Củng cố: 7 phút - Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm - Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết - Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.. Máy phát điện xoa
Trang 1Tuần: 20
Tiết: 39
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được chiều của dòng điện cảm ứng
2 Kĩ năng: Nắm được cách tạo ra dòng điện xoay chiều
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Khung dây, nam châm
2 Học sinh: Nam châm (nếu có)
III Tiến trình tổ chức day - học:
I Chiều của dòng điện cảm ứng:
luận chung cho câu C2
GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này
HS: làm TN và thảo luận với câu C2
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau
HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C3
C2: khi nam châm quay thì
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây sẽ biến thiên lúc tăng lúc giảm
=> chiều của dòng điện trong cuộn dây sẽ thay đổi liên tục theo thời gian
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Cho cuộn dây quay trong
từ trường:
C3: khi cuộn dây quay thì sốđường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây sẽ biến thiên lúc tăng lúc giảm => chiều của dòng điện trong cuộn dây sẽ thay đổi liên tụctheo thời gian
3 Kết luận: SGK
Hoạt động 3: (5 phút)
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sau đó đưa ra kết luận chung cho
câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C4HS: nắm bắt thông tin
III Vận dụng:
C4: Khi cuộn dây quay được1/2 vòng thì số đường sức từ tăng lên và có 1 bóng sáng Khi quay tiếp 1/2 vòng nữa thì số đường sức từ lại giảm và bóng còn lại sẽ sáng Do vậy cứ 1 vòng quay thì mỗi bóng chỉ sáng trên 1/2 vòng mà thôi
4 Củng cố: (7 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
1 Kiến thức: Biết được cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều
2 Kĩ năng: So sánh được sự khác biệt của máy phát điện trong kĩ thuật.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Mô hình máy phát điện xoay chiều, khung dây, nam châm
2 Học sinh: Tìm hiểu thêm thông tin trong sách báo, tivi …
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra: (4 phút)
Câu hỏi: nêu định nghĩa và cách tạo ra dòng điện xoay chiều?
Trang 3Đáp án: dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều thay đổi theo thời gian Để tạo ra dòng điệnxoay chiều thì có thể cho nam châm quay trước cuộn dây hoặc cho cuôn dây quay trong từ trườngcủa nam châm.
luận chung cho C2
HS: quan sát sau đó trả lời C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2HS: đọc kết luận trong SGK
I Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều:
2 Kết luận:SGK
Hoạt động 2: (10 phút)
GV: nêu đặc tính kĩ thuật của máy
phát điện xoay chiều
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này
HS: nắm bắt thông tinHS: suy nghĩ và nêu cách làm quay máy phát điện
II Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật:
Hoạt động 3: (5 phút)
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C3 HS: thảo luận với câu C3 Đại diện các nhóm trình
bàyCác nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau
* Hoạt động:
- giống nhau: đều có sự quaytương đối giữa nam châm vàcuộn dây
- khác nhau: vì có cấu tạo rất lớnnên phải quay máy phát điệnbằng cách gián tiếp
Trang 4- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
2 Kĩ năng: Đo được U và I của dòng xoay chiều.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Nam châm điện, nguồn điện, ampe kế, vôn kế …
2 Học sinh: Nam châm vĩnh cửu, bút thử điện, bóng đèn, đinh sắt …
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra: (4 phút)
Câu hỏi: nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều?
Đáp án: máy phát điện xoay chiều gồm 2 bộ phận chính (nam châm – khung dây)
Khi có sự chuyển động tương đối giữa nam châm và khung dây thì trong khung dâyxuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
- thanh nam châm bị hút, đẩy liên tục do chiều của lực điện
từ tác dụng lên nó thay đổi liêntục
2 Kết luận: SGK
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 3: (10 phút)
GV: làm thí nghiệm cho HS qua sát
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này
GV: giải thích về giá trị hiệu dụng
của hiệu điện thế và cường độ
dòng điện xoay chiều
HS: lấy kết quả TN để nêu nhận xét
HS: đọc kết luận trong SGK
III Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điệnxoay chiều:
1 Quan sát giáo viên làm thí nghiệm:
a, đổi chiều dòng điện thì chiềucủa kim dụng cụ đo cũng thay đổi theo
b, ampe kế và vôn kế 1 chiều chỉ 0
c, đổi chiều của phích cắm thì ampe kế và vôn kế vẫn hoạtđộng
IV Vận dụng:
C3: trong cả 2 trường hợp đèn sáng như nhau vì chúng có chung hiệu điện thế là 6V
C4: trong cuộn dây kín B có xuất hiện dòng điện cảm ứng vì chiều của các đường sức từ xuyên qua nó biến thiên liên tục theo thời gian
4 Củng cố: (8 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Tiết: 42
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện và cách làm giảm sự hao phí
trên
2 Kĩ năng: Tính được điện năng hao phí trên đường dây tải điện.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Tranh truyền tải điện năng
2 Học sinh: Xem thêm thông tin trên tivi, sách, báo …
III Tiến trình tổ chức day - học:
Trang 62 Kiểm tra: (4 phút)
Câu hỏi: nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều? cách đo cường độ dòng điện và hiệu điệnthế xoay chiều?
Đáp án: Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, tác dụng từ, tác dụng quang học Để đo cường
độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều ta dùng ampe kế và vôn kế xoay chiều
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: (25 phút)
GV: cung cấp thông tin về sự
hao phí điện năng trên
đường dây tải điện
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra
kết luận chung cho phần
này
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C3
HS: thảo luận để tìm ra công thức tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện Đạidiện nhóm lên trình bày và
tự nhận xét lẫn nhau
HS: suy nghĩ và trả lời C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2HS: suy nghĩ và trả lời C3
P hp = ⇒ hp =
2 Cách làm giảm hao phí:
C1: để làm giảm hao phí trên đường dây tải điện ta có thể làm như sau:
+ giảm công suất của dòng điện+ giảm điện trở của dây dẫn+ tăng hiệu điện thế
C2: giảm điện trở của dây dẫn thì
ta phải dùng dây có kích thước lớn gây nhiều khó khăn trong lắp đặt
C3: tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn thì sẽ giảm công suất hao phí Muốn vậy ta phải làm thế nào để tăng được hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn
* Kết luận: SGK
Hoạt động 2: (7 phút)
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C5
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Trang 71 Kiến thức: Biết được cấu tạo và hoạt động của máy biến thế.
2 Kĩ năng: Nắm được tác dụng và cách lắp đặt máy biến thế.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Máy biến thế, tranh vẽ cách lắp đặt máy biến thế.
2 Học sinh: Bảng 1, máy tính bỏ túi.
III Tiến trình tổ chức day - học:
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C2
HS: quan sát và nêu cấu tạo
HS: suy nghĩ và trả lời C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
HS: đọc phần kết luận trong SGK
I Cấu tạo và hoạt động của máy biến thế:
C2: hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp
là xoay chiều vì dây là dòng cảm ứng
kết luận chung cho phần này
HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C3
Đại diện nhóm lên trình bày,các nhóm tự nhận xét bổ xungcho câu trả lời của nhau
II Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế:
1 Quan sát:
Kết quảđoLần TN
n2
(vòng)
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
III Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện:
- Ở hai đầu đường dây tải điện phải lắp đặt máy biến thế
Hoạt động 4: (5 phút)
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra
kết luận chung cho câu C4
HS: luận với câu C4Đại diện các nhóm trình bàyCác nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau
IV Vận dụng:
C4: áp dụng công thức:
2
1 2
1
n
n U
U =
suy ra1
2 1 2
U
U n
n = thay các giá trị vào ta
được:
220
6.4000
4 Củng cố: (4 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
1 Kiến thức: Hệ thống hóa được các kiến thức của chương II
2 Kĩ năng: Trả lời được các câu hỏi và bài tập
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức có liên quan.
III Tiến trình tổ chức day - học:
I Tự kiểm tra
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: (20 phút)
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C10
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra
kết luận chung cho câu C11
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C12
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C13
HS: suy nghĩ và trả lời C10
HS: thảo luận với câu C11 Đại diện các nhóm trìnhbày
Các nhóm tự nhận xét,
bổ xung cho câu trả lời của nhau
HS: suy nghĩ và trả lời C12HS: suy nghĩ và trả lời C13
b, khi U tăng lên 100 lần thì Php
giảm đi 1002 lần
c, tóm tắt:
)(220
1 2
n
n U U n
n U
thay số
)(64400
120.220
C12: vì nếu dùng dòng không đổi thì số đường sức từ qua cuộn thứ cấp không biến thiên nên không
có dòng điện
4 Củng cố: (7 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Trang 10CHƯƠNG III: QUANG HỌCHIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Tiết: 45
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng và một số khái niệm
2 Kĩ năng: Làm được thí nghiệm kiểm tra
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Tia sáng (đèn phin, tia lazer), thước đo góc, đinh ghim
2 Học sinh: Thước đo góc, cốc đựng, nước
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra: (Không kiểm tra)
3 Bài mới: Gv: giới thiệu chương III
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
HS: đọc kết luận trong SGKHS: nắm bắt thông tinHS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1→
C2HS: hoàn thiện kết luận trong SGKHS: suy nghĩ và trả lời C3
HS: nhận xét, bổ xung
thay đổi góc tới và giữ nguyên điểm tới I
và quan sát
5 Kết luận: SGKC3:
II Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí:
1 Dự đoán:
C4: đặt một tia sáng chiếu từ trong nước rakhông khí rồi quan sát
2 Thí nghiệm kiểm tra:
C5: vì đinh C che khuất đồng thời đinh
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi bảng
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau
HS: đọc kết luận trong SGK
ghim A và B nên đường nối từ A C là đường truyền của tia sáng từ đinh A tới mắt
C6: tia sáng bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa không khí và nước
+ C là điểm tới+ AB là tia tới+ BC là tia khúc xạ+ góc khúc xạ lớn hơn góc tới
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C8
HS: thảo luận với câuC7
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau
HS: suy nghĩ và trả lời C8
III Vận dụng:
C7: hiện tượng khúc xạ và phản xạ AS:
- giống nhau: đều là hiện tia sáng bị đổi hướng trên đường truyền
- khác nhau: hiện tượng khúc xạ AS thì tiakhúc xạ và tia tới nằm ở 2 nửa mặt phẳng tới, góc khúc xạ không bằng góctới Còn hiện tượng phản xạ AS thì tia phản xạ và tia tới nằm trên cùng 1 nửa mặt phẳng tới, góc phản xạ bằng góc tới
C8: ta nhìn thấy đầu của chiếc đũa vì có hiện tượng khúc xạ ánh sáng
4 Củng cố: (8 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Trang 12THẤU KÍNH HỘI TỤ
Tiết: 46
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được đặc điểm của thấu kính hội tụ Biết được một số khái niệm có liên quan
2 Kĩ năng: Nhận biết và xác định được trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Thấu kính hội tụ, đèn laze, giá thí nghiệm, hộp đựng khói.
2 Học sinh: Thước kẻ, hương, bật lửa
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra: (4 phút)
Câu hỏi: nêu quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ?
Đáp án: khi góc tới tăng hay giảm thì góc khúc xạ cũng tăng hoặc giảm Khi góc khúc xạ bằng
00 thì tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua 2 môi trường
HS: quan sát và thảo luận với câu C3Đại diện các nhóm trìnhbày
- tia tới là các tia song song
- tia ló là các tia hội tụ
2 Hình dạng của thấu kính hội tụ:C3: phần rìa của thấu kính mỏng hơn phần ở giữa
Hoạt động 2: (10 phút)
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C4
GV: cung cấp thông tin về quang
tâm
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C5+C6
GV: cung cấp thông tin về tiêu
cự
HS: quan sát và trả lời C4
HS: nắm bắt thông tin
HS: suy nghĩ và trả lời C5+C6
HS: nắm bắt thông tin
II Trục chính, quan tâm, tiêu điểm, tiêu
cự của thấu kính hội tụ:
4 Tiêu cự: SGK
Hoạt động 3: (7 phút)
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
HS: suy nghĩ và trả lời C7
HS: suy nghĩ và trả lời
III Vận dụng:
C7:
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
xung sau đó đưa ra kết luận
C8: thấu kính hội tụ là thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần ở giữa Khichiếu một chùm sáng song song quan thấu kính thì cho chùm tia ló hội tụ tại 1 điểm
4 Củng cố: (7 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
Ngày soạn: 25/01/2014Tiết: 47
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được đặc điểm ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
2 Kĩ năng: Dựng được ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Thấu kính hội tụ, giá quang học, màn hứng ảnh
2 Học sinh: Bảng 1, nến, bật lửa
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra: (6 phút)
Câu hỏi: nêu đặc điểm và hình dạng của thấu kính hội tụ?
Đáp án: thấu kính hội tụ thường có phần rìa mỏng hơn phần giữa Khi chiếu một chùm sángsong song qua thấu kính thì cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính
Đại diện các nhóm trả lờiCác nhóm tự nhận xét,
bổ xung cho câu trả lời của nhau
HS: tổng hợp các kết quảthí nghiệm vào bảng
I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
1 Thí nghiệm:
a, Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự:
C1: ảnh thật ngược chiều so với vậtC2: dịch vật lại gần thấu kính vẫn thu được ảnh thật và ngược chiều với vật
b, Đặt vật trong khoảng tiêu cự:
C3: di chuyển màn hứng ảnh vẫn
Trang 14Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
chính không thu được ảnh (đó là ảnh ảo) ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật
2 Ghi lại các nhận xét trên vào bảng 1:
C5:
a,
b,
4 Củng cố: (4 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Trang 15Tuần: 24 BÀI TẬP Ngày soạn: 25/01/2014Tiết: 48
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được đặc điểm ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
2 Kĩ năng: Dựng được ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ, làm được một số bài tập.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Thấu kính hội tụ, giá quang học, màn hứng ảnh
2 Học sinh: Bảng 1, nến, bật lửa
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra: (4 phút)
Câu hỏi: Nêu đặc điểm và hình dạng của thấu kính hội tụ?
Đáp án: Thấu kính hội tụ thường có phần rìa mỏng hơn phần giữa Khi chiếu một chùm sángsong song qua thấu kính thì cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (15 phút)
Bài tập về dựng ảnh
Bài 1 Dựng ảnh của điểm
sáng S tạo bởi thấu kính hội
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét,
bổ xung cho câu trả lời của nhau
HS: lên bảng vẽ hìnhHS: thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C6
AB = thay số ta được:
5,012
Trang 16Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C7
O A
AO B
A
AB
''' = thay số ta được:
18''
365,0
O A
vậy khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
là 18 (cm)
b,
- Xét ∆B’BH ~∆B’OF’ ta có:
''
'
OF
BH O B
B
B = thay số ta được:
3
2'
'12
8'
B B O
B
B B
AO O B
BO B
A
AB
''
'' = = thay số ta được:
) ( 3
5 ' ' 5
3 ' '
1 '
' ' B O A B A B cm
BO B A
)(5
24'
'
83
5'
'
AO B
4 Củng cố: (4 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ và nhắc lại các bước giải bài tập
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Trang 17THẤU KÍNH PHÂN KỲ
Tiết: 49
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được hình dạng và đặc điểm của thấu kính phân kì Biết được các khái niệm về
trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự
2 Kĩ năng: Làm được thí nghiệm kiểm chứng.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Thấu kính phân kì, thấu kính hội tụ, chùm sáng, giá thí nghiệm.
2 Học sinh: Giấy A4, bút chì, thước kẻ
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra: (4 phút)
Câu hỏi: nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ khi vật đặt xa thấu kính?
Đáp án: khi đặt vật ở xa thấu kính (d > f) thì cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật Nếu vật
ở rất xa thấu kính thì ảnh của vật hội tụ tại tiêu điểm F của thấu kính
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau
HS: quan sát và lấy kết quảtrả lời C3
I Đặc điểm của thấu kính phân kì:
1 Quan sát và tìm cách nhận biết:C1: để nhận biết thấu kính hội tụ ta dùng 1 trong các cách sau:
- So sánh phần rìa và phần ở giữa.- Chiếu 1 chùm sáng song song vào thấu kính và nhìn chùm tia ló
- Soi thấu kính lên một dòng chữ
C2: phần rìa của thấu kính phân kì dày hơn phần ở giữa
2 Thí nghiệm:
C3: chùm tia ló phân kì
Hoạt động 2: (10 phút)
GV: gọi HS khác nhận xét,
bổ xung sau đó đưa ra kết
luận chung cho câu C4
GV: cung cấp thông tin về
trục chính của thấu kính
phân kì
GV: gọi HS khác nhận xét,
bổ xung sau đó đưa ra kết
luận chung cho câu C5
GV: gọi HS khác nhận xét,
bổ xung sau đó đưa ra kết
luận chung cho câu C6
GV: cung cấp thông tin về
tiêu cự của thấu kính phân
kì
HS: suy nghĩ và trả lời C4HS: đọc thông tin về quangtâm trong SGK
C5: nếu kéo dài chùm tia ló thì chúng
sẽ gặp nhau tại một điểm
C6:
4 Tiêu cự:
OF = OF’ = f (f: tiêu cự)
Trang 18Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 3: (10 phút)
GV: gọi HS khác nhận xét,
bổ xung sau đó đưa ra kết
luận chung cho câu C7
GV: gọi HS khác nhận xét,
bổ xung sau đó đưa ra kết
luận chung cho câu C8
GV: gọi HS khác nhận xét,
bổ xung sau đó đưa ra kết
luận chung cho câu C9
C9: phần rìa dày hơn phần ở giữa Chiếu chùm sáng song song qua thì cho chùm tia ló phân kì
4 Củng cố: (4 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ
Ngày soạn: 02 /02 /2014Tiết: 50
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được tính chất ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì Biết được cách dựng
ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
2 Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Thấu kính phân kì, giá thí nghiệm, nguồn sáng.
2 Học sinh: Nến, thước kẻ, bật lửa.
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra: (6 phút)
Câu hỏi: nêu đặc điểm của thấu kính phân kì?
Đáp án: thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần ở giữa Khi chiếu một chùmsáng song song qua thấu kính phân kì thì cho chùm tia ló phân kì
- Đại diện các nhóm trình bày
ở mọi vị trí từ xa đến gần thấu kính
ta đều không thu được ảnh trên mànC2: để quan sát được ảnh thì ta phải
Trang 19Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
nhìn vật qua thấu kính phân kì
- ảnh ảo, cùng chiều so với vật
Hoạt động 2: ( 10 phút)
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C4
HS: suy nghĩ và trả lời C3
HS: suy nghĩ và trả lời C4
II Cách dựng ảnh:
C3: dựng ảnh của điểm B sau đó hạ vuông góc xuống trục chính ta thu được ảnh của điểm A
III Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính:
C5:
a,
b,
4 Củng cố: (4 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị tốt cho giờ học sau
Tiết: 51
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được tính chất ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì Biết được cách dựng
ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
2 Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Thấu kính phân kì, giá thí nghiệm, nguồn sáng.
2 Học sinh: Nến, thước kẻ, bật lửa.
III Tiến trình tổ chức day - học:
Trang 202 Kiểm tra: (4 phút)
Câu hỏi: nêu đặc điểm của thấu kính phân kì?
Đáp án: thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần ở giữa Khi chiếu một chùmsáng song song qua thấu kính phân kì thì cho chùm tia ló phân kì
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
HS: thảo luận và trả lời C7
HS: suy nghĩ và trả lời C8
C7:
a, xét ∆AHA’ ~ ∆OFA’ ta có:
3
212
8'
''
AA O
A
AA OF
AH
mà AA’ + A’O = AO nên
AO O A AO
O A O
3
5'
3
3'32
- xét ∆ABO ~ ∆A’B’O ta có:
5
18''3
5''
6'
'
B A O A
AO B
A AB
5
24'
3
5'
8'
O B O A
AO O B BO
b, làm tương tự
C8: khi bỏ kính ra thì ta thấy mắt bạn Đông to hơn khi đeo kính
4 Củng cố: (4 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
Trang 21- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị tốt cho giờ học sau
ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
Ngày soạn: 16 /02 /2014Tiết: 52
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
2 Kĩ năng: Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Thấu kính hội tụ, giá thí nghiệm, vật sáng
2 Học sinh: Báo cáo thực hành.
III Tiến trình tổ chức day - học:
B1: đo chiều cao của vật
B2: dịch chuyển vật và màn sao cho thu được ảnh rõ nét trên màn.B3: kiêm tra lại d = d phút và h = h phút
B4: tính tiêu cự của thấu kính
4
'
d d
- Học bài và xem lại các bước tiến hành
- Chuẩn bị cho giờ học sau
Trang 22ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hệ thống hóa được các kiến thức của chương
2 Kĩ năng: Trả lời được các câu hỏi và bài tập
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi + đáp án.
2 Học sinh: Xem lại kiến thức của các bài có liên quan.
III Tiến trình tổ chức day - học:
kết luận chung cho từng câu
hỏi của phần này
HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên
I Lý thuyết:
Hoạt động 2: (30 phút)
GV: nêu đầu bài và gợi ý
- Các tia sáng đặc biệt chiếu
qua thấu kính là các tia
HS: suy nghĩ và trả lời
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
HS: thảo luận với bài 3
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau
Trang 23Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Bài 3: Cho hình vẽ như bài 2Tính chiều cao và khoảng cách của ảnh đến thấu kính biết: Vật AB cao 2cm, khoảng cách từ vật đến thấu kính là 24cm, tiêu cự của thấu kính
là 12cm
4 Củng cố: (3 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Trang 24KIỂM TRA 1 tiết
Tiết: 54
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đánh giá được kiến thức của học sinh.
2 Kĩ năng: - Đánh giá được khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.
3 Thái độ: - Có ý thức độc lập suy nghĩ, trung thực Nghiêm túc trong giờ kiểm tra.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Đề kiểm tra
2 Học sinh: Bút, nháp, thước kẻ …
III Tiến trình tổ chức kiểm tra
PHÒNG GD&ĐT A LƯỚI KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2012-2014 TRƯỜNG TH&THCS HƯƠNG NGUYÊN MÔN: VẬT LÍ 9
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
dụng(1)
Vận dụng (2)
a) Đề được thiết kế với tỉ lệ: 30% nhận biết + 40% thông hiểu + 30% vận dụng (1).
Tất cả các câu đều tự luận
b) Cấu trúc bài: 5 câu
c) Cấu trúc câu hỏi: 5.
Trang 25PHÒNG GD&ĐT A LƯỚI KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2012-2014 TRƯỜNG TH&THCS HƯƠNG NGUYÊN MÔN: VẬT LÍ 9
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
PHÒNG GD&ĐT A LƯỚI KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2012-2014
Trang 26Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
3
(1 điểm)
- Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa, còn thấu kính phân kì
có phần rìa dày hơn phần giữa
- Thấu kính hội tụ cho ảnh ảo lớn hơn vật
- Thấu kính phân kì cho ảnh ảo nhỏ hơn vật
0,5 điểm0,25 điểm0,25 điểm
Trang 27TRONG MÁY ẢNH
Tiết: 55
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được cấu tạo của máy ảnh và đặc điểm ảnh trên phim.
2 Kĩ năng: Vẽ được ảnh của vật đặt trước máy ảnh
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
GV: gọi HS khác nhận xét,
bổ xung sau đó đưa ra kết
luận chung cho câu C1+C2
GV: tổng hợp ý kiến và đưa
ra kết luận chung cho
phần này
HS: suy nghĩ và trả lời C1+C2
HS: làm TN và thảo luận vớicâu C3+C4
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét,
bổ xung cho câu trả lời của nhau
HS: đọc kết luận trong SGK
II ảnh của một vật trên phim:
1 Trả lời câu hỏi:
C1: ảnh của vật trên phim là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
C2: ta thấy ảnh thật và ngược chiều với vật nên vật kính của máy ảnh là thấu kính hội tụ:
2 Vẽ ảnh của một vật đặt trước máy ảnh:
C3:
C4:
- xét ∆ABO ~ ∆A’B’O ta có:
O A
AO B
A
AB
''' = thay số ta được:
405
200'
B A AB
3 Kết luận: SGKHoạt động 3: (10 phút)
GV: gọi HS khác nhận xét,
bổ xung sau đó đưa ra kết
luận chung cho câu C6
HS: quan sát để nhận dạng các bộ phận của máy ảnhHS: suy nghĩ và trả lời C6
Trang 28Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
O A
AO B
A
AB
''' = thay số ta được:
)(2,3''6
300''
160
cm B
A B
AO B
A
AB
''' = thay số ta được:
)(2504
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Tiết: 56
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được cấu tạo của máy ảnh và đặc điểm ảnh trên phim.
2 Kĩ năng: Vẽ được ảnh của vật đặt trước máy ảnh, làm được một số bài tập.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Em hãy cho biết máy ảnh gồm có mấy bộ phận chính?
A Ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật
B Ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật
C Ảnh thật, ngược chiều vớivật và nhỏ hơn vật
D Ảnh ảo, ngược chiều với
47.1 Đáp án: C
Trang 29Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
ra kết luận
GV: Treo bảng phụ ghi đề
bài 47.2/54 (SBT)
GV: Yêu cầu Hs đọc đề bài
GV: gọi lần lược Hs trả lời
A’B’= 2cmAO= 2m = 200cmA’O = ?
Hs vẽ hình
Hs lên bảng giải
- xét ∆ABO ~ ∆A’B’O ta có:
O A
AO B
A
AB
''' = thay số ta được:
phim thì thấy ảnh cao 15cm
Hỏi khi chụp thì người đó
phải đứng cách tòa nhà bao
AO B
A
AB
''' = thay số ta được:
- Học bài xem lại các bài tập đã giải
- Chuẩn bị bài cho giờ sau