1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án vật lí 9 năm 2014

134 857 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Với phải mắc song song với khoá GV:Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện h1.1 nh yêu cầu trong SGK GV:Yêu cầu HS: + Mắc mạch điện theo sơ đồ trên + Tiến hành đo, ghi kết quả đo đợc vào

Trang 1

Ngày 11/09/2012

Bài 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện

vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

I Mục tiêu:

- Neõu caựch boỏ trớ vaứ tieỏn haứnh thớ nghieọm khaỷo saựt sửù phuù thuoọc cuỷa I vaứo U

- Veừ, sửỷ duùng ủửụùc ủoà thũ bieồu dieón sửù phuù thuoọc cuỷa I vaứo U Neõu keỏt luaọn veà moỏi quanheọ giửừa I vaứ U

-Laứm thớ nghieọm, veừ ủoà thũ.

-Nghieõm tuực, caồn thaọn, chớnh xaực khi laứm thớ nghieọm.

II Chuẩn bị :

GV: Giáo án, 1 am pe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối

HS: 1 điện trở bằng nikelin dài 1m, d=0,3mm , 1 am pe kế

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Thay bằng giới thiệu chơng trình Vật lý 9 và các dụng cụ học tập

Gồm: Nguồn điện, công tắc, ampe kế,

vôn kế, đoạn dây đang xét (điện trở)

GV: Nêu nguyên tắc sử dụng ampe kế

và vôn kế?

HS: Cần sử dụng am pe kế và vôn kế :

+ Với phải mắc nối tiếp với Khoá

và chốt (+) nối với cực dơng của nguồn

+ Với phải mắc song song với khoá

GV:Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch

điện (h1.1) nh yêu cầu trong SGK

GV:Yêu cầu HS:

+ Mắc mạch điện theo sơ đồ trên

+ Tiến hành đo, ghi kết quả đo đợc

vào bảng 1,thảo luận nhóm và trả lời câu

hỏi C1

- Đại diện nhóm trả lời C1

+ Khi tăng (hoặc giảm) U giữa hai đầu

dây dẫn bao nhiêu lần thì I chạy qua dây

dẫn đó cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu

lần

GV: Dựa vào bảng số liệu tiến hành ở

thí nghiệm hãy vẽ các điểm ứng với mỗi

cặp giá trị của U,I?

GV: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của

2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của

c-ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế

Trang 2

- HS đọc kết luận SGK

0b,Kết luận: SGK tr 5

4.Vận dụng:

HS:Trả lời câu hỏi C3

HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi C3,

0,125A; 4V; 5V; 0,3A

5 Hửụựng daón hoùc ụỷ nhaứ:

Baứi vửứa hoùc: Hoùc thuoọc nghi nhụự, laứm baứi taọp 1.1 ủeỏn 1.4 SBT

Baứi saộp hoùc: Xem trửụực muùc 1 baứi ẹieọn trụỷ cuỷa daõy daón ẹũnh luaọt OÂm

-Vaọn duùng ủũnh luaọt oõm ủeồ giaỷi moọt soỏ baứi taọp ủụn giaỷn

- Vaọn duùng kieỏn thửực ủeồ giaỷi baứi taọp

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án, bảng phụ kẻ sẵn ghi giá trị thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn trong bảng 1 và 2

HS: Làm các bài tập đã cho, đọc trớc bài

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu KL về mối quan hệ giữa I và U

? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì

3 Bài mới:

GV: Yêu cầu HS thực hiện câu hỏi C1 I Điện trở của dây dẫn

Nguyễn Viết Cơng Trờng THCS Hơng Lâm 2

Trang 3

HS trả lời câu C2 và thảo luận cả lớp

- Thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn là bằng

nhau và với hai dây dẫn khác nhau là khác

nhau

HS: - Từng HS dựa vào bảng 1 và 2 bài trớc

tính thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn

HS: Trả lời câu hỏi C2

- HS cả lớp thảo luận và đi đến nhận xét

? Nêu ý nghĩa của điện trở

- HS viết hệ thức của định luật vào vở

- HS phát biểu bằng lời định luật ôm

- HS viết hệ thức của định luật vào vở

3

I U

- R biểu thị cho mức độ cản trở dòng

điện nhiều hay ít của dây dẫn

2 Điện trở (10’)

+ KN (SGK tr 7) + Đơn vị và ký hiệu

Đơn vị là ôm, ký hiệu Ω;

1Ω = 1V/1A+ ý nghĩa (SGK tr 7

: Từ công thức I =

R

U => U = R I

=> U = 12 0,5 = 6(V)Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu dâytóc bóng đèn là 6 (V)

2

3R

U R

Trang 4

-Neõu ủửụực caựch xaực ủũnh ủieọn trụỷ , coõng thửực tớnh ủieọn trụỷ.

-Moõ taỷ caựch boỏ trớ, tieỏn haứnh ủửụùc thớ nghieọm, xaực ủinh R baống voõn keỏ vaứ ampe keỏ

-Sửỷ duùng duùng cuù thớ nghieọm

-Coự yự thửực chaỏp haứnh nghieõm tuực qui taộc sửỷ duùng thieỏt bũ ủieọn.

II Chuẩn bị:

GV: Bộ nguồn,ampe kế,vôn kế,dây điện trở,dây nối,bảng điện và một đồng hồ đo điện đa năng

HS: Mẫu báo cáo

III Tiến trình dạy học

+ Muốn đo U giữa 2 đầu một dây

dẫn cần dụng cụ gì.?

+ Mắc dụng cụ đó nh thế nào vào dây

dẫn cần đo?

HS: Dùng vôn kế mắc // với dây dẫn cần

đo U, chốt (+) của V mắc về phía cực dơng

của nguồn điện

GV:+Muốn đo I chạy qua một dây

Trang 5

dẫn cần dụng cụ gì ?

+Mắc dụng cụ đó nh thế nào với

dây dẫn cần đo?

- Dùng A mắc nối tiếp với dây dẫn cần đo I,

chốt (+) mắc về phía cực + của nguồn điện

HS: Vẽ sơ đồ mạch điện

HS: Mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ

GV: Theo dõi kiểm tra giúp đỡ HS

HS:Tiến hành đo, ghi kết quả

HS nộp báo cáo

3.Báo cáo thực hành :

4.Củng cố

GV thu báo cáo và nhận xét giờ thực hành để rút kinh nghiệm cho bài sau

HS thu dọn đồ dùng, dụng cụ làm thí nghiệm

Trang 6

- Suy luaọn ủeồ xaực ủũnh ủửụùc coõng thửực Rtủ= R1+R2 vaứ heọ thửực U1/U2=R1/R2 tửứ kieỏn thửực ủaừ hoùc

- Moõ taỷ vaứ tieỏn haứnh thớ nghieọm kieồm tra kieỏn thửực=> tửứ lyự thuyeỏt

-Vaọn duùng kieỏn thửực ủaừ hoùc ủeồ

- Vaọn duùng giaỷi baứi taọp veà ủoaùn maùch maộc noỏi tieỏp.

- nghieõm tuực, chớnh xaực khi laứm thớ nghieọm.

II Chuẩn bị :

GV: SGK, giáo án, 3 điện trở, vôn kế, ampe kế,dây điện trở,dây nối,bộ nguồn

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm Nêu ý nghĩa của điện trở

- U giữa 2 đầu đoạn mạch có mối liên hệ nh

thế nào với U ở 2 đầu mỗi đèn

GV: HD và vẽ sơ đồ điện H4.1

- HS vẽ sơ đồ hình 4.1 SGK vào vở

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1

GV:+R1; R2; A có mấy điểm chung ?

+ Thế nào gọi là mạch điện gồm 2 R

mắc nối tiếp?

HS: + R1 R2 ; A R1 có một điểm chung là

mắc liên tiếp với nhau

HS: R1; R2 và ampe kế đợc mắc nối tiếp với

nhau

GV:Yêu cầu HS thực hiện C2

GV: Thế nào là Rtđ của một đoạn mạch?

- Ký hiệu là Rtđ

HS trả lời C3 chứng minh

Rtđ = R1 + R2 (4)

GV: Hớng dẫn HS chứng minh

? Viết hệ thức liên hệ giữa U; U1; U2

? Viết biểu thức tính U, U1, U2 theo I và R

Chứng minh với R1 nối tiếp R2thì

2

1 2

1

R

R U

U

= (3)CM:

Vì I1 = I2 = I

2

1 2

1 2

2

R U

U R

U R

Trang 7

Yêu cầu HS hoàn thành và trả lời câu C5

KL: Đoạn mạch gồm 2 R mắc nối tiếp

RAC của đoạn mạch mới là

-Vaọn duùng kieỏn thửực ủaừ hoùc ủeồ giaỷi thớch moọt soỏ hieọn tửụùng vaứ laứm baứi taọp.

- Coự yự thửực tớch cửùc, chuỷ ủoọng.

II Chuẩn bị:

GV: điện trở mẫu, nguồn điện, ampe kế, dây dẫn, vôn kế

III Tiến trình dạy học :

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phát biểu và viết công thức tính Rtđ của đoạn mạch gồm 2 R mắc nối tiếp ? Làm bài tập 4.3 (SBT tr 7)

3 Bài mới:

GV: Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc //,

U và I của mạch chính có quan hệ với U và I của

các mạch vẽ nh thế nào?

HS: Trong đoạn mạch gồm Đ1// Đ2 thì

I = I1 + I2

U = U1 = U2

I Cờng độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đoạn mạch song song.

1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7

SGK/14

2.Đoạn mạch gồm hai điện trở

Nguyễn Viết Cơng Trờng THCS Hơng LâmR 7

1

K A B+

Trang 8

HS trả lời C1

GV: 2 điện trở R1; R2 có mấy điểm chung

HS: 2 điện R1, R2 có 2 điểm chung

1

R

R I

1 1 1

R R

2

1

R R

R R

+ (4)

H: Các nhóm mắc mạch điện và tiến hành thí

nghiệm

HS: Thảo luận và rút ra kết luận

GV: HD, theo dõi, kiểm tra các nhóm HS mắc mạch

điện và tiến hành kiểm tra làm thí nghiệm theo hớng

? Vẽ sơ đồ điện biết ký hiệu quạt trần là

? Nếu đèn không hoạt động thì quạt trần có hoạt

1

R

R I

I

=

II Điện trở tơng đơng của

đoạn mạch song song.

1 Công thức tính điện trở tơng

đơng của đoạn mạch gồm hai

điện trở mắc song song

Mà I = I1 + I2

Nên

2

2 1

1

R

U R

U R

1 1 1

R R

R td = +

2 1

1 2

.

1

R R

R R

2

1

R R

R R

+

2 Thí nghiệm kiểm tra

3 Kết luận: (SGK tr 15) III Vận dụng:

C4

- Mắc // với nhau

- Đèn không hoạt động thì quạttrần vẫn hoạt động bình thờngvì vẫn có dòng điện đi qua quạt

Rtđ =

2 1

2 1

R R

R R

+

hoặc

2 1

1 1 1

R R

Trang 9

Rt® = = = Ω

+

= +

15 6

90 30 30

30 30

2 1

2 1

R R

R R

; M¾c R3// R1// R2 ta cã thÓ coi R3// R12

=> Rt® =

15 30

15 30

12 3

12 3

+

= +R R

R R

= =10Ω45

Hoạt động 1:Giải bài 1

Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV

a) Cá nhân suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV

để làm câu a của bài 1

b) Từng HS làm câu b

c) Thảo luận nhóm để tìm ra cách giải khác

đối với câu b

*Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Hãy cho biết R1 và R2 được mắc với nhaunhư thế nào? Ampe kế và vôn kế đo nhữngđại lượng nào trong mạch?

- Khi biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạnmạch và cường độ dòng điện chạy qua mạchchính, vận dụng công thức nào để tính Rtđ?

* Vận dụng công thức nào để tính R2 khi biết

Rtđ và R1?

* Hướng dẫn HS tìm cách giải khác

- Tính hiệu điện thế U2 giữa hai đầu R2

- Từ đó tính R2

Hoạt động 2 : Giải bài 2

a) Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của

GV để làm câu a

b) Từng HS làm câu b

c) Thảo luận nhóm để tìm ra cách giải khác

đối với câu b

* Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- R1 và R2 được mắc với nhau như thế nào?Các ampe kế đo những đại lượng nào trongmạch

Hoạt động 3 : Giải bài 3

a) Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của * Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

Trang 10

GV để làm cõu a.

b) Từng HS làm cõu b

c) Thảo luận nhúm để tỡm ra cỏch giải khỏc

đối với cõu b

- R2 và R3 được mắc với nhau như thế nào?

R1 được mắc như thế nào với đoạn mạchMB? Ampe kế đo đại lượng nào trong mạch?

- Viết cụng thức tớnh Rtđ theo R1 và RMB

* Viết cụng thức tớnh cường độ dũng điệnchạy qua R1

- Viết cụng thức tớnh hiệu điện thế UMB từ đútớnh I2, I3

* Hướng dẫn HS tỡm cỏch giải khỏc: Sau khitớnh được I1, vận dụng hệ thức I3/I2 = R2/R3 và

- Bước 1: Tỡm hiểu và túm tắt đề bài, vẽmạch điện (nếu cú)

- Bước 2: Phõn tớch mạch điện, tỡm cỏccụng thức cú liờn quan với cỏc đại lượng cầntỡm

- Bước 3: Vận dụng cỏc cụng thức để giảibài toỏn

- Bước 4: Kiểm tra và biện luận kết quả)

Hoạt động 5: Hớng dẫn học ở nhà

-Xem lại các bài tập đã chữa

-Làm các bài tập trong sách bài tập

-Soạn bài: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Nguyễn Viết Cơng Trờng THCS Hơng Lâm 10

Trang 11

Ngày 03/ 10/ 2012

Tiết 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dân

I Mục tiêu:

-Neõu ủửụùc R phuù thuoọc vaứo l, s, chaỏt lieọu laứm daõy, bieỏt caựch xaực ủũnh sửù phuù

thuoọc cuỷa R vaứo l, s, vaọt lieọu laứm daõy Laứm ủửụùc thớ nghieọm kieồm tra R phuù thuoọc vaứo l Naộm ủửụùc R~l

-Suy luaọn, laứm thớ nghieọm, xửỷ lyự keỏt quaỷ thớ nghieọm.

-Caồn thaọn khi laứm thớ nghieọm Bieỏt aựp duùng moỏi quan heọ giửừa R vaứ l vaứo thửùc teỏ.

II Chuẩn bị :

GV: Giáo án, bảng phụ

III Tiến trình dạy học :

GV: Quan sát các đoạn dây dẫn ở hình 7.1

cho biết chúng khác nhau ở những yếu tố

GV: Những yếu tố nào của dây dẫn có thể

ảnh hởng đến điện trở của dây.?

HS : Những yếu tố ảnh hởng đến R là l ,

S, ρ.

GV: Để xác định sự phụ thuộc của R vào

một trong các yếu tố đó thì ta phải làm

nh thế nào.?

GV: Để xác định sự phụ thuộc của R vào

chiều dài dây dẫn ta làm nh thế nào?

GV:- Yêu cầu HS trả lời câu C1

- Yêu cầu các nhóm chọn dụng cụ, mắc

mạch điện và tiến hành thí nghiệm HS

làm thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng

mẫu 1 SGK tr20

GV: Theo dõi kiểm tra, giúp đỡ HS:

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu

2 Phải đo R của các dây có yếu tố x ≠

nhau còn các yếu tố ≠ là nh nhau

II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

1 Dự kiến cách làm

- Dây dài 2l có điện trở là 2R

- Dây dài 3l có điện trở là 3R

Trang 12

+ Làm TN tơng tự theo sơ đồ mạch điện

hình 7.2b, c

GV: Từ kết quả TN hãy cho biết dự đoán

theo yêu cầu của C1 có đúng không.?

GV: Vậy điện trở của dây dẫn phụ thuộc

vào chiều dài nh thế nào.?

HS đọc câu C2 và giải thích

GV: Gợi ý: Với 2 cách mắc trên thì trờng

hợp nào đoạn mạch có điện trở lớn hơn và

cờng độ dòng điện chạy qua sẽ nhỏ hơn,

GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi C3 và trả lời

Gợi ý: Sử dụng định luật ôm

2 Thí nghiệm kiểm tra:

Nhận xét: R của dây dẫn tỷ lệ thuận với

l của dây

3 Kết luận: SGK tr 20 III Vận dụng:

C2:CùngU, nếu mắc X bằng dây càngdài thì R tăng => theo định luật ôm thì

I giảm -> đèn sáng yếu hơn

C3:

Rdd = = = 20 Ω

3 , 0

6

I U

=> Chiều dài dây là

l = 4 2

20

x = 40 (m) C4:

-Suy luaọn ủửụùc R tổ leọ nghũch vụựi tieỏt dieọn cuỷa daõy daón Boỏ trớ vaứ tieỏn haứnh ủửụùc

thớ nghieọm kieồm tra moỏi quan heọ giửừa R vaứ S Neõu ủửụùc cuỷa caực daõy daón cuứng l,

vaọt lieọu thỡ tổ leọ nghũch vụựi S cuỷa daõy

-Suy luaọn vaứ tieỏn haứnh thớ nghieọm.

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án, bảng phụ, dụng cụ thí nghiệm

HS : Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm nh hình 8.1

Nguyễn Viết Cơng Trờng THCS Hơng Lâm 12

Trang 13

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Các dây dẫn có cùng S và ρ thì phụ thuộc vào l nh thế nào?

? Chữa bài tập 7.1 SBT

3 Bài mới:

GV:Tương tự nh bài 7, để xét sự phụ thuộc

của R vào S ta sử dụng những loại dây nào

GV công thức tính Rtđtrong đoạn mạch mắc

// ?

HS:

Quan sát tìm hiểu các sơ đồ mạch điện

H8.1 SGK và thực hiện câu hỏi C1 SGK

HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra đọc và

ghi kết quả đo vào bảng 1

Làm tơng tự với dây dẫn có tiết diện là S2,

d d

Vận dụng kết luận để trả lời

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C4

I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

Để xét sự phụ thuộc của R vào S ta sửdụng các loại dây có cùng l, S nhng Skhác nhau nh

S1 = 1/2S2 ; S1 = 1/3S3

C1:

R1// R2:

2 1

1 1 1

R R

R R

d

d

=

2 1

d d

=> R2 = 5,5 = 1 , 1 Ω

5 , 2

5 , 0

4.Củng cố:

Trang 14

? Nêu mối quan hệ giữa R vào S của dây dẫn

-Boỏ trớ tieỏn haứnh ủửụùc thớ nghieọm chửựng toỷ R phuù thuoọc vaứo vaọt lieọu laứm daõy, so

saựnh ủửụùc ủoọ daón ủieọn dửùa vaứo p Vaọn duùng ủửụùc CT R=p.l/s ủeồ tớnh 1 trong 4 ủaùi lửụùng chửa bieỏt

-Vaọn duùng coõng thửực ủeồ giaỷi baứi taọp.

-Yeõu khoa hoùc, bieỏt sửỷ duùng daõy daón ủuựng muùc ủớch.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn có đặc điểm gì để xác định sự phụ thuộc của R vào tiết diện của chúng

? Chữa bài tập 8.4 SBT tr 13

3 Bài mới:

I Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dây

GV: Cho HS quan sát các đoạn dây có cùng l,

S làm từ các vật liệu khác nhau và yêu cầu trả

lời C1

- HS quan sát và suy nghĩ trả lời

I Sự phụ thuộc của R vào vật liệu

làm dây

1 Thí nghiệm:

Nguyễn Viết Cơng Trờng THCS Hơng Lâm 14

Đoạn dây đang xét

Trang 15

và trả lời câu hỏi

GV: Theo dõi kiểm tra và giúp đỡ

? Điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào vật

liệu làm dây hay không

? Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dây đợc

đặc trng bằng đại lợng nào

? Đại lợng này có trị số đợc xác định nh thế

nào

? Đơn vị của đại lợng này là gì.? Hãy nêu ρ

của hợp kim và kim loại trong bảng 1

- HS tìm hiểu bảng điện trở suất và trả lời câu

hỏi

? Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8Ωm có

nghĩa là gì

? Trong các chất nêu trong bảng, chất nào dẫn

điện tốt nhất Tại sao đồng đợc dùng để

(cuốn) làm lõi dây nối các mạch điện

? Dựa vào mối quan hệ giữa R và S Tính R

của dây constantan trong câu C2

C2:

ρ = 0,5.10-6 Ωm có nghĩa là mộtdây dẫn hình trụ làm bằngconstantan có chiều dài 1m; S= 1m2

4 4

Vậy R của dây đồng là 0,087 (Ω)

4 Củng cố:

Trang 16

? Nói ρ của sắt là 12.10-8 (Ωm) có nghĩa là gì

- Naộm ủửụùc caỏu taùo vaứ nguyeõn taộc hoaùt ủoọng cuỷa bieỏn trụỷ Maộc bieỏn trụỷ vaứo doứng

ủieọn ủeồ ủieàu chổnh cửụứng ủoọ doứng ủieọn Nhaọn ra giaự trũ ủieọn trụỷ trong kyừ thuaọt

- Maộc maùch ủieọn, sửỷ duùng bieỏn trụỷ

- Bieỏt sửỷ duùng bieỏn trụỷ ủeồ ủieàu chổnh

2 Kiểm tra bài cũ:

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Phụ thuộc nh thế nào Viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó

? Từ công thức R = ρS l

Em hãy nêu cách làm thay đổi R của dây

3.B i m à ới:

HS: Quan sát ảnh chụp hình 10.1 và trả lời C1

GV: Cho HS quan sát các biến trở để nhận

dạng

GV:Yêu cầu HS trả lời câu C2

HS: Thảo luận nhóm trả lời câu C2

GV: Hớng dẫn theo các bớc

+ Cấu tạo chính

+ Chỉ ra hai chốt nối vào 2 đầu cuộn dây của

các biến trở, con chạy của biến trở

GV: Vậy muốn R tăng có tác dụng thì phải

mắc nó vào mạch nh thế nào?

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C3

HS trả lời câu C4

? Yêu cầu HS trả lời câu C5

GV: Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện theo sơ

đồ, làm thí nghiệm theo hớng dẫn ở câu C6

Trang 17

bóng đèn

? Thảo luận và trả lời câu C6

? HS quan sát và nêu nhận xét về cờng độ dòng

điện trong mạch khi thay đổi trị số của biến

HS đọc câu C7, thảo luận trên lớp để trả lời

- Hớng dẫn cả lớp trả lời chung câu C7

Gợi ý: Lớp than hay lớp kim loại dầy hay

mỏng -> làm R thay đổi

? HS quan sát các loại điện trở dùng trong kỹ

thuật, kết hợp với câu C8 nhận dạng 2 loại điện

trở dùng trong kỹ thuật

HS nhận dạng qua 2 dấu hiệu

+ Có trị số ghi ngay trên R

+ Trị số đợc thể hiện bằng vòng màu trên R

- HS đọc giá trị của điện trở ghi trên điện trở

Yêu cầu HS đọc và hoàn thành câu C9

=> Khi dịch chuyển con chạy

=> R thay đổi => I trong mạchthay đổi

Tiết 11: Bài tập vận dụng định luật ôm

và công thức tính điện trở của dây dẫn

I Mục tiêu :

- Vaọn duùng ủũnh luaọt OÂm vaứ CT R ủeồ tớnh caực ủaùi lửụùng coự lieõn quan trong ủoaùn

maùch noỏi tieỏp, song song, hoón hụùp

- Vaọn duùng kieỏn thửực ủeồ giaỷi baứi taọp.

Trang 18

- Nghieõm tuực, chớnh xaực khi laứm BT

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án, các bài tập mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp

HS : Ôn tập về định luật ôm, công thức tính R của đoạn mạch nối tiếp, //

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm, ghi rõ đơn vị của từng đại lợng ? Viết công thức tính R của dây dẫn? Từ công thức nêu rõ mối quan hệ của điện trở với các đại lợng

30 10 1 , 1

=

I U

áp dụng c/thức R =ρS l => l = 6

6

10 4 , 0

10 30

= ρ

RS

=> l = 75(m)

Nguyễn Viết Cơng Trờng THCS Hơng Lâm 18

Trang 19

R1 = 600Ω ; R2 = 900 Ω; UMN = 220V;

I = 200m , S = 0,2mm2 ; ρ = 1,7.10-8Ωm

a Tính RMN ?

b U1 ; U2 = ?

GV- Dây nối từ M đến A và N ->B đợc coi

nh một điện trở Rd nối tiếp với đoạn mạch

20 10

7 ,

S l

Điện trở của dây dẫn là 17 (Ω) Vì R1 // R2 ta có

900 600

900 600

2 1

2

+

= +R R

R R

- Vaọn duùng ẹL OÂm vaứ coõng thửực tớnh R ủeồ tớnh caực ủaùi lửụùng coự lieõn quan ủoỏi vụựi

ủoaùn maùch goàm nhieàu nhaỏt 3R maộc //, noỏi tieỏp, hoón hụùp

- Vaọn duùng kieỏn thửực ủeồ giaỷi baứi taọp coự lieõn quan.

- Caồn thaọn khi laứm baứi taọp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm

? Oát là đơn vị của đại lợng nào

I Công suất định mức của các dụng cụ

.C2:

Oát là đơn vị của công suất

Trang 20

HS: Oát là đơn vị của công suất

? Yêu cầu HS đọc phần thu thập thông tin

SGK và trả lời câu hỏi (C3 SGK tr 34)

? HS đọc công suất của một số dụng cụ

ghi ở bảng 1 SGK tr 34

? Vậy số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện

cho biết gì

HS: Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho

biết công suất định mức (tiêu thụ) khi

? HS nhận xét câu trả lời của bạn

? Qua kết quả thí nghiệm rút ra công thức

2 Công thức tính công suất:

P = U.IC5:

+ P = U.I và U = I.R nên P = I2R + P = U.I và I =

Trang 21

Ngày 27/10/2012

Tiết 13: điện năng - công của dòng điện

I Mục tiêu:

- Neõu ủửụùc vớ duù chửựng toỷ doứng ủieọn coự naờng lửụùng Bieỏt duùng cuù ủo ủieọn naờng laứ

coõng tụ ủieọn Chổ ra sửù chuyeồn hoaự ủieọn naờng ụỷ moọt soỏ duùng cuù duứng ủieọn Vaọn duùng coõng thửực A=Pt=UIt ủeồ tớnh moọt ủaùi lửụùng

- Quan saựt, ủoùc soỏ chổ cuỷa duùng cuù ủo thieỏt bũ ủieọn Vaọn duùng kieỏn thửực laứm baứi taọp.

- Yeõu khoa hoùc

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 1HS lên bảng chữa bài tập 12.2 (SBT)

a Bóng đèn 12V - 6 W có nghĩa là đèn đợc dùng ở hiệu điện thế định mức là 12V, khi đó

đèn tiêu thụ công suất định mức là 6W thì đèn hoạt động bình thờng

b áp dụng công thức P = U.I

⇒ I = P/U = 6W/12V = 0,5A

cờng độ định mức qua đèn là 0,5A

c Điện trở của đèn khi sáng bình thờng là: R = U/I = 12V/0,5A = 24Ω

3 Bài mới:

Hàng tháng ngời sử dụng điện đều phải trả tiền theo số đếm của công tơ Vậy số đếm đó làcông suất hay lợng điện năng ?

? Đọc và cho biết yêu cầu C1

GV:Hãy suy nghĩ để trả lời câu hỏi C1?

GV: Hãy thảo luận từng ý câu hỏi C1?

Năng lợng của dòng điện gọi là điện năng VD: Dòng điện qua bàn là thì điện năngchuyển hoá thành nhiệt năng

Trang 22

GV:Yêu cầu HSthực hiện C2:

+ Tổ chức thảo luận nhóm

+ Đại diện nhóm trình bày kết quả

+ Đại diện nhóm 1 trình bày tại bảng

+ Nhận xét bài làm của b ạn

Đối với C3:

+ Thảo luận C3

+ Cá nhân hoàn thành C3 tham gia thảo

2 Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác.

HS: Ghi phần 3: Kết luận vào vở

? Nhắc lại khái niệm hiệu suất đã học ở lớp 8

+ Giáo viên thông báo:

Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn mạch

điện là số đo điện năng mà đoạn mạch đó tiêu

thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lợng

khác

HS:đọc SGK/38

HS: Đọc và cho biết yêu cầu C4

HS: Hãy trả lời C4

HS: Đọc và cho biết yêu cầu C5

GV: Hớng dẫn thảo luận chung

GV: Công thức tính A = P t

A = UIt:( Công của dòng điện)

? Giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của từng

A2 công ta phải tốn để nâng vật (A2 > A1)Vì A2 > A1 nên H < 100%

II Công của dòng điện

1 Công của dòng điện

SGK/38

2 Công thức tính công của dòng điện

- Trả lời C4 C4:

? Trong thực tế để đo công của dòng điện ngời

ta dùng dụng cụ nào

? Tìm hiểu xem một số đếm của công tơ ứng

với lợng điện năng sử dụng là bao nhiêu?

HS: Thảo luận C6

? Hiểu thế nào là số đếm của công tơ

? Một số đếm của công tơ điện tơng ứng với

l-ợng điện năng sử dụng là bao nhiêu

= 3,6 106JC6

+ Số đếm của công tơ tơng ứng với lợngtăng thêm của số chỉ của công tơ

+ Một số đếm (số chỉ công tơ tăng thêm 1

đơn vị) tơng ứng với lợng điện năng đã sửdụng là 1kwh

4 Vận dụng - củng cố

Nguyễn Viết Cơng Trờng THCS Hơng Lâm 22

Trang 23

C7: Vì đèn sử dụng ở HTĐ 220v bằng HTĐ định mức→công suất đèn đạt bằng công suất

t

A

2

5

Trang 24

- Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ

điện mắc nối tiếp và mắc song song

2 Kiểm tra bài cũ

Gọi hai học sinh lên bảng viết công thức tính công suất và điện năng tiêu thụ điện (cả công thức suy diễn)

3 B i m à ới:

GV: Đọc và cho biết yêu cầubài 1

HS: Lên bảng tóm tắt đầu bài, đổi đơn vị

Vậy có thể tính A ra đơn vị J sau đó đổi ra

KWh bằng cách chia cho 3,6 106J hoặc

a Điện trở của đèn là:

341 , 0

b A = p. t

A = 75 30 4 3600 = 32408640 (J)

A = 32408640 : 3,6.106

= 9 KWh

= 9 số hoặc A = p t= 0,075 4.30

≈ 9(KW.h ) = 9 sốGV: Đọc và cho biết yêu cầu bài tập 2?

nt Đ → Từ đó vận dụng định luật Ôm cho

đoạn mạch mắc nối tiếp để giải bài tập

A V

w U

Vì (A) nt Rb nt Đ

→ IĐ = IA = Ib = 0,75 (A)Cờng độ dòng điện qua ampekế là 0,75A

b Ub = U - UĐ = 9V - 6V = 3V

Nguyễn Viết Cơng Trờng THCS Hơng Lâm 24

Trang 25

GV:Gọi HS nêu các cách giải khác, so

3

A

V I

U

b b

Điện trở của biến trở tham gia vào mạchkhi đèn sáng bình thờng là 4Ω

P = Ub Ib = 3V 0,75A

= 2,25 (W) Công suất của biến trở khi đó là 2,25 (W)

c Ab = P t = 2,25 10 60 = 1350J

A = U.I.t = 0,75 9 10 60 = 4050JCông của dòng điện sản ra ở biến trởtrong 10’ là 1350J và ở toàn đoạn mạch là4050J

GV:? Đọc và cho biết yêu cầu đầu bài

:HS: Tóm tắt theo yêu cầu

GV:? Giải thích ý nghĩa con số ghi trên

đèn và bàn là

GV:? Đèn và bàn là phải mắc nh thế nào

trong mạch điện để cả 2 cùng hoạt động

bình thờng?

GV:Vận dụng kiến thức ở câu b thì bàn là

coi nh một điện trở bình thờng

C1: Tính điện năng tiêu thụ của đèn, bàn

là trong 1 giờ rồi cộng lại

GV:Công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch

bằng tổng công suất tiêu thụ của các dụng

cụ tiêu thụ điện có trong đoạn mạch

a Vì đèn và bàn là có cùng HĐT địnhmức bằng HĐT tại ổ lấy điện, do đó để cả

2 hoạt động bình thờng thì trong mạch

điện 2 dụng cụ phải mắc //

Vì Đ mắc // với bàn là:

41 4 , 48 484

4 , 48 484

= +

= +

=

BL D

BL D

R R

R R R

Điện trở tơng đơng của đoạn mạch là 44

b Vì Đ // BL vào hiệu điện thế 220Vbằng HĐT định mức do đó công suất tiêuthụ của đèn và bàn là đều bằng công suất

Trang 26

- xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế.

- Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo, Kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thựchành

* Mỗi học sinh: Một báo cáo thực hành theo mẫu đã làm phần trả lời câu hỏi.

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

? Lớp phó học tập báo cáo phần chuẩn bị bài ở nhà của các học sinh trong lớp

- GV: Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

- Gọi 1 học sinh trả lời phần báo cáo thực hành

? Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm xác định công suất của bóng đèn

- GV: Nhận xét phần chuẩn bị ở nhà của học sinh

Yêu cầu nhóm trởng của các nhóm

phân công nhiệm vụ của các bạn trong

nhóm mình

- Giao dụng cụ cho nhóm

- Nhóm trởng cử đại diện lên nhận

1.Xác định công suất của bóng đèn với các hiệu điện thế khác nhau.

Nguyễn Viết Cơng Trờng THCS Hơng Lâm 26

Trang 27

dụng cụ thí nghiệm

- Phân công bạn th ký ghi chép kết quả

và ý kiến thảo luận

- GV : Nêu yêu cầu chung của tiết thực

hành về thái độ học tập, ý thức kỷ luật

Yêu cầu tiến hành TN theo mục

- Các nhóm tiến hành thí

nghiệm

- Đọc kết quả đo đúng quy tắc

- GV: Theo dõi giúp đỡ học sinh mắc

mạch điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc,

Trang 28

2 Kiểm tra bài cũ:

? Điện năng có thể biến đổi thành các dạng năng lợng nào ? cho VD

ĐVĐ: Dòng điện chạy qua các vật dẫn thờng gây ra tác dụng nhiệt Nhiệt lợng toả

ra khi đó phụ thuộc vào các yếu tố nào ?

3 Bài mới:

? Đọc và chuẩn bị trả lời cho phần I trang

44

- GV có thể cho HS quan sát một số dụng

cụ hay thiết bị điện cụ thể hoặc hình 13.1,

bóng đèn dây tóc, bàn là, mỏ hàn, máy

khoan, máy bơm nớc

- Trong số các dụng cụ hay thiết bị điện

năng dụng cụ hay thiết bị nào biến đổi

điện năng đồng thời thành nhiệt năng và

năng lợng ánh sáng, đồng thời thành cơ

năng và nhiệt năng

Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt

năng

- Các dụng cụ -> nhiệt năng có bộ phận

chính là đoạn dây dẫn bằng hợp kim

nikêlin hoặc constan Hãy so sánh điện trở

suất của các dây dẫn hợp kim này với các

- GV: Hớng dẫn thảo luận xây dựng hệ

thức của định luật Jun - Len xơ

+ Khi ĐN đợc biến đổi hoàn toàn thành

nhiệt năng thì nhiệt lợng toả ra ở dd điện

trở R khi có dòng điện cờng độ I chạy qua

trong thời gian đợc tính bằng công thức

nào?

- Vì điện năng biến đổi hoàn toàn thành

nhiệt năng → áp dụng định luật bảo toàn

và chuyển hoá năng lợng → nhiệt lợng toả

ra ở dd Q = ?

? Đọc và cho biết yêu cầu hình 16.1

? Xác định điện năng sử dụng và nhiệt

với R - điện trở dây dẫn

I - Cờng độ dòng chạy qua dây dẫn

t - thời gian dòng chạy qua

2 Xử lý kết quả của TN kiểm tra

- Đọc mô tả thí nghiệm

- Nêu lại các bớc tiến hành thí nghiệmC1: A = I2 Rt = (2,4)2.5.300 = 86405C2: Q1 = C1m1∆t = 4200.0,2 9,5

Nguyễn Viết Cơng Trờng THCS Hơng Lâm 28

Trang 29

Nếu tính cả phần nhỏ Q truyền ra môi

tr-ờng xung quanh thì A = Q Nh vậy hệ thức

định luật Jun - Len xơ mà ta suy luận từ

phần 1: Q = I2R.t đợc khẳng định qua TN

kiểm tra

? yêu cầu phát biểu thành lời

- GV: Chỉnh lại cho chính xác, thông báo

đó chính là nội dung định luật Jun - Len

Q = I2Rt vậy nhiệt lợng toả ra ở dây tóc

bóng đèn và dây nối khác nhau do yếu tố

nào ?

+ So sánh điện trở của dây nối và dây tóc

bóng đèn

? Rút ra kết luận gì ?

? Đọc và cho biết yêu cầu C5

? Hãy trình bày tại bảng

Vì ấm sử dụng ở HĐT 220V

→ P = 1000WTheo định luật bảo toàn và chuyển hoá

năng lợng

A = Q hay P.t = C.m.∆t0

1000

80 2 4200 )

4.Hớng dẫn về nhà

Bài tập 16 - 17.1, 16 - 1701; 16-17.3; 16-17.4 (SBT)

Trang 30

Ngày 09/ 11/2012

Tiết 17: Bài tập vận dụng định luật jun - len xơ

I Mục tiêu:

-Vận dụng định luật Jun - Len xơ để giải đợc các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện

- Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bớc giải

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phát biểu định luật Jun - Len xơ

? Chữa bài tập 26-17.1,Bài tập 16-17.3

3 Bài mới:

? Đọc và cho biết yêu cầu đầu bài

? Ghi tóm tắt đầu bài lên bảng

M = ?

Nguyễn Viết Cơng Trờng THCS Hơng Lâm 30

Trang 31

+ Để tính tiền điện phải tính lợng điện

năng tiêu thụ trong một tháng theo đơn

vị KW.h -> tính bằng công thức nào

+ GV: Nhiệt lợng mà bếp toả ra trong 1

s là: 500J khi đó có thể nói công suất

toả nhiệt của bếp 500W

Qtp = I2.R.t = 500 1200 = 600 000 (J)Hiệu suất bếp là:

600000

500 472

=

tp

i

Q Q

Lời giải

a) Nhiệt lợng cần cung cấp để đun sôi nớc là:

Qi = C m ∆t = 4200 2 80

= 672000 (J)b) H =

H

Q Q Q

tp tp

i → = = 74 606 JNhiệt lợng toả ra: 746666,75c) Vì bếp sử dụng ở U = 200V bằng HĐT đun,

do đó P là :

P = 100W

Qtp = I2.R.t = P.t

) ( 7 , 746 1000

7 , 746666

s P

Bài giải

a) Điện trở toàn bộ đờng dây là:

R = = − − = 1 , 36 = 1 , 36 Ω

10 5 , 0

40 10 7 ,

s l P

Trang 32

b) áp dụng công thức P = U.I

) ( 75 , 0 220

165

A U

- Vaọn duùng linh hoaùt caực kieỏn thửực ủaừ hoùc ủeồ laứm baứi taọp

- Tieỏt kieọm vaứ an toaứn ủieọn

HS: thảo luận theo nhóm hoàn thành

phiếu học tập đã đợc hoàn thành của

sửa chữa → ngắt điện, báo cho ngời

lớn, thợ điện không tự ý sửa chữa để

đảm bảo an toàn tính mạng

* Chuyển ý: Nh vậy chúng ta đã biết

I An toàn khi sử dụng điện :

1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng

điện đã học ở lớp 7

C1: Chỉ làm thí nghiệm với U nhỏ hơn 40V C2: Phải sử dụng dây dẫn có vỏ cách điện

đúng tiêu chuẩn nh quy định

C3: Cần mắc cầu chỉ có cờng độ dòng điện

định mức phù hợp cho mỗi dụng cụ điện đểngắt mạch tự động khi đoản mạch

C4: Khi tiếp xúc với mạch điện gia đình cần

lu ý:

+ Phải thận trọng khi tiếp xúc với mạch điệnnày vì nó có hiệu điện thế 220V nên có thểgây nguy hiểm đến tính mạng con ngời

+ Chỉ sử dụng các dụng cụ, thiết bị đảm bảocách điện đúng tiêu chuẩn

2 Một số quy tắc an toàn khi sử dụng điện

+ Nếu đèn treo không dùng phích cắm, bóng

đèn bị đứt dây tóc thì phải ngắt công tắchoặc tháo cầu chì trớc khi tháo bóng đènhỏng để lắp bóng mới, vì công tắc và cầu chì

trong mạng điện gia đình luôn đợc mắc vớidây nóng Vì thế nếu ngắt công tắc hoặc

Nguyễn Viết Cơng Trờng THCS Hơng Lâm 32

Trang 33

thêm một số quy tắc an toàn khi sử

dụng điện Tuy cha đầy đủ, nhng lu ý

khi sử dụng các dụng cụ điện chúng ta

phải hiểu biết quy tắc an toàn qua sách

hớng dẫn sử dụng điện

Hiện nay nhu cầu sử dụng điện năng

của ngời dân tăng lên, trên các phơng

tiện thông tin đại chúng thờng xuyên

nhắc nhở ngời dân sử dụng tiết kiệm

điện năng, đặc biệt vào giờ cao điểm

Vậy sử dụng nh thế nào là tiết kiệm

điện năng

tháo cầu chì trớc khi thay đổi làm cho mạch

hở → không có dòng điện qua cơ thể

C6: Chỉ ra dây nối dụng cụ điện với đất đó là

chốt thứ 3 của phích cắm nối vào vỏ kim loạicủa dụng cụ điện nơi có kí hiệu

- Trong trờng hợp dây điện bị hở và tiếp xúcvới vỏ kim loại của dụng cụ

Nhờ có dây tiếp đất mà ngời sử dụng nếuchạm tay vào vỏ dụng cụ cũng không nguyhiểm vì điện trở của ngời lớn so với dây nối

đất → dòng điện qua ngời rất nhỏ không gâynguy hiểm

- Gọi HS đọc theo thông báo mục 1 để

tìm hiểu một số lợi ích khi tiết kiệm

điện năng

- yêu cầu HS tìm thêm những lợi ích

khác của việc tiết kiệm điện năng

- Gợi ý:

+ Ngắt điện ngay khi ra khỏi nhà

Ngoài công dụng tiết kiệm điện năng

giúp tránh hiểm hoạ nào ?

+ Phần điện năng đợc tiết kiệm còn có

thể sử dụng để làm gì đối với quốc gia?

+ Giảm xây dựng nhà máy điện điều

này có lợi ích gì đối với môi trờng ?

+ Mùa hè 2005 thiếu điện → cắt luân

phiên

GV: Các biện pháp sử dụng tiết kiệm

điện năng là gì ?

+ HD C8, C9 để tìm biện pháp sử dụng

tiết kiệm điện năng

II Sử dụng tiết kiệm điện năng

1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng + Tránh hoả hoạn

+ Xuất khẩu điện → tăng thu nhập + Giảm ô nhiễm môi trờng

2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng

- Cá nhân hoàn thành:

C8: A = P.tC9:

+ Lựa chọn dụng cụ có P hợp lý, đủ mức cầnthiết

+ Không sử dụng khi không cần thiết

? Đọc và cho biết yêu cầu C10 C10

C11: DC12: A1 = P1 t = 2150.106J

-Vaọn duùng ủửụùc nhửừng kieỏn thửực vaứ kú naờng ủeồ giaỷi caực baứi taọp trong chửụng I

-Yeõu thớch moõn hoùc , caồn thaọn chớnh xaực khi laứm baứi taọp

II CHUAÅN Bề :

Trang 34

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động học của HS Trợ giúp của GV

Hoạt động 1:

Trình bày và trao đổi kết quả đã chuẩn bị

a) Từng HS trình bày câu trả lời đã chuẩn

bị đối với mỗi yêu cầu của phần Tự

kiểm tra theo yêu cầu của GV

b) Phát biểu , trao đổi , thảo luận với cả

lớp để có câu trả lời cần đạt được đối

với mỗi câu của phần Tự kiểm tra

Hoạt động 2:

Làm các câu hỏi của phần Vận dụng

HS:

Làm từng câu theo yêu cầu của GV

HS: Trả lờicá nhân câu 18

Các dụng cụ đốt nóng bằng điện có bộ phận

chính bằng dây đốt nóng có điện trở suất lớn

để đoạn dây này có điện trở lớn Khi có

dòng điện chạy qua thì nhiệt lượng hầu như

chỉ tỏa ra ở đoạn dây này chỉ tỏa ra rất ít ở

dây nối bằng đồng có R nhỏ

b)Điện trở của ấm khi hoạt động bình thường

- Kiểm tra việc chuẩn bị trả lời

phần Tự kiểm tra để phát hiện

những kiến thức và kĩ năng mà HSchưa vững

- Đề nghị một hay hai HS trình bàytrước cả lớp câu trả lời đã chuẩn

bị của phần Tự kiểm tra

- Dành nhiều thời gian để cho HStrao đổi , thảo luận những câu liênquan tới những kiến thức và kĩnăng mà HS còn chưa vững vàkhẳng định câu trả lời cần có

- Đề nghị HS làm nhanh các câu

12 , 13 ,14 và 15 Đối với một hayhai câu , có thể yêu cầu HS trìnhbày lí do lựa chọn phương án trảlời của mình

GV: yêu cầu HS tự lực làm câu 18 và

19 Đối với mỗi câu , có thể yêu cầumột HS trình bày lời giải trên bảngtrong khi các HS khác giải tại chỗ Sau đó GV tổ chức cho HS cả lớpnhận xét , trao đổi lời giải của HStrình bày trên bảng và GV khẳngđịnh lời giải đúng cần có Nếu cóthời gian , GV có thể đề nghị HStrình bày cách giải khác

NguyƠn ViÕt C¬ng Trêng THCS H¬ng L©m 34

Trang 35

Tiền điện phải trả là :

GV: Yeu cầu HS iết lại công thứcđịnh luật Ôm , định luật Jun –Lenxơvà công thức tính công , công suấtcủa dòng điện

Về nhà làm BT còn lại

Ngày 24/11/2012

Tiết 21: ƠN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Giúp h/s hệ thống hố các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của các bài đã học

- Ơn tập và tự kiểm tra các kiến thức đã học

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập

- Phân tích, tổng hợp kiến thức.Giải bài tập theo các bước giải

- Yêu thích mơn học

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ơn định tổ chức lớp

2 Bài mới:

Trang 36

* Hoạt động 1: Ôn tập

GV: Yêu cầu h/s trả lời các câu hỏi

HS: trả lời các câu hỏi

1 Sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu

dây dẫn ntn ? Đồ thị biểu diễn có đặc

4 Hãy cho biết:

a R của dây dẫn thay đổi ntn khi chiều

dài tăng lên 3 lần ?

b R của dây dẫn thay đổi ntn khi s tăng

lên 2 lần ?

c Viết hệ thức thể hiện mối quan hệ gữa

R, l, s, ρ ?

5 Biến trở là gì ? Biến trở dùng để làm gì

6.Số oát, số vôn ghi trên các dụng cụ điện

cho biết ý nghĩa gì ?

- Viết CT tính công suất điện ?

7 Điện năng tiêu thụ được tính theo CT

nào ?

8 Các dụng cụ điện có tác dụng gì trong

việc biến đổi điện năng ?

9 Phát biểu và viết biểu thức của định

luật Jun-len-xơ ?

* Hoạt động 2: Vận dụng

GV: yêu cầu h/s vận dụng kiến thức để

làm một số BT trắc nghiệm

HS: Làm BT theo yêu cầu của Gv

1 Một điện trở R = 20Ω chịu được dòng

điện tối đa là 2A Hđt tối đa đặt vào hai

I Lý thuyết

1 Cường độ dòng điện tỷ lệ thuận với hđt giữa hai đầu dây dẫn đó

- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U

là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ (U = 0; I = 0)

2 Nội dung ĐL: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hđt đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

4 a Điện trở tăng lên 3 lần

b Điện trở giảm đi 2 lần

c Hệ thức: R = ρ.l/s

5 Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số

và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

6 Số oát, số vôn ghi trên các dụng cụ điện cho biết

Công suất, hđt định mức của dụng cụ điện đó

- CT công suất: p = U.I

7 CT tính điện năng tiêu thụ

A = p.t = U.I.t

8 Các dụng cụ điện có tác dụng biến đổi điện năng thành: quang năng, cơ năng, nhiệtnăng

9 - ND: Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với I2, với R và thời gian dòng điện chạy qua

- BT: Q = I2.R.t

II Vận dụng

1 C 2 D 3 A

III Bài tập BÀI 1

Tóm tắt:

R1 = 2Ω; R2 = 10Ω; R3 = 6Ω; UAB = 28VTính: a Rtđ = ? b I1 = ? I2 = ? I3 = ?

NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS H¬ng L©m 36

Trang 37

đầu điện trở là:

A 30V C 40V

B 20V D 50V

2 Ba điện trở R1=5Ω; R2=10Ω; R3=15Ω

được mắc nt với nhau Điện trở tương

đương của đoạn mạch là:

A 15Ω C 25Ω

B 20Ω D 30Ω

3 Công thức nào sau đây là công thức

tính điện trở của dây dẫn ?

A R = ρ.l/s B R = ρ.s/l

C R = s.l/ρ D Một CT khác

* Hoạt động 3: Giải bài tập

? Cho mạch điện như hình vẽ:

a Giải thích ý ghĩa các con số ?

b Cần phải mắc quạt điện vào hđt là bao

nhiêu để nó chạy BT ? Tính I chạy qua

quạt khi đó ?

c Tính điện năng tiêu thụ trong một giờ ?

GV: Yêu cầu h/s tóm tắt và giải

- 15W là công suất định mức của quạt điện

b Để quạt chạy BT thì U= 12V khi đó P = 15W

- Cường độ dòng điện chạy qua quạt là:

Trang 38

1 Nêu được điện trở

của mỗi dây dẫn đặc

trưng cho mức độ cản

trở dòng điện của dây

dẫn đó

2 Nêu được điện trở

của một dây dẫn được

đương đối với đoạn

mạch nối tiếp, đoạn

mạch song song gồm

nhiều nhất ba điện trở.

5 Nhận biết được các

loại biến trở.

6 Nêu được mối quan

hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì

có điện trở suất khác nhau.

7 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy.

Sử dụng được biến trở

để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

8 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.

9 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.

10 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn.

11 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần.

12 Vận dụng được công thức R = l

S

ρ và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn.

13 Vận dụng được định luật Ôm và công thức R

= l

S

ρ để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở.

Số

câu

hỏi 1 (C1.1)

1 (C3.7) 1 (C6.3)

2 (C12.5) (C9.6)

1 C 1 3 9

6

Số

1 , 7 5

5,75 (55,7%)

14 Viết được các công

thức tính công suất điện

và điện năng tiêu thụ

luật Jun – Len-xơ.

17 Nêu được tác hại

của đoản mạch và tác

dụng của cầu chì.

18 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng.

19 Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động

cơ điện hoạt động.

20 Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để

sử dụng an toàn điện

21 Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ

để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.

22 Vận dụng được các công thức P = UI, A

= P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.

NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS H¬ng L©m 38

Trang 39

và sử dụng tiết kiệm điện năng.

1 (C21.4)

1 (C 22 1 0)

4,25 (42,5%)

A TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Điện trở của vật dẫn là đại lượng

A đặc trưng cho mức độ cản trở hiệu điện thế của vật.

B tỷ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật và tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật.

C đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật.

D tỷ lệ với cường độ dòng điện chạy qua vật và tỷ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật.

Câu 2 Công thức không dùng để tính công suất điện là

A P = R.I 2 B P = U.I C P =

R

U 2

D P = U.I 2

Câu 3 Xét các dây dẫn được làm từ cùng loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng gấp 3 lần và tiết diện

giảm đi 3 lần thì điện trở của dây dẫn:

C giảm đi 3 lần D không thay đổi

Câu 4 Với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng đến nhiệt độ cao, còn dây đồng nối với

bóng đèn thì hầu như không nóng lên, vì:

A dây tóc bóng đèn có điện trở rất lớn nên toả nhiệt nhiều còn dây đồng có điện trở nhỏ nên toả nhiệt ít

B dòng điện qua dây tóc lớn hơn dòng điện qua dây đồng nên bóng đèn nóng sáng.

C dòng điện qua dây tóc bóng đèn đã thay đổi

D dây tóc bóng đèn làm bằng chất dẫn điện tốt hơn dây đồng

Câu 5 Một dây dẫn bằng nikêlin dài 20m, tiết diện 0,05mm2 Điện trở suất của nikêlin là 0,4.10 -6 Ω m Điện trở của dây dẫn là

Câu 8 Nêu lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng? Các biện

pháp cơ bản để sử dụng tiết kiệm điện năng?

NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS H¬ng L©m 39

Trang 40

Câu 9 Cho mạch điện có sơ đồ (hình 1.22) trong đó dây nối, ampekế có điện trở không đáng kể, điện trở

của vôn kế rất lớn Hai đầu mạch được nối với hiệu điện thế U = 9V.

a) Điều chỉnh biến trở để biến trở chỉ 4V thì khi đó ampekế chỉ 5A Tính điện trở R 1 của biến trở khi đó?

b) Phải điều chỉnh biến trở có điện trở R 2 bằng bao nhiêu để von kế chỉ có số chỉ 2V?

Câu 10 Điện trở của bếp điện làm bằng nikêlin có chiều dài 3m, tiết diện 0,068 mm2 và điện trở suất 1,1.10 -6 Ω m Được đặt vào hiệu điện thế U = 220V và sử dụng trong thời gian 15 phút.

a Tính điện trở của dây.

b Xác định công suất của bếp?

c Tính nhiệt lượng tỏa ra của bếp trong khoảng thời gian trên?

IV ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

A TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)

B TỰ LUẬN: 7 điểm

Câu 7: 2 điểm

- Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu

điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

- Hệ thức của định luật Ôm:

- Lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng :

+ Giảm chi tiêu cho gia đình;

+ Các dụng cụ được sử dụng lâu bền hơn;

+ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải;

+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất.

- Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng

+ Lựa chọn các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất phù hợp;

+ Sử dụng điện trong thời gian cần thiết (tắt các thiết bị khi đã sử dụng xong

I = 0,8Ω b) Để von kế chỉ 2V.

Cường độ dòng điện trong mạch là:

0,25 điểm

0,25 điểm 0,5 điểm

NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS H¬ng L©m 40

Ngày đăng: 05/01/2015, 22:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của c- - Giáo án vật lí 9 năm 2014
2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của c- (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w