HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của hoc sinh: * Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình - HS: đưa ra phương án TN kiểm tra sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua dây dẫn vào hiệu điện thế
Trang 1Tuần 1: Ngày soạn: 17/ 8 / 2013
Tiết 1: CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN.
I MỤC TIÊU
- Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độdòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm:
+ 1 điện trở bằng Nikêlin + 1 vôn kế
+ 1 công tắc + 1 nguồn điện 6V
+ 1 Ampe kế + 7 đoạn dây nối
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của hoc sinh:
* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình
- HS: đưa ra phương án TN kiểm tra sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện qua dây dẫn
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa
Trợ giúp của thầy:
GV: Kiểm tra sĩ số học sinh Nêu y/c môn học về sách vở, đồ dùng học tập
GV: ? Để đo cường độ dòng điện chay qua bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn ta dùng dụng
cụ gì?
? Nêu nguyên tắc sử dụng cụ đó?GV: ĐVĐ: ở lớp 7 ta đã biết khi hiệu điện thế đặt vào bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện qua bóng đèn
Trang 2hai đầu dây dẫn (15 phút).
- HS: Đọc mục 2 trong sgk, nêu được các
bước tiến hành thí nghiệm:
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ 1.1 sgk
+ Đo cường độ dòng điện I tương ứng với
mỗi hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây
+ Ghi kết quả vào bảng 1 → Trả lời C1
- Nhóm trưởng điều hành các bạn trong
nhóm tiến hành thí nghiệm, phân công bạn
ghi kết quả trong nhóm
- Sau khi tiến hành xong thí nghiệm, trao đổi
nhóm để thống nhất nhận xét
- Đại diện HS các nhóm đọc kết quả thí
nghiệm Nêu nhận xét của nhóm mình
- HS: ghi nhận xét vào vở: “Khi tăng (hoặc
giảm) hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn đó củng tăng (hoặc giảm) bấy
nhiêu lần
* Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút
ra kết luận (10 phút).
II ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ
THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
càng lớn và đèn càng sáng Vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn điện có tỷ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây hay không? Muốn trả lời câu hỏi này, theo em chúng ta phải tiến hành TN như thế nào?
GV: y/c hs tìm hiểu mạch điện (Hình 1.1 sgk), kể tên, nêu công dụng, cách mắc các bộ phận trong sơ đồ, bổ sung chốt (+), (- ) vào các dụng cụ đo trên
- Y/c hs nhận dụng cụ thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo nhóm, ghi kết quả vào bảng 1
GV: Kiểm tra các nhóm tiến hành
TN, nhắc nhở cách đọc chỉ số trên dụng cụ đo, kiểm tra các điểm tiếp xúc trên mạch Khi đọc xong kết quả phải ngắt mạch để tránh sai số cho kết quả sau
GV gọi đại diện 1 nhóm đọc kết quả
TN , GV ghi lên bảng phụ
GV: gọi các nhóm khác trả lời C1 từ
Trang 31 Dạng đồ thị.
- HS: Đọc thông báo dạng đồ thị và trả lời
câu hỏi của GV
- Là đường thẳng đi qua gốc toạ độ
- HS: Trả lời câu hỏi C2 Và ghi vở
2 Kết luận.
- HS: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và
U ghi vở
- Kết luận: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn tăng ( hoặc giảm) bao nhiêu lần thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó
củng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
*Hoạt động 4: Củng cố và vận dụng (10
phút).
III VẬN DỤNG.
- Cá nhân HS hoàn thành câu C3
- Một HS nêu cách xác định Yêu cầu nêu
được:
U= 2,5 V→I = 0,5A
U= 3,5 V→I = 0,7A
→ Muốn xác định giá trị U,I ứng với một
điểm M bất kì trên đồ thị ta làm như sau:
+ Kẻ đường thẳng song song vời trục hoành,
cắt trục tung tại cường độ I tương ứng
+ Kẻ đường thẳng song song vời trục tung,
cắt trục hoành tại điểm co giá trị U tương
? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
có đặc điểm gì?
GV: Y/c hs trả lời C2
GV: Y/c hs nêu kết luận về mối quan
hệ giữa I và U
GV: Y/c hs hoàn thành câu C3
- Gọi HS trả lời câu C3 – HS khác nhận xét→ Hoàn thành C3
GV: Y/c hs hoàn thành câu C4 theo nhóm, gọi 1 HS lên bảng hoàn thành vào bảng phụ
GV: Y/c hs trả lời C5
Trang 4Kết quả đo
Lần đo
Hiệu điện thế ( V )
Cường độ dòng điện (A)
Trang 5Tiết 2: BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
ĐỊNH LUẬT ÔM
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản
II CHUẨN BỊ: Kẻ sẵn bảng thương số
I
U
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh:
* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình
HS: Thu thập thông tin
* Hoạt động 2: Xác định thương số UΙ đối với
đối với mỗi dây dẫn
HS: Hoạt động cá nhân trả lời C2 và thảo luận
cùng cả lớp
Trợ giúp của thầy:
? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế?
? Đồ thị biễu diễn mối quan hệ U, I
có đặc điểm gì?
GV: Nêu tình huồng bài mới như sgk
GV: Theo dõi, kiểm tra HS, giúp đỡ
HS tinh toán đối với những HS yếu.GV: Y/c hs trả lời C2, thảo luận thống nhất ý kiến
GV: Y/c hs đọc sgk
Y/c hs trả lời các câu hỏi sau:
? Tính điện trở của một dây dẫn bằng công thức nào?
? Khi tăng hiệu điện thế 2 đầu dây
Trang 6* Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm điện trở
(10 phút).
2 Điện trở.
HS: Đọc thông báo khái niệm điện trở trong
sgk
HS: Suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV
* Hoạt động 4: Phát biểu và viết hệ thức của
HS: Trả lời các câu hỏi của GV
HS: Làm C3, C4 và thảo luận chung cả lớp
? Nêu ý nghĩa của điện trở?
GV: Y/c cá nhân HS viết hệ thức định luật Ôm
GV: Y/c HS phát biểu hệ thức định luật Ôm
GV: Y/c trả lời câu hỏi:
? Công thức R =
I
U
dùng để làm gì? Từ công thức này có thể nói U tăng bao nhiêu lần thì R tăng lên bấy nhiêu lần được không? Tại sao?GV: Y/c HS lên bảng giải C3, C4 và trao đổi với cả lớp
GV: Y/c HS về nhà làm các bài tập trong SBT và học thuộc phần ghi nhớ
Về nhà chuẩn bị bài sau thực hành
Rút Kinh Nghiệm:
………
………
Trang 7Tiết 3: BÀI 3: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT
DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I MỤC TIÊU
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thước tính điện trở
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điên trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điên trong TN
II CHUẨN BỊ
- Cho mỗi nhóm:
+ Một dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị
+ Một nguồn điện có thể điều chỉnh được các giá trị hiệu điện thế từ 0 đến 6V một cách liên tục
+ Một ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
+ Một vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
+ Một công tắc điện
+ 7 đoạn dây nối
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh:
* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo
tình huống (5 phút).
1 Ổn định.
2 Kiểm tra.
3 Tạo tình huống.
* Hoạt động 2: Trình bày phần trả lời
câu hỏi trong báo cáo TH (10 phút).
HS: Chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV
HS: Vẽ sơ đồ mạch điện TN
Trợ giúp của thầy:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về mẫu báo cáo
GV: Y/c HS nêu công thức tính điện trở
? Đo hiệu điện thế hai đầu vật dẫn cần dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dây dẫn cần đo?
? Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn cần dụng cụ gì? mắc dụng
cụ đó như thế nào với dây dẫn cần đo?
Trang 8* Hoạt động 3: Mắc mạch điện theo sơ
HS: Tự đánh giá tinh thần thái độ học tập
của bản thân và của thành viên trong
nhóm
GV: Y/c HS vẽ sơ đồ TN vào mẫu báo cáo Cho một HS lên bảng vẽ ở trên bảng
GV: Y/c HS về nhà chuẩn bị cho tiết học sau
Trang 9I MỤC TIÊU
- Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức
II CHUẨN BỊ : Cho mỗi nhóm:
+ 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 nguồn điện, 1 công tắc, 7 đoạn dây nối
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh:
* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình
* Hoạt động 2: Ôn lại những kiến thức có liên
quan đến bài mới (5 phút).
I CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU
ĐIỆN THẾ TRONG ĐOẠN MẠCH NỐI
TIẾP.
1 Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7.
HS: Trả lời các câu hỏi của GV
I = I1 = I2
Trợ giúp của thầy:
? Nêu công thức tính điện trở?
? Phát biểu định luật ôm
GV: Nêu tình huống như sgk
? Em hãy cho biết trong đoạn mạch hai bóng đèn mắc nối tiếp:
- Cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn có mối liện hệ như thế
Trang 10U = U1 + U2
* Hoạt động 3: Nhận biết được đoạn mạch
gồm 2 điện trở mắc nối tiếp (7 phút).
2 Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp.
HS: Cá nhân trả lời câu hỏi C1
C1: R1, R2 và ampe kế mắc nối tiếp với nhau
* Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện
trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện
trở mắc nối tiếp (10 phút).
II ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP.
1 Điện trở tương đương.
HS: Đọc khái niệm điện trở tương đương trong
sgk Và trả lời câu hỏi của GV
2 Công thức tính điện trở tương đương
của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
GV: Y/c HS trả lời C1 và cho biết hai đầu điên trở có mấy điểm chung?
GV: Hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức vừa ôn tập và hệ thức của định luật Ôm để trả lời C2
Trang 11HS: Thảo luận nhóm để rút ra kết luận.
( Kết luận sgk)
* Hoạt động 5: Vận dụng và củng cố (10
phút).
HS: Cá nhân trả lời C4, C5
C4: - Khi K mở hai đèn không hoạt động vì
mạch hở, không có dòng điện chạy qua chúng
- Khi K đóng, cầu chì bị đứt hai đèn củng
không hoạt động vì mạch hở
- Khi K đóng, dây tóc bóng đèn Đ1 bị đứt thì
đèn Đ2 củng không hoạt động, không có dòng
điện chạy qua nó
Trang 12BÀI 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I MỤC TIÊU
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch
gồm 2 điện trở mắc song song
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra khi các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với đoạn mạch song song
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải một số bài tập về đoạn mạch song song
II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm:
+ 3 điện trở mẫu Trong đó một điện trở là điện trở tương đương của hai điện trở kia khi mắc song song
+ 1 ampe kế,1 vôn kế, 1 công tắc,1 nguồn điện 6V, 9 đoạn dây dẫn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt đông của học sinh:
* Hoạt đông 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình
Trợ giúp của thầy:
? Nêu công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp?
GV: Y/c HS làm bài tập sau:
Hãy chọn câu trả lời đúng
A Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp, bằng hiệu điện thế trên mỗi điện trở thành phần
B Trong đoạn mạch mắc nối tiếp,
Trang 133 Tạo tình huống.
HS: Thảo luận tình huống của GV đưa ra
* Hoạt động 2: Ôn lại những kiến thức có
liên quan đến bài học (6 phút).
I CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU
ĐIỆN THẾ TRONG ĐOẠN MẠCH
SONG SONG.
1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7.
HS: Cá nhân chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV
* Hoạt động 3: Nhận biết được đoạn mạch
gồm 2 điện trở mắc song song
* Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính
điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc song song (10 phút).
II ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
ĐOẠN MẠCH SONG SONG.
1 Điện trở tương đương của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc song song.
cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm
C Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp, bằng các điện trở thành phần
D Cả A, B, C đều sai
GV: Bài trước chúng ta đã biết điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là bằng tổng các điện trở thành phần Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song thì điện trở tương đương có được tính như vậy không?
? Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song, hiệu điện thế và cường độ dòng điện của mạch chính
có quan hệ như thế nào với hiệu điện thế và cường độ dòng điện của các mạch rẽ?
GV: Y/c HS trả lời C1 Cho biết hai điện trở có mấy điểm chung? Cường
độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch này có đặc điểm gì?
Trang 14HS: Hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức
để chưng minh công thức (4) và trả lời C3
C3: Từ hệ thức của định luật Ôm I=
2
1
R R
R R
TN theo sự hướng dẫn của GV
HS: Thảo luận rút ra kết luận
GV: Y/c HS phát biểu kết luận
GV: Y/c HS trả lời C4GV: Y/c HS về nhà làm C5 , các bài tập trong SBT vào vở bài tập
Đọc có thể em chưa biết, học thuộc phần ghi nhớ, chuẩn bị bài mới
Trang 15- Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức của một số
đồ dùng điện trong gia đình
- Bảng phụ đã ghi sẵn các bước chung để giải bài tập
Phân chia thời gian:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh:
* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình huống
HS: Tìm hiểu các bước chung để giải một bài tập
- Các bước giải bài tập:
Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch
điện (nếu có)
Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm hiểu các đại
lượng có liên quan đến các đại lượng cần tìm
Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để giải
bài toán
Bước 4: Kiểm tra, biện luận kết quả.
* Hoạt động 3: Giải bài tập 1 (10 phút).
Trợ giúp của thầy:
? Nêu định luật Ôm? Nêu kết luận gồm hai điện trở mắc song song?
? Nêu công thức biễu diễn mối quan hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp, mắc song song?
GV: Chúng ta đã học về định luật Ôm, vận dụng để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp, song song Tiết học hôm nay chúng ta vận công thức đã học trong các bài trước để giải một
số bài tập đơn giản vận dụng
Trang 16HS: Đọc đề bài bài 2 và hoàn thành bài tập 2.
- 2 HS lên bảng giải bài tập 2
- HS khác nêu nhận xét từng bước giải của các
GV: Y/c HS quan sát bảng phụ
Và nêu các bước giai bài tập
GV: Y/c HS đọc đề bài bài 1.GV: Y/c 1 HS tóm tắt đề bài.GV: Y/c HS cá nhân giải bài tập 1
GV: Hướng dẫn chung cả lớp giải bài tập 1 bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
? Cho biết R1 và R2 được mắc như thế nào với nhau? Ampe
kế, vôn kế đo những đại lượng nào trong mạch điện?
? Vận dụng công thức nào để tính điện trở tương đương Rtđ và
R2?
GV: Y/c HS nêu các cách giải khác
Trang 17HS: Đọc đề bài bài 3, cá nhân hoàn thành bài tập 3
theo các bước giải bài tập
b) áp dụng công thức định luật Ôm
GV: Y/c HS đọc đề bài bài 3,
và hoàn thành bài 3 vào vở
GV: Chữa bài
GV: Củng cố lại: Bài 1 vận dụng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp; Bài 2 vân dụng với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song; Bài 3 vân dụng với đoạn mạch hỗn hợp Lưu ý cách tính điện trở tương đương với đoạn mạch hỗn hợp.GV: Y/c HS về nhà làm bài tập
6 trong SBT
Trang 18I 2 =I 3 =0,2A
dòng điện qua R 2 , R 3 bằng nhau và bằng 0,2A
Trang 19BÀI 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
- Bảng phụ đã ghi sẵn các bước chung để giải bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh:
* Hoạt động 1: Giải bài tập vận dụng 1(15 phút)
Bài tập 1: Hai điện trở R1 = 4Ω, R2 = 6Ω, được
mắc nối tiếp vào hai điểm A và B có hiệu điện thế
UAB = 12V
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
c Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
* Hoạt động 2: Giải bài tập 2 (12 phút).
Bài tập 2: Có ba điện trở R1 = 2Ω; R2 = 4Ω; R3
=12Ω được mắc vào hai điểm A và B
Có hiệu điện thế 12V như hình vẽ :
a Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
b Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
* Hoạt động 3: Giải bài 3 (13 phút).
Bài tập 3:Cho mạch điện có sơ đồ (hình dưới)
B
Trang 20Tuần 4: Ngày soạn: 16 / 9 / 2013
Tiết 8: BÀI 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
A1
A
Trang 21VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I MỤC TIÊU
- Nêu được điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn)
- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và cùng làm một vật liệu thì tỷ
lệ thuận với chiều dài dây dẫn
II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm: 1 nguồn điện 3 – 6V 1 công tắc.
1 ampe kế 1 vôn kế 3 dây điện trở có cùng tiết diện và được làm từ một loại vật
liệu 8 đoạn dây dẫn
- Cho GV: 1 đoạn dây dẫn bằng đồng dài 80cm; tiết diện 1mm2 1 đoạn dây dẫn
bằng thép dài 50cm; tiết diện 3mm2 1 cuộn dây dẫn bằng hợp kim dài 10m; tiết diện 0,1mm2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh:
* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về công dụng của
dây dẫn và các loại dây dẫn thường được sử
dụng (8 phút).
HS: Thảo luận nhóm về:
- Công dụng của dây dẫn
- Các loại vật liệu nào thường được dùng
làm dây dẫn
* Hoạt động 3: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn
Trợ giúp của thầy:
GV: Y/c 1 HS lên bảng trình bày bài làm, bài tập 6.2a SBT
GV: ĐVĐ: Chúng ta biết với một dây dẫn thì R không đổi Vậy điện trở mỗi dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào bản thân dây dẫn đó? Bài học hôm nay chúng ta đi tìm hiểu vấn đề này
? Trong mạch điện dây dẫn dùng để làm gì?
? Nêu các vật liệu thường dùng làm dây dẫn
Trang 22phụ thuộc vào những yếu tố nào? (10 phút).
+ Chiều dài dây
+ Tiết diện dây
+ Chất liệu làm dây
HS: Thảo luận nhóm đề ra phương án kiểm tra
sự phụ thuộc của điện trợ dây dẫn vào chiều
dài
HS: Đại diện nhóm trình bày phương án, nhóm
khác nhận xét →phương án kiểm tra đúng
*Hoạt động 4: Xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài của dây dẫn (15 phút).
II SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN.
1 Dự kiến cách làm.
HS: Nêu phương án làm TN kiểm tra: Từ sơ
đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để đo
điện trở của dây dẫn →Dụng cụ cần thiết, các
bước tiến hành TN, giá trị cần đo
→Yếu tố nào có thể gây ảnh hưởng
đến điện trở của dây dẫn
GV: Y/c HS thảo luận nhóm đề ra phương án kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây
GV: Y/c HS từng nhóm thực hiện C1
và nêu dự đoán
GV: Theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ các nhóm tiến hành TN, kiểm tra việc mắc mạch điện
GV: Kiểm tra các nhóm việc hoàn
Trang 233 Kết luận.
HS: Nêu kết luận và ghi vở: “Điện trở của dây
dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một
loại vật liệu thì tỷ lệ thuận với chiều dài của
GV: Hướng dẫn C2: Chiều dài dây
dẫn càng lớn →điện trở của đoạn mạch càng lớn Nếu giữ hiệu điện thế không đổi →Cường độ dòng điện
sáng càng yếu.
GV: Y/c HS hoàn thành C3
GV: Y/c HS hoàn thành C4
GV: Y/c HS về nhà làm bài tập 7 trong SBT Học thuộc phần ghi nhớ.Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiệm
Tuần 5: Ngày soạn: 22/ 9 / 2013Tiết 9: BÀI 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
Trang 24VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm HS: 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, có
cùng chiều dài nhưng tiết diện khác nhau.1 nguồn điện 6V, 1 công tắc, 1 ampe kế.1 vôn kế, 7 đoạn dây dẫn có lõi bằng đồng có võ cách điện 2 chốt kẹp nối dây dẫn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh:
* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo
1 1 1
R R
R = +
td
HS2: Làm bà tập 7.1 SBT
3 Tạo tình huống:
HS: Thu tập thông tin
* Hoạt động 2: Nêu dự đoán về sự phụ
thuộc của điện trở vào tiết diện dây
Trợ giúp của thầy:
? Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song, hiệu điện thế và cường độ của đoạn mạch có quan hệ thế nào với hiệu điện thế và cường độ dòng điện của các mạch rẽ? Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó.GV: Y/c 1 HS thực hiện bài tập 7.1 SBT
GV: Tạo tình huống như sgk
GV: Y/c HS Hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức về điện trở tương đương trong đoạn mạch mắc song song để trả lời C1
GV: Y/c HS từ kết quả câu C1 → Dự đoán sự phụ thuộc của R vào S qua câu
Trang 25II THÍ NGHIỆM KIỂM TRA.
HS: Vẽ sơ đồ mạch điện TN kiểm tra
HS: + Nêu các bước tiến hành TN
- Mắc mạch điện theo sơ đồ.
- Thay các điện trở R được làm từ cùng
một loại vật liệu, cùng chiều dài, tiết
HS: So sánh với dự đoán, nêu kết luận
HS: Vận dụng công thức tính diện tich
2 2 1
2
d
d S
Rút kinh nghiệm
Trang 26
Tuần 5: Ngày soạn: 22/ 9 / 2013
Tiết 10: BÀI 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
+ Cho mỗi nhóm: 1 cuộn day bằng inox, có S = 0,1mm2, l = 2m được ghi rõ 1 cuộn
dây bằng nikêlin, S = 0,1mm2, l = 2m được ghi rõ 1 cuộn dây bằng nicrom,
S = 0,1mm2, l = 2m được ghi rõ 1 nguồn điện 6V, 1 công tắc, 1 ampe kế, 1 vôn kế.
7 đoạn dây dẫn bằng đồng 2 chốt kẹp nối dây dẫn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh:
* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình
huống (3 phút).
1 Ổn định.
2 Kiểm tra ( Không)
3 Tạo tình huống.
HS: Thu thập thông tin
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm dây dẫn (12 phút).
I SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN.
HS: Quan sát dây dẫn, trả lời C1
1 Thí nghiệm:
HS: Từng nhóm trao đổi vẽ sơ đồ mạch
điện để xác định điện trở của dây dẫn
Trợ giúp của thầy:
GV: Đặt vấn đề như sgk
GV: Y/c HS quan sát các đoạn dây dẫn
có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm bằng các vật liệu khác nhau
GV: Y/c HS trả lời C1
GV: Y/c HS thảo luận nhóm vẽ sơ đồ mạch điện để xác định điện trở của dây dẫn, lập bảng ghi kết quả
GV: Y/c HS tiến hành TN và ghi kết quả
đo của nhóm mình vào bảng
Trang 27- Mỗi nhóm lập bảng ghi kết quả đo.
- Từng nhóm lần lượt tiến hành TN, ghi
kết quả đo vào bảng
2 Kết luận:
HS: Từng nhóm nêu nhận xét và rút ra kết
luận
- Kết luận: Điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở suất
(5 phút).
II ĐIỆN TRỞ SUẤT – CÔNG THỨC
ĐIỆN TRỞ.
1 Điện trở suất.
HS: Cá nhân đọc sgk để tìm hiểu về đại
lượng đặc trưng cho sự phụ thuộc của điện
trở vào vật liệu làm dây dẫn
HS: Tìm hiểu bảng điện trở suất của một số
chất và trả lời câu hỏi của GV
? Đơn vị của điện trở suất là gì?
? Đại lượng này có trị số được xác định như thế nào?
? Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm
có nghĩa là gì?
? Theo em trong bảng 1 thì chất nào là dẫn điện tốt nhất?
GV: Y/c HS thực hiện C2
GV: Hướng dẫn HS trả lời C3 Yêu cầu
HS thực hiện theo các bước hoàn thànhbảng 2
GV: Y/c HS từ bảng 2 → Rút ra công thức tính R
GV: Y/c HS ghi công thức tính R và giải thích ý nghĩa các ký hiệu, đơn vị của từng đại lượng trong công thức vào vở.GV: Y/c HS thực hiện C4
? Để tính điện trở ta vân dụng công thức nào?
? Đại lượng nào đã biết, đại lượng nào trong công thức cần phải tính?
→ Tính S rồi thay vào công thức R=ρ
Trang 28? Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn.
? Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt hơn chất kia?
? Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức nào?
GV: Y/c HS về nhà làm C5, C6 và làm các bài tập trong SBT
Học thuộc vở ghi và phần ghi nhớ trong sgk
Chuẩn bị bài mới
Câu 2: Hiệu điện thế U = 10 V được đặt vào giữa hai đầu một điện trở có giá trị R =
25 Ω Cường độ dòng điện chạy qua điện trở nhận giá trị nào sau đây là đúng?
Câu 3: Cho R1 = 10Ω , R2 = 40Ω mắc song song với nhau điện trở tương đương của
mạch là: A R = 30Ω; B R = 50Ω C R =
40 5
Ω D R = 8Ω
Trang 29Câu 4: Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, một dây dài 8m có điện trở R1 và dây kia dài 32m có điện trở R2 Tỉ số điện trở tương ứng
Câu 5: Đơn vị của cường độ dòng điện là gì?
Câu 6: Cho R1 = 10Ω , R2 = 20Ω mắc nối tiếp với nhau điện trở tương đương của
mạch là: A R = 30Ω B R = 10Ω C R = 40Ω D R = 20Ω Câu 7: Đơn vị của hiệu điện thế là gì?
Câu 8: Đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương
đương là: A R1 + R2; B
2 1
2 1
.
R R
R R
+ ; C
2 1
2 1
Câu 9: Cho điện trở R = 30 Ω, hiệu điện thế dặt vào 2 đầu điện trở là U, cường độ
dòng điện chạy qua điện trở là I Thông tin nào sau đây là đúng?
Câu 10: Cho 2 điện trở R1 = 12Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp nhau Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch là:
Câu 11: Điện trở R1 = 10Ω chịu được HĐT lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là
U1 = 6V Điện trở R2 = 5Ω chịu được HĐT lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là
U2 = 4V Điện trở R1; R2 nối tiếp chịu được HĐT lớn nhất đặt vào hai đầu của đoạn
mạch này là: A 10V B 9V C 12V D 8V
Câu 12: Ba điện trở R1 = 4Ω; R2 = 16Ω; R3 = 8Ω mắc song song với nhau Diện trở
tương đương của đoạn mạch là:
A Rtđ = 167 Ω. B Rtđ = 1716Ω C Rtđ = 167 Ω; D Một giá trị khác
Câu 13: Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất ρ thì
có điện trở R được tính bằng công thức:
A R = P S.l B R = ρS l C R = P l.S D R = ρ.S l
Câu 14: Khi đặt HĐT 4,5V vào hai đầu dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây dẫn
này có cường độ là 0,3A Nếu tăng cho HĐT này thêm 3V nữa thì dòng điện chạy
qua dây dẫn là: A 0,5A; B 0,6A; C 0,9A; D 0,2A Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phụ thuộc của điện trở dây
dẫn? A Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào bản chất của dây.
B Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.
C Điện trỏ dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
D Điện trở dây dẫn không phụ thuộc vào bản chất của dây.
Câu 16: Công thức nào sau đây không phụ hợp với đoạn mạch nối tiếp;
A R = R1 + R2 + + Rn B U = U1 + U2 + U3 + + Un
C I = I1 = I2 = I3 D I = I1 + I2 + + In
Trang 30Câu 17: Khi hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu dây dẫn tăng hay giảm bao nhiêu lần
thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó thay đổi như thế nào?
A Không thể xác định chính xác được B Tăng hay giảm bấy nhiêu lần.
C Giảm hay tăng bấy nhiêu lần D Không thay đổi.
Câu 18: Một bóng đèn khi thắp sáng có điện trở 15Ω và cường độ dòng điện chạy
qua dây tóc bóng đèn là 0,3 A Hiêụ điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó
là bao nhiêu? A U = 15,3V; B U = 5V; C U = 4,5V; D Một giá trị khác Câu 19: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị điện trở ?
Câu 20: Dòng điện chạy qua một dây dẫn có cường độ là 2,5A khi nó được mắc vào
hiệu điện thế 50V Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 0,5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?
MÃ ĐỀ 2:
Câu 1: Đơn vị của cường độ dòng điện là gì?
Câu 2: Cho điện trở R = 30 Ω, hiệu điện thế dặt vào 2 đầu điện trở là U, cường độ
dòng điện chạy qua điện trở là I Thông tin nào sau đây là đúng?
Câu 3: Dòng điện chạy qua một dây dẫn có cường độ là 2,5A khi nó được mắc vào
hiệu điện thế 50V Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 0,5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?
Câu 4: Điện trở R1 = 10Ω chịu được HĐT lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là
U1 = 6V Điện trở R2 = 5Ω chịu được HĐT lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là
U2 = 4V Điện trở R1; R2 nối tiếp chịu được HĐT lớn nhất đặt vào hai đầu của đoạn
mạch này là: A 9V; B 10V; C 8V ; D 12V
Câu 5: Ba điện trở R1 = 4Ω; R2 = 16Ω; R3 = 8Ω mắc song song với nhau Diện trở
tương đương của đoạn mạch là:
2 1
.
R R
R R
+ ; C
2 1
2 1
A Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.
B Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào bản chất của dây.
C Điện trỏ dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
D Điện trở dây dẫn không phụ thuộc vào bản chất của dây.
Trang 31Câu 9: Hiệu điện thế U = 10 V được đặt vào giữa hai đầu một điện trở có giá trị R =
25 Ω Cường độ dòng điện chạy qua điện trở nhận giá trị nào sau đây là đúng?
Câu 11: Khi đặt HĐT 4,5V vào hai đầu dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây dẫn
này có cường độ là 0,3A Nếu tăng cho HĐT này thêm 3V nữa thì dòng điện
chạy qua dây dẫn là: A 0,9A; B 0,2A; C 0,5A; D 0,6A Câu 12: Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất ρ thì
có điện trở R được tính bằng công thức:
là bao nhiêu? A U = 15,3 V; B U = 5 V; C U = 4,5 V; D Một giá trị khác
Câu 15: Công thức nào sau đây không phụ hợp với đoạn mạch nối tiếp;
A R = R1 + R2 + + Rn B U = U1 + U2 + U3 + + Un
C I = I1 = I2 = I3 D I = I1 + I2 + + In
Câu 16: Khi hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu dây dẫn tăng hay giảm bao nhiêu lần
thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó thay đổi như thế nào?
A Không thể xác định chính xác được B Tăng hay giảm bấy nhiêu lần.
C Giảm hay tăng bấy nhiêu lần D Không thay đổi.
Câu 17: Cho R1 = 10Ω , R2 = 20Ω mắc nối tiếp với nhau điện trở tương đương của
mạch là: A R = 30Ω; B R = 40Ω; C R = 20Ω; D R = 10Ω Câu 18: Cho R1 = 10Ω , R2 = 40Ω mắc song song với nhau điện trở tương đương
Câu 20: Đơn vị của hiệu điện thế là gì?
MÃ ĐỀ 3: Câu 1: Đơn vị của hiệu điện thế là gì?
A ampe (A); B ôm (Ω); C Vôn (V) D Vôn kế
Trang 32Câu 2: Hiệu điện thế U = 10 V được đặt vào giữa hai đầu một điện trở có giá trị R =
25 Ω Cường độ dòng điện chạy qua điện trở nhận giá trị nào sau đây là đúng?
Câu 3: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị điện trở ?
Câu 4: Dòng điện chạy qua một dây dẫn có cường độ là 2,5A khi nó được mắc vào
hiệu điện thế 50V Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 0,5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?
Câu 5: Khi đặt HĐT 4,5V vào hai đầu dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây dẫn
này có cường độ là 0,3A Nếu tăng cho HĐT này thêm 3V nữa thì dòng điện
chạy qua dây dẫn là: A 0,2A; B 0,6A; C 0,5A; D 0,9A
Câu 6: Đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương là: A.R11 + R12 ; B 1 2
2 1
A Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.
B Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào bản chất của dây.
C Điện trỏ dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
D Điện trở dây dẫn không phụ thuộc vào bản chất của dây.
Câu 8: Ba điện trở R1 = 4Ω; R2 = 16Ω; R3 = 8Ω mắc song song với nhau Diện trở
tương đương của đoạn mạch là:
Câu 10: Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất ρ thì
có điện trở R được tính bằng công thức:
A R = P S.l B R = ρS l C R = P l.S D R = ρ.S l
Câu 11: Công thức nào sau đây không phụ hợp với đoạn mạch nối tiếp;
A R = R1 + R2 + + Rn B U = U1 + U2 + U3 + + Un
C I = I1 = I2 = I3 D I = I1 + I2 + + In
Câu 12: Cho điện trở R = 30 Ω, hiệu điện thế dặt vào 2 đầu điện trở là U, cường độ
dòng điện chạy qua điện trở là I Thông tin nào sau đây là đúng?
Trang 33A U = 15,3V; B U = 5V; C U = 4,5V; D Một giá trị khác Câu 14: Điện trở R1 = 10Ω chịu được HĐT lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là
U1 = 6V Điện trở R2 = 5Ω chịu được HĐT lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là
U2 = 4V Điện trở R1; R2 nối tiếp chịu được HĐT lớn nhất đặt vào hai đầu của đoạn
mạch này là: A 9V; B 12V; C 10V; D 8V
Câu 15: Khi hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu dây dẫn tăng hay giảm bao nhiêu lần
thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó thay đổi như thế nào?
A Không thể xác định chính xác được B Giảm hay tăng bấy nhiêu lần.
C Tăng hay giảm bấy nhiêu lần D Không thay đổi.
Câu 16: Cho R1 = 10Ω , R2 = 20Ω mắc nối tiếp với nhau điện trở tương đương của
Câu 19: Đơn vị của cường độ dòng điện là gì?
Câu 20: Trong các công thức sau đây, công thức nào không phù hợp với đoạn mạch
Trang 3419 1 19 C 2 19 C 3 19 D
Rút kinh nghiệm
Tuần 6: Ngày soạn: 28 / 9 / 2013
Tiết 11: BÀI 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ
DÙNG TRONG KỸ THUẬT
I MỤC TIÊU
Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở
Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch.Nhận ra được các điện trở dùng trong kỷ thuật
II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm: 1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20Ω và
có Imax= 2A1 biến trở than 1 nguồn điện 1 bóng đèn 2,5 V - 1W , 1 công tắc, 7 đoạn dây nối 3 điện trở kỷ thuật có ghi trị số 3 điện trở kỷ thuật loại có ghi các vòng dây.Cho GV: Tranh vẽ các loại biến trở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh:
* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo
HS: Thu thập thông tin
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và
hoạt động của biến trở (10 phút).
I BIẾN TRỞ.
Trợ giúp của thầy:
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? phụ thuộc như thế nào? Viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó?
? Từ công thức trên, theo em có những cách nào để làm thay đổi điện trở của dây dẫn?
GV: Nêu tình huống như sgk
Trang 351 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của
biến trở.
HS: Quan sát tranh vẽ và nêu được các
loại biến trở
HS: Nhận dạng các loại biến trở
HS: Quan sát hình 10.1a và biến trở con
chạy thật, trả lời các câu hỏi của GV
HS: Thực hiện C2; C3
HS: Vẽ lại sơ đồ hình 10.2 và thực hiện
C4
* Hoạt động 3: Sử dụng biến trở để điều
chỉnh cường đô dòng điện (10 phút).
2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh
cường đô dòng điện.
HS: Quan sát biến trở của nhóm mình,
đọc số ghi trên biến trở và thống nhất ý
? Đâu là cuôn dậy biến trở?
? Đâu là 2 chốt? đâu là con chạy?
Y/c HS thảo luận →sơ đồ chính xác
GV: Y/c HS mắc mạch điện theo sơ đồ, làm TN theo hướng dẫn ở câu C6 Thảo luận và trả lời C6
GV: Qua TN trên các em cho biết: Biến
Trang 3610 5 , 0 20
Trang 37………
Tuần 6: Ngày soạn: 30 / 9 / 2013
Tiết 12: BÀI 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I MỤC TIÊU
- Vận dụng được định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp
II CHUẨN BỊ: GV chuẩn bị trước các bảng phụ ghi các đề bài và tóm tắt cách giải
một bài toán vật lý
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh:
* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình
HS: thu thập thông tin
* Hoạt động 2: Giải bài tập 1 (15 phút)
Trợ giúp của thầy:
? Nêu định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn? Giải thích
ký hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lượng trong công thức?
? Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất là ρ thì có điện trở R được tính bằng công thức nào? Từ công thức hãy phát biểu mối quan hệ điện trở
R với các đại lượng đó?
GV: Đặt vấn đề: Hãy vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở vào việc giải các bài tập hôm nay
Trang 38HS:
- Bước 1: Tim hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ
mạch điện (nếu có)
- Bước 2: Phân tích dữ kiện, tìm các công
thức có liên quan đến các đại lượng cần tìm
- Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để
giải bài toán
- Bước 4: Kiểm tra, Biện luận kết quả
Bài 1:
HS: Cá nhân nghiên cứu và giải bài tập 1
HS: Thu thập thông tin
HS: Phân tích tìm hiểu đầu bài xác định được
các bước giải bài tập
- Tính điện trở của dây dẫn
- Tính cường độ dòng điện chạy qua dây
Áp dụng công thức định luật ôm: I=U
GV: Y/c HS nêu các bước giải bài tập vật lý:
GV: Y/c HS đọc đề bài tập 1 và 1
HS lên bảng tóm tắt đề bài
GV: Hướng dẫn HS cách đổi đơn vị diện tích theo số mũ cơ số 10 để tính toán gọn hơn đỡ nhầm lẫn hơn:1m2= 102dm2= 104cm2= 106mm2
Ngược lại: 1mm2= 10-6m2
1cm2= 10-4m2; 1dm2= 10-2m2
? Để tìm được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn trước hết phải tìm đại lượng nào?
? áp dụng công thức hay tính định luật nào để tính được điện trở của dây dẫn theo dữ liệu Từ đó tính được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
GV: Y/c HS tóm tắt bài toán
GV: Y/c HS tiến hành giải
Trang 39Thay số: I=
110
220
= 2A
Vậy cường độ dòng điện qua dây dẫn là: 2A
* Hoạt động 3: Giải bài tập 2 (15 phút).
Bài 2:
HS: Đọc đề bài 2 Tìm hiểu và phân tích đề
bài để xác định các bước giải bài tập
HS: Làm theo gợi ý của GV
* Hoạt động 4: Hướng dẫn giải bài 3 (8
phút).
Bài 3:
HS: Đọc đề bài 3
HS: Nêu cách giải và thảo luận
GV: Y/c HS đọc đề bài và nêu cách giải
GV: Y/c HS nêu cách giải câu a.GV: Chốt lại cách giải đúng
Nếu HS không giải được GV gợi ý:
- Phân tích mạch điện
- Để bóng đèn sáng bình thường cần có điều kiện gì?
- Để tính được R2 cần biết gì?GV: Y/c HS tự giải vào vở
GV: Gọi 2 HS lên bảng giải câu a và câu b
GV: Y/c HS khác nêu nhận xét bài làm của bạn
GV: Y/c HS đọc đề bài 3
GV: Y/c HS nêu cách giải và thảo luận
GV: Nhận xét các cách giải của HS.GV: Y/c HS về nhà tiếp tục hoàn thành bài 3
GV: Y/c HS về nhà làm các bài tập trong SBT Chuẩn bị bài mới
Rút kinh nghiệm:
Trang 40
Tuần 7: Ngày soạn: 5 / 10/ 2013
Tiết 13: BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN.
kế , 9 đoạn dây dẫn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh:
* Hoạt động 1: Ổn định, tạo tình huống (5
phút).
1 Ổn định.
2 Tạo tình huống.
HS: Thu thập thông tin
* Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất định mức
của các dụng cụ điện (15 phút).
I CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC
DỤNG CỤ ĐIỆN.
1 Số vôn và số oát trên mỗi dụng cụ điện.
HS: Quan sát các dụng cụ điện tìm hiểu số vôn
và số oát trên mỗi dụng cụ đó
và các loại dụng cụ điện khác nhau
có ghi số vôn và số oát
GV: Làm TN như hình 12.1 sgk y/c HS quan sát và thực hiện C1, C2