều được gọi là
tứ giác, hình 2 không được gọi là
tứ giác Vậy theo em, thế nào là
tứ giác ?
- GV chốt lại (định nghĩa như SGK) và ghi bảng
- GV giải thích rõ nội dung định
nghĩa bốn đoạn thẳng liên tiếp, khép kín, không cùng trên một đường thẳng
- Giới thiệu các yếu tố, cách gọi tên tứ giác
- Thực hiện ?1 : đặt mép thước
kẻ lên mỗi cạnh của tứ giác ở hình a, b, c rồi trả lời ?1
- GV chốt lại vấn đề và nêu định nghĩa tứ giác lồi
- GV nêu và giải thích chú ý (sgk)
- Treo bảng phụ hình 3 yêu cầu
- HS quan sát và trả lời (Hình 2 có hai đoạn thẳng BC
và CD cùng nằm trên một đoạn thẳng)
Trang 2B
MP
NQ
HS chia nhóm làm ?2
- GV quan sát nhắc nhở HS không tập trung
- Đại diện nhóm trình bày
A
B
MP
NQ
Góc đối nhau: A và C, B và De) Điểm nằm trong: M, P Điểm nằm ngoài: N, Q
Hoạt động 4 : Tồng các góc của một tứ giác (7’)
- Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm nhỏ
- Theo dõi, giúp các nhóm làm bài
- Cho đại diện vài nhóm báo cáo
- GV chốt lại vấn đề (nêu phương hướng và cách làm, rồi trình bày cụ thể)
- HS suy nghĩ (không cần trả lời ngay)
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
- Đại diện một vài nhóm nêu rõ cách làm và cho biết kết quả, còn lại nhận xét bổ sung, góp ý
…
- HS theo dõi ghi chép
- Nêu kết luận (định lí) , HS khác lặp lại vài lần
b) x=900c) x=1150d) x=750a) x=1000 (hình 6)a) x=360
- Xem lại cách vẽ tam giác
Tuần 1
Trang 3Kiến thức: HS nắm được định nghiã hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang
Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông
Kĩ năng: HS biết vẽ hình thang, hình thang vuông; tính số đo các góc của hình thang, hình thang
vuông Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
- Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh song song, hai đáy bằng nhau)
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, êke, bảng phụ ( ghi câu hỏi ktra, vẽ sẳn hình 13), phấn màu
- HS : Học và làm bài ở nhà; vở ghi, sgk, thước, êke…
- Phương pháp : Đàm thoại, qui nạp, hợp tác nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (8’)
- Định nghĩa tứ giác ABCD?
+ Số đo góc ngoài tại D?
- Treo bảng phụ ghi câu hỏi kiểm tra; gọi một HS lên bảng
- Kiểm tra vở btvn vài HS
- Thu 2 bài làm của HS
- Đánh giá, cho điểm
- Chốt lại các nội dung chính (định nghĩa, đlí, cách tính góc ngoài)
- Một HS lên bảng trả lời và làm bài lên bảng Cả lớpø làm bài vào vở
117
75 65
B
D
C A
ˆ
D= 3600-650-1170-710= 1070Góc ngoài tại D bằng 730
- Nhận xét bài làm ở bảng
- HS nghe và ghi nhớ
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)
§2 HÌNH THANG - Chúng ta đã biết về tứ giác và tính chất chung của nó Từ tiết
học này, chúng ta sẽ nghiên cứu
về các tứ giác đặc biệt với những tính chất của nó Tứ giác đầu tiên
là hình thang
- HS nghe giới thiệu
- Ghi tựa bài vào vở
- Ta gọi tứ giác này là hình thang Vậy hình thang là hình như thế nào?
- GV nêu lại định nghiã hình thang và tên gọi các cạnh
- Treo bảng phụ vẽ hình 15, cho
HS làm bài tập ?1
- HS quan sát hình , nêu nhận xét AB//CD
- HS nêu định nghĩa hình thang
- HS nhắc lại, vẽ hình và ghi vào vở
- HS làm ?1 tại chỗ từng câu
- HS khác nhận xét bổ sung
- Ghi nhận xét vào vở
Trang 4* Hai góc kề một cạnh bên của
hình thang thì bù nhau
* Nhận xét: (sgk trang 70)
- Nhận xét chung và chốt lại vđề
- Cho HS làm ?2 (vẽ sẳn các hình 16, 17 sgk)
Vậy thế nào là hình thang vuông?
Hthang comot gocvuong hinh thang
Kiến thức: Nắm chắc định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân Biết vận
dụng định nghĩa, các tính chất hình thang cân trong việc nhận dạng và chứng minh các bài tập có liên quan
Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích giả thiết, kết luận của một định lí Kĩ năng trình bày lời giải của
một bài toán
Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong lập luận và chứng minh.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Thước chia khoảng, thước đo góc, compa; bảng phụ
- HS : Học bài cũ, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước chia khoảng thước đo góc …
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Trang 5Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)
- Treo bảng phụ - Gọi một HS lên
bảng
- Kiểm btvn vài HS
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét đánh giá và cho điểm
- HS làm theo yêu cầu của GV:
2- Cho ABCD là hình thang (đáy là AB và CD) Tính x và y (6đ)
hình thang, ở tiết này chúng ta sẽ
nghiên cứu về dạng đặc biệt của
nó
- Chuẩn bị tâm thế vào bài mới
- Ghi tựa bài
§3 HÌNH THANG
CÂN
Hoạt động 3 : Hình thành định nghĩa (7’)
- Có nhận xét gì về hình thang
trên (trong đề ktra)?
- Một hình thang như vậy gọi là
hình thang cân Vậy hình thang
cân là hình như thế nào?
- HS phát biểu lại định nghĩa
- HS suy nghĩ và trả lời tại chỗ
- HS khác nhận xét
- Tương tự cho câu b, c
- Quan sát, nghe giảng
-HS nêu nhận xét: hình thang can
có hai góc đối bù nhau
Hình thang cân ABCD AB//CD
BC không song song, kéo dài cho
chúng cắt nhau tại O các ∆ODC
và OAB là tam giác gì?
- Thu vài phiếu học tập, cho HS
nhận xét ở bảng
- Trường hợp AD//BC ?
- GV: hthang có hai cạnh bên
song song thì hai cạnh bên bằng
nhau Ngược lại, hình thang có
hai cạnh bên bằng nhau có phải là
hình thang cân không?
- HS nhận xét bài làm ở trên bảng
- HS suy nghĩ trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
- HS ghi chú ý vào vởChứng minh: (sgk trang 73)
2.Tính chất :
a) Định lí 1:
Trong hình thang cân ,
hai cạnh bên bằng nhau
O
A B
O
C D
GT ABCD là hình thang cân (AB//CD)
KL AD = BC
Trang 6- Treo hình 27 và nêu chú ý (sgk
Cm: (sgk trang73)
- Treo bảng phụ (hình 23sgk)
- Theo định lí 1, hình thang cân
ABCD cĩ hai đoạn thẳng nào
Trong hình thang cân, hai
đường chéo bằng nhau
- Dự đốn như thế nào về hai
đường chéo AC và BD?
- Ta phải cminh định lísau
- Vẽ hai đường chéo, ghi GT-KL?
- Em nào cĩ thể chứng minh ?
- GV chốt lại và ghi bảng
- HS nêu dự đốn … (AC = BD)
- HS đo trực tiếp 2 đoạn AC, BD
Hai tam giác vuông AED và BFC có :
•AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD)
•Dˆ=Cˆ (2 góc kề đáy hình thang cân ABCD)
Vậy ∆ AED = ∆ BFC (cạnh huyền – góc nhọn)
Kiến thức: Nắm chắc định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân Biết
vận dụng định nghĩa, các tính chất hình thang cân trong việc nhận dạng và chứng minh các bài tập có liên quan
Trang 7Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích giả thiết, kết luận của một định lí Kĩ năng trình bày lời giải
của một bài toán
Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong lập luận và chứng minh.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Thước chia khoảng, thước đo góc, compa; bảng phụ
- HS : Học bài cũ, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước chia khoảng thước đo góc …
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Dấu hiệu nhận biết (10’)
?3
Dùng compa vẽ các
Điểm A và B nằm
Trên m sao cho :
(các đoạn AC và BD phải
cắt nhau) Đo các góc ở
đỉnh C và D của hình thang
ABCD ta thấy Cˆ=Dˆ Từ đó
dự đoán ABCD là hình
b/ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình
thang cân
Hoạt động 2: Luyện tập (30’)
Bài 13 trang 74
Hai tam giác ACD và BDC có :
•AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD)
•AC = BD (đường chéo hình thang cân ABCD)
•DC là cạnh chung
Học sinh quan sát bảng phụ trang 79
Tứ giác ABCD là hình thang cân (dựa vào dấu hiệu nhận biết)
Tứ giác EFGH là hình thang
Bài 15 trang 75
a/ Tam giác ABC cân tại A nên :
2
Aˆ180
Dˆ1 = 0 −
Do đó Bˆ=Dˆ1
Mà Bˆđồng vịDˆ1
Nên DE // BC
Vậy tứ giác BDEC là hình thang
Hình thang BDEC có Bˆ=Cˆ nên là hình thang cân
b/ Biết Â= 500 suy ra:
Cˆ
0 0
650 0 0 0
2
Hoạt động 5 : Hướng dẫn học ở nhà(2’)
•Về nhà học bài
Trang 9TUẦN 3
Kiến thức: Học sinh nắm vững định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác
Kĩ năng: HS biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng các định lí để tính độ dài các đoạn
thẳng; chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
Thái độ: HS thấy được ứng dụng thực tế của đường trung bình trong tam giác.
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Các bảng phụ (ghi đề kiểm tra, vẽ sẳn hình 33…), thước thẳng, êke, thước đo góc
- HS: Ôn kiến thức về hình thang, hình thang cân, giấy làm bài kiểm tra; thước đo góc
- Phương pháp : Vấn đáp, nêu vấn đề
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (8’)
GV đưa ra đề kiểm tra trên bảng phụ :
Các câu sau đây câu nào đúng? Câu nào sai? Hãy giãi thích rõ
hoặc chứng minh cho điều kết luận của mình
1 Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân
2 Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
3 Tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau và có hai đường chéo
bằng nhau là hình thang cân
4 Tứ giác có hai góc kề một cạnh bằng nhau là hình thang cân
5 Tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau và có hai góc đối bù
nhau là hình thang cân
- HS lên bảng trả lời (có thể vẽ hình để giải thích hoặc chứng minh cho kết luận của mình)…
- HS còn lại chép và làm vào vở bài tập :
1- Đúng (theo định nghĩa)2- Sai (vẽ hình minh hoạ)3- Đúng (giải thích)4- Sai (giải thích + vẽ hình
…)5- Đúng (giải thích)
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (2’)
§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH
CỦA TAM GIÁC
- GV giới thiệu bài trực tiếp ghi bảng
F
E D
Trang 10DE là đường trung bình của
∆ABC đường trung bình của tam giác ABC Vậy em nào có thể định nghĩa
đường trung bình của tam giác ?
- Yêu cầu HS thực hiện ?2
- Gọi vài HS cho biết kết quả
- Từ kết quả trên ta có thể kết luận
gì về đường trung bình của tam giác?
- HS kẻ thêm đường phụ như gợi
ý thảo luận theo nhóm nhỏ 2 người cùng bàn rồi trả lời (nêu hướng chứng minh tại chỗ)
Hoạt động 5 : Củng cố (8’)
?3
E D
8cm 10cm
K I
A
- Cho HS tính độ dài BC trên hình
33 với yêu cầu:
- Để tính được khoảng cách giữa hai điểm B và C người ta phải làm như thế nào?
- GV chốt lại cách làm (như cột nội dung) cho HS nắm
- Yêu cầu HS chia nhóm hoạt động
- Thời gian làm bài 3’
- GV quan sát nhắc nhở HS không tập trung
- GV nhận xét hoàn chỉnh bài
- HS thực hiện ? 3 theo yêu cầu của GV:
- Quan sát hình vẽ, áp dụng kiến thức vừa học, phát biểu cách thực hiện
- DE là đường trung bình của
Trang 11I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa về đường trung bình củahình thang; nắm vững nội dung định
lí 3, định lí 4 về đường trung bình hình thang
Kỹ năng: Biết vận dụng định lí tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về đoạn thẳng Thái độ: Thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lí về đường trung bình trong tam giác và
trong hình thang; sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính chất của đường trung bình trong hình thang
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ , thước thẳng
- HS : Ôn bài đường trung bình của tam giác, làm các bài tập về nhà
- Phương pháp : Qui nạp, nêu vấn đề , hợp tác nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
HS
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)
1/ Định nghĩa đường trung bình của
tam giác.(3đ)
2/ Phát biểu định lí 1, đlí 2 về đường
trbình của ∆ (4đ)
3/ Cho ∆ABC có E, F là trung điểm
của AB, AC Tính EF biết BC =
- Kiểm tra vở bài làm vài HS
- Theo dõi HS làm bài
- Cho HS nhận xét, đánh giá câu trả lời và bài làm cảu bạn
- Cho HS nhắc lại đnghĩa, đlí 1, 2
về đtb của tam giác …
- HS đọc đề kiểm tra , thang điểm trên bảng phụ
- HS được gọi lên bảng trả lời câu hỏi và giải bài toán
- HS còn lại nghe và làm bài tại chỗ
- Nhận xét trả lời của bạn, bài làm ở bảng
- HS nhắc lại …
- Tự sửa sai (nếu có)
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (2’)
§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA
HÌNH THANG
- GV giới thiệu trực tiếp và ghi bảng: chúng ta đã học về đtb của tam giác và t/c của nó Trong tiết học này, ta tiếp tục nghiên cứu về đtb của hthang
- HS nghe giới thiệu, ghi tựa bài vào vở
Hoạt động 3 : Tìm kiến thức mới (11’)
2 Đường trung bình của hình
- Nêu ?4 và yêu cầu HS thực hiện
- Hãy đo độ dài các đoạn thẳng
BF, CF rồi cho biết vị trí của điểm
- Nêu nhận xét: I là trung điểm của AC ; F là trung điểm của BC
- Lặp lại định lí, vẽ hình
và ghi GT-KL
- Chứng minh BF = FC bằng cách vẽ AC cắt EF tại I rồi áp dụng định lí 1
về đtb của ∆ trong
∆ADC và ∆ABC
Hoạt động 4 : Hình thành định nghĩa (7’) Định nghiã: (Sgk trang 78) - Cho HS xem tranh vẽ hình 38
(sgk) và nêu nhận xét vị trí của 2 - Xem hình 38 và nhận xét: E và F là trung điểm
Trang 12của AD và BC
- HS phát biểu định nghĩa …
- HS khác nhận xét, phát biểu lại (vài lần) …
Hoạt động 5 : Tính chất đường trung bình hình thang (15’)
b/Định lí 4 : (Sgk)
1 1 2
- Cĩ thể kết luận được gì?
- Cho vài HS phát biểu nhắc lại
- Cho HS vẽ hình và ghi GT-KL Gợi ý cm: để cm EF//CD, ta tạo ra
1 tam giác cĩ EF là trung điểm của 2 cạnh và DC nằm trên cạnh kia đĩ là ∆ADK …
- GV chốt lại và trình bày chứng minh như sgk
- Cho HS tìm x trong hình 44 sgk
- HS phát biểu đlí
- Nêu dự đốn – tiến hành vẽ, đo đạc thử nghiệm
- Rút ra kết luận, phát biểu thành định lí
- HS vẽ hình và ghi
Gt-Kl
- HS trao đổi theo nhĩm nhỏ sau đĩ đứng tại chỗ trình bày phương án của mình
- HS nghe hiểu và ghi cách chứng minh vào vở
- HS tìm x trong hình(x=40m)
Hoạt động 6 : Dặn dị (5’) Bài 23 trang 80 Sgk
! Chứng minh EK là đường trung
bình của tam giác ADC
! Chứng minh KF là đường trung
bình của tam giác BCD
- HS nghe hướng dẫn và ghi chú vào tập
- Xem lại đường trung bình của tam giác
Ngày soạn: 07/09/2009
Ngày dạy: / /2009
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức: Qua luyện tập, giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình của hình thang
để giải được những bài tập từ đơn giản đến hơi khĩ
Kĩ năng: Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc tập luyện phân tích
chứng minh các bài tốn
Thái độ: Vận dụng được kiến thức trong bài vào thực tiễn.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: :
- GV : Bảng phụ, compa, thước thẳng cĩ chia khoảng
Trang 13- HS : Ôn bài (§4) , làm bài ở nhà
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1/ Ổn định lớp
2/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ
- Treo bảng phụ đưa ra đề kiểm
tra Gọi một HS lên bảng
- Kiểm bài tập về nhà của HS
- Gọi HS nhận xét câu trả lời
và bài làm ở bảng
- GV chốt lại về sự giống nhau,
khác nhau giữa định nghĩa đtb
tam giác và hình thang; giữa
M I N
P 5dm K x Q
Trang 14EK là đưòng trung bình của
ABD nên EK //AB (1)Tương tự KF // CD (2)
- HS tham gia phân tích, tìm cách chứng minh theo sự hướng dẫn của GV
- Một HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở
- Dựa vào t/c đường trung bình của hình thang
GT ABCD là hthang
AB // CD AE=ED,FB=FC,KB=KD
KL E,K,F thẳng hàng
Giải
EK là đưòng trung bình của
ABD nên EK //AB (1)Tương tự KF // CD (2)
Mà AB // CD (3)
Từ (1)(2)(3)=>EK//CD,KF//CD
Do đó: CE = (AB+EF):2 hay x = (8+16):2 = 12cm
- EF là đường trung bình của hình thang CDHG Do đó :
EF = (CD+GH):2 Hay 16 = (12+y):2
hình thang ABCD (AB//CD)
AE = ED ; BF = FC GT
AF cắt BD ở I, cắt AC ở K
AB = 6cm; CD = 10cm
KL AK = KC ; BI = ID Tính EI, KF, IK
Trang 15- Hãy so sánh độ dài IK với
hiệu 2 đáy hình thang ABCD? - HS suy nghĩ, trả lời:
⇒ BI = ID (đlí đtb ∆DAB) b)EF=1
2(AB+CD)=1
2(6+10)=8cm
EI=1
2AB=3cm;KF=1
2AB=3cm
a) Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác ABC
b) sử dụng bất đẳng thức tam giác ∆EFK)
I MỤC TIÊU : Qua bài này , học sinh cần :
- Biết dùng thước và compa để dựng hình ( chủ yếu là dựng hình thang ) theo các yếu tố
đã cho bằng số và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh
- Biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính xác
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy luận khi chứng minh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế
TT: Biết dùng thước và compa để dựng hình thang ( cách dựng và chứng minh)
II CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án , thước thẳng , compa, thước đo góc
HS : Thước thẳng , compa, thước đo góc ; Ôn lại 7 bài toán dựng hình cơ bản đã học ở lớp 6
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Bài toán dựng hình
+ Với thước thẳng ta có thể:
-Vẽ được một đường thẳng khi biết hai điểm của nó-Vẽ được một đoạn thẳng khi biết hai đầu mút của nó-Vẽ được một tia khi biết gốc và một điểm của tia
lớp 7, với thước và compa, ta đã
biết cách giải các bài toán dựng
hình
nào ?
HS trả lời:
Ở hình học lớp 6 và hình học lớp 7, với thước và compa, ta
đã biết cách giải 7 bài toán dựng
2)Các bài toán dựng hình đã biết
( SGK trang 81,82 )
Hoạt động 3 : Dựng hình thang
HS : - Ghi vớ duù trong sgk cho
HS tỡm hieồu Gt vaứ Kl cuỷa
baứi toaựn
Dựng hình thang
Phân tích :
- Giả sử đã dựng được hình
thang ABCD thoả mản yêu cầu
của đề bài Thì yếu tố nào dựng
được trước ?
- Để dựng được hình thang
ABCD ta chỉ cần xác định thêm
điểm B, Vậy điểm B thoả mãn
những điều kiện nào ?
Cách dựng :
Nêu thứ tự từng bước dựng
hình
( theo quá trình phân tích ) đồng
thời thể hiện các nét dựng trên
hình vẽ
Chứng minh :
Bằng lập luận chứng tỏ rằng
với cách dựng như trên, hình đã
dựng thoả mãn các điều kiện của
đề bài
Biện luận :
Xét xem khi nào thì bài toán
dựng được, và dựng được bao
nhiêu hình thoả mãn đề bài
HS tỡm hieồu Gt vaứ Kl cuỷa baứi toaựn
Tam giác ABC dựng được vì biết hai cạnh và góc xen giữa ( D = 700,
3) Dựng hình thang
Ví dụ : Dựng hình thang ABCD biết dáy AB = 3cm, dáy CD = 4cm , cạnh bên AD
= 2cm, góc D = 700
Giải
1) Cách dựng : – Dựng tam giác ACD có D =
700 ,
DC = 4cm, DA = 2cm– Dựng tia Ax song song với DC
( tia Ax và điểm C nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ
AD )– Dựng điểm B trên tia Ax sao cho AB = 3cm , kẻ đoạn thẳng BC
2) Chứng minh :
Tứ giác ABCD là hình thang
vì
AB // CDHình thang ABCD có CD = 4cm, D = 700, AD = 2cm,
AB = 3cm nên thoả mãn yêu cầu của bài toán
A
B
70 0 2
3
4
x
Trang 17Chú ý cần phân tích bài tốn để chỉ ra cách dựng
- Trong lời giải chỉ ghi hai phần cách dựng và chứng minh
Ngày soạn: 14/09/2009
Ngày dạy: / /2009
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức: Qua luyện tập, giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình của tam giác,
của hình thang để giải bài tập
Kĩ năng: Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc tập luyện phân tích
chứng minh các bài tốn
Thái độ: Vận dụng được kiến thức trong bài vào thực tiễn.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: :
- GV : Bảng phụ, compa, thước thẳng cĩ chia khoảng
- HS : Ơn bài (§4) , làm bài ở nhà
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1/ Ổn định lớp
2/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ
-Thế nào là đường trung bình
của tam giác Phát biểu định
lý về đường trung bình của
tam giác
-Thế nào là đường trung bình
của hình thang Phát biểu định
lý về đường trung bình của
hình thang
- HS đứng tại chỗ trả lời
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 27 trang 80 a/ Tam giác ADC có :
E, K lần lượt là trung điểm của
AD và AC nên EK là đường trung bình
⇒
2
CD
EK= (1) Tam giác ADC có :
K, F lần lượt là trung điểm của
AC và BC nên KF là đường
Bài 24 trang 80
Khoảng cách từ trung điểm
C của AB đến đường thẳng
Trang 18Bài 28 trang 80 a/ Do EF là đường trung bình
của hình thang nên: EF // AB //
CDTam giác ABC có :
82
1062
CDAB
AB
Mà EI + IK + KF = EF Nên KF = EF – (EI + IK) = 8 – (3+3) = 2
AD = DE
EM // DI
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
Ơn tập lại phần lý thuyết và xem lại các bài tập đã làm để nắm được cách làm
Ngày soạn: 14/09/2009
Ngày dạy: / /2009
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được
định nghĩa về hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng; nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được định nghĩa về hình cĩ trục đối xứng và qua đĩ nhận biết được một hình thang cân là hình cĩ trục đối xứng
Kĩ năng: HS biết về điểm đối xứng với một điểm cho trước, vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng
cho trước qua một đường thẳng Biết c/m hai điểm đối xứng với nhau qua một một đường thẳng
⇒ EM là đường trung bình
Trang 19Tư duy: HS biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đối
xứng trục vào việc vẽ hình, gấp hình
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Giấy kẻ ô vuông, bảng phụ, thước …
- HS : Ôn đường trung trực của đoạn thẳng; học và làm bài ở nhà
- Phương pháp : Vấn đáp, trực quan
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (7’)
- Cho tam giác đều ABC có
- Kiểm tra bài tập về nhà của HS
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (2’)
- Qua bài toán trên, ta thấy: B và C là hai điểm đối xứng với nhau qua đường thẳng AE; Hai đoạn thẳng
AB và AC là hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng AE Tam giác ABC là hình có trục đối xứng
- Để hiểu rõ các khái niệm trên, ta nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 3 : Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng (12’)
1 Hai điểm đối xứng nhau
d Vậy thế nào là hai điểm đx nhau qua d?
- GV nêu qui ước như sgk
Hoạt động 4 : Hai hình đối xứng qua một đường thẳng (10’)
2 Hai hình đối xứng qua
Hai đoạn thẳng AB và A’B’
đối xứng nhau qua đường
thẳng d
d gọi là trục đối xứng
- Hai hình H và H’ khi nào thì được gọi là hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng d?
- Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ 51 cho HS thực hành
B A
d
- Nói: Điểm đối xứng với mỗi điểm C∈ AB đều ∈ A’B’và ngược lại… Ta nói AB và A’B’ là hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua
d Tổng quát, thế nào là hai hình
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d
- HS ghi bài
Trang 20Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng
(gĩc, tam giác) đối xứng với
nhau qua một đường thẳng
- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt lại
- Nêu lưu ý như sgk
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời: + Các cặp đoạn thẳng đx: AB và A’B’, AC và A’C’, BC và B’C’+ Gĩc: ABC và A’B’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’
- Hỏi:
+ Hình đx với cạnh AB là hình nào? đối xứng với cạnh AC là hình nào? Đối xứng với cạnh BC
là hình nào?
- GV nĩi cách tìm hình đối xứng của các cạnh và chốt lại vấn đề, nêu định nghĩa hình cĩ trục đối xứng
- Ghi đề bài và vẽ hình vào vở
- HS trả lời : đối xứng với AB là AC; đối xứng với AC là AB, đối xứng với BC là chính nĩ …
- Nghe, hiểu và ghi chép bài…
- Phát biểu lại định nghĩa hình cĩ trục đối xứng
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của
GV
- HS quan sát hình, suy nghĩ và trả lời
- HS nhắc lại định lí
Hoạt động 6 : Củng cố (5’) Bài 35 trang 87 Sgk
- HS lên vẽ vào bảng
- HS quan sát hình và trả lời : + Hình a cĩ 2 trục đối xứng+ Hình b cĩ 1 trục đối xứng+ Hình c cĩ 1 trục đối xứng+ Hình d cĩ 1 trục đối xứng+ Hình e cĩ1 trục đối xứng+ Hình g khơng cĩ trục đối xứng+ Hình h cĩ 5 trục đối xứng+ Hình i cĩ 2 trục đối xứng
Hoạt động 7 : Dặn dị (1’) Bài 36 trang 87 Sgk
! Xếp 2 hình gập lại với nhau
- Học bài : thuộc các định nghĩa
- HS sử dụng tính chất bắc cầu
- HS làm theo hướng dẫn
Trang 21TUẦN 6 Tiết 11 LUYỆN TẬP
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- GV : Compa, thước thẳng, thước đo gĩc
- HS : Compa, thước thẳng, thước đo gĩc
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1/ Ổn định lớp
2/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (10’)
HS1: Câu 1: Cho hình thang ABCD, AB và CD là đáy Biết  = 1000, B) =600
- Tương tự ¼AOC=2Oˆ3
- Oˆ1+Oˆ3= ¼xOy
- 1 hs lên bảng làm bài, cịn các hs khác làm vào vở
ˆ
AOB
Suy ra ¼AOB=2Oˆ1
Tương tự : ¼AOC=2Oˆ3Vậy
B
C đối xứng với A qua d, D∈
d
Trang 22nào với CE+EB ?
-Từ (1)(2)(3) ta cú điều gỡ ?
- Cho HS lờn bảng trỡnh bày
lại
b) Vỡ AE+EB > BC suy ra?
- Nờn con đường ngắn nhất mà
tỳ phải đi là ?
- Gọi HS nhận xột
- Vậy trong thực tế thỡ đụi khi
ta cũng phải chọn đường đi
phự hợp tiết kiệm được thời
gian nhưng khụng được vi
phạm luật giao thụng
- GV treo bảng phụ ghi hỡnh
61 Quan sát mô tả biĨn báo
giao thông và quy định cđa
cđa luật giao thông ?
- Trong cỏc biển bỏo giao
thụng nguy hiểm trờn thỡ biển
bỏo nào cú trục đối xứng?
- HS khỏc nhận xột
nờn AD = CDAD+DB=CD+DB = CB(1)Tương tự đối với điểm E ta cú
AE = EC
=> AE+EB = CE+EB (2)Trong BEC thỡ
CB< CE+EB (3)
Từ (1)(2)(3) ta cúAD+DB < AE+EBb) Vỡ AE+EB > BC suy raAE+EB > AD+DB
Nờn con đường ngắn nhất mà
tỳ phải đi là đi theo ADB
Bài 40 trang 88 Sgk
a) Cú một trục đối xứngb) Cú một trục đối xứngc) Khụng cú trục đối xứngd) Cú một trục đối xứng
đối xứng là : đường trung trực
của nú và đường thẳng chứa
đoạn thẳng ấy
- HS đọc đề và trả lờia) Đỳng b) Đỳngc) Đỳng d) Sai
- HS nhận xột
- HS chỳ ý nghe và ghi vào tập
Bài 41
a) Nếu ba điểm thẳng hàng thỡ ba điểm đối xứng với chỳng qua một trục cũng thẳng hàng
b) Hai tam giỏc đối xứng với nhau qua một trục thỡ cú chu
vi bằng nhauc) Một đường trũn cú vụ số trục đối xứng
d) Một đoạn thẳng chỉ cú một trục đối xứng
Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà (1)
- ễn về tứ giỏc, hỡnh thang cỏc hỡnh thang đặc biệt
- Daõu hieọu nhaọn bieỏt hỡnh thang caõn
- ẹoùc phaàn coự theồem chử bieỏt - N/c trửụực baứi 7: Hỡnh bỡnh haứnh
Ngày soạn:21/09/2009
Ngày dạy: / /2009
I/ MỤC TIấU :
Trang 23Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song, nắm
vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bìnhn hành; nắm vững năm dấu hiệu
nhận biết hình bình hành Kĩ năng: HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của
một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song
Thái độ: HS biết vẽ hình chính xác.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Thước chia khoảng, giấy kẻ ô vuông, compa, bảng phụ.
- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1/ Ổn định lớp (1’)
2/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới (3’)
- Cho hình vẽ A B
D C
Biết AB // CD Tứ giác ABCD
có phảo là hình thang cân
không?
- Vậy tứ giác ABCD là hình gì
mà có hai cạnh đối song song
với nhau Để biết điều đó thì ta
cùng tìm hiểu nội dung bài 7
- HS tứ giác ABCD không phải là hình thang cân, vì hai góc ở đáy không bằng nhau
- GV phân tích để HS phân biệt
và thấy được hbh là hthang đặc
- HS nhắc lại và ghi bài
- Hình thang = tứ giác + một cặp cạnh đối song song
- Hình bình hành = tứ giác + hai cặp cạnh đối song song
1.Định nghĩa : Hình bình hành là tứ giác
có các cạnh đối song song
C
D 1
1
Trang 24b)B Dˆ = ˆ ;A Cˆ = ˆ
c) OA = OC ;
OB = OD Chứng minh: ( sgk)
Hoạt động 4 : Dấu hiệu nhận biết hình bình hành (10’)
- Để cm một tứ giác là hbh thì
ta cm điều gì?
- Ngoài nd định nghĩa trên thì
các dấu hiệu sau cũng cm được
tứ giác là hbh
GV cho hs tự tìm hiểu nd 5 dấu
hiệu nhận biết
- Đưa ra bảng phụ giới thiệu
các dấu hiệu nhận biết một tứ
giác là hình bình hành
- Vẽ hình lên bảng, hỏi: Nếu tứ
giác ABCD có
AB // CD, AB = CD Em hãy
chứng minh ABCD là hình bình
hành (dấu hiệu 3)?
Gọi HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh
- Treo bảng phụ ghi ?3
- Cho các tứ giác sau, tứ giác
nào là hình bình hành?
- Cm tứ giác có hai cạnh đối song song
- Tìm hiểu nd dhnb
- HS đứng tại chỗ chứng minh
- Tứ giác ABCD có AB//CD là hình thang và có AB =CD
e) VUYX là hình bình hành vì có hai cạnh đối ssong và bằng nhau
3 Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:
a) Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành b) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình
hành
c) Tứ giác có hai cạnh đối
song song và bằng nhau là
bình hành
Hoạt động 5 : Luyện tập - Củng cố (12’)
- Treo bảng phụ hình 71 trang
92 Các tứ giác ở hình trên có
phải là hình bình hành không?
- Y/c các hs nhận xét
- Y/c hs đọc nd bài 44/ 92
- Gọi HS lên bảng vẽ hình, ghi
GT KL
- Muốn BE=AD ta phải chứng
minh điều gì ?
- Tứ giác BEDF cần yếu tố
- ABCD, EFGH , MNPQ là hình bình hành
- HS nhận xét
- HS lên bảng vẽ hình,ghi GT-KL
GT ABCD là hình bình hành ED=EA ; FB=FC
C
D
Chứng minh
Trang 25nào là hình bình hành ?
- Vì sao DE//BF ?
- Vì sao DE=BF ?
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Cho HS nhận xét
- HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét
- HS ghi bài
Ta có :DE//BF (vì AD//BC (gt)) (1)DE=1/2AD; BF=1/2BCmà AD=BC (gt)
Nên DE=BF (2)Từ (1)^(2) suy ra ABCD là hình bình hành (dấu hiệu )
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà (3’)
- Nắm vững nd định nghĩa, t/c, dhnb của hình binh hành Phân biệt với dhnb của hình thang cân
- Xem lại các bài đã làm để nắm được cách làm
- Gợi ý cách làm bài 45 Chứng minh Bˆ1=Eˆ1 (cùng bằng 1
Kiến thức: Rèn kỹ năng vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình bình hành để chứng minh tứ giác
là hình bình hành và suy diển thêm cách chứng minh đoạn thẳng, gĩc bằng nhau, 3 điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song
Kĩ năng: Biết sử dụng các dấu hiệu nhận biết để cm một tứ giác là hbh.
Thái độ: Giáo dục tính can thận, chính xác trong lập luận và cm.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: GV : Bảng phụ, thước kẻ, phấn màu
HS : Ơn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1/ Ổn định lớp (1’)
2/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (7’)
- Y/c một hs làm bài tập 45a
- HS2 nếu các cách cm một tứ giác
là hbh?
Gv hỏi thêm: Nếu hình thang cĩ hai
đáy bằng nhau cĩ phải là hbh
khơng? Một hình thang cĩ hai cạnh
bên song song cĩ phải là hbh
D C
AE + EB = DF + FC
=> EB = DF ( 2)
Từ (1) và (2) =>
Tứ giác EBFD là hình
Trang 26- Đề bài cho ta điều gì ?
- ABCD là hình bình hành nói lên
điều gì ?
- Đề bài yêu cầu điều gì ?
- Ta có mấy dấu hiệu chứng minh 1
tứ giác là hình bình hành ?
- Để chứng minh AHCK là hình
bình hành ta cần dấu hiệu nào ?
- Dựa vào bài làm khi trả bài ta có
điều gì ? Từ đó suy ra điều gì ?
- Vậy ta cần thêm điều kiện gì thì
- Cho HS chia nhóm hoạt động
Thời gian làm bài 5’
Nối BD và AC Dựa vào dấu hiệu
hai cặp cạnh đối song song Sử
dụng đường trung bình của tam
- Chứng minh AHCK là hình bình hành
- Chứng minh A,O,C thẳng hàng
- HS trả lời các dấu hiệu
- Tứ giác có 1 cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau
HK gọi là đường chéo
- O là trung điểm của HK
- O cũng là trung điểm của AC
- HS lên bảng trình bày
- HS nhận xét
- HS đọc đề, vẽ hình nêu GT-KL
GT Tứ giác ABCD EB=EA ; FB=FC GC=GH ; HA=HD
KL EFGH là hình gì ?
- Hs hoạt động nhóm để làm bài tập trên
- Đại diện nhóm lên trình bày
- HS nhận xét
Bài 47 trang 93 Sgk
O KH
C D
AD//BC )Vậy AHD =CKB (cạnh huyền–góc nhọn )
và bằng nhau )b) Ta có AC và HK gọi là đường chéo ( vì AHCK là hình bình hành )
mà O là trung điểm của HK
Nên O cũng là trung điểm của AC
Do đó A,O,C thẳng hàng
Bài 48 trang 93 Sgk
G F E
H
C D
Chứng minh
- Ta có : EB=EA (gt) HA=HD (gt)
=> HE là đường trung bình của ABD
Do đó HE // BD
Trang 27Tương tự HE là đường trung bình của CBD
Do đó EG// BD Nên HE // GF (cùng // với BD)
Chứng minh tương tự
ta có : EF // GHVậy EFGH là hbh( 2 cặp cạnh đối song song )
ˆ ˆ
A D=
- HS lên bảng 1c 2b 3d
- HS nhận xét
- HS sửa bài vào tập
2/ Tứ giác có …… là hình bình hành :a) A Bˆ = ˆvà ˆB C= ˆ
b) AB=CD và AD=BCc) B Dˆ = ˆ và A Dˆ = ˆ
d) AB=BC và CD=DA3/ Tứ giác có …… là hình bình hành :a) AB=CD và AD//BCb) AC=BD và
AB//CDc) AD=BC và AB//CDd) AB=CD và
AB//CD
- Cho HS làm bài tập TN :
Các câu sau đúng hay sai :
Hình thang có 2 đáy bằng nhau là
Hoạt động 3: Luyện tập theo nhóm:
Kl .AHCK là h.b.h A ; O ; C thẳng hàng
Bài 47 SGK/93.
A B K
O H
D C
Trang 28
Hoạt động 4 : Luyện tập cá nhân
- Cho HS làm việc cá nhân
EF // GH & EF = GH c
EF//GH//AC& EF=GH=AC/2 c
E F là đ.t.b ABC
GH là đ.t.b ADC c
AK // CI & AK = CI c
Trang 29- Kĩ năng: HS vẽ được đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm
cho trước, biết chứng minh hai điểm đối xứng qua tâm
- Thái độ: Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ ghi nội dung ?4, H 77, thước …
- HS : Ôn đối xứng trục
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1/ Ổn định lớp
2/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
- Ở tiết học trước ta đã nghiên
cứu về phép đối xứng trục và
biết rằng: hai đoạn thẳng, hai
góc, hai tam giác đối xứng với
nhau qua một trục thì bằng nhau
- Trong tiết học hôm nay, chúng
ta tìm hiểu về hai điểm đối xứng
qua tâm, hai hình đối xứng qua
tâm, hình có tâm đối xứng
- HS nghe giới thiệu, để ý các khái niệm mới
Hoạt động 2 : Hai điểm đối xứng qua một điểm
- Cho HS làm ?1
- Nói: A’ là điểm đối xứng với
điểm A qua điểm O, A là điểm
đối xứng với A’ qua O => Hai
điểm A và A’ là hai điểm đối
xứng với nhau qua điểm O
- Vậy thế nào là hai điểm đối
xứng nhau qua O ?
- Quan sát hình vẽ tìm điểm đối
xứng của O qua O?
- GV nêu qui ước như sgk
- Trong phần 1 ta đã biết thế nào
là hai điểm đối xứng với nhau
qua một điểm Vậy còn hai hình
đối xứng với nhau qua một điểm
điểm đó
b) Qui ước : Điểm đối xứng với
điểm O qua điểm O cũng là điểm O
Hoạt động 3 : Hai hình đối xứng qua một điểm
- Hai hình H và H’ khi nào thì
được gọi là hai hình đối xứng
nhau qua điểm O ?
Trang 30- Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng
AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C
qua O
- Dùng thước để kiểm nghiệm
rằng điểm C’ thuộc đoạn thẳng
A’B’
- Ta nói AB và A’B’ là hai đoạn
thẳng đối xứng nhau qua điểm O
- Thế nào là hai hình đối xứng
nhau qua một điểm?
- Giới thiệu tâm đối xứng của hai
hình (đó là điểm O)
- Treo bảng phụ (hình 77, SGK):
- Hãy chỉ rõ trên hình 77 các cặp
đoạn thẳng, đường thẳng nào đối
xứng nhau qua O ? Giải thích ?
- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt
lại
- Nêu lưu ý như sgk
- Giới thiệu hai hình H và H’ đối
xứng với nhau qua tâm O
O
A' B'
C
C'
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
- HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua một điểm
- HS ghi bài
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời:
+ Các cặp đoạn thẳng đối xứng :
AB và A’B’, AC và A’C’, BC và B’C’
+ Góc : BAC và B’A’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’
+ Tam giác ABC và tam giác A’B’C’
- Quan sát hình 78, nghe giới thiệu
O
A' B'
C
C'
Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng nhau qua điểm O.
O gọi là tâm đối xứng
Định nghĩa : Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O
nếu mỗi điểm thuộc hình này
đối xứng với một điểm thuộc
hình kia qua điểm O và ngược
lại
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.
Hoạt động 4 : Hình có tâm đối xứng
- Cho HS làm ?3 - HS thực hiện ?3
- HS vẽ hình vào vở
3 Hình có tâm đối xứng :
?3