1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án vật lí 9 HK 2 năm 2014

59 676 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố: 7 phút - Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm - Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết - Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.. Máy phát điện xoa

Trang 1

Tuần: 20

Tiết: 39

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được chiều của dòng điện cảm ứng

2 Kĩ năng: Nắm được cách tạo ra dòng điện xoay chiều

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Khung dây, nam châm

2 Học sinh: Nam châm (nếu có)

III Tiến trình tổ chức day - học:

I Chiều của dòng điện cảm ứng:

luận chung cho câu C2

GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho phần này

HS: làm TN và thảo luận với câu C2

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau

HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C3

C2: khi nam châm quay thì

số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây sẽ biến thiên lúc tăng lúc giảm

=> chiều của dòng điện trong cuộn dây sẽ thay đổi liên tục theo thời gian

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Cho cuộn dây quay trong

từ trường:

C3: khi cuộn dây quay thì sốđường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây sẽ biến thiên lúc tăng lúc giảm => chiều của dòng điện trong cuộn dây sẽ thay đổi liên tụctheo thời gian

3 Kết luận: SGK

Hoạt động 3: (5 phút)

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung

sau đó đưa ra kết luận chung cho

câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C4HS: nắm bắt thông tin

III Vận dụng:

C4: Khi cuộn dây quay được1/2 vòng thì số đường sức từ tăng lên và có 1 bóng sáng Khi quay tiếp 1/2 vòng nữa thì số đường sức từ lại giảm và bóng còn lại sẽ sáng Do vậy cứ 1 vòng quay thì mỗi bóng chỉ sáng trên 1/2 vòng mà thôi

4 Củng cố: (7 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

1 Kiến thức: Biết được cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều

2 Kĩ năng: So sánh được sự khác biệt của máy phát điện trong kĩ thuật.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Mô hình máy phát điện xoay chiều, khung dây, nam châm

2 Học sinh: Tìm hiểu thêm thông tin trong sách báo, tivi …

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: nêu định nghĩa và cách tạo ra dòng điện xoay chiều?

Trang 3

Đáp án: dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều thay đổi theo thời gian Để tạo ra dòng điệnxoay chiều thì có thể cho nam châm quay trước cuộn dây hoặc cho cuôn dây quay trong từ trườngcủa nam châm.

luận chung cho C2

HS: quan sát sau đó trả lời C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2HS: đọc kết luận trong SGK

I Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều:

2 Kết luận:SGK

Hoạt động 2: (10 phút)

GV: nêu đặc tính kĩ thuật của máy

phát điện xoay chiều

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho phần này

HS: nắm bắt thông tinHS: suy nghĩ và nêu cách làm quay máy phát điện

II Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật:

Hoạt động 3: (5 phút)

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho câu C3 HS: thảo luận với câu C3 Đại diện các nhóm trình

bàyCác nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau

* Hoạt động:

- giống nhau: đều có sự quaytương đối giữa nam châm vàcuộn dây

- khác nhau: vì có cấu tạo rất lớnnên phải quay máy phát điệnbằng cách gián tiếp

Trang 4

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ

2 Kĩ năng: Đo được U và I của dòng xoay chiều.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Nam châm điện, nguồn điện, ampe kế, vôn kế …

2 Học sinh: Nam châm vĩnh cửu, bút thử điện, bóng đèn, đinh sắt …

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều?

Đáp án: máy phát điện xoay chiều gồm 2 bộ phận chính (nam châm – khung dây)

Khi có sự chuyển động tương đối giữa nam châm và khung dây thì trong khung dâyxuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

- thanh nam châm bị hút, đẩy liên tục do chiều của lực điện

từ tác dụng lên nó thay đổi liêntục

2 Kết luận: SGK

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 3: (10 phút)

GV: làm thí nghiệm cho HS qua sát

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho phần này

GV: giải thích về giá trị hiệu dụng

của hiệu điện thế và cường độ

dòng điện xoay chiều

HS: lấy kết quả TN để nêu nhận xét

HS: đọc kết luận trong SGK

III Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điệnxoay chiều:

1 Quan sát giáo viên làm thí nghiệm:

a, đổi chiều dòng điện thì chiềucủa kim dụng cụ đo cũng thay đổi theo

b, ampe kế và vôn kế 1 chiều chỉ 0

c, đổi chiều của phích cắm thì ampe kế và vôn kế vẫn hoạtđộng

IV Vận dụng:

C3: trong cả 2 trường hợp đèn sáng như nhau vì chúng có chung hiệu điện thế là 6V

C4: trong cuộn dây kín B có xuất hiện dòng điện cảm ứng vì chiều của các đường sức từ xuyên qua nó biến thiên liên tục theo thời gian

4 Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Tiết: 42

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện và cách làm giảm sự hao phí

trên

2 Kĩ năng: Tính được điện năng hao phí trên đường dây tải điện.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Tranh truyền tải điện năng

2 Học sinh: Xem thêm thông tin trên tivi, sách, báo …

III Tiến trình tổ chức day - học:

Trang 6

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều? cách đo cường độ dòng điện và hiệu điệnthế xoay chiều?

Đáp án: Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, tác dụng từ, tác dụng quang học Để đo cường

độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều ta dùng ampe kế và vôn kế xoay chiều

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: (25 phút)

GV: cung cấp thông tin về sự

hao phí điện năng trên

đường dây tải điện

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra

kết luận chung cho phần

này

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C3

HS: thảo luận để tìm ra công thức tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện Đạidiện nhóm lên trình bày và

tự nhận xét lẫn nhau

HS: suy nghĩ và trả lời C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2HS: suy nghĩ và trả lời C3

P hp = ⇒ hp =

2 Cách làm giảm hao phí:

C1: để làm giảm hao phí trên đường dây tải điện ta có thể làm như sau:

+ giảm công suất của dòng điện+ giảm điện trở của dây dẫn+ tăng hiệu điện thế

C2: giảm điện trở của dây dẫn thì

ta phải dùng dây có kích thước lớn gây nhiều khó khăn trong lắp đặt

C3: tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn thì sẽ giảm công suất hao phí Muốn vậy ta phải làm thế nào để tăng được hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn

* Kết luận: SGK

Hoạt động 2: (7 phút)

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C5

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Trang 7

1 Kiến thức: Biết được cấu tạo và hoạt động của máy biến thế.

2 Kĩ năng: Nắm được tác dụng và cách lắp đặt máy biến thế.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Máy biến thế, tranh vẽ cách lắp đặt máy biến thế.

2 Học sinh: Bảng 1, máy tính bỏ túi.

III Tiến trình tổ chức day - học:

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C2

HS: quan sát và nêu cấu tạo

HS: suy nghĩ và trả lời C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

HS: đọc phần kết luận trong SGK

I Cấu tạo và hoạt động của máy biến thế:

C2: hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp

là xoay chiều vì dây là dòng cảm ứng

kết luận chung cho phần này

HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C3

Đại diện nhóm lên trình bày,các nhóm tự nhận xét bổ xungcho câu trả lời của nhau

II Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế:

1 Quan sát:

Kết quảđoLần TN

n2

(vòng)

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

III Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện:

- Ở hai đầu đường dây tải điện phải lắp đặt máy biến thế

Hoạt động 4: (5 phút)

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra

kết luận chung cho câu C4

HS: luận với câu C4Đại diện các nhóm trình bàyCác nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau

IV Vận dụng:

C4: áp dụng công thức:

2

1 2

1

n

n U

U =

suy ra1

2 1 2

U

U n

n = thay các giá trị vào ta

được:

220

6.4000

4 Củng cố: (4 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

1 Kiến thức: Hệ thống hóa được các kiến thức của chương II

2 Kĩ năng: Trả lời được các câu hỏi và bài tập

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức có liên quan.

III Tiến trình tổ chức day - học:

I Tự kiểm tra

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2: (20 phút)

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C10

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra

kết luận chung cho câu C11

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C12

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C13

HS: suy nghĩ và trả lời C10

HS: thảo luận với câu C11 Đại diện các nhóm trìnhbày

Các nhóm tự nhận xét,

bổ xung cho câu trả lời của nhau

HS: suy nghĩ và trả lời C12HS: suy nghĩ và trả lời C13

b, khi U tăng lên 100 lần thì Php

giảm đi 1002 lần

c, tóm tắt:

)(220

1 2

n

n U U n

n U

thay số

)(64400

120.220

C12: vì nếu dùng dòng không đổi thì số đường sức từ qua cuộn thứ cấp không biến thiên nên không

có dòng điện

4 Củng cố: (7 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Trang 10

CHƯƠNG III: QUANG HỌCHIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

Tiết: 45

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng và một số khái niệm

2 Kĩ năng: Làm được thí nghiệm kiểm tra

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Tia sáng (đèn phin, tia lazer), thước đo góc, đinh ghim

2 Học sinh: Thước đo góc, cốc đựng, nước

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (Không kiểm tra)

3 Bài mới: Gv: giới thiệu chương III

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

HS: đọc kết luận trong SGKHS: nắm bắt thông tinHS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1→

C2HS: hoàn thiện kết luận trong SGKHS: suy nghĩ và trả lời C3

HS: nhận xét, bổ xung

thay đổi góc tới và giữ nguyên điểm tới I

và quan sát

5 Kết luận: SGKC3:

II Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí:

1 Dự đoán:

C4: đặt một tia sáng chiếu từ trong nước rakhông khí rồi quan sát

2 Thí nghiệm kiểm tra:

C5: vì đinh C che khuất đồng thời đinh

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung ghi bảng

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau

HS: đọc kết luận trong SGK

ghim A và B nên đường nối từ A  C là đường truyền của tia sáng từ đinh A tới mắt

C6: tia sáng bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa không khí và nước

+ C là điểm tới+ AB là tia tới+ BC là tia khúc xạ+ góc khúc xạ lớn hơn góc tới

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C8

HS: thảo luận với câuC7

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau

HS: suy nghĩ và trả lời C8

III Vận dụng:

C7: hiện tượng khúc xạ và phản xạ AS:

- giống nhau: đều là hiện tia sáng bị đổi hướng trên đường truyền

- khác nhau: hiện tượng khúc xạ AS thì tiakhúc xạ và tia tới nằm ở 2 nửa mặt phẳng tới, góc khúc xạ không bằng góctới Còn hiện tượng phản xạ AS thì tia phản xạ và tia tới nằm trên cùng 1 nửa mặt phẳng tới, góc phản xạ bằng góc tới

C8: ta nhìn thấy đầu của chiếc đũa vì có hiện tượng khúc xạ ánh sáng

4 Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Trang 12

THẤU KÍNH HỘI TỤ

Tiết: 46

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được đặc điểm của thấu kính hội tụ Biết được một số khái niệm có liên quan

2 Kĩ năng: Nhận biết và xác định được trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Thấu kính hội tụ, đèn laze, giá thí nghiệm, hộp đựng khói.

2 Học sinh: Thước kẻ, hương, bật lửa

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: nêu quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ?

Đáp án: khi góc tới tăng hay giảm thì góc khúc xạ cũng tăng hoặc giảm Khi góc khúc xạ bằng

00 thì tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua 2 môi trường

HS: quan sát và thảo luận với câu C3Đại diện các nhóm trìnhbày

- tia tới là các tia song song

- tia ló là các tia hội tụ

2 Hình dạng của thấu kính hội tụ:C3: phần rìa của thấu kính mỏng hơn phần ở giữa

Hoạt động 2: (10 phút)

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C4

GV: cung cấp thông tin về quang

tâm

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C5+C6

GV: cung cấp thông tin về tiêu

cự

HS: quan sát và trả lời C4

HS: nắm bắt thông tin

HS: suy nghĩ và trả lời C5+C6

HS: nắm bắt thông tin

II Trục chính, quan tâm, tiêu điểm, tiêu

cự của thấu kính hội tụ:

4 Tiêu cự: SGK

Hoạt động 3: (7 phút)

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

HS: suy nghĩ và trả lời C7

HS: suy nghĩ và trả lời

III Vận dụng:

C7:

Trang 13

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

xung sau đó đưa ra kết luận

C8: thấu kính hội tụ là thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần ở giữa Khichiếu một chùm sáng song song quan thấu kính thì cho chùm tia ló hội tụ tại 1 điểm

4 Củng cố: (7 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ

Ngày soạn: 25/01/2014Tiết: 47

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được đặc điểm ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính hội tụ.

2 Kĩ năng: Dựng được ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Thấu kính hội tụ, giá quang học, màn hứng ảnh

2 Học sinh: Bảng 1, nến, bật lửa

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (6 phút)

Câu hỏi: nêu đặc điểm và hình dạng của thấu kính hội tụ?

Đáp án: thấu kính hội tụ thường có phần rìa mỏng hơn phần giữa Khi chiếu một chùm sángsong song qua thấu kính thì cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính

Đại diện các nhóm trả lờiCác nhóm tự nhận xét,

bổ xung cho câu trả lời của nhau

HS: tổng hợp các kết quảthí nghiệm vào bảng

I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:

1 Thí nghiệm:

a, Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự:

C1: ảnh thật ngược chiều so với vậtC2: dịch vật lại gần thấu kính vẫn thu được ảnh thật và ngược chiều với vật

b, Đặt vật trong khoảng tiêu cự:

C3: di chuyển màn hứng ảnh vẫn

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

chính không thu được ảnh (đó là ảnh ảo) ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật

2 Ghi lại các nhận xét trên vào bảng 1:

C5:

a,

b,

4 Củng cố: (4 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Trang 15

Tuần: 24 BÀI TẬP Ngày soạn: 25/01/2014Tiết: 48

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được đặc điểm ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính hội tụ.

2 Kĩ năng: Dựng được ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ, làm được một số bài tập.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Thấu kính hội tụ, giá quang học, màn hứng ảnh

2 Học sinh: Bảng 1, nến, bật lửa

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: Nêu đặc điểm và hình dạng của thấu kính hội tụ?

Đáp án: Thấu kính hội tụ thường có phần rìa mỏng hơn phần giữa Khi chiếu một chùm sángsong song qua thấu kính thì cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 (15 phút)

Bài tập về dựng ảnh

Bài 1 Dựng ảnh của điểm

sáng S tạo bởi thấu kính hội

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét,

bổ xung cho câu trả lời của nhau

HS: lên bảng vẽ hìnhHS: thảo luận

Đại diện các nhóm trình bày

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C6

AB = thay số ta được:

5,012

Trang 16

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C7

O A

AO B

A

AB

''' = thay số ta được:

18''

365,0

O A

vậy khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

là 18 (cm)

b,

- Xét ∆B’BH ~∆B’OF’ ta có:

''

'

OF

BH O B

B

B = thay số ta được:

3

2'

'12

8'

B B O

B

B B

AO O B

BO B

A

AB

''

'' = = thay số ta được:

) ( 3

5 ' ' 5

3 ' '

1 '

' ' B O A B A B cm

BO B A

)(5

24'

'

83

5'

'

AO B

4 Củng cố: (4 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ và nhắc lại các bước giải bài tập

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Trang 17

THẤU KÍNH PHÂN KỲ

Tiết: 49

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được hình dạng và đặc điểm của thấu kính phân kì Biết được các khái niệm về

trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự

2 Kĩ năng: Làm được thí nghiệm kiểm chứng.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Thấu kính phân kì, thấu kính hội tụ, chùm sáng, giá thí nghiệm.

2 Học sinh: Giấy A4, bút chì, thước kẻ

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ khi vật đặt xa thấu kính?

Đáp án: khi đặt vật ở xa thấu kính (d > f) thì cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật Nếu vật

ở rất xa thấu kính thì ảnh của vật hội tụ tại tiêu điểm F của thấu kính

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau

HS: quan sát và lấy kết quảtrả lời C3

I Đặc điểm của thấu kính phân kì:

1 Quan sát và tìm cách nhận biết:C1: để nhận biết thấu kính hội tụ ta dùng 1 trong các cách sau:

- So sánh phần rìa và phần ở giữa.- Chiếu 1 chùm sáng song song vào thấu kính và nhìn chùm tia ló

- Soi thấu kính lên một dòng chữ

C2: phần rìa của thấu kính phân kì dày hơn phần ở giữa

2 Thí nghiệm:

C3: chùm tia ló phân kì

Hoạt động 2: (10 phút)

GV: gọi HS khác nhận xét,

bổ xung sau đó đưa ra kết

luận chung cho câu C4

GV: cung cấp thông tin về

trục chính của thấu kính

phân kì

GV: gọi HS khác nhận xét,

bổ xung sau đó đưa ra kết

luận chung cho câu C5

GV: gọi HS khác nhận xét,

bổ xung sau đó đưa ra kết

luận chung cho câu C6

GV: cung cấp thông tin về

tiêu cự của thấu kính phân

HS: suy nghĩ và trả lời C4HS: đọc thông tin về quangtâm trong SGK

C5: nếu kéo dài chùm tia ló thì chúng

sẽ gặp nhau tại một điểm

C6:

4 Tiêu cự:

OF = OF’ = f (f: tiêu cự)

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 3: (10 phút)

GV: gọi HS khác nhận xét,

bổ xung sau đó đưa ra kết

luận chung cho câu C7

GV: gọi HS khác nhận xét,

bổ xung sau đó đưa ra kết

luận chung cho câu C8

GV: gọi HS khác nhận xét,

bổ xung sau đó đưa ra kết

luận chung cho câu C9

C9: phần rìa dày hơn phần ở giữa Chiếu chùm sáng song song qua thì cho chùm tia ló phân kì

4 Củng cố: (4 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ

Ngày soạn: 02 /02 /2014Tiết: 50

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được tính chất ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì Biết được cách dựng

ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

2 Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Thấu kính phân kì, giá thí nghiệm, nguồn sáng.

2 Học sinh: Nến, thước kẻ, bật lửa.

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (6 phút)

Câu hỏi: nêu đặc điểm của thấu kính phân kì?

Đáp án: thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần ở giữa Khi chiếu một chùmsáng song song qua thấu kính phân kì thì cho chùm tia ló phân kì

- Đại diện các nhóm trình bày

ở mọi vị trí từ xa đến gần thấu kính

ta đều không thu được ảnh trên mànC2: để quan sát được ảnh thì ta phải

Trang 19

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

nhìn vật qua thấu kính phân kì

- ảnh ảo, cùng chiều so với vật

Hoạt động 2: ( 10 phút)

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C4

HS: suy nghĩ và trả lời C3

HS: suy nghĩ và trả lời C4

II Cách dựng ảnh:

C3: dựng ảnh của điểm B sau đó hạ vuông góc xuống trục chính ta thu được ảnh của điểm A

III Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính:

C5:

a,

b,

4 Củng cố: (4 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị tốt cho giờ học sau

Tiết: 51

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được tính chất ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì Biết được cách dựng

ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

2 Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Thấu kính phân kì, giá thí nghiệm, nguồn sáng.

2 Học sinh: Nến, thước kẻ, bật lửa.

III Tiến trình tổ chức day - học:

Trang 20

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: nêu đặc điểm của thấu kính phân kì?

Đáp án: thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần ở giữa Khi chiếu một chùmsáng song song qua thấu kính phân kì thì cho chùm tia ló phân kì

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

HS: thảo luận và trả lời C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

C7:

a, xét ∆AHA’ ~ ∆OFA’ ta có:

3

212

8'

''

AA O

A

AA OF

AH

mà AA’ + A’O = AO nên

AO O A AO

O A O

3

5'

3

3'32

- xét ∆ABO ~ ∆A’B’O ta có:

5

18''3

5''

6'

'

B A O A

AO B

A AB

5

24'

3

5'

8'

O B O A

AO O B BO

b, làm tương tự

C8: khi bỏ kính ra thì ta thấy mắt bạn Đông to hơn khi đeo kính

4 Củng cố: (4 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

Trang 21

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị tốt cho giờ học sau

ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ

Ngày soạn: 16 /02 /2014Tiết: 52

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.

2 Kĩ năng: Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Thấu kính hội tụ, giá thí nghiệm, vật sáng

2 Học sinh: Báo cáo thực hành.

III Tiến trình tổ chức day - học:

B1: đo chiều cao của vật

B2: dịch chuyển vật và màn sao cho thu được ảnh rõ nét trên màn.B3: kiêm tra lại d = d phút và h = h phút

B4: tính tiêu cự của thấu kính

4

'

d d

- Học bài và xem lại các bước tiến hành

- Chuẩn bị cho giờ học sau

Trang 22

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hệ thống hóa được các kiến thức của chương

2 Kĩ năng: Trả lời được các câu hỏi và bài tập

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi + đáp án.

2 Học sinh: Xem lại kiến thức của các bài có liên quan.

III Tiến trình tổ chức day - học:

kết luận chung cho từng câu

hỏi của phần này

HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên

I Lý thuyết:

Hoạt động 2: (30 phút)

GV: nêu đầu bài và gợi ý

- Các tia sáng đặc biệt chiếu

qua thấu kính là các tia

HS: suy nghĩ và trả lời

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

HS: thảo luận với bài 3

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau

Trang 23

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Bài 3: Cho hình vẽ như bài 2Tính chiều cao và khoảng cách của ảnh đến thấu kính biết: Vật AB cao 2cm, khoảng cách từ vật đến thấu kính là 24cm, tiêu cự của thấu kính

là 12cm

4 Củng cố: (3 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Trang 24

KIỂM TRA 1 tiết

Tiết: 54

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đánh giá được kiến thức của học sinh.

2 Kĩ năng: - Đánh giá được khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.

3 Thái độ: - Có ý thức độc lập suy nghĩ, trung thực Nghiêm túc trong giờ kiểm tra.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Bút, nháp, thước kẻ …

III Tiến trình tổ chức kiểm tra

PHÒNG GD&ĐT A LƯỚI KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2012-2014 TRƯỜNG TH&THCS HƯƠNG NGUYÊN MÔN: VẬT LÍ 9

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

dụng(1)

Vận dụng (2)

a) Đề được thiết kế với tỉ lệ: 30% nhận biết + 40% thông hiểu + 30% vận dụng (1).

Tất cả các câu đều tự luận

b) Cấu trúc bài: 5 câu

c) Cấu trúc câu hỏi: 5.

Trang 25

PHÒNG GD&ĐT A LƯỚI KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2012-2014 TRƯỜNG TH&THCS HƯƠNG NGUYÊN MÔN: VẬT LÍ 9

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

PHÒNG GD&ĐT A LƯỚI KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2012-2014

Trang 26

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

3

(1 điểm)

- Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa, còn thấu kính phân kì

có phần rìa dày hơn phần giữa

- Thấu kính hội tụ cho ảnh ảo lớn hơn vật

- Thấu kính phân kì cho ảnh ảo nhỏ hơn vật

0,5 điểm0,25 điểm0,25 điểm

Trang 27

TRONG MÁY ẢNH

Tiết: 55

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được cấu tạo của máy ảnh và đặc điểm ảnh trên phim.

2 Kĩ năng: Vẽ được ảnh của vật đặt trước máy ảnh

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

GV: gọi HS khác nhận xét,

bổ xung sau đó đưa ra kết

luận chung cho câu C1+C2

GV: tổng hợp ý kiến và đưa

ra kết luận chung cho

phần này

HS: suy nghĩ và trả lời C1+C2

HS: làm TN và thảo luận vớicâu C3+C4

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét,

bổ xung cho câu trả lời của nhau

HS: đọc kết luận trong SGK

II ảnh của một vật trên phim:

1 Trả lời câu hỏi:

C1: ảnh của vật trên phim là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật

C2: ta thấy ảnh thật và ngược chiều với vật nên vật kính của máy ảnh là thấu kính hội tụ:

2 Vẽ ảnh của một vật đặt trước máy ảnh:

C3:

C4:

- xét ∆ABO ~ ∆A’B’O ta có:

O A

AO B

A

AB

''' = thay số ta được:

405

200'

B A AB

3 Kết luận: SGKHoạt động 3: (10 phút)

GV: gọi HS khác nhận xét,

bổ xung sau đó đưa ra kết

luận chung cho câu C6

HS: quan sát để nhận dạng các bộ phận của máy ảnhHS: suy nghĩ và trả lời C6

Trang 28

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

O A

AO B

A

AB

''' = thay số ta được:

)(2,3''6

300''

160

cm B

A B

AO B

A

AB

''' = thay số ta được:

)(2504

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Tiết: 56

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được cấu tạo của máy ảnh và đặc điểm ảnh trên phim.

2 Kĩ năng: Vẽ được ảnh của vật đặt trước máy ảnh, làm được một số bài tập.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Em hãy cho biết máy ảnh gồm có mấy bộ phận chính?

A Ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật

B Ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật

C Ảnh thật, ngược chiều vớivật và nhỏ hơn vật

D Ảnh ảo, ngược chiều với

47.1 Đáp án: C

Trang 29

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

ra kết luận

GV: Treo bảng phụ ghi đề

bài 47.2/54 (SBT)

GV: Yêu cầu Hs đọc đề bài

GV: gọi lần lược Hs trả lời

A’B’= 2cmAO= 2m = 200cmA’O = ?

Hs vẽ hình

Hs lên bảng giải

- xét ∆ABO ~ ∆A’B’O ta có:

O A

AO B

A

AB

''' = thay số ta được:

phim thì thấy ảnh cao 15cm

Hỏi khi chụp thì người đó

phải đứng cách tòa nhà bao

AO B

A

AB

''' = thay số ta được:

- Học bài xem lại các bài tập đã giải

- Chuẩn bị bài cho giờ sau

Ngày đăng: 05/01/2015, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng của thấu kính hội tụ: C3: phần rìa của thấu kính mỏng hơn  phần ở giữa. - Giáo án vật lí 9 HK 2 năm 2014
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ: C3: phần rìa của thấu kính mỏng hơn phần ở giữa (Trang 12)
Hình máy ảnh - Giáo án vật lí 9 HK 2 năm 2014
Hình m áy ảnh (Trang 27)
Hình 53.1a + 53.1b C1: ta thấy dải màu ánh sáng gồm: - Giáo án vật lí 9 HK 2 năm 2014
Hình 53.1a + 53.1b C1: ta thấy dải màu ánh sáng gồm: (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w