1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lí 9 cả năm

127 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ mạch điện: Hoạt động 2: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành cho học sinh - yêu cầu học sinh nêu công thức tính điện trở - yêu cầu

Trang 1

Học kỳ i Chơng 1: điện học Tiết 1

- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ U,I từ số liệu thực nghiệm

- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của CĐDĐ vào hĐt giữa 2 đầu dây dẫn

II, Chuẩn bị

- 1 dây điện trở constan (1m , ỉ= 0,3mm)

- Am pe kế (1,5A- 0,1A)

- Vôn kế(6V- 0,1V), khoá K, nguồn điện,7 dây nối

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tổ chức THHT - Ôn lại kiến thức L7

* giới thiệu chơng trình VL9: gồm 4 chơng - Điện học

- Điện từ học

- Quang học

- Sự bảo toàn và CHNL

Nêu mục tiêu của chơng I SGK: HS đọc

* Ôn lại KT lớp 7: Để cho CĐDĐ chạy qua bóng và HĐT giữa 2 dẫn bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì?

- yêu cầu học sinh đọc mục đầu SGK

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc CĐDD vào HĐT

Yêu cầu học sinh tìm hiểu sơ đồ mạch

điện hình 1.1 SGK T4 , kể tên các thiết

bị, nêu công dụng và cách mắc thiết bị

đó, vẽ vào sơ đồ vào vở

Hãy nêu các bớc tiến hành?

Cho hs đọc mục 2 tiến hành thí nghiệm

Gv theo dõi kiểm tra, giúp đỡ các nhóm

Trang 2

Yêu cầu học sinh tiến hành đo và ghi

kết quả vào bảng 1 sgk T4

- Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu học

sinh thảo luận và trả lời C1

- Yêu cầu đại diện 1 vài nhóm học sinh

trả lời

C1: từ thí nghiệm ta thấy : khi tăng(hoặc giảm) HĐT giữa hai đầu dây dẫn bao nhiên lần thì CĐDĐ chạy qua dây

dẫn đó cũng tăng( hoặc giảm) bấy nhiêu lần

Hoạt động 3 II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT

Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK

đồ thi biểu diễn sự phụ thuộc của

CĐDĐ giữa HĐT có đặc điểm gì?

Gv đa ra tranh vẽ dạng đồ thị

- Yêu cầu học sinh vẽ đồ thị câu 2 từ thí

nghiệm hớng dẫn học sinh xác định

các điểm biểu diễn vẽ đờng thẳng đi

qua gốc toạ độ đồng thời đi qua gần tất

cả các toạ độ điểm (Nếu có điểm nào

xa quá đờng biểu diễn thì đo lại)

Từ đồ thị yêu cầu học sinh nêu nhận xét

dạng đồ thị và rút ra kết luận

Hãy nêu mối quan hệ giữa U&I ?

Gợi ý cho học sinh trên đồ thị

- Thống nhất ý kiến học sinh

- Thông báo kết luận

1 Dạng đồ thị

* NX:Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT có dạng một đờng thẳng đi qua gốc toạ độ

C2: Đồ thị là đờng thẳng đi qua gốc toạ

độ

Nêu kết luận SGK T5

Hoạt động 4: Củng cố- vận dụng

- yêu cầu học sinh nêu kết luận về mối

quan hệ U, I đồ thị biểu diện mối quan

hệ náy có đặc điểm gì

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

- yêu cầu học sinh trả lời C3 C4

( còn thời gian cho học sinh làm C5)

III Vận dụng

C3: U1 = 2,5 V => I1 =0,5A

5 , 1

3 , 0 5 , 2 3

, 0 5 , 2

5 ,

I

Tơng tự: U2 =3,5V => I2 =0,7A C4: I = 0,125A

U = 4,0VVậy: U =5,0V => I = 0,3A

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 1.1->1.4 SBT

- Đọc có thể em cha biết

Trang 3

- Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật ôm

- Vận dụng đợc định luật ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản

II, Chuẩn bị

- Bảng phụ thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn

1234Trung bình cộng

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt Động của học sinh

Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT

* kt- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT ?

- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?

* Tổ chức: nh SGK

Hoạt động 2:I Điên trở của dây dẫn

- Yêu cầu học sinh tính thơng số U/I

trong bảng 1,2 bài trớc

- Theo dõi học sinh và giúp đỡ học

sinh yếu tính toán cho chính xác

- Tiếp tục yêu cầu học sinh thảo luận

trả lời C2

- dựa vào bảng 1 thơng số U/I là :

2

1

2

2 1

U I U

1 Xác định thơng số U/I đối vời mỗi dây dẫn

C1: H1.2 = 5

I U

Bảng 2: = 20

I

U

C2:Đối với mỗi dây dẫn # nhau thì thơng

Trang 4

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục

2 SGK T7

Gv đa ra ct, KH ,đơn vị đo

Hãy áp dụng ct tính điện trở để tính

khi U= 3V , I= 250mA → R=?

Gọi học sinh nêu kết quả

- yêu cầu học sinh đổi các đơn vị

d ý nghĩa của điện trở

Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hai ít của dây dẫn

Hoạt động 3: Định luật ôm

Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK

và trả lời câu hỏi:

? hệ thức định luật ôm đợc viết nh thế

nào?

Từ hệ thức trên hãy phát biểu định luật

Ôm ?Giáo viên nhắc lại cho học sinh rõ

1 Hệ thức định luật

Hệ thức: I =

R U

Trong đó U: HĐT đo bằng vôn(V) I: CĐDĐ bằng Ampe(A) R: ĐT đo bằng ôm (Ω)

2 Phát biểu định luật Ôm: SGK

Hoạt động 4: củng cố- vận dụng

Trang 5

* Củng cố :

- Công thức R =

I

U dùng để làm gì?

- CT này có thể nói rằng tăng U bao

nhiêu thì R tăng lên bấy nhiêu lần đợc

không? tại sao?

- gọi học sinh đọc ghi nhớ

- yêu cầu học sinh làm bài tập C3

Hãy tóm tắt và lên bảng trình bày bài

giải?

III Vận dụngC3: Tóm tắt :

R = 12Ω ; I = 0,5A ; U = ?

Giải: Từ CT định luật Ôm I =

R U

=> U = I.R => U = 12 0,5 = 6VC4: Tóm tắt:

Trang 6

- Nêu đợc cách định điện trở từ công thức tính điện trở

- Mô tả đợc các bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm xác định điện trở

- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm

II, Chuẩn bị (4 nhóm hs)

- Dây dẫn có điện trở cha biết giá trị

- Nguồn điện, vôn kế (6V- 0,1V), công tắc

- Am pe kế (1,5A-0,1A), 7 dây nối

Giáo viên: đồng hồ đa năng

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT

Trang 7

* KTBC:- phát biểu định luật ôm và hệ

thức của định luật ?

- Vẽ sơ đồ mạch điện gồm : 1 nguồn

điện, 1 khoá K, 1Am pe kế, 1 vôn kế

để đo hiệu điện thế giữa hai đầu của

đoạn dây dẫn cần xét

Định luật Ôm sgk

Sơ đồ mạch điện:

Hoạt động 2: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo

Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực

hành cho học sinh

- yêu cầu học sinh nêu công thức tính

điện trở

- yêu cầu trả lời câu hỏi phần b,c

- yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ mạch điện

Trả lời câu hỏi vẽ đợc sơ đồ

Hoạt động 3: Mắc mạch điện theo sơ đồ vàg tiến hành đo

-Phát dụng cụ thực hành cho học sinh

- Yêu cầu học sinh mắc mạch điện

theo sơ đồ đã vẽ

- Theo dõi giúp đỡ kiểm tra các nhóm

khi mắc mạch điện chú ý khi học sinh

mắc vôn kế và am pe kế

Theo dõi nhắc nhở học sinh tích cực

làm việc

- Chú ý khi học sinh mắc đúng mới

cho lắp mạch điện vào nguồn

- Sau khi đã đo xong yêu cầu học sinh

hoàn thành báo cáo

Các nhóm nhận dụng cụ Mắc mạch điện nh sơ đồTiến hành mắc mạch điện

Tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng

Hoàn thành báo cáo và nộp cho giáo viên

Hoạt động 4: Nhận xét- đánh giá

GV thu báo cáo thực hành

Yêu cầu hs thu dọn dụng cụ, thiết bị

Trang 8

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà

Ôn lại:

- Mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT qua dây dẫn

- Định luật Ôm và hệ thức của định luật

- Xem lại các kiến thức đã học ở lớp 7 về đoạn mạch mắc nối tiếp

Tiết 4

Ngày soạn: / /200

đoạn mạch nối tiếp

I, Mục tiêu

- Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm

2 điện trở mắc nối tiếp

- Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lý thuyết

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải bài tập

- Học sinh có ý thức tìm tòi ham học hỏi và yêu thích môn học

II, Chuẩn bị

- 3 điện trở mẫu có ghi 6Ω; 10Ω; 16Ω

- ampe kế (1,5A- 0,1A)

- Vôn kế( 6V- 0,1V)

- Nguồn điện

- Công tắc,7 dây nối

Trang 9

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ cĐDĐ chạy qua mỗi đèn có mối

liên hệ nh thế nào với CĐDĐ trong

mạch chính?

+ HĐT giữa 2 đầu dây đoạn mạch có

mối liên hệ nh thế nào với HĐT giữa 2

đầu mỗi đèn?

- Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ hình

4.1 và trả lời C1

- Hai điện trở có mấy điểm chung

GV hớng dẫn học sinh vận dụng kiến

R

R U

U

=

Ta có: U1 = I.R1 (1)

U2 = I.R2 (2)Chia (1) cho (2) ta có:

2

1 2

1 2

1 2

U R

I

R I U

Trang 10

-Yêu cầu học sinh đọc câu 3 và nghiên

cứu trả lời hớng dẫn học sinh xây dựng

công thức

Để khẳng định Rtđ = R1 + R2 ta tiến

hành làm thí nghiệm kiểm tra

Yêu cầu hs mắc mạch điện theo sơ đồ

Hoạt động 4: Củng cố - Vận dụng

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Yêu cầu học sinh trả lời câu C5 (nếu

còn thời gian)

- Hớng dẫn học sinh phần 2 câu 5

Nếu mạch điện gồm nhiều điện trở

mắc nối tiếp thì điện trở tơng đơng đợc

Trang 11

- Mô tả và bố trí đợc thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết.

- Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tợng trong thực tế và làm bài tập

- Hs có kĩ năng thực hành và sử dụng thiết bị, dụng cụ

Trang 12

Có thái độ cần cù, cẩn thận khi tiến hành thí nghiệm -> có thái độ yêu thích môn học.

II/ Chuẩn bị( 3 nhóm hs)

- Ampe kế, Vôn kế

- Nguồn điện 6V

- Công tắc, 7 đoạn dây nối

III/ Tổ chức hoạt động dạy - học

Trợ giúp của giáo viên hoạt động của học sinh

Yêu cầu hs quan sát mạch điện H 5.1

hãy cho biết R1 và R2 đợc mắc n t n?

Nêu vai trò của Vôn kế và Ampe kể

trong sơ đồ mạch điện

GV: Hệ thức (1)&(2) vẫn đúng với

trờng hợp 2 điện trở R1 // R2

Yêu cầu hs thực hiện C2

Từ hệ thức (3) hãy phát biểu bằng lời

m q h giữa CĐDĐ qua các mạch rẽ

C1 R1 đợc mắc // với R2 Ampe kế đo CĐDĐ trong mạch chính.Vôn kế đo HĐT của đoạn mạch

IAB = I1 + I2 (1)

UAB = U1 = U2 (2)C2 áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch nhánh ta có:

Trang 13

và điện trở thành phần * Trong đoạn mạch mắc //, CĐDĐ qua

các mạch rẽ tỉ lệ nghịch với điện trở thành phần

Hoạt động 3:

II Điện trở tơng đơng của đoạn mạch mắc //

Yêu cầu cá nhân hs thực hiện C3

1

1 1 1 1

1

R R R R

R

U R

U

td AB

=

Hay Rtđ =

2 1

2

1

R R

R R

+

2 Thí nghiệm kiểm tra

( Hs tiến hành thí nghiệm)

3 Kết luận (Sgk T 15)

2 1

1 1 1

R R

R td = + ; Hay Rtđ =

2 1

2

1

R R

R R

+

Hoạt động 4:

Củng cố - vận dụng

GV cho hs thảo luận nhóm trả lời C4

Gọi hs đứng tại chỗ trả lời

Hãy áp dụng CT tính Rtđ cho đoạn

mạch // để làm C5

Yêu cầu hs làm theo 2 cách

2 1

2

1

R R

R R

+

III Vận dụng

C4 Đèn và quạt đợc mắc // với nhau vào nguồn 220V thì chúng mới hoạt động bình thờng

+ Sơ đồ mạch điện H5.1+ Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động bình thờng

C5 R12 = = 15 Ω

2 30

Rtđ = + = + =10Ω

30 15

30 15

3 12

3 12

R R

R R

Hoạt đông 5:

Trang 15

TT Dụng cụ HĐT CĐDĐ TT dụng cụ HĐT CĐDĐ

III/ Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: KTBC

1 Điện trở tơng đơng các đoạn mạch nối tiếp đợc tính nh thế nào?

2 Điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song đợc tính nh thế nào?

3 Phát biểu định luật ôm và viết công thức

hoạt đông 2: Giải bài 1

Yêu cầu học sinh đọc để tìm hiểu thông

tin về bài 1

? R1và R2 với nhau nh thế nào? trong

mạch điện?

? khi biết UAB và CĐDĐ qua mạch

chính vậy ta vận dụng công thức nào để

a, Rtd =?

b, R2 =? K

Giải + -

Hoạt động 3: Giải bài 2

- yêu cầu học sinh và tìm hiểu thông

tin bài 2

- yêu cầu học sinh suy nghĩ hớng giải

quyết bài này

- trong bài này đại lợng não đã biết đại

lợng nào cần tìm? công thức nào có liên

HS suy nghĩ

V

A

Trang 16

Hoạt động 4: Giải bài 3

- yêu cầu học sinh đọc đầu bài để tìm

Trang 17

- Suy luận và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn

III/ Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Em thấy những dây dẫn ở đâu?

? Hãy nêu các vật liệu có thể làm dây

dẫn

Nêu thêm nh dây tóc bóng đèn, dây bếp

điện, nồi cơm điện

Thảo luận để có câu trả lời dùng để dẫn

điện(cho dòng điện đi qua thấy ở tivi mạng điện gia đình

- Bằng đồng, nhôm, thép suy nghĩ để trả lời

Hoạt động 3: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào

- Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu

điện thế U thì có dòng điện chạy qua nó

không? khi đó dòng điện này có một

c-ờng độ I hay không? khi đó dây dẫn có

một có một điện trở xác đinh không

- Đề học sinh quan sát hình 7.1 SGK

- Yêu cầu học sinh dự đoán xem điện

trở của các dây dẫn này có nh nhau

không ?

? Có những yếu tố nào ảnh hởng tới

điện trở của dây dẫn

để xác định sự phụ thuộc của điện trở

vào 1 trong các yếu tố thì phải làm thế

Các nhóm học sinh thảo luận

Quan sát các đoạn dây dẫn khác Các nhận xét và dụ đoán

Thảo luậnTìm đợc sự phụ thuộc của điện trở

Trang 18

- Gợi ý cho học sinh nhớ lại trờng hợp

tốc độ bay hơi

Hoạt động 4: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài

Đề nghị học sinh dự kiến cách làm theo

yêu cầu của C1

Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm

Theo dõi kiểm tra và giúp đỡ học sinh

các nhóm tiến hành (nhắc nhở học sinh

ghi kết quả vào bảng 1)

Yêu cầu học sinh đối chiếu kết quả thu

đợc và dự đoán

Đề nghị học sinh rút ra kết luận qua thí

nghiệm về sự phụ thuộc của điện trở và

chiều dài

Nêu dự kiến hoặc đọc SGK

Mắc mạch điện nh sơ đồ hình 7.2 a, 7.2b, 7.2c

Đọc SGK để tiến hành

Đối chiếu kết quả với dự đoán rút ra kết luận( đọc SGK)

Hoạt động 5: Củng cố - vận dụng

Yêu cầu học sinh trả lời C2, C3SGK

Gợi ý cho học sinh khi mắc bóng đèn

bằng dây dài thì điện trở của dây so với

dây ngắn nh thế nào

C3: áp dụng định luật ôm để tính điện

trở dây →tìm chiều dài dây

- yêu cầu học sinh về nhà làm C4

Cho học sinh đọc ghi nhớ và phần “có

thể em cha biết’’

Trả lời C2Trả lời C3

Tiết 8

Ngày soạn: / /200

Sự phụ thuộc của điện trở vào

tiết diện dây dẫn

Trang 19

I, Mục tiêu

- Suy luận đợc các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng vật liệu thì điện trở của chúng

tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

II, Chuẩn bị

2 dây dẫn điện trở, nguồn điện, công tắc, Ampe kế, vôn kế

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt đông 1: KTBC- Tổ chức THHT

- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố?

- Phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn nh thế nào để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn và chiều dài của chúng?

- Các dây dẫn cùng tiết diện cùng vật liệu phụ thuộc vào chiều dài nh thế nào?

- Yêu cầu 1 học sinh trình bày lời giải C4 bài trớc

Hoạt động 2: Dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện

- Yêu cầu học sinh nêu dự đoán

- Yêu cầu học sinh thảo luận về dự

đoán và tìm hiểu về mạch điện hình 8.1

- Yêu cầu học sinh thực hiện theo yêu

cầu của C1

- Giới thiệu các điện trở R1,R2,R3 trong

mạch điện hình 8.2 và đề nghị học sinh

thực hiện theo yêu cầu của C2

- Có thể đề nghị học sinh nêu dự đoán

- Đọc SGK

- Thảo luận về dự đoán

- Tìm hiểu các điện trở hình 8.1 SGK có

đặc điểm gì và mắc với nhau nh thế nào

- Thực hiện yêu cầu của C2 Suy nghĩ để trả lời

Có thể nêu d đoán

Hoạt động 3: Tiến hành TNo kiểm tra

- Yêu cầu nhóm học sinh mắc mạch

điện theo sơ đồ hình 8.3 và tiến hành

- Theo dõi kiểm tra và giúp đỡ các

- Mắc mạch điện nh hình 8.3 và tiến hành thí nghiệm

Trang 20

nhóm thực hành

Nhắc nhở học sinh ghi kết quả đo vào

bảng 1 SGK

- Tiếp tục yêu cầu học sinh làm thí

nghiệm với dây dẫn có tiết diện 2S

- Yêu cầu đối chiếu với dự đoán và rút

ra kết luận

- Ghi kết quả đo đợc vào bảng

- Tiếp tục làm thí nghiệm

- Tính tỷ số để đối chiếu với dự đoán

- Rút ra két luận(đọc SGK)

- Điện trở của dây dẫn tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây

Hoạt động 4: Củng cố- vận dụng

Tiết diện của dây thứ 2 lớn gấp mấy lần dây thứ nhất?

Vận dụng kết luận trên so sánh điện trở của 2 dây

- Yêu cầu học sinh trả lời C3, C4 (gợi ý cho học sinh)

- Còn thời gian cho học sinh đọc mục “có thể em cha biết”

- Đề nghị học sinh phát biểu ghi nhớ cuối bài học

Trang 21

- 3 dây dẫn khác nhau có cùng tiết diện

- Nguồn điện, Am pe kế ( 1,5A- 0,1A) vôn kế (6V- 0,1V)

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: KTBC - Tổ chức THHT

KT: - Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn có đặc điểm nh thế nào để xây dựng sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây

Tổ chức: nêu đầu bài SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

- Cho học sinh quan sát các đoạn dây

dẫn có cùng chiều dài cùng tiết diện

nh-ng làm bằnh-ng các vật liệu khác nhau và

đề nghị 1 vài học sinh trả lời C1

- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ mạch điện

cần tiến hành và lập bảng ghi kết quả

- Cho học sinh thiến hành thí nghiệm

Theo dõi học sinh làm thí nghiệm

Đề nghị các nhóm học sinh nêu nhật

xét và rút ra kết luận

- Yêu cầu học sinh trả lời

- Từng học sinh quan sát các đoạn dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhng làm từ các vật liệu khác nhau và trả lời C1

- Từng nhóm học sinh vẽ sơ đồ mạch

điện và lập bảng ghi kết quả thí nghiệm

- Từng nhóm học sinh lần lợt tiến hành thí nghiệm ghi kết quả đo trong mỗi lần thí nghiệm và từ kết quả đó đợc, xác

định điện trở của 3 dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhng làm từ các vật liệu khác nhau

- Trởng nhóm học sinh nêu nhật xét và rút ra kết luận điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở suất

Trang 22

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK

để tìm hiểu về đại lợng đặc trng cho sự

phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm

- ? Giới thiệu bảng điện trở suất

- ? Yêu cầu học sinh nhận xét về trị số

điện trở suất của kim loại và hợp kim

Yêu cầu học sinh làm C2

Gợi ý cho học sinh

- Gợi ý cho học sinh từng bớc 1 từ khái

niệm điện trở suất

- Lu ý cho học sinh dây là dây có tiết

diện đều

Yêu cầu học sinh nêu đơn vị đo các đại

lợng

Làm C3Tìm từng bớc Tính và rút ra đợc công thức tính điện trở R= PS l

Hoạt động 4: Vận dụng

Gọi học sinh nhắc lại: khái niệm điện trở suất và giải thích

Công thức tính điện trở của dây dẫn

Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

Yêu cầu học sinh làm C4 giáo viên gợi ý ( biểu diễn tròn S =πr2 (r = 1/2.d)

= πd2/4

Đề nghị học sinh làm ở nhà C5, C6

Tiết 10

Ngày soạn: / /200

Trang 23

Biến trở - điện trở dùng trong kỹ thuật

I, Mục tiêu

- Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biển trở

- Mắc đợc mạch biến trở nào mạch điện để điều chỉnh CĐ D Đ chạy qua mạch

- Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kỹ thuật

II, Chuẩn bị

- Biến trở con chạy - Bóng đèn

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: KTBC- Tổ chức THHT

* KT: điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào và phụ thuộc nh thế nào

* tổ chức: nêu vấn đề đầu bài đua ra

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của biển trở

- cho học sinh quan sát hình 10.1 SGK

và yêu cầu một vài học sinh kể tên các

loại biển trở

Gợi ý – giúp đỡ học sinh

- yêu cầu học sinh đối chiếu hình 10.1a

SGK với biến trở con chạy thật và yêu

cầu học sinh chỉ ra đâu là cuộn dây của

biến trở đâu là 2 đầu ngoại cùng A,B

của nó

- gợi ý cho học sinh

- đề nghị học sinh vẽ lại các ký hiệu sơ

đồ của biển trở và dùng bút chì tô đậm

phần biến trở hình 10.2 a,b,c

Từng học sinh thực hiện C1Quan sát biến trở và kể tên

đối chiếu hình 10.1a với biển trở thật

và chỉ ra đợc cuộn dây và 2 đầu AB

Từng học sinh thực hiện C2,C3 để tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biển trở con chạy

Từng học sinh thực hiện C4 để nhận dạng ký hiệu sơ đồ của biển trở

Hoạt động 3: Sử dụng điện trở để điều chỉnh CĐ D Đ

- Yêu cầu học sinh thực hiện C5

Quan sát giúp đỡ học sinh

- Yêu cầu học sinh thực hiện C6

Lu ý học sinh đảy con chạy C về sát

điểm N để biến trở có giá trị lơn nhất

Sau khi học sinh làm xong đề nghị đại

diện học sinh trả lời C6

Vẽ sơ đồ mạch điện theo hình vẽ 10.3

Thực hiện C6

Trang 24

? biển trở là gì? và có thể đợc dùng làm

gì?

- đề nghị học sinh trả lời và thảo luận

chung với cả lớp về câu trả lời

Mắc mạch điện và làm thí nghiệmTrả lời C6

Thảo luận về câu trả lờiNêu kết luận: SGK

Hoạt động 4: Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kỹ thuật

- yêu cầu hóc inh trả lời C7

- gợi ý cho học sinh:

kết luận để chế tạo điện trở kỹ thuật mà

rất mỏng thì các lớp này có tiết diện lớn

- đề nghị học sinh quan sát ảnh màu số

2 trang 3 SGK để nhận biết mầu vòng

Trả lời C7Trả lời theo gợi ý của giáo viên

Từng học sinh thực hiện C8,C9Quan sát ảnh hoặc điện trở thật

Hoạt động 5: Củng cố - vận dụng

- yêu cầu học sinh thực hiện c10

- Nếu học sinh khó khăn có thể gợi ý

+ tính chiều dài dây điện trở

+ tính chiều dài của 1 vòng dây cuốn

quanh tròn

+ tính số vòng dây của biến trở

- yêu cầu học sinh đọc, ghi vở SGK

Trả lời C10Theo gợi ý của giáo viên

Trang 25

l-II, Chuẩn bị

Học sinh: ôn tập định luật ôm

ôn tập công thức tính điện trở

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

Gọi học sinh trả lời câu hỏi

- phát biểu định luật ôm cho đoạn mạch

- viết hệ thức tính HĐT, CĐDĐ, điện trở cho đoạn mạch mắc nối tiếp

- viết hệ thức tính HĐT, CĐDĐ, điện trở cho đoạn mạch mắc song song

- nêu công thức tính điện trở của dây dẫn

Hoạt động 2: Giải bài tập 1

- yêu cầu học sinh đọc nội dung bài 1

và giải

- đề nghị học sinh nêu rõ từ dữ kiện

đầu bài, để tìm CĐ D Đ thì phải tìm

đại lợng nào?

? áp dụng công thức nào để tính điện

trở của dây dẫn theo dữ kiện đầu bài

3 , 0

30 1 , 1

= 2A

Trang 26

Hoạt động 3: Giải bài tập 2

- yêu cầu học sinh câu a

- đề nghị học sinh nêu cách giải để cả

lớp thảo luận ( nêu cách giải đúng cho

6 , 0 5 , 7

12 − x

= 12,5Ω

Gợi ý cho học sinh làm tiếp phần b

đọc đề bài tóm tắt và nêu cách giải

R1 = 7,5 Ω

I = 0,6 AMắc nối tiếp Rb

U = 12Va) R2 = ?b) Rb =30Ω là dây Nikelin

S = 1 mm2 = 10-6 m2

l = ?Giải a) Điện trở của đoạn mạch là:

Hoạt động 3: Giải bài tập 3

Đề nghị học sinh không xem gợi ý và

cố gắng suy nghĩ tìm ra cách giải và

nên cách giải để cả lớp thảo luận

Nếu học sinh không nêu đợc cách giải

thì đề nghị học sinh giải theo gợi ý

Sau khi giải xong cho học sinh thảo

luận những sai sót

Tiếp tục cho học sinh giải phần b

Giáo viên theo dõi và phát hiện kịp

thời những sai sót của học sinh để sửa

Từng học sinh tự giải câu a

R1 = 600 Ω mắc song2

R2 = 900 Ω

UMN = 220 VDây nối l = 200m

S = 0,2 mm2

RMN = ?

Uđèn = ? (tự giải)

Hoạt động 4: Nhận xét

- nhận xét giờ làm bài tập của học sinh và ý thức học tập của học sinh

- yêu cầu học sinh về nhà tìm xem còn cách giải nào khác

Trang 27

Tiết 12

Ngày soạn: / /200

Công suất điện

I, Mục tiêu

- nêu đợc ý nghĩa số oát ghi tên dụng cụ điện

- vận dụng công thức ρ= U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại

II, Chuẩn bị

- bóng đèn 12V(6V)- 3W biến trở

12V(6V)- 6W ampekế

12V(6V)-10W vôn kế

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tổ chức THHT

- thắp sáng 2 bóng đèn 220V- 25W và 220- 100W cho học sinh so sánh mức độ sáng của 2 đèn khi sử dụng cùng 1HĐT

- nêu vấn đề nh đầu bài

Hoạt động 2:Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện

Cho học sinh quan sát các loại dụng cụ

điện khác nhau có ghi số vôn và số oát

Tiến hành thí nghiệm nh sơ đồ 12.1

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

đặt câu hỏi C2 ở lớp 8 ta học oát là đơn

vị của đại lợng nào?

Giúp đỡ học sinh

Cho học sinh quan sát 1 dụng cụ điện

và yêu cầu học sinh đoán số oát có ý

nghĩa gì nếu học sinh không nêu đợc thì

cho học sinh đọc phần đầu mục

Nêu bảng 1 công suất của 1 số dụng cụ

điện thờng dùng

Yêu cầu học sinh nhắc lại ý nghĩa của

số oát tiếp tục cho học sinh trả lời C3

Tìm hiểu số vôn kế và số oát ghi trên các dụng cụ điện

Quan sát thí nghiệm của giáo viên và nhận xét mức độ sáng mạnh yếu khác nhau

Nhận xét về mối quan hệ của số oát ghi tên mỗi dụng cụ với độ sáng mạnh yếu của nó

Trả lời câu hỏi: đơn vị của công suấtThực hiện theo đề nghị của giáo viênGhi vở

Lắng nghe →quan sát bảng 1 SGKNhắc lại

Suy nghĩ và trả lời C3

Trang 28

Gọi học sinh nhận xét -Bóng đèn lúc sáng mạnh có công suất

lớn hơn lúc sáng yếu-Bếp điện điều chỉnh lúc nóng ít thì có công suất nhỏ hơn lúc nóng nhiều

Hoạt động 3: Tìm công thức tính điện trở

- nêu phần đầu mục

Vậy ta phải tiến hành thí nghiệm nh thế

nào?

? yêu cầu học sinh nêu các bớc tiến

hành thí nghiệm hình 12.2

Nêu các thí nghiệm thì cho học sinh

tiến hành ( phải có bóng đạt tiêu chuẩn

mới tiến hành)

Nếu không có, giáo viên nêu công nhận

bảng 2

Từ đó cho học sinh thực hiện C4

Yêu cầu học sinh so sánh tích U,I &

công suất

Gợi ý để học sinh lấy giá trị xấp xỉ

Thông báo công thức tính công suất

P = U.I và ý nghĩa các đại lợng

Gợi ý cho học sinh vận dụng định luật

số liệu Số ghi trên

bóng đèn CĐDĐđo đợc tích uiCông

P= UI

Hoạt động 4: Vận dụng- củng cố

Yêu cầu học sinh trả lời C6,C7

Theo dõi học sinh để lu ý những sai sót

Nếu không xong cho học sinh về nhà làm tiếp

Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK

Trang 29

Tiết 13

Ngày soạn: / /200

điện năng- công suất của dòng điện

I, Mục tiêu

- nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng

- nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện

- chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ điện

nh bàn là, nồi cơm, máy bơm, quạt

- vận dụng công thức A=P t= U.I.t để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại

II, Chuẩn bị

- một công tơ điện

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu năng lợng của dòng điện

Yêu cầu một số nhóm học sinh trả lời

các câu hỏi 1

? điều gì chứng tỏ công cơ học đợc thực

hiện trong hoạt động của các dụng cụ

này

? điều gì chứng tỏ nhiệt lợng đợc cung

cấp trong hoạt động của các dụng cụ

này?

Kết luận dòng điện có mang năng lợng

và thông báo khái niệm

Thực hiện C1 để phát hiện dòng điện có mang năng lợng

- dòng điện thực hiện công cơ học trong hoạt động của các dụng cụ máy khoan, máy bơm

- dòng điện cung cấp nhiệt lợng trong hoạt động của các dụng cụ nh mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là

Trả lời câu hỏi của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng

Nồi cơm, bàn làQuạt điện, máy bơmTừng học sinh thực hiện C3

Trang 30

Tiếp tục cho học sinh trả lời C3

Gợi ý cho học sinh về năng lợng có ích

Hoạt động 3: Tìm hiểu công suất của dòng điện, công thức tính và dụng cụ

đo

Thông báo về công của dòng điện

Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa

công và công suất( bài 15- L8)

- yêu cầu học sinh trình bày cách suy

luận công thức tính công của dòng điện

- yêu cầu học sinh nêu nên 1 số tên đơn

vị đo từng đại lợng trong công thức

- yêu cầu học sinh đọc về giới thiệu

công to

Giáo viên giới thiệu và yêu cầu học

sinh trả lời C6

Lắng nghe, ghi vở Thực hiện C4, C5

- nhắc lại về điện năng, công của dòng điện & công thức

- gọi học sinh ghi nhớ SGK

- tiếp tục cho học sinh trả lời C7,C8

- yêu cầu hóc inh về nhà ôn tập về định luật ôm cho các đoạn mạch và công suất,

điện năng tiêu thụ

Trang 31

Tiết 14

Ngày soạn: / /200

Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng

I, Mục tiêu

Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ

điện mắc nối tiếp và mắc song song

II, Chuẩn bị

ôn tập định luật ôm cho các đoạn mạch, công suất và điện năng tiêu thụ

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Giải bài tập

Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK,

để tóm tắt bài và giải

Theo dõi học sinh làm bài tập để phát

hiện những sai sót mà học sinh mắc

phải và gợi ý để học sinh phát hiện và

U = 220V

I = 341 mAa)R = ?

P = ?b) t 1= 4h/ ngày

t2 = 30 ngày

A = ?

Số đếm N = ?

Giảia) Điện trở của bóng đền ADCT: R =

I U

R =0220,341= 645 Ω

Công suất bóng đèn:

P = U.I = 220 0,341 ≈75W

Trang 32

Làm nh thế nào để đổi ra đợc số đếm

công tơ

b) Lợng điện tiêu thụ trong 1 tháng

A = P t = 75.4.3600.30 = 32.400.000 J Lợng điện theo số đếm :

N =

000 600 3

000 400 32

= 9 số

Hoạt động 2: Giải bài tập 2

Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK để

tóm tắt bài

Gợi ý: đèn sáng bình thờng thì dòng

điện chạy qua (A) có cờng độ bằng bao

nhiêu do đó bố chí là bao nhiêu

R

U = 9V

t = 10’ = 600 sa) Đèn sáng bình thờng

U = ? b) RB = ?

P = ?c) Abt = ?

Ađm = ?

GiảiCĐDĐ qua đèn và của đm

từ công thức P =UI Error! Objects cannot be created from editing field codes. I =

U P

I =

6

5 , 4

Trang 33

Hoạt động 3: Giải bài tập 3:

Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK

cho học sinh làm tơng tự

Gợi ý cho học sinh

đọc thông tin và giải bài tập

Hoạt động 4: Nhận xét

Nhận xét giờ làm bài tập của học sinh và ý thức làm bài tập của học sinh

Dặn dó học sinh về nhà đọc trớc bài thực hành và chuẩn bị báo cáo

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Trình bày việc chuẩn bị

Yêu cầu học sinh trình bày phần chuẩn

bị lý thuyết cho bài thực hành Trình bày chuẩn bị báo cáo a, P = UI

b, - HĐT bằng vôn kế

- mắc vôn kế song song với đoạn mạch cần đo

- mắc chốt (+) của vôn kế với cực (+) của nguồn

c, đo CĐDĐ bằng am pe kế

- mắc am pekế nối tiếp với đoạn mạch

Hoạt động 2: Thực hành xác định công suất của bóng đèn

đề nghị đại diện nhóm đa ra cách tiến

hành thí nghiệm xác định công suất của

bóng đèn

Kiểm tra, hỡng dẫn các nhóm mắc

mạch điện và đo

Nêu cách tiến hành và vẽ sơ đồ và mắc mạch điện theo sơ đồ

đo CĐDĐ, HĐTGhi bảng 1 và tính công suất của bóng

đèn qua 3 lần đo

Trang 34

Yêu cầu học sinh thực hiện tờng bớc

nh SGK mục 1 phần 2

Hoạt động 3: Các định công suất của quạt điện

Yêu cầu học sinh thực hiện các bớc nh

hớng dẫn trong mục 2 phần II

Kiểm tra hớng dẫn các nhóm học sinh

Yêu cầu học sinh ghi kết quả vào bảng

Thực hiện theo yêu cầu SGK Làm theo hớng dẫn của giao viên

Hoạt động 4: Hoàn chỉnh báo cáo thực hành

- yêu cầu học sinh hoàn chỉnh bài báo cáo của nhóm mình

- giáo viên: nhận xét ý thức, thái độ và tác phong làm việc của nhóm

Tuyên dơng các nhóm làm tốt và nhắc nhở các nhóm cha tốt

Trang 35

II, các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tổ chức THHT

Giáo viên: nêu vấn đề đặt ra ở đầu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng

- giới thiệu các dụng cụ điện: bóng đèn

dây tóc, đèn bút thử điện, đèn led, nồi

cơm điện, bàn là, ấm điên, mở hàn điện,

máy bơm nớc, máy khoan điện

? trong các dụng cụ này dụng cụ nào

biến đổi điện năng đồng thời thành

nhiệt năng và năng lợng ánh sáng đồng

thời thành nhiệt năng và cơ năng

? trong các dụng cụ này dụng cụ nào

biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt

năng( có thể cho học sinh lấy thêm)

- thông báo các dụng cụ biến toàn bộ

Lắng nghe

Kể tên: bóng đèn dây tóc, đèn bút thử

điện, đèn led

- máy sấy tóc, quạt điện, máy bơm nớc

- nồi cơm điện, bàn là, ấm điện, mở hàn điện

Lắng nghe

Trang 36

điện năng có bộ phận chính là một đoạn

dây bằng Nikêlin hoặc

constantan cho học sinh so sánh điện

trở suất của 2 vòng đó với dây đồng,

nhôm

So sánh: điện trở của công stantan & nikêlin lớn hơn nhiêu so với dây đồng, nhôm

Hoạt động 3: Xây dựng hệ thức biểu thị định luật

- yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK

? xét trờng hợp điện năng biết đổi hoàn

toàn thành nhiệt năng thì nhiệt lợng toả

Hoạt động 4: Xử lý kết quả thí nghiệm, kiểm tra

đề nghị học sinh nghiên cứu SGK

Yêu cầu học sinh trả lời lần lợt câu hỏi

C2: nhiệt lợng nớc nhận đợc là :

Q1= C1m1 ∆t1= 4200.0,2.9,5=7980JNhiệt lợng nhôm nhận là

Q2=C2m2 ∆t2=880.0,078.9,5=652,08JNhiệt lợng nớc và nhôm nhận đợc làQ=Q1+Q2= 8632,08J

So sánh A&Q

Q≈A

Hoạt động 5: Phát biểu định luật Jun_lenxơ

Thông báo mối quan hệ mà định luật

Jun-lenxơ đề cập tới và đề nghị học

sinh phát biểu định luật

- đề nghị học sinh nêu tên đại lợng

trong công thức

Lắng nghe

đọc SGKQ=I2Rt

Hoạt động 6: Vận dụng

- yêu cầu học sinh đọc C4 và làm

Tiếp tục cho học sinh C5

- gọi học sinh nhắc lại định luật

Jun_lenxơ

Làm C4, C6

Trang 37

- có thể giáo viên giới thiệu mục

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: giải bài tập 1

- yêu cầu học sinh đọc thông tin bài 1

t0 = 250C

t1 =20’ = 1200 s

H = ? C = 4200 J/kg.Kc) t2 3h/ngày

phải trả bao nhiêu tiền 1 tháng

Giảia)Q = I2Rt = 2,52 80.1 = 500 J b) Nhiệt lợng bếp toả ra trong 20’

Q = 2,52 80.1200 = 600.000J

Trang 38

? tính nhiệt lợng Qi cần phải cung cấp

để đun sôi lợng nớc đã cho

Hiệu suất H =

000 600

472500

= 78,75%

c) Điện năng tiêu thụ

A = RI2t = 80.2,52.3.30 = 45.000Wh =45KWhTiền điện phải trả là:

45.700 = 31.500 đ

Hoạt động 2: giải bài tập 2

Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK

cho học sinh đọc gợi ý

Qtp = 100

90

000 672

= 746700 Jc) Tính thời gian đun

Hoạt động 3: giải bài tập 3

- yêu cầu học sinh đọc thông tin

để giải bài tập

- yêu cầu học sinh tóm tắt bài

- báo cáo cho biết gì? yêu cầu

tính gì?

- viết công thức tính điện trở và

tính

Đọc SGKTóm tắt Giải Tính điện trở R= PS l = 1,7.10-8

5 , 0

40

10-6 =1,36 ΩTính CĐDĐ P = UI ⇒ I =

U P

Trang 39

I =

220

165

= 0,75 Ac) Tính nhiệt lợng toả ra trên dây

Q = I2 Rt = 0,752 .1,36.3.30 = 0,07KWh

Hoạt động 4: nhận xét

Nhận xét tinh thần học tập của học sinh và của cả lớp

Yêu cầu hóc inh chuẩn bị báo cáo và trả lời câu hỏi SGK theo mẫu báo cáo

Tiết 18

Ngày soạn: / /200

ôn tập

I, mục tiêu

- hệ thống lại kiến thức đã học từ đầu chơng

- rèn kỹ năng làm bài tập cho học sinh

II, các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: hệ thống kiến thức

đặt các câu hỏi cho học sinh trả lời

C1: CĐDĐ phụ thuộc vào HĐT nh thế nào?

C2: phát biểu định luật ôm cho đoạn mạch? Công thức và đơn vị?

C3: trong đoạn mạch mắc nối tiế, CĐDĐ,HĐT, ĐT đợc tính nh thế nào?

C4: điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? và phụ thuộc nh thế nào vào các yếu tố đó

C5: biến trở là gì? chúng đợc dùng làm gì?

C6: công suất định mức của dụng cụ điện cho biết điều gì?

C7: công suất điện đợc tính nh thế nào

C8: điện năng là gì? công của dọng điện đợc tính nh thế nào?

C9: phát biểu định luật Jun_lenxơ? Viết công thức và giait thích các đại lợng trong công thức

Trang 40

Câu 1/ Trong các kim loại sau kim loại nào dẫn điện tốt nhất.

Câu 3/ Công thức nào dời đây Không phải là công thức tính công suất tiêu thụ điện

năng P của đoạn mạch đợc mắc vào hiệu điện thế U, dòng diện chạy qua có cờng độ

Ngày đăng: 11/12/2015, 21:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

C2: Đồ thị là đờng thẳng đi qua gốc toạ - giáo án vật lí 9 cả năm
2 Đồ thị là đờng thẳng đi qua gốc toạ (Trang 2)
Sơ đồ mạch điện: - giáo án vật lí 9 cả năm
Sơ đồ m ạch điện: (Trang 7)
Bảng 1 SGK - giáo án vật lí 9 cả năm
Bảng 1 SGK (Trang 20)
Hình vẽ 61.2 để biết các bộ phận chính - giáo án vật lí 9 cả năm
Hình v ẽ 61.2 để biết các bộ phận chính (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w