Tiết7 bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪNI/ Mục tiêu: - Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào l, S , ρ - -Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một tr
Trang 1ChươngI : ĐIỆN HỌCTiết1 bài1 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO
HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I/ Mục tiêu :
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòngđiện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I, U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa haiđầu dây dẫn
II/ Chuẩn bị :
* Đối với mỗi nhóm học sinh :
- Một dây điện trở bằng nikêlin (hoặc constantan) chiều dài 1m, đường kính 0,3mm, dâynày được quấn sẳn trên trụ sứ
- 01 ampe kế có GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1 A
- 01 vôn kế có GHĐ: 6V ; ĐCNN : 0,1 V
- 01 nguồn điện 6V
- 07 đọan dây dẫn dài 30 cm
III/ Hoạt động dạy:
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới :
Hoạt động 1:Oân lại kiến thức liên quan đến bài học.
GV:_ Để đo CĐDĐ chạy qua bóng đèn và HĐT giữa
hai đầu bóng đèn, cần dùng những dụng cụ gì?
_ Nêu nguyên tắc sử dụngnhững dụng cụ đó?
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự phụ thuộc củaCĐDĐvào
HĐT giữa hai đầu dây dẫn.
Tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình 1.1 SGK
_ Các nhóm HS mắc mạch điệm theo sơ đồ hình
1.1SGK
_ Tiến hành đo, ghi các kết quả đo được vào bảng 1
GV: Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm HS mắc
mạch điện TN
HS: Tiến hành đo, ghi kết quả đo được vào bảng 1
HS: Thảo luận trả lời C1
I Thí nghiệm.
1 Sơ đồ mạch điện.
2 Tiền hành thí nghiệm.
_C1
12345
* CĐDĐ chạy qua một dây dẫn tỉ lệthuận với HĐT đặt vào hai đầu dâydẫn đó
GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 2Hoạt động 3:Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận.
HS: Đọc phần thông báo về dạng đồ thị trong SGK
GV: Hướng dẫn HS xác định các điểm biểu diễn, vẽ
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ, đồng thời đi qua
các điểm biểu diễn(nếu điểm nào nằm quá xa đường
biễu diễm thì tiến hành đo lại)
Hoạt động 4:Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS nêu kết luận về mối quan hệ giữa U
vàI Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này có đặc điểm gì?
_ HS: trả lời câu hỏi C3, C4, C5
II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
1 Dạng đồ thị:
_ C2
* Đồ thị biểu diễn sự phụ thộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ ( U= 0, I = 0)
- HĐT và CĐDĐ chạy qua hai đầu dây dẫn có mối quan hệ thế nào ?
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U, I có đặc điểm gì ?
- Ta cĩ thể kéo đường biểu diễn mối quan hệ giữa U và I qua gĩc tọa độ được khơng
4/ Dặn dò :
- Học phần ghi nhớ để trả lời 2 câu hỏi sau :
1 HĐT và CĐDĐ chạy qua hai đầu dây dẫn có mối quan hệ thế nào ?
2 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U, I có đặc điểm gì ?
- Làm bài tập trong sách bài tập (từ 1.1 đến 1.4 / trang 4)
Trang 3
-o0o -Tiết2 bài2: ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
_ Nêu kết luận về mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT?
_ Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
_ Bài tập 3,4 SBT
2/ Bài mới :
Hoạt động 1: Xác định thương số U/I đối với mỗi dây
dẫn.
HS: Dựa vào bảng 1 và bảng 2 ở bài trước, tính
thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
GV: kiểm tra, giúp đỡ các HS tinh toán
HS: Nhân xét giá trị của thương số U/I đối với mổi
dây dẫn và với 2 dây dẫn khác nhau
Hoạt động 2:Tìm hiểu khái niệm điện trở.
HS: Đọc phần thông báokhái niệm điện trở trong
SGK
GV: _ Tính điện trở của dây dẫn bằng công thức
nào?
_ Khi tăng HĐTđặt vào hai đầu dây dẫn lên hai lần
thì điện trở của nó tăng mấy lần? Vì sao?
_ HĐT giữa hai đầu dây dẫn là 3V, dòng điện chạy
qua nó có CĐDĐ là 250mA Tính điện trở của dây
_ Đổi các đơn vị sau: 0,5MΩ = … kΩ = … Ω
_ Nêu ý nghĩa của điện trở
• HS trả lời các câu hỏi trên
Hoạt động 3:Phát biểu và viết hệ thức của định luật
Oâm.
HS: Viết hệ thức của định luật Oâm vào vở và phát
biểu định luật
I Điện trở của dây dẫn.
1 Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn.
_ Kí hiệu sơ đồ của điện trở :
_ Đơn vị điện trở: Ôm (Ω)
1 Ω =
A
V
11
Bội số của ôm: 1k Ω = 1000 Ω.- 1MΩ = 1000000Ω
II Định luật Oâm.
1 Hệ thức định luật Oâm I=U/R
2 Phát biểu định luật Cường độ
dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 4Hoạt động 4:Vận dụng.
GV: Công thức R=U/I dùng để làm gì? Từ công thức
này có thể nói rằng U tăng bao nhiêu lần được
không? Tại sao?
HS trả lời câu hỏi của GV vàgiải C3, C4
III Vận dụng.
- C3
- C4
3/ Củng cố:
- Phát biểu nội dung định luật Ơm ?
- Viết hệ thứ của địnhluật Ơm ?
- Trong 3 cơng thức sau cơng thức nào khơng phải là hệ thứ của định luật Ơm ?
Trang 5-o0o -Tiết3 bài 3 : THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN
BẰNG AMPE KẾ VÀ VƠN KẾ.
I/ Mục tiêu :
- Nêu được cách xác định điện trở từ cơng thức tính điện trở
-Mơ tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampe
kế và Vơn kế
- Cĩ ý thứ , trung thực với kết quả tìm được
- Tuân thủ các quy tắc sử dụng các dụng đo đúng
II/ Chuẩn bị :
Đối với mỗi nhĩm học sinh :
-1 dây dẫn cĩ giá trị điện trở chưa biết - 1 Vơn kế cĩ GHĐ 6V và cĩ ĐCNN 0,1V
- 1nguồn điện cĩ HĐT từ 0 đến 6V - 1 cơng tắc điện
- 1 Ampe kế cĩ GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A - 7 dây nối
- Một mẫu báo cáo thực hành viết sẵn
III/ Hoạt động dạy:
Hoạt động 1:Trình bày phần trả lời câu hỏi trong
báo cáo thực hành.
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của
từng HS
GV: Yêu cầu HS nêu công thức tính điện trở, trả lời
câu b và c
HS: vẽ sơ đồ mạch điện TN
Hoạt động 2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành
đo
Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
Tiến hành đo, ghi kết quả vào bảng
GV: Theo dõi, giúp đở, ktra các nhóm mắc mạch
điện, đặc biệt là khi mắc vôn kế và ampe kế
GV: theo dõi, nhắc nhở HS tham gia hoạt động tích
cực Nộp báo cáo thực hành
GV: Nhận xét kết quả rút kinh nghiêm
1 Trả lời câu hỏi:
a, Viết công thức tính điệm trở…………
b, Muốn đo HĐT giữa hai đâu của một dây dẫn cần dùng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dây dẫn cần đo?
C, Muốn đo CĐDĐ chạy qua một dâydẫn cần dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dây dẫn cần
đo?
2 Kết quả đo:
12345
a Tính trị số điện trở của dây dẫn
đang xét trong mỗi lần đo
b Tính giá trị TB cộng của điên trở…
GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 6c Nhận xét về nguyên nhân gây ra sự
khác nhau (nêu có) của các giá trị số điện trở vừa tính được trong mỗi lân đo………
………
3/ Củng cố: Qua bài thực hành xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
rút ra được kết luận gì?
4/ Dặn dò : Chuẩn bị bài tiêp theo.
Trang 7
-o0o -Tiết4 bài 4 : ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1
R
R U
U = từ các kiến thức đã học.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiệng tượng và giải bài tập vềđoạn mạch nối tiếp
II/ Chuẩn bị: (Mổi nhón HS).
- 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A vàĐCNN 0,1A
- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
- 1 nguồn điện 6V, 1 công tắc,7 đoạng dây nối
III/ Hoạt động dạy:
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới :
Hoạt động 1: Oân lại kiến thức có liên quan tới bài
mới.
Từng HS chuẩn bị, trả lời các câu hỏi sau:
- CĐDĐ chay qua mỗi đèncó mối liên hên như thế
nào với CĐDĐ mạch chính?
- HĐT giữa hai đàu đoạng mạch có mối liên hệ như
thế nào với HĐT giữa hai đầu mổi đèn?
Hoạt động 2: Nhận biết được đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp.
HS trả lời câu C1
HS vận dụng hệ thức I= I1 =I2 và hệ thức định luật
Oâm để trả lời câu C2
1
R
U R
U = =>
2
1 2
1
R
R U
1 1 2
1
R I
R I U
U =
Vì R1 mắc nối tiếp R2: I1=I2 =>
GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 8Hoạt động 3:Xây dưng công thức tính điên trở tương
đương của đoạng mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.
HS đọc phân khái niệm điên trở tương đương tong
SGK
HS trả lời câu hỏi: Thế nào là điện trở tương đương
của một đoạn mạch?
Điều kiện gì để có điện trở tương đđương của1 đọan
mạch?
GV hương dẫn HS xây dưng công thức (4)
- Kí hiệu HĐT giữa hai đầu đoạn mạch là U, giữa hai
đầu mỗi điện trở là U1,U2.Hay viết hệ thức liên hệ
giữa U, U1 và U2
- CĐDĐ chạy qua đoạn mạch là I Viết biểu thức tính
U, U1và U2 theo I và R tương ứng
Từng HS làm câu C3
Hoạt động 4:Tiến hành thí nghiệm kiểm tra.
Các nhóm mắc mạch điện và tiến hành TN theo
hương dẫn của SGK
GV theo dõi và kiểm tra các nhóm HS mắc mạch
điện theo sơ đồ
HS thảo luận rút kết luận
Hoạt động 5:Vận dụng
Từng HS trả lời câu C4, C5
2
1 2
1
R
R U
1/ R =? (Ω)
Trang 9R12=20+20=40(Ω)Điện trở tương đđương RAC:
− Đọc phân có thể em chưa biết
− Học phân ghi nhớ ở cuối bài
− Làm bài tập 4.1 -> 4.7
-o0o -GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 10Tiết5 bài 5 : ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I/ Mục tiêu bài học:
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồmhai điện trở mắc song song
2
1 R
1 R
1 R
1
R
R I
I
= từ những kiến thức đã học
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lýthuyết đối với đoạn mạch song song
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giảibài tập về đoạn mạch song song
II/ Chuẩn bị :
Đối với mỗi nhóm học sinh:
- 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của hai điện trở kiakhi mắc song song
- 1 Ampe kế 0,1A – 1,5A
- 1 Vôn kế 6V – 0,1V
- 1 công tắc
- 1 nguồn điện 6V
- 9 đoạn dây dẫn, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
III/ Hoạt động dạy:
1/ Bài cũ:
Vẽ sơ đồ mạch điện gồm hai điện trở mắc nối tiếp,ghi các công thức có trong đoạn mạch mắc
nối tiếp đó
2/ Bài mới :
Hoạt động 1:Oân lại những kiến thức có liên
quan đến bài học
GV vẽ mạch điện gồm 2 bóng đèn mắc song
song lên bảng
Hai bóng đèn được mắc như thế nào? Tại sao
em biết?
Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính
quan hệ như thế nào với cường độ dòng điện
chạy trong mỗi mạch rẽ?
HS trả lời câu hỏi
Hoạt động 2:Nhận biết được đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc song song.
GV yêu cầu HS đọc câu C1 và gọi một học
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song.
1 Nhớ lại kiến thức lớp 7.
Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy trong các mạch rẽ: I = I1 + I2(1)
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi mạch rẽ: U = U1 + U2(2)
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.
Trang 11Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc song song.
GV hướng dẫn HS xây dựng công thức (4) với
các công thức I = I1 + I2, U = U1 = U2,
1
1 1
Hoạt động 4: Tiến hành TN kiểm tra.
GV Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm
Các nhóm thực hiện thí nghiệm
GV theo dõi các nhóm thực hiện thí nghiệm và
sữa chữa
Các nhóm HS đưa ra kết quả thí nghiệm và
nêu kết luận
Hoạt động 6: Vận dụng.
GV hướng dẫn HS làm các bài tập C4, C5
II Điện trở tương đương của đoạn mạch song song.
1 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.
U
) R
1 R
1 ( U U
R
U R U U
I I U I I U
1 R
2 1
1 2 1 td
+
=
+
= +
1 R
1 R
2 1
td R R
R R R
2 1 2 1 td
R R
R R R
- Chép phần Ghi nhớ vào vở bài học
- Làm các bài tập C4, C5, 5.1 5.6
- Đọc thêm phần Có thể em chưa biết
-o0o -GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 12Tiết6 bài6 : BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I/Mục tiêu :
- Vận dụng hệ thức đđịnh luật Ôm để tính các đđại lượng còn lại
- Vận dụng các công thức trong đđoạn mạch mắc song song và mắc nối tiếp đđể tính đđiện trởtương đương, CĐDĐ, HĐT
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh
- Rèn kỹ năng vẽ sơ đđồ mạch đđiện
II/ Chuẩn bị :
III/ Hoạt động dạy:
1/ Bài cũ :
- Viết công thức tính đđiện trở tương đđương , CĐDĐ, HĐT trong đđoạn mạch mắc song song?
- Tương tự trong đđoạn mạch mắc nối tiếp ?
2/ Bài mớí:
Hoạt động 1:Bài 1
- Yêu cầu HS đđọc bài1/17
- Đề bài cho những gì ?(Cho HS ghi tóm tắt)
- Trong đđoạn mắc nối tiếp thì đđiện trở tương
như thế nào so với đđiện trở thành phần ?
- Mối quan hệ giữa chúng ?
- Gọi 1 HS lên bảng làm, những HS khác làm
vào vở
- Ngoài cách giải trên ta cách giải nào khác?
- CĐDĐ trong đđoạn mạch mắc nối tiếp như thế
nào so với đđiện trở qua các dụng cụ đđiện ?
- Có R1 và I rồi U1 = R1.IU2 =UAB – U1R2
Trang 13I1 =1,2 A
I = 1,8 A
Tính: a UAB = ?(V)
b R2 = ? (Ω)
-Lúc này hai đđiện trở đđược mắc như thế nào ?
- Số chỉ của ampe kế 1 chính làđđại lượng nào ?
- Số chỉ của ampe kế Alà đđại lượng nào ?
- Yêu cầu HS nhắc lại các công thức trong đđoạn
mạch mắc song song ?
- Có I1 và R1 U1 chính làU2 và cũng bằng
UAB
-Về nhà tìm cách hai
Hoạt đông 3:Bài 3.
- Hướng dẫn tương tự đđối với 2 bài trên
1
1 1
V
R I U
30.30
3 2
3 2
Ω
=+
=
+
=
R R
R R
- Công thức dùng trong đđoạn mạch : nối tiếp,song song
- Muốn tính đđiện trở tương đđương của đđoạn mạch hỗn hợp ta làm như thế nào ?
- Muốn tính CĐDĐ qua từng đđiện trở thì cần lưu í đđiều gì ?
Trang 14Tiết7 bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I/ Mục tiêu:
- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào l, S , ρ
- -Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố ( l, S , ρ )
- -Suy luận và tiến hành được TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào l
- -Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ một vật liệu thì tỉlệ thuận với chiều dài dây
II/ Chuẩn bị :
- 1 nguồn điện 3V -1 công tắc ; 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
- 1 vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V
- 1 đoạn dây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện, dài 80cm, tiết diện 1mm2
- 1 đoạn dây thép dài 50cm, tiết diện 0,1 mm2 …
III/ Hoạt động dạy:
1/ Bài cũ:
- Điện trở dây dẫn biểu thị gì ? Nêu công thức tính ?
- Nêu công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp ?
2/ Bài mới:
Mở bài : Từ các bài trước các em đã biết điện trở dây dẫn biểu thị gì và cách tính điện trở
tuơng đương cho các điện trở bất kỳ mắc nối tiếp Nếu có các điện trở cùng loại và cùng chiềudài để có được một dây dẫn có chiều dài gấp hai, ba… lần thì ta phải giải quyết vấn đề nàynhư thế nào ? Cần phải xác định xem điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và
các loại dây dẫn thường được sử dụng
Các nhóm HS thảo luận
-Công dụng của dây dẫn trong các mạch điện và
trong các thiết bị điện
GV nêu câu hỏi gợi ý :
- Dây dẫn được dùng làm gì trong các mạch điện và
trong các thiết bị điện ?
- Hãy quan sát thấy dây dẫn ở đâu xung quanh ta và
nêu ra 3 ví dụ ?
- Nêu tên của các vật liệu có dùng làm dây dẫn ?
- Các vật liệu được dùng làm dây dẫn
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
Các nhóm HS thảo luận để trả
lời câu hỏi :
Các dây dẫn có điện trở không ? Vì sao ?
I/ Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào mộ trong những yếu tố khác nhau.
II/ Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
1 Dự kiến cách làm.
- C1
Trang 15như nhau không, nếu có thì những yếu tố nào ảnh
hưởng đến điện trở của dây
- HS nhân xét và nêu dự đoán :
+ Các dây dẫn này khác nhau ở những yếu tố nào
+ Điện trở của các dây dẫn có như nhau hay không
+ Những yếu tố nào của dây dẫn có thể ảnh hưởng
tới diện trở của dây ?
- Các nhóm HS thảo luận tìm ra câu trả lời đối với
câu hỏi mà GV nêu ra
- Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một
trong các yếu tố thì phải làm thế nào ?
- Gợi ý tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc
vào những yếu tố nào thì điện trở dây dẫn cũng phụ
thuộc vào những yếu tố đó
Hoạt động 3: Xác định sự phụ thuộc của điên trở
vào chiều dài dây dẫn
- GV đề nghị từng nhóm HS nêu dự đoán theo yêu
cầu của C1 và ghi lên bảng các dự đoán đó
- Các nhóm Hs thảo luận và nêu dự đoán như yêu
cầu của C1 trong SGK
- Theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ từng nhóm tiến hành
TN : kiểm tra việc mắc mạch điện, đọc và ghi kết
quả đo vào bảng 1 trong từng lần làm TN
- Sau khi đa số các nhóm HS hoàn thành bảng 1, yêu
cầu mỗi nhóm đối chiếu với kết quả thu được với dự
đoán đã nêu
- Đề nghị mọât vài HS nêu kết luận về sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn
Hoạt động 4 Vận dụng
- Từng HS trả lời C2
- Gợi ý : Trong 2 trường mắc bóng đèn thì trường
hợp nào mạch điện có điện trở lớn hơn thì cường độ
qua mach sẽ nhỏ hơn ? Vận dụng định luật Ôm để lý
III/ Vận dụng.
- C2 Khi giữ U không đổi, nếu mắcbóng đèn vào U này R của mạch cànglớn Theo I = U : R thì I qua đèn càngnhỏ thì đèn sáng yếu hoặc khôngsáng
C3 Điện trở của cuộn dây :
R = U : I = 6 : 0,3 = 20 ΩChiều dài của cuộn dây :
2
4.20
- Đọc thêm phần : Có thể em chưa biết
- Đọc trước bài 8 : Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
- Làm thêm các bài tập trong SBT : từ bài 7.1 đến 7.4 trang 12
-o0o -GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 16Tiết8 bài 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
I/ Mục tiêu:
- Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch vớ tiết diện của dây( trên cơ sở vận dụng hiểu biết Rtđ của đoạn mạch song song)
- Bố trí và tiến hành TN kiểm tra mối quan hệ giửa điện trở và tiết diện dây dẫn
- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
II/ Chuẩn bị :
-2 đoạn dây dãn băng hợp kim cùng loại, có cùng chiều dài nhưng có tiết diện lần lượt là
S1 và S2
- 1 nguồn điện 6V; 1 công tắc; 1 Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A;
-1Vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V; 7 đoạn dây dẫn có loãi băng đồng và có vỏ cách điện
III/ Hoạt động dạy:
1/ Bài cũ:
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào chiều dài của dây dẫn?
- Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, 1 dây dài 3,5m có điện trở R1 và dây kia có điện trở R2 Tính tỉ số R1/R2
2/ Bài mới:
* Ở bài trước, ta đã biết R của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài của dây, vậy R của dây cóphụ thuộc vào tiết diện của dây dẫn không? Để giải quyết câu hỏi này ta sẽ tìm hiểu bài mới
Hoạt động 1 Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào tiết diện.
- GV gợi mở để HS chọn dây dẫn phù hợp khi xét sự
phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây
bằng cách đặt câu hỏi mở đầu như SGK
- HS dựa vào câu hỏi nêu vấn đề của GV và SGK để
đề xuất dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết
diện
⇒ Nhóm HS thảo luận để tìm xem các điện trở ở H
8.1 a,b,c/SGK có đặc điểm gì?
- Hoàn thành câu C1 và C2
I/ Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.
- C1
- C2
Trang 17- GV theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ các nhóm tiến
hành TN Kiểm tra việc mắc mạch điện và ghi kết
quả đo vào bảng 1 Sau khi các nhóm hoàn thành
bảng 1 Yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu kết quả thu
được
- Tính tỉ số = Và so sánh với tỉ số Từ kết quả của
bảng 1
* Đối chiếu với dự đoán của nhóm ⇒ rút ra két luận
Hoạt đông3.Vận dụng.
- Từng cá nhân HS trả lời câu C3,C4
- HS đọc phần có thể em chưa biết
3 Nhận xét.
4 Kết luận Diện trở của dây dẫn tỉ
lệ nghịch với tiết diện của dây
III/ Vận dụng
- C3
- C4
3/ Củng cố :
- Nêu lại kết luận sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
- hoàn thanh câu C3,C4
4/ Dặn dò:
- Về nhà hoàn thành câu C5,C6
- Về nhà học bài làm BT – SBT và xem tước bài mới
-o0o -GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 18Tiết 9 bài 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
II/ Chuẩn bị : (Đối với mỗi nhóm học sinh )
-1 cuộn dây bằng inox, trong đó dây dẫn có tiết diện S=0,1mm2 và có chiều dài l=2m
được ghi rõ
-1 cuộn dây bằng nikêlin với dây dẫn cũng có tiết diện S=0,1mm2 và có chiều dài l=2m.
-1 cuộn dây bằng nicrôm với dây dẫn cũng có tiết diện S=0,1mm2 và có chiều dài l=2m.
-1 nguồn điện 4,5V
-1 công tắc
-1 Ampe kế GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
-1 Vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V
-7 đoạn dây nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30 cm
-2 chốt kẹp nối dây dẫn
III/ Hoạt động dạy:
1/ Bài cũ:
- Giáo viên cho học sinh làm trên phiếu luyện tập 2 câu hỏi
- Nội dung kiểm tra trên phiếu :
1/ Các dây dẫn bằng đồng có tiết diện lớn nhỏ khác nhau thì điện trở của chúng :
a/Tỉ lệ thuận với tiết diện của dây
b/Tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
c/Cả a và b đều sai
2/ Hai dây nicrom có cùng chiều dài Dây thứ 1 có tiết diện 0,3mm2 và có điện trở R1= 6Ω Hỏi dây thứ 2 có tiết diện 0,6mm2 thì có điện trở R2 là bao nhiêu ?
- Giáo viên nêu đáp án câu 1b và R2= 3Ω để học sinh sửa vào phiếu
2/ Bài mới:
Hoạt động 1.Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào I/ Sự phụ thuộc của điện trở vào vật
Trang 19- Học sinh vẽ sơ đồ và lắp ráp mạch điện.
- Lập bảng ghi kết quả thí nghiệm và ghi lại kết quả
thu được
ρ ρnhôm ρsắt ρđồng
- So sánh R1 ,R2 ,R3 và đưa ra nhận xét : điện trở
của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây
Hoạt động 2.Tìm hiểu về diện trở suất.
- HS đọc SGK tìm hiểu về điện trở suất
* Điện trở suất có trị số được xác định như thế
nào?
* Đơn vị của điện trở suất?
- Hướng dẫn học sinh quan sát Bảng 1 SGK và cho
các nhóm thảo luận đưa ra nhận xét về trị số điện
trở suất của kim loại và hợp kim có trong Bảng 1
- Nhắc lại lớp 7 : bạc, đồng, nhôm dẫn điện tốt;
nikêlin, nicrom dẫn điện yếu hơn → yêu cầu các
nhóm thảo luận đưa ra nhận xét về tính dẫn điện
của kim loại và hợp kim trong bảng dựa vào trị số
điện trở suất
- Gọi 1 học sinh trả lời câu C2
Hoạt động 3.Xây dựng công thức tính điện trở theo
các bước như yêu cầu của C 3
- Các nhóm xây dựng công thức tính điện trở theo
các bước trong SGK : bước 1, bước 2, bước 3
- Một nhóm phát biểu lại : điện trở của dây dẫn có
cùng tiết diện, cùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận với
chiều dài của dây
- Một nhóm phát biểu lại : điện trở của dây dẫn có
cùng chiều dài, cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch
với tiết diện của dây
Rút ra công thức tính điện trở của dây dẫn và nêu
đơn vị đo các đại lượng có trong công thức
Hoạt động 4.Vận dung, rèn luyện kĩ năng tính toán.
- HS làm C4
2 Kết luận: Điện trở của dây dẫn
phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
II/ Điện trở suất – Công thức điện trở.
1 Điện trở suất.
* Khái niệm: Sự phụ thuộc của điện
trở vào vật liệu làm dây dẫn được đặc
trưng bằng một đại lượng là điện trở suất của vật liệu.
* Điện trở suất của một vật liệu( hay một chất) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết diện là m2
- Điện trở suất được kí hiệu là ρ( đọc là rô)
- Đơn vị của điện trở suất là Ωm( ôm mét)
- C2
2 Công thức tính điện trở.
-C3
3 Kết luận.Điện trở của dây dẫn
được tính bằng công thức:
R =ρSl Trong đó:
ρ là điện trở suất(Ωm)
l là chiều dài dây dẫn (m)
S là tiết diện của dây dẫn (m2)
III Vận dụng.
-C4 R= 0,087 (Ω)
GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 20- GV gợi ý cho HS công thức tính tiết diện tròn của
dây dẫn theo đường kính d :
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi :
Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn?
Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt hơn hay kém hơn chất kia?
Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức nào?
Đề nghị học sinh làm ở nhà C5,C6
4/ Dặn dò:
Về nhà làm bài tập SBT Trang 13
Xem trước bài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kỹ thuật
Trang 21
-o0o -I/ Mục tiêu:
- Nêu được biến trở là gì? Nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch
- Nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật ( không yêu cầu xác định trị số của điện trở theo các vòng màu )
II/ Chuẩn bị :
1 Đối với mỗi nhóm HS:
1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2A.1 biến trở than (chiết áp) có các trị số kỹ thuật như biến trở con chạy nói trên.1 nguồn điện 3V.1 bóng đèn 2,5V – 1W.1 công tắc.7 đoạn dây dẫn nối có vỏ cách điện mỗi đoạn dàikhoảng 30cm.3 điện trở loại kỹ thuật có ghi trị số.3 điện trở kỹ thuật loại có các vòng màu
2 Đối với cả lớp :Một biến trở tay quay có cùng trị số kỹ thuật như biến trở con chạy nói trên.
III/ Hoạt động dạy:
1/ Bài cũ:
- Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức và chú thích tên gọi ; đơn
vị các đại lượng trong công thức đó?
- Có hai dây dẫn cùng chất , cùng tiết diện, dây thứ I dài hơn dây thứ II 3 lần Hỏi dây nào cóđiện trở lớn hơn và lớn hơn mấy lần?
2/ Bài mới:
Hoạt động 1.Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến
trở
- GV đề nghị HS làm C1: Quan sát hình 10.1 và đối
chiếu với các biến trở có trong bộ thí nghiệm để chỉ rõ
từng loại biến trở
- HS thực hiện C1
- GV đề nghị HS chỉ ra đâu là cuộn dây hợp kim của
biến trở; đâu là 2 đầu cố định A; B của sợi dây; đâu là
con chạy (hoặc tay quay) C và đầu dây nối con chạy
ra ngoài
- GV đề nghị các nhóm HS thảo luận và trả lời C2; C3
- Nhóm HS thảo luận thực hiện C3 và cử đại diện trả
lời dưới sự điều khiển của GV
- Nhóm HS thảo luận thực hiện C3 và cử đại diện trả
lời dưới sự điều khiển của GV
- GV yêu cầu HS trả lời C4
- C3: Điện trở của mạch điện có thay đổi , vì khi dịch chuyển con chạy làm thay đổi chiều dài của dây,làm thay đổi điện trở của biến trở vàcủa mạch điện
- C4.Khi dịch chuyển con chạy thì sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua do đó làm thay đổi điện trở của biến
GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 22- Hs vẽ kí hiệu sơ đồ của biến trở vào vở.
Hoạt động 2: Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ
dòng điện.
- GV đề nghị nhóm HS làm C5 ; theo dõi HS thực hiện
yêu cầu và giúp đỡ HS vẽ nếu HS gặp khó khăn
- Hs vẽ sơ đồ 10.3 vào vở
- Nhóm HS thực hành theo C6
- Sau khi các nhóm đã hoàn tất C6; GV tổng kết 2
hoạt động 1 và 2 rồi nêu câu hỏi Biến trở là gì và có
thể dùng biến trở để làm gì?
Hoạt động 3: Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong
kỹ thuật
- HS đọc và tiến hành làm câu C7
- GV có thể gợi ý: Nếu lớp than hay lớp kim loại mà
rất mỏng thì nó sẽ có tiết diện nhỏ hay lớn? Khi đó tại
sao lớp than hay kim loại này có thể có trị số điện trở
lớn?
- HS nhắc lại công thức R =ρSl và vận dụng khi S rất
nhỏ thì R có thể rất lớn
- HS thực hiện C8 để nhận biết hai loại điện trở kỹ
thuật theo cách ghi trị số của chúng
Hoạt động 4:Vận dụng.
- HS làm C9
- HS đọc và làm C10
- GV gợi ý cho HS:
- Tính chiều dài của dây điện trở của biến trở này
- Tính chiều dài của một vòng dây quấn quanh lõi sứ
3 Kết luận: Biến trở là điện trở có
thể thay đổi trị số và có thể được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
II/ Các điện trở dùng trong kĩ thuật
3 Củng cố: Cho 3 HS đọc lại kết luận
4 Dặn dò: Học thuộc kết luận của bài 10.
• Làm các bài tập 10.1 => 10.5 trang 15 SBT
• Đọc phần “ Có thể em chưa biết “ trang 31 SGK
Trang 23
-o0o -Tiết 11 bài 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN
TRỞ CỦA DÂY DẪN I/ Mục tiêu:
- Oân tập định luật Oâm đối với các đoạn mạch nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp
- Vận dụng công thức tính điện trở để tính các đại lượng còn lại: chiều dài, tiết diện, vật liệulàm dây dẫn
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh, nhất là việt đổi đơn vị
- Rèn luyện việc suy ra các đại lượng từ một công thức có sẵn
2/ Bài mới:
Hoạt động 1.Giải bài 1.
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS tóm tắt bài 1
- Để tính CĐDĐ ta dựa vào công thức nào?
Trong công thức đó ta còn thiếu đại, lượng nào?Đại
lượng đó được tìm như thế nào ?
Hoạt động 2.Giải bài 2.
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS tóm tắt bài 2
- Đèn sáng bình thường khi nào?
- Lúc này bóng đèn và biến trở được mắc ntn?
Bài 1:
- Điện trở của dây dẫn là:
)(110
10.3,0
3010
.1,1
220
A R
b) Chiều dài của dây dùng làm biến trở
GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 24- CĐDĐ chạy quađèn làCĐDĐ mạch chính, có HĐT
của nguồn ta sẽ tính đđược đđại lượng nào ?
- Dựa vào công thức nào để tính R2 ?
* Về nhàtìm cách giảikhác cho câu a
Hoạt động 3.Giải bài 3.
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS tóm tắt bài
- Tương tự như 2 bài trên nhưng ở đây điện trở tương
phải tính luôn điện trở của đoạn dây MA và NB
- Về nhà tìm cách giải khác
)(7510
.4,0
10.1.30
Bài 3:
a) Điện trở của dây dẫn :
)(1710
.2,0
20010
.7,
900.600
2 1
2 1 12
Ω
=+
=
+
=
R R
R R R
- Điện trở tương đđương của đđoạn mạch MN
RMN = Rdd + R12= 17 + 360 =377 (Ω) b) CĐDĐ qua mạch chính là:
)(58,0377
220
A R
U I
3.C
ủ ng c ố :
- Để tính CĐDĐ qua các thành phần trong đoạn mạch mắc hỗn hợp cần lưu ý điều gì?
- Nêu lưu ý xem đề bài có yêu cầu tính điện trở của dây dẫn hay bỏ qua
Trang 25-o0o -Tiết 12 bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I
/ Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện
- Vận dụng công thức P=UI để tính được 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
I
I/ Chuẩn bị : Mỗi nhóm HS :
- 1 đèn 12v - 3w - 1 biến trở 20Ω - 2A
- 1 bóng đèn 12v - 6w - 1 ampe kế có GHĐ 1.2A
- 1 bóng đèn 12v - 10w - 1 vôn kế có GHĐ 12v
- 1 nguồn điện 12v phù hợp với các loại bóng đèn - 9 đoạn dây nối - 1 côngtắc
III/ Hoạt động dạy:
1/ Bài cũ:
- Điện trở R1=15Ω; R2= 30Ω Tính R tđ khi 2 điện trở mắc nôi tiếp; song song?
- Có 3 điện trở cùng 1 giá trị có bao nhiêu cách mắc để tính giá trị tương đương?
2/ Bài mới:
Hoạt động 1.Tìm hiểu công suất định mức của
điện.
- Cho HS tìm hiểu các bóng đèn
- HS tìm số vôn, số oat trên mỗi đèn
- GV thí nghiệm như hình 12.1a,b
Cho HS nhận xét C1 và C2
(HS không trả lời được C2, GV cho HS đọc phần
đầu của câu 2)
- HS đọc phần thông tin ý nghĩa của số oat ghi trên
mỗi dụng cụ điện
- HS trả lời câu C3
- GV làm thí nghiệm cho HS quan sát
Hoạt động 2 Tìm công thức tính công suất điện.
- Từng HS thực hiện các hoạt động sau:
+ Đọc phần đầu của phần II và nêu mục tiêu của
thí nghiệm
+ Tìm hiểu sơ đồ bố trí thí nghiệm theo hình 12.2
SGK và nêu các bước tiến hành thí nghiệm
- GV gợi ý cách tính công suất điện của đoạn mạch
bằng cách vận dụng định luật Oâm để biến đổi từ
công thức P = UI thành các công thức cần có
- Trả lời câu C4
I/ Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1 Số vôn và số oat trên các dụng cụ điện.
2 Công thức tính công suất điện.
* Công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện( hoặc một đoạn mạch) bằng tích
GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 26- C5 Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy
chứng tỏ rằng công suất điện của đoạn mạch được
tính theo công thức P = I2R = U2/R
+ Với U = IR nên khi thay vào P = UI P = I2R
+ Với I = U/R nên khi thay vào P = I2R U2/R
Hoạt động 3.Vận dụng.
- HS tiền hành làm các câu C6, C7 và C8
của HĐT giữa hai đầu của dụng cụ đó( hoặc đoạn mạch đó) và CĐDĐ chạyqua nó: P = UI
Trong đó: P đo bằng oat (W).
U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
- Nhắc công thức tính công suất điện
- Hoàn thành các câu C6, C7 và C8
4.D
ặ n dò :
- Làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho bài 13
Trang 27
-o0o -Tiết 13 bài 13: ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng
- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là một kilôoat giờ ( kWh )
- Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước…
- Vận dụng công thức A = P t = U I t để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
II/ Chuẩn bị :
- Đối với cả lớp: 1 công tơ điện
- Bảng 1 và 2 ( trang 37, 39 SGK )
III/ Hoạt động dạy:
1/ Bài cũ:
- Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho ta biết điều gì?
- Nêu công thức tính công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện
( Gọi tên và ghi đơn vị )
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu năng lượng của dòng điện.
-Yêu cầu H S quan sát hình 13.1 và thảo luận để trả
lời C1 (G V nhận xét đúng, sai )
- Các nhóm HS thảo luận để trả lời C1 rồi viết vào
bảng con
- H S ø nhận xét câu trả lời của nhóm khác
- Dòng điện có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt
lượng trong hoạt động của các dụng cụ, điều này
cho ta nhận xét gì
- H S nêu được dòng điện có mang năng lượng
- G V thông báo tên gọi : điện năng
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển hóa điện năng
thành các dạng năng lượng khác.
- Các nhóm thảo luận trả lời C2 ( bảng 1)
-Yêu cầu 1 nhóm H S dán câu trả lời C2 trên bảng
vẽ lớn để các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- G V nhận xét kết quả
- G V cho H S ôn tập khái niệm hiệu suất đã học ở
lớp 8 và vận dụng cho trường hợp này
- Các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm thảo luận và trả lời câu C3
* Qua các câu C1, C2, C3 cho ta các kết luận gì,các
dạng năng lượng biến đổi từ điện năng
gọi là điện năng.
2 Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác.
Trang 28- Các nhóm khác nhận xét.
- H S nêu các kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu công của dòng điện, công
thức tính và dụng cụ đo công của dòng điện.
- GV thông báo công của dòng điện
- GV yêu cầu 1 hoặc 2 H S trả lời C4
- H S trả lời C5
- Suy luận công thức tính công của dòng điện
-Yêu cầu H S nêu tên và đơn vị của các đại lượng
có trong công thức
- G V hướng dẫn cách đổi đơn vị của công
- Từng H S áp dụng công thức để giải bài tập C7
- Yêu cầu 1 hay 2 H S lên bảng giải C7
- H S nhận xét bài giảng trên bảng
-H S thảo luận và trả lời câu C6 và số đếm của công
tơ điện C7
- G V giới thiệu dụng cụ để đo công của dòng điện
hay điện năng ( công tơ điện)
Hoạt động 4: Vận dụng
- G V giới thiệu dụng cụ để đo công của dòng điện
hay điện năng ( công tơ điện)
II Công của dòng điện.
1 Công của dòng điện.
* Công của dòng điện sản ra trong
đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành dạng năng lượng khác
2 Công thức tính công của dòng điện.
- C4 A= P t P = A/t t= A/P
-C5 A = P t
Ma øP = U.I A = U.I.t
1J = 1W.s = 1V.A.t1kW.h = 1000W 3600s = 3600000J = 3,6.106J
3 Đo công của dòng điện SGK
- Nêu khái niệm và công thức tính công của dòng điện.( Gọi tên và đơn vị)
- Lượng điện năng sử dụng được đo bằng dụng cụ nào? Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết điều gì?
- Dặn dò: Làm BT 13.1 đến 13.6 ( trang 20 )
Trang 29
-o0o -Tiết 14 bài 14: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬU DỤNG
I/ Mục tiêu:
- Vận dụng công thức tính công suất điện và điện năng sử dụng để tính công suất của dụng cụ điện và ứng dụng thực tế để tính số tiền mà gia đình phải trả mỗi tháng
- Rè luyện kĩ năng ứng dụng thực tế
- Học cách biến đổi công thức, cách đổi đơn vị
- Qua việc tính toán để biết cách sử dụng tiét kiệm điện trong gia đình
Hoạt động 1: Bài 1.
- Còn thiếu những đại lượng nào?
- Tính những đại lượng đó bằng cách nào ?
- Số giờ mà bóng đèn dùng trong một tháng là bao
nhiêu?
- Gọi 1 HS lên bảng làm, những HS khác làm vào vở
Hoạt động 2: Bài 2.
- Số ghi trên bóng đèn có nghỉa gì?
- Hs phân tích nội dung bài và trả lời các câu sau:
+ Làm thế nào để tính được số chỉ của ampe kế?
+ Bóng đèn và điện trở mắc như thế nào?
+ Tính giá trị biến trở bằng cách nào?
Bài 1:
a Điện trở của bóng đèn
341,0
=
I U
Công suất của bóng đèn
P = U.I = 220.0,341= 75,02(W)
b Điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong một tháng
A = P.t = 75,02.120.3600 = 32.408.640(J)
A U
62 2
- Giá trị điện biến trở: R = Rđ + Rb
GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 30+ Công của dòng điện tính bằng công thức nào?
- Các nhóm Hs thảo luận giải và cho ra kết quả?
- Nhân xét các nhóm Hs hoạt động cho điểm
Hoạt động3 : Bài 3.
- Hs phân tích nội dung bài và trả lời các câu sau:
- Khi mắt vào HĐT 220V để cả hai dụng cụ hoạt
động bình thường thì chúng phải có HĐT là bao
nhiêu?
- Aùp dụng công thức nào để tính Rtđ?
- Tương tự như bài 2
- 1KWh = ? J Để đổi từ Jra KWh ta làm thế nào và
ngược lại?(Tìm phương án khác)
2 1
2 2
4,48.484
2 1
2
+
=+
=
R R
R R
44
2202 2
J t
- Chý ý đổi đơn vị thời gian từ giờ ra giây, từ J ra KWh hoặc ngược lại
- Cho Hs tính tiền điện lớp phải trả trong một tháng
4.D
ặ n dò :
- Học bài củ và làm bài tập SBT
- Chuẩn bị bài báo cáo thực hành
Trang 31
-o0o -Tiết 15 bài 15: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN I/ Mục tiêu:
Xác định công suất điện của dụng cụ điện bằng vôn kế
II/ Chuẩn bị : (Đối với mỗi nhóm HS)
- 1nguồn điện 6V; 1 biến trở có giá trị 20Ω;9 đoạn dây dẫn
- 1 ampe kế có GHĐ 500mA và có ĐCNN 10mA
- 1vôn kế GHĐ 5V và có ĐCNN 0,1V; bóng đèn pin 2,5V – 1W
III/ Tiến hành:
1 Bài cũ:
2 Tiến hành:
Hoạt động 1:Trình bày việc chuẩn bị báo cáo thực
hành, trả lời các câu hỏi về cơ sở lí thuyết của bài
- GV kiểm tra hướng dẫn các nhóm HS mắc đúng
ampe kế và vôn kế và điều chỉnh biến trởđể có được
HĐT đặt vào hai đầu bóng đèn
- HS tiến hành lấy kết quả ghi vào mẫu báo cáo
Hoạt động 3 :Xác định công suất của quạt điện.
- Nhóm HS thực hện các bước như đã hướng dẫn trong
mục 2 phầnII SGK
- GV kiểm tra cách mắt mạch điên của HS và cho HS
tiến hành lấy kết quả thí nghiệm
Hoạt động 4:Hoàn chỉnh toàn bộ báo cáo thực hành
để nộp.
- GV nhận xét ý thức, thái độ vàtác phong làm việc
của các nhóm
Thực hành: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN
1 Trả lời câu hỏi:
2 Xác định công suất của bóng đèn pin.
3 Xác định công suất của dòng điện.
Trang 32Tiết 16 bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ
II/ Chuẩn bị : Chuẩn bị hình vẽ các dụng cụ hay thiết bị sau cho lớp học: bóng đèn dây tóc, đèn
của bút thử điện, đèn LED, nồi cơm điện, bàn là, ấm điện, mỏ hàn điện, máy sấy tóc, quạt điện, máy bơm nước, máy khoan điện
III/ Hoạt động dạy:
1/ Bài cũ: (Do tiết học trước là tiết thực hành nên giáo viên có thể vận dụng để chỉnh sửa các bài
báo cáo THTN của học sinh).
2/ Bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành
nhiệt năng.
-HS kể tên một vài dụng cụ hay thiết bị biến đổi một
phần điện năng thành nhiệt năng
- Kể tên một vài dụng cụ hay thiết bị biến đổi toàn bộ
điện năng thành nhiệt năng
Hoạt động 2: Xây dựng hệ thức biểu thị định luật Jun
– Lenxơ.
- HS trả lời cau hỏi Xét trường hợp điện năng biến đổi
hoàn toàn thành nhiệt năng thì nhiệt lượng toả ra ở
dây dẫn điện trở R khi có dòng điện cường độ I chạy
qua trong thời gian t được tính bằng công thức nào?
- Viết công thức tính điện năng tiêu thụ theo I, R, t và
áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hoá năng
lượng
Hoạt động 3 :Xử lý kết quả thí nghiệm kiểm tra hệ
thức biểu thị định luật Jun – Lenxơ.
- HS đọc phần mô tả TN hình 16.1 SGK và các dữ
kiện đã thu được từ TN kiểm tra
- GV cho HS tóm tắt nội dung của bài
II Định luật Jun – len-xơ.
1 Hệ thức của định luật:
Trang 33Hoạt động 4 :Phát biểu định luật Jun – Lenxơ:
* Thông báo mối quan hệ mà ĐL Jun – Lenxơ đề cập
tới
- HS phát biểu ĐL này
- HS nêu tên gọi và đơn vị các đại lượng của hệ thức
Hoạt động 5 :Vận dụng định luật Jun – Lenxơ.
- Từ hệ thức của ĐL Jun – Lenxơ, suy luận xem nhiệt
lượng toả ra ở dây tóc bóng neon và dây nối khác
nhau do yếu tố nào? Trả lời
3 Phát biểu định luật:
Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi códòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bìnhphương cường độ dòng điện, với điệntrở và thời gian dòng điện chạy qua:
Q = I2Rt (1)
Với:
I là CĐDĐ, đo bằng A
R là điện trở, đo bằng Ω
t là thời gian, đo bằng s
Q là nhiệt lượng, đo bằng J
A = Q hay
Pt = cm(t0
2 – t0
1)Vậy thời gian đun sôi nước là:
- Cho học sinh phát biểu nội dung định luật Jun – Lenxơ
Học bài và làm bài tập 16-17.1 đến 16-17.6 SBT trang 23
4 Dặn dò:
- Học bài củ và làm bài tập SBT
- Chuẩn bị bài báo cáo thực hành
-o0o -GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 34Tiết 17 bài 17: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ
I/ Mục tiêu:
- Vận dụng hệ thức của định luật Jun – len-xơ va công thức suy ra từ định luật để tính các đạilượng còn lại
- Rèn luyện kỹ năng ứng dụng thực tế Học cách biến đổi công thức, cách đổi đơn vị
- Biết cách tính tiền điện phải trả trong một tháng của gia đình
II/ Chuẩn bị :
III/ Hoạt động dạy:
1/ Bài cũ: Phát biểu định luật Jun – Lenxơ và hệ thức của định luật? Từ công thức đó hãy suy
ra các công thức tính các đại lượng còn lại? Đơn vị của từng đại lượng trong công thức?
2/ Bài mới:
Hoạt động 1:Giải bài 1.
- HS đọc nội dung bài 1 và tóm tắt
- Nhiệt lượng được tính bằng công thức nào?
- Hiệu suất được tính bởi công thức nào?
- Nhiệt lượng nào là có ích, nhiệt lương nào là toàn
phần?
Hoạt động 2:Giải bài 2
Tương tự như bài trước cho HS thảo luận ở nhóm tự
)(5001.80.5.2
)25100
.(
4200.5,1
).(
J
C C
t t C m Q
O o
%100.600000
472500
%100
b Nhiệt lượng do bếp tỏa ra khi đun nước
Trang 35s P
40.10.7,
b Cường độ dòng điện qua dây dẫn khi
sử dụng công suất đã cho :
220
165
A U
3 Củng cố :
- Chu ý đổi đơn vị thời gian từ giờ ra giây, từ J ra KWh hoặc ngược lại
- Vận dụng công thức tính hiệu suất, biết cách xác định đâu là nhiệt lương có ích, đâu là nhiệtlương toàn phần
4 Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập trong SBT : 16 - 17.116 - 17.6/Trang 23
- Chuẫn bị mẫu báo cáo cho bài thực hành ở tiết sau
-o0o -GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 36Tiết 18 bài 18: THỰC HÀNH:
Kiểm Nghiệm Mối Quan Hệ Q~I2 Trong Định Luật Jun- Lenxơ
i/ Mục tiêu:
- Vẽ được sơ đồ mạch điện của thí nghiệm kiểm nghiệm định luật Jun – Lenxơ
-Lắp ráp và tiến hành được thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong định luật Jun – Lenxơ
-Có tác phong cẩn thận,kiên trì,chính xác và trung thực trong quá trình thực hiện cácphép đo và ghi lại các kết quả đo của thí nghiệm
II/ Chuẩn bị : (Đối với mỗi nhóm HS)
- 1 nguồn điện không đổi 12V-2A; 1 ampe kế có GHĐ 2A và ĐCNN 0,1 A; 1 biến trở loại 20Ω-2A; 1 nhiệt lương kế dung tích 250ml, dây đốt 6Ω bằng nicrom; 1 nhiệt lượng kế có phạm 150C tới 1000C và có ĐCNN 10C 170ml nước sạch; 1 đồng hồ; 5 đoạn dây nối
- Hs chuẩu bị mẫu báo cáo
III/ Tiến hành:
1 Bài cũ:
2 Tiến hành:
Hoạt động 1:Trình bày việc chẩn bị báo cáothực
hành, bao gồm phần trả lờ các câu hỏi về cơ sở lí
thuyết của bài thực hành.
Hoạt động2 :Tìm hiểu yêu cầu và nội dung thực hành
- Nhóm HS thảo luận va ønêu cách tiến hành thí
nghiệm
- Nhóm HS đọc kĩ phần II SGK
Hoạt động3 :Lắp ráp các thiết bị
- GV kiểm tra hướng dẫn các nhóm HS mắc đún các
dụng cụ thiết bị thực hành
- HS tiến hành lấy kết quả ghi vào mẫu báo cáo
Hoạt động 4 :Tiến hành TN và thực hiện lần do thứ
nhất.
- Nhóm HS thực hiện các bước như đã hướng dẫn
trong SGK
- GV kiểm tra cách mắt mạch điên của HS và cho HS
tiến hành lấy kết quả thí nghiệm
Hoạt động 5:Thực hiện lần đo thứ 2-3
- GV theo dõi và hướng dẫn các nhóm HS thực hiện
* Hs hoàn thành báo cáo theo mẫu
Thực hành: Nghiệm Mối Quan Hệ
Q~I 2 Trong Định Luật Jun- Lenxơ
1 Trả lời câu hỏi:
2 Độ tăng nhiệt độ ∆ t 0 khi đun nước trong 7 phút với dòng điện có cường độ khác nhau chạy qua dây đốt.
3 kết luận:
3 Củng cố :
Trang 37Tiết 19 bài 19: SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
I Mục tiêu
- Nêu và thực hiện được qui tắc an toàn khi sử dụng điện
- Giải thích được cơ sở vật lí của các qui tắc an toàn khi sử dụng điện
- Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
II Chuẩn bị
1 Gv: Làm phiếu học tập cho các nhóm
C1: Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới ………
C2: Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc………
C3: Cần mắc ……… cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch khi đoản mạch
C4: Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình cần lưu ý………… Vì…………
2 Học sinh:Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của gv
III/ Hoạt động dạy:
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: Tiềm hiểu và thực hiện các quy tắc an
toàn khi sử dụng điện.
Gv: Phát phiếu học tập cho các nhóm hs, yêu cầu hs
thảo luận hoàn thành phiếu học tập
Hs: Thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếu học tập
Gv: Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Hs: Trả lời
Gv: Gọi hs trả lời các câu hỏi C5
Hs: Trả lời
I An toàn khi sử dụng điện
1 Nhớ lại các qui tắc an toàn khi sử dụng điện đã học ở lớp 7
C1: Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V
C2: Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện đúng như tiêu chuẩn quiđịnh
C3: Cần mắc cầu chì cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch khi đoản mạchC4: Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình cần lưu ý: phải thận trọng khi tiếpxúc vì nó có hiệu điện thế 220 V rất nguy hiểm cho con người
2 Một số quy tắc an toàn khác khi sử dụng điện
C5:
+ Nếu đèn treo dùng phích cắm, bóng đèn đị đắt dây tóc thì phải rút phíc cắm khỏi ổ lấy điện trước khi tháo bóng đèn hỏng và thay bóng khác vì sau khi rút phích cắm không thể có dòng điện chạy qua cơ thể con người và do đó không có nguy hiểm
+ Nếu đèn treo không dùng phích cắm, bóng đèn đị đắt dây tóc thì phải
GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 38Gv: Đưa hình 19.1 lên bảng phụ, yêu cầu hs lên
bảng chỉ dây nối dụng cụ điện với đất
Hs: Lên bảng chỉ trên hình vẽ
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa và biện pháp sử
dụng tiết kiệm điện năng
Gv: Góih đọc phần thông báo trong mục 1, lợi ích
của việc tiết kiệm điện năng
Hs: Đọc thông tin trong SGK
Gv: Yêu cầu hs kể thêm những lợi ích của khác của
việc tiết kiệm điện năng?
Hs: Trả lời ( loại bỏ nguy cơ gây cháy, dành phần
điện năng để xuất khẩu, tăng thu nhập cho quốc gia,
giảm việc xây dựng các nhà máy điện…)
Gv: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi C8, C9
Hs: Trả lời
Hoạt động 3: Vận dụng
ngắt công tắc hoặc tháo cầu chì trước khi tháo bóng đèn hỏng và thay bóng khác vì công tắc hoặc cầu chì luôn nốivới dây “nóng” do đó đã loại bỏ được khả có dòng điện chạy qua cơ thể con người và do đó không có nguy hiểm.+ Đảm bảo cách điện giữa người và nền nhà (như đứng trên ghế nhựa, bàn ghế gỗ khô…) do điện trở của vật cách điện đó rất lớn nên dòng điện không thể chạy qua cơ thể con người
C6:
II Sử dụng tiết kiệm điện năng 1.Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng.
2 Các biện pháp tiết kiệm điện năng
C8: A = P.tC9:
+ Cần phải lựa chọn, sử dụng các dụng hay thiết bị điện có công suất hợp lí, đủ mức cần thiết
+ Không sử dụng những thiết bị, dụng cụ điện trong những lúc không cần thiết, vì sử dụng như thế là lãng phí điện năng
III Vận dụng
ổ cắm
Vỏ kim loại
Trang 39Gv: Yêu cầu hs trả lời C11, C12
Hs: Trả lời
C11: Chọn DC12:
+ Điện năng sử dụng cho mỗi loại bóng trong 8000 giờ:
* Bóng đèn dây tóc:
Dùng bóng đèn Compact có lợi hơn
Vì giảm chi phí được 304000đ
3 Củng cố : Đọc phần có thể em chưa biết
4 Dặn dò: Làm bài tập 19.1-> 19.5 SBT
Ôn tập, trả lời các câu hỏi phần tự kiểm tra Tiết sau ôn tập
-o0o -GV: Nguyễn Văn Hưng
Trang 40Tiết 20 bài 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I.
Mục tiêu
- Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của toàn bộ chương I
- Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chương I
II
Chuẩn b ị
1.Giáo viên: Chuẩn sẵn hệ thống câu hỏi
2.Học sinh: Trả lời các câu hỏi trong phần tự kiểm tra
III/ Hoạt động dạy:
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới:
Hoạt động 1:: Trình bày và trao đổi kết quả
đã chuẩn bị.
Gv: Kiểm tra việc chuẩn bị của hs
Hs: Trình bày phần trả lời của mình
Gv: Hướng dẫn sửa chữa những sai sót của
hs Nhấn mạnh một số điểm cần chú ý cho hs
Hs: Sửa lại những câu chưa chính xác
GV: Nhấn mạnh một số điểm cần chú ý cho
hs
Hoạt động 2:: Vận dụng
Gv: Cho hs thảo luận trả lời các câu hỏi
12->16 phần vận dụng
Hs: Thảo luận trả lời
Gv: Gọi hs nêu phương án trả lời
Hs: Trả lời
Gv: Cho hs suy nghĩ trả lời câu hỏi 17 trong ít
phút, gọi hs lên bảng trình bày
Hs: 1 hs lên bảng trình bày
I.Tự kiểm tra
1 Định luật Ôm
R
U
I = trong đó:
I là cường độ dòng điện, đo bằng ampe(A)
U là hiệu điện thế, đo bằng vôn(V)
R là điện trở, đo bằng ôm (Ω)
2 Đoạn mạch mắc nối tiếp (R 1 nt R 2 )
I = I1 =I2; U = U1+ U2; R=R1+R2
3 Đoạn mạch mắc song song (R 1 // R 2 )
I= I1 + I2; U = U1=U2; R=
2 1
2
1
R R
R R
12
' 2 1
2
U R R
R R
=>R1.R2 =300(Ω) (2)Từ (1) và (2) => R1=30Ω;R2=10Ω (hoặc
R1=10Ω;R2=30Ω)