Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính hội tụ- Giới thiệu dụng cụ và làm thí nghiệm cho HS cả lớp quan sát Yêu cầu cá nhân HS trả lời các câu hỏi C1 và C2 - Giới thiệu : Thấu kính
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A:
9B:
9C:
TIẾT 45: BÀI 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ A Mục tiêu: 1 Kiến thức - Nắm được đặc điểm của thấu kính hộ tụ thông qua các thí nghiệm thông qua quan sát hình dạng của thấu kính hội tụ - Phát biểu được các khái niệm cơ bản: trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự 2 Kĩ năng Vận dụng các tia sáng đặc biệt để vẽ đường truyền của ánh sáng qua thấu kính hội tụ 3 Thái độ - Nghiêm túc tích cực B Chuẩn bị: 1.Giáo viên: + Chuẩn bị cả lớp: + Nguồn sáng đèn lade + Một số thấu kính hội tụ + Bình tạo khói + Giá thí nghiệm 1 Học sinh: Sách giáo khoa; vở ghi C Các hoạt động dạy học : I Tổ chức : 9A:
9B:
9C:
II Kiểm tra bài cũ :
1 Nêu đặc điểm sự khúc xạ ánh sáng từ không khí vào thuỷ tinh?
2 Giải thích vì sao khi nhìn viên đá trong cốc nớc ta lại thấy nó đợc nâng cao hơn? Đáp án:
1 Khi ánh sáng truyền từ không khí vào thuỷ tinh thì:
+ Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
+ Góc tới tăng (giảm) góc khúc xạ cũng tăng (giảm)
2 Vì khi các tia sáng truyền vào nước bị khúc xạ và tạo ra ảnh là ảnh ảo Do đó ta có cảm giác ảnh được nâng lên cao hơn
III Bài giảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- Gọi 3 HS đọc phần mở đầu như SGK
- Giới thiệu vào bài
- Lắng nghe, suy nghĩ
- Ghi đầu bài
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính hội tụ
- Giới thiệu dụng cụ và làm thí nghiệm cho
HS cả lớp quan sát
Yêu cầu cá nhân HS trả lời các câu hỏi C1
và C2
- Giới thiệu : Thấu kính hội tụ làm bằng
vật liệu trong suốt thường làm bằng thuỷ
tinh hoặc nhựa Thấu kính hội tụ được kí
C3 : Phần ria của thấu kính mỏng hơn
so với phần trong của thấu kính
Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm cơ bản về thấu kính hội tụ
- YC HS thực hiện C4.(Bỏ ý “Tìm cách
kiểm tra điều này”.)
- Yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu SGK và
chỉ ra trục chính của thấu kính hội tụ?
- Quang tâm là gì?
- Quan sát hình 42.2 và cho biết điểm hội
tụ F của chùm tia ló nằm trên đường thẳng
chứa tia tới nào?
- Thế nào là tiêu điểm?
II/ Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ:
- Thực hiện C4 :
+ Tia ở giữa
1.Trục chính:
- Quan sát hình 42.2 để tìm ra khái niệm truc chính của thấu kính hội tụ: Trong các tia tới vuông góc với thấu kính, có một tia cho tia ló truyền thẳng không đổi hớng Tia này trùng với một đợng thẳng được gọi là trục chính của thấu kính hội tụ
3 Tiêu điểm:
C5: Vẽ hình minh hoạ thí nghiệm 42.2 C6: Ta được một điểm F’ đối xứng với
F qua quang tâm O
- Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên
Trang 3- Thế nào là tiêu cự của thấu kính hội tụ?
trục chính Điểm đó gọi là tiêu điểm của thấu kính hội tụ và khác phía với chùm tia tới
- Mỗi thấu kính hội tụ đều có hai tiêu điểm F và F’ nằm về hai phía của thấu kính hội tụ, cách đều quang tâm
4 Tiêu cự:
- Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm của thấu kính OF = OF’ đượcgọi là tiêu cự của thấu kính
Hoạt động 4: Vận dụng
- Yc HS thực hiện nhóm C7, C8
- Cho HS thảo luận, thống nhất C7
- Cho HS thảo luận, thống nhất C8
Trang 4Ngày giảng: 9A:
- Nắm được đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
+ Vật ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngợc chiều với vật Khi vật ở rất xa thì vật có vị trí cách thấu kính một khoảng tiêu cự
+ Vật trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn và cùng chiều với vật
- Nắm được cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
+ Ngọn nến+ Giá thí nghiệm
II Kiểm tra bài cũ :
1 Thế nào là thấu kính hội tụ? Thế nào là trục chính, quang tâm, tiêu điểm và tiêu cự của thấu kính hội tụ?
2 BT: 42.1 + 42 2 (SBT)
III Bài giảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập
- Một thấu kính hội tụ đặt sát vào một
trang sách Hãy quan sát hình ảnh dòng
chữ qua thấu kính hình ảnh dòng chữ
thay đổi ntn khi dịch chuyển thấu kính
ra xa trang sách ?
- Giới thiệu vào bài
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Trang 5- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm cho HS cả lớp
- Yêu cầu cá nhân HS đọc thông tin
I/ Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
1.Thí nghiệm :
- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm
- Suy nghĩ trả lời các câu hỏi :
a, Đặt vật trong khoảng tiêu cự : C1 : ảnh là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ
Lần thí nghiệm
Khoảngcách từvật tớithấukính
Đặc điểm của ảnhThật
hay
ảo ?
Cùngchiềuhayngợcchiềusovớivật ?
Lớnhơnhaynhỏhơnvật ?
1 Vật ở
rất xa thấu kính
Đằt vật vuông góc với trục của thấu kính luôn cho ảnh vuông góc với trục của thấukính
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách dựng ảnh
Trang 6- Yêu cầu cá nhân HS vẽ ảnh của một
C5: Cá nhân HS vẽ ảnh của một diểm sáng
AB trong các trờng hợp d = 36 cm và d =8cm với thấu kính hội tụ có tiêu cự f =12cm Bằng cách vẽ ảnh lần lượt của A và
OB’F’ ∼ BB’I h’ = 3cm OAB ∼ OA’B’ OA’= 24cm+ Sự khác nhau:
Ảnh thật luôn ngược chiều vật
Ảnh ảo luôn ngược chiều vật
Ngày soạn:
S’ F’
S .
Trang 7Ngày giảng: 9A:
9B:
9C:
TIẾT 47 : BÀI TẬP
A Mục tiêu
1.Kiến thức : Củng cố cho HS các kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng ; đặc biệt là
tính chất của tia tới qua thấu kính hội tụ và phân kì
2 Kĩ năng : Dựng ảnh của vật sáng qua thấu kính
3 Thái độ : Rèn ý thức tự học , tự nghiên cứu
II Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1 : Chữa bài tập
A, A/B/ là ảnh ảo vì nó cùng chiều với vật
B, Thấu kính đã cho là TK hội tụ vì có ảnh
ảo, lớn hơn vật
c, Xác định quang tâm O và 2 tiêu điểm :
- B/ là ảnh của B nên nối B với B/ sẽ cắt trục chính tại quang tâm O
- Từ O dựng đường ⊥ trục chính ta có vị trí đặt thấu kính
- Từ B kẻ BI song song ∆ Nối IB/ kéo dàicắt trục chính tại F/ Lấy O F = O F/
Trang 8- HS nêu cách vẽ ?
IV Củng cố:
- Giúp HS khắc sâu các bài tập đẫ chữa
V Hướng dẫn về nhà :
- Học bài theo vở
– Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập (SBT)
Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A:
9B:
9C:
TIẾT 48: BÀI 44: THẤU KÍNH PHÂN KỲ A Mục tiêu: 1 Kiến thức - Nắm được đặc điểm của thấu kính phân kỳ thông qua các thí nghiệm thông qua quan sát hình dạng của thấu kính phân kỳ - Phát biểu được các khái niệm cơ bản: trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự 2 Kĩ năng - Vận dụng các tia sáng đặc biệt để vẽ đường truyền của ánh sáng qua thấu kính phân kì 3 Thái độ - Nghiêm túc tích cực B Chuẩn bị: + Chuẩn bị cả lớp: + Nguồn sáng đèn lade + Một số thấu kính phân kỳ + Bình tạo khói + Giá thí nghiệm C Các hoạt động dạy học : I Tổ chức : 9A:
9B:
9C:
II Kiểm tra bài cũ :
Trang 91 Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ ? Vẽ hình minh hoạ ?
2 BT : 43.1 + 43.2 (SBT)
III Bài giảng:
Hoạt động 1: Tổ chức lớp; kiểm tra bài cũ; tạo tình huống học tập:
- Thấu kính phân kỳ có những đặc điểm
gì khác thấu kình hội tụ ?
- Giới thiệu vào bài
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu hỏi củaGV
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kỳ
- Giới thiệu dụng cụ và làm thí nghiệm
cho HS cả lớp quan sát
- Yêu cầu cá nhân HS trả lời các câu hỏi
C1 và C2
- Giới thiệu : Thấu kính phân kỳ làm
bằng vật liệu trong suốt thường làm bằng
thuỷ tinh hoặc nhựa Thấu kính phân kỳ
được kí hiệu như hình 44.2 d
I/ Đặc điểm của thấu kính phân kỳ:
1 Quan sát và tìm cách nhận biết :
Suy nghĩ trả lời các câu hỏi :
C1 : Tìm cách nhận biết thấu kính phân
kỳ trong phòng thí nghiệm
C2 : Thấu kính phân kỳ có phần ria dày
hơn phần giữa còn thấu kính hội tụ thì ngợc lại
Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm cơ bản về thấu kính hội tụ
- Yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu SGK
và chỉ ra trục chính của thấu kính phân
2 Quang tâm:
- Trục chính của thấu kính hội tụ đi quamột điểm O trong thấu kính hội tụ màmọi tia sáng tới điểm này đều truyềnthẳng, không đổi hướng Điểm O gọi làquang tâm của thấu kính
Trang 10- Quan sát hình 42.2 và cho biết điểm hội
tụ F của chùm tia ló nằm trên đường
thẳng chứa tia tới nào?
- Thế nào là tiêu điểm?
- Thế nào là tiêu cự của thấu kính phân
ló hội tụ tại một điểm F nằm trên trụcchính Điểm đó gọi là tiêu điểm của thấukính hội tụ và khác phía với chùm tia tớiMỗi thấu kính hội tụ đều có hai tiêu điểm
F và F’ nằm về hai phía của thấu kính hội
tụ, cách đều quang tâm
4 Tiêu cự:
Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêuđiểm của thấu kính OF = OF’ được gọi làtiêu cự của thấu kính
+ Nhận biết: Phần rìa dày hơn phần giữa, hoặc: Đặt thấu kính gần dòng chữ, nhìn qua kính thây ảnh dòng chữ nhỏ hơn khi nhìn trực tiếp dòng chữ đó
Trang 11- Cho HS thống nhất C9 C9:
Điểm khác với thấu kính hội tụ là; + Phần rìa day hơn phần giữa
+ Chùm tia tới song song trục chính cho chùm tia ló phân kì
+ Nhìn qua thấu kính phân kì thấy hình ảnh nhỏ hơn khi nhìn trực tiếp
IV Củng cố
- Hệ thống bài
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
V Hướng dẫn về nhà.
- Học bài
- Làm lại C7 => C9
- Đọc trước bài 45: Ảnh của một vật tạo
bởi gương phẳng
Ngày tháng năm 2016 Duyệt tổ chuyên môn:
Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A:
9B:
9C:
TIẾT 49: BÀI 45: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI
THẤU KÍNH PHÂN KỲ
A
/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nắm được đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ thông qua các thí nghiệm
2 Kĩ năng
- Biết cách dựng ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu kính phân kỳ
- Biết cách tính ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
- Biết làm các thí nghiệm đơn giản về thấu kính phân kỳ
3 Thái độ
- Nghiêm túc tích cực
B
/ Chuẩn bị
+ Chuẩn bị cả lớp:
+ Thấu kính phân kỳ
+ Ngọn nến
+ Màn chắn
Trang 12Câu 1 (5đ): Nêu đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua TKHT và đương
truyền của 2 tia sáng đặc biệt qua TKPK?
Câu 2 (5đ): Nêu đặc điểm của ảnh qua TKHT khi:
a Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự ?
b Vật đặt trong khoảng tiêu cự ?
Đáp án :
1
2
- Đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua TKHT:
+ Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo
phương của tia tới
+ Tia tới song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm
+ Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính
- Đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt qua TKPK:
+ Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu
điểm
+ Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo
phương của tia tới
a Là ảnh thật, ngược chiều vật
b Là ảnh ảo, cùng chiêu vật, lớn hơn vật
111
1
12.52.5
III Bài giảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Trong các giờ học trước chúng ta đã
biết đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi
thấu kính hội tụ và cách dựng ảnh của
một vật tạo bởi thấu kính hội tụ Vậy
với thấu kính phân kỳ thì ntn ?
- Giới thiệu vào bài
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
- Nhận xét về ảnh của một vật tạo bởi
I/ Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
Quan sát giáo viên làm thí nghiệmSuy nghĩ trả lời các câu hỏi
C1: HS làm thí nghiệm
Trang 13thấu kính phân kỳ?
- YC HS thực hiện C2 C2: Đặt mắt sau thấu kính ảnh đó là
ảnh ảo vì không hứng đợc trên màn chắn, ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kỳkhông hứng được trên màn chắn
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách dựng ảnh của một vật
tạo bởi thấu kính phân kỳ
- Yêu cầu cá nhân HS trả lời các câu
hỏi C3 ; C4
- Huớng dẫn HS vẽ ảnh của một vật tạo
bởi thấu kính phân kỳ
- So sánh ảnh của một vật tạo bởi thấu
kính phân kỳ và ảnh của một vật tạo
bởi thấu kính hội tụ ?
- YC HS thực hiện C5
II/ Cách dựng ảnh
- Cá nhân HS dựa vào kiến thức đã học trả lời các câu hỏi
C3: Vẽ 2 tia sáng đặc biệt và tìm tia ló
của nó giao của các tia ló là ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
C4:
Biện luận: Với vât AB bất kỳ thì có tia tớisong song với trục chính luôn cho tia ló không đổi vì vậy vị trí ảnh của vật phụ thuộc vào tia tới đi qua quang tâm Do đó,ảnh của một vật sáng bất kỳ luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
III/ Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính
Cá nhân HS vẽ hình và suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
C5:
+ ảnh của vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ tạo bởi trong trờng hợp này là ảnh
ảo cùng chiều và lớn hơn vật
+ ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kỳ trong trờng hợp này là ảnh ảo cùng chiều
B
A
F A’ o F’
B’
Trang 14và nhỏ hơn vật
Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu cá nhân HS trả lời câu C6
- Yêu cầu cá nhân HS trả lời câu C7
Trang 15Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A:
9B:
9C:
TIẾT 50: BÀI TẬP A Mục tiêu 1.Kiến thức : Củng cố cho HS các kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng ; đặc biệt là tính chất của tia tới qua thấu kính hội tụ và phân kì 2 Kĩ năng : Dựng ảnh của vật sáng qua thấu kính 3 Thái độ : Rèn ý thức tự học , tự nghiên cứu B Chuẩn bị : - Thước kẻ , bảng phụ bài 43.3 C Các hoạt động dạy hoc I Tổ chức: 9A:
9B:
9C
II Kiểm tra bài cũ: III Bài mới Hoạt động 1 : Chữa bài tập - Ảnh của AB là ảnh thật hay ảo ? Vì sao ? - Là TK gì ? - GV treo bảng phụ – Gợi ý để HS trả lời - HS nêu cách vẽ ? - Lên bảng vẽ hình ? 2 Bài tập 44-45.2(SBT) a, ảnh ảo vì nó cùng phía với S
b, TK đã cho là TK phân kì
c, Xác định quang tâm , 2tiêu điểm :
- Nối SS/ sẽ cắt trục chính tại quang tâm O
- Từ O dựng đường ⊥ ∆=> có vị trí đặt TK
- Từ S kẻ SH song song ∆ Kéo dài SH cắt
∆ tại tiêu điểm F Lấy O F/= O F
2 Bài 44-45.3
a TK đã cho là TKPK
Trang 17- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức làm bài kiểm tra.
- Làm bài tự lực, nghiêm túc, đúng giờ
II Đề bài và điểm số:
Hình vẽ cho biết: ∆ là trục chính của thấu kính, S là một điểm sáng, S’ là ảnh của S
a S’ là ảnh thật hay ảnh ảo? Vì sao?
b Thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kì?
c Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm O, tiêu điểm F, F’ của thấu kính đã cho?
∆
III Thang điểm và đáp án:
1
2
- Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi
trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi
trường, được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt
rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
- Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ:
+ Là ảnh thật ngược chiều vật khi vật đặt ngoài khoảng tiêu cự
+ Là ảnh thật nằm tại tiêu điểm khi vật đặt rất xa thấu kính
+ Là ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật khi vật đặt trong
21
Trang 18khoảng tiêu cự
- Ảnh của một vật qua thấu kính phân kì:
+ Luôn là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong
khoảng tiêu cự của thấu kính khi vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính
+ Là ảnh ảo, nằm tại tiêu điểm khi vật đặt rất xa thấu kính
a, S’ là ảnh ảo của S vì nó cùng phía với S
b, Thấu kính đã cho là thấu kính phân kì
c, Xác định quang tâm , 2tiêu điểm :
- Nối SS/ sẽ cắt trục chính tại quang tâm O
- Từ O dựng đường ⊥ ∆=> có vị trí đặt thấu kính
- Từ S kẻ SI song song ∆ Kéo dài S’I cắt ∆ tại tiêu điểm F Lấy O
F/= O F ta được tiêu điểm F’
- Cho HS làm bài kiểm tra
- Hết giờ: Thu bài
3 Nhận xét:
9A:
9B:
V HDVN:
- Ôn tập lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị trước bài 46: Thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
Trang 19Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A:
9B:
9C:
TIẾT 52: BÀI 46: THỰC HÀNH: ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ A Mục tiêu: 1 Kiến thức - Xây dựng công thức tính tiêu cự của một vật tạo bởi thấu kính hôi tụ 2 Kĩ năng - Tiến hành thí nghiệm đơn giản để tính tiêu cự của một thấu kính hội tụ đơn giản bất kỳ 3 Thái độ - Nghiêm túc Hoàn thành mẫu báo cáo thí nghiệm đúng giờ quy định B Chuẩn bị: - Chuẩn bị mỗi nhóm HS: + Một thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo + Một vật sáng hình chữ L, M, N
+ Một màn ảnh + Một giá quang học trên giá có sẵn các giá đỡ vật, thấu kính và màn ảnh Vị trí vật thấu kính và màn ảnh đợc xác định một cách chính xác + Một thuớc thẳng có thang chia tới xentimét - Mỗi học sinh: Kẻ sẵn mẫu báo cáo thực hành (theo mẫu trong SGK), trong đó đã trả lời các câu hỏi của bài C Các hoạt động dạy học: I Tổ chức : 9A:
9B:
9C:
II Kiểm tra bài cũ : Không
III Bài giảng :
Hoạt động 1: Chuẩn bị thực hành
- Giới thiệu dụng cụ và phát dụng cụ cho
các nhóm
I/ Chuẩn bị:
1 Dụng cụ:
Đại diện các nhóm lên nhận dụng cụ
Trang 20+ Một thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo
Hoạt động 2: Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
- Theo dõi uốn nắn các hoạt động của HS
II/ Nội dung thực hành
1 Lắp ráp thí nghiệm:
Nhóm HS lắp ráp thí nghiệm:
+ Vật sáng được chiếu sáng bằng ngọn đèn
+ Thấu kính phải đợc đặt đúng giữa giá quang học
c, Khi cho ảnh rõ nét cần kiểm tra lại các điều kiện: d = d’; h = h’?
d, Nếu hai điều kiện kia được thoả mãn thì tiêu cự của thấu kính đợc tính theo công thức:
'
4
d d
f = +
Hoạt động 3: Viết báo cáo thực hành
III/ Mẫu báo cáo:
Cá nhân HS hoàn thành mẫu báo cáothực hành
Hoạt động 4: Tổng kết tiết thực hành
- Kiểm tra dụng cụ các nhóm nhận xét - HS thu dọn dụng cụ và nộp báo cáo
Trang 21đánh giá sơ bộ kết quả và thái độ học tập
của HS
thực hành
IV Củng cố:
- Khắc sâu những nội dung chính mà giờ thực hành đạt được
V HDVN:
- Đọc trước bài 47: Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh
Ngày tháng năm 2016 Duyệt tổ chuyên môn:
Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A:
9B:
9C:
TIẾT 53: BÀI 47: SỰ TẠO ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH A Mục tiêu: 1 Kiến thức : Nắm được cấu tạo của máy ảnh gồm có: vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ ảnh trên phim là ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật 2 Kĩ năng: Biết dùng mô hình máy ảnh để quan sát ảnh của một vật 3 Thái độ : Biết dùng hình vẽ để giải thích quá trình tạo ảnh của vật trong máy ảnh B Chuẩn bị: + Mô hình máy ảnh trong phòng thí nghiệm + Một số máy ảnh kỹ thuật C Các hoạt động dạy học: I Tổ chức: 9A:
9B:
9C:
II Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp trong giờ III Bài giảng: Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập HĐ của GV HĐ của HS - Việc sử dụng các vi mạch đã tạo ra các máy ảnh kỹ thuật số rất hiện đại Nhng dù máy ảnh có hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế đợc một bộ phận rất quan trọng trong máy ảnh là thấu kính hội tụ Vậy thấu kính hội tụ trong máy ảnh có tác dụng gì ? Máy ảnh có cấu tạo ntn ?
- Giới thiệu vào bài
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của máy ảnh
Trang 22- YC HS ngiên cứu SGK.
- YC HS nêu đặc điểm cấu tạo của máy
ảnh ?
- Theo dõi huớng dẫn HS quan sát
I/ Cấu tạo của máy ảnh
Cá nhân HS nghiên sứu SKG :
1 Cấu tạo máy ảnh gồm 2 bộ phận chính :
+ Vật kính+ Buồng tối
2 Cá nhân HS thực hành :
- Đặt một vật sáng trước máy ảnh sao cho ảnh của vật hiện rõ trên tấm kính mờ (hoặc nhựa trong) đặt ở vị trí của phim và quan sát ảnh của vật
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm ảnh của một vật trên phim
- Yêu cầu cá nhân HS trả lời các câu hỏi
- Cho HS thống nhất C1
- Cho HS thống nhất C2
- Huớng dẫn HS vẽ hình
- Cho HS thống nhất C4
- Vậy ảnh của vật trong máy ảnh có đặc
điểm như thế nào? Rút ra KL
II/ ảnh của một vật trên phim
1 Trả lời các câu hỏi:
Cá nhân HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
C1: ảnh của vật trên phim trong tấm kính
mờ là ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơn vật
C2: Vì vật kính cho ta ảnh là ảnh thật mà
chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ta ảnh thật
2 Vẽ ảnh của một vật đặt truớc máy ảnh
Cá nhân HS trả lời các câu hỏi:
A B
A B =
3 Kết luận :
Cá nhân HS rút ra kết luận : Ảnh trên phim là ảnh thật, ngược chiều vànhỏ hơn vật
Trang 23- Yêu cầu cá nhân HS trả lời các câu hỏi.
2 Kĩ năng: Vận dụng giải các bài tập
3 Thái độ : Biết bảo vệ sự trong sáng của đôi mắt
II Kiểm tra bài cũ:
- Nêu phần ghi nhớ bài trước
III Bài giảng:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của mắt
- YC HS tìm hiểu SGK và rút ra nhận xét
- Nêu đặc điểm cấu tạo của mắt?
I/ Cấu tạo của mắt :
1 Cấu tạo :
- Cá nhân HS tìm hiểu SGK và rút ra nhận xét
- Mắt có cấu tạo gồm :Thể thuỷ tinh và màng lưới ; thể thuỷ tinh là một thấu kính hội tụ bằng chất trong suốt và mềm Nó có thể phồng lên hoặc dẹp xuống khi cơ vòng đỡ nó
Trang 24- GD BV MT:
Thể thuỷ tinh của mắt làm bằng chất có
chiết suất 1,34 (≈chiết suất của nước)
cho nên khi lặn xuống nước mà không
đeo kính, mắt người không thể nhìn thấy
mọi vật
- So sánh sự giống và khác nhau giữa mắt
và máy ảnh ? Và trả lời C1
bóp lại hay giãn ra làm cho tiêu cự của
nó thay đổi ; màng lưới là một màng ở đáy mắt, tại đó ánh của vật mà ta nhìn thấy hiện lên rõ nét Khi có ánh sáng tác dụng lên màng lới sẽ suốt hiện luồng sung thần kinh đa thông tin về ảnh lên não
- Lắng nghe
- Thu nhận thông tin
- Vận dụng và liên hệ thực tế
2 So sánh mắt và máy ảnh :
Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
C1: + Giống nhau: Thể thuỷ tinh đóng
vai trò như vật kính, võng mạc đóng vai trò như phim ảnh
+ Khác nhau: Thể thuỷ tinh của mắt
có thể thay đổi tiêu cự còn ở máy ảnh vật kính không thay đổi được tiêu cự
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự điều tiết của mắt và các khái niệm điểm cực cận và
điểm cực viễn
- Yêu cầu HS tìm hiểu SGK
- Vì sao khi quan sát các vật mắt có thể
điều tiết được ?
- YC HS thống nhất C2
- GD BV MT:
+ Không khí bị ô nhiễm, làm việc tại nơi
thiếu as hoặc as quá mức, nơi có nhiều
tiếng ồn, nơi gần sóng điện từ mạnh là
nguyên nhân dẫn đến suy giảm thị lực và
các bệnh về mất
+ Các biện pháp bảo vệ mắt:
* Luyện tập để có thói quen làm việc
II/ Sự điều tiết của mắt :
- Cá nhân HS tìm hiểu nội dung này trong SGK 128
- Để nhìn rõ vật thì ảnh của nó phải hiện
rõ nét trên màng lưới Thực ra, lúc đó cơ vòng đỡ của thể thuỷ tinh phải co giãn đi một chút, làm thay đổi tiêu cự của thể thuỷ tinh sao cho ảnh hiện rỏ nét trên màng lới Quá trình này gọi là sự điều tiết của mắt
C2 : Khi quan sát các vật ở xa thì tiêu cự
của thể thuỷ tinh dài và ngược lại khi quan sát các vật ở gận thì tiêu cự của thể thuỷ tinh càng ngắn
- Lắng nghe
- Thu nhận thông tin
- Vận dụng và liên hệ thực tế
Trang 25khoa học, tránh những tác hại cho mắt
* Làm việc tại nơi đủ as, không nhìn trực
tiếp vào nơi as quá mạnh
* Giữ gìn môi trường trong lành để bảo
vệ mắt
- Thế nào là điểm cực viễn ?
- Thế nào là điểm cực cận ?
III/ Điểm cực cận và điểm cực viễn
- Cá nhân HS tìm hiểu SGK và trả lời cáccâu hỏi của giáo viên
1 Điểm xa nhất mà khi đó có một vật ở
đó mắt không điều tiết có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực viễn (Cv) Khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn Điểm cực viễn của mắt tốt ở rất xa (ở vô cực)
C3 : HS tự trả lời (Có sự hướng dẫn của
GV)
2 Điểm gần nhất mà khi có một vật ở đó mắt có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận (Cc) Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận
C6: Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì
thể thuỷ tinh có tiêu cự là dài nhất
Ngư-ợc lại, khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì thể thuỷ tinh có tiêu cự là ngắn nhất
IV Củng cố:
- Hệ thống bài
Trang 26- Cho HS đọc phần ghi nhớ.
V Hướng dẫn về nhà.
- Học bài
- Làm bt: 48.1 => 48.4 SBT
- Ôn tập cách tạo ảnh qua TKHT, THPK
- Đọc trước bài 49: Mắt cận và mắt lão
Ngày tháng năm 2016 Duyệt tổ chuyên môn:
Biết cách đọc sách hợp lý đế tránh các tật về mắt
2 Kĩ năng : Phân biệt kính cận và kính lão
3.Thái độ : Biết chia sẻ với người cận thị
II Kiểm tra bài cũ :
1 Nêu đặc điểm cấu tạo của mắt và hãy so sánh cấu tạo của mắt với máy ảnh?
2 BT : 48.1 + 48.2
III Bài giảng :
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập
- Gọi một HS đóng vai cháu và 1 HS
đóng vai ông đọc phần mở đầu trong
SGK
- Vào bài : Để biết kính của ông khác
- Hai em đọc phần mở đầu trong SGK
- Ghi đầu bài
Trang 27kính của cháu ntn ta vào bài hôm nay.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mắt cận
- Yêu cầu cá nhân HS tìm hiểu SGK và trả
lời các câu hỏi
- Thế nào là mắt cận? So sánh điểm cực
viễn của mắt cận với mắt của người bình
thường ?
- Làm thế nào để biết kính cận là thấu kính
hội tụ hay phân kỳ ?
- Vẽ ảnh của vật sáng AB qua kính cận ?
I/ Mắt cận : 1.Những biểt hiện của tật cận thị :
Cá nhân HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi :
C1
: + Khi đọc sách phải đặt sách sát
mắt hơn mức bình thường+ Ngồi dưới lớp nhìn thấy nét chữ trênbảng mờ mờ
+ Ngồi trong lớp không nhìn rõ các vậtngoài sân trường
C2: Mắt cận thị không nhìn rõ các vật ở
xa mà chỉ nhìn rõ các vật ở gần Do đó,điểm cực viễn của mắt ở gần hơn mắtbình thường
2 Cách khắc phục tật cận thị:
Cá nhân HS trả lời các câu hỏi
C3: Quan sát ánh nắng chiếu vào kính
nếu chùm sáng ló là chùm sáng hội tụthì đó là thấu kính hội tụ còn nếu chùmsáng là chùm sáng phân kỳ thì đó làthấu kính phân kỳ
C4: Vẽ ảnh của vật sáng AB qua kính
cận và rút ra nhận xét: kính cận sẽ tạoảnh ảo A’B’ trong khoảng nhìn rõ củamắt; khi không đeo kính mắt khôngnhìn rõ AB vì AB nằm ngoài khoảng Cvcủa mắt; khi đeo kính muốn nhìn rõ ảnhcủa AB thì ảnh của AB phải nằm trongkhoảng tiêu cự của kính
I
B
A F O
Kết luận:
Trang 28- Yêu cầu cá nhân HS rút ra kết luận?
- GD BV MT:
+ Nguyên nhân gây ra cận thị là: Ô nhiễm
không khí, sử dụng as không hợp lí, nhìn
vật quá gần
+ Người bị cận thị do mắt liên tục phải
điều tiết nên thường bị tăng nhãn áp,
chóng mặt, đau đầu, ảnh hưởng đến lao
động trí óc và khó đảm bảo an toàn khi
tham gia giao thông
+ Biện pháp bảo vệ mắt:
* Giữ gìn môi trường trong lành không có
ô nhiễm, có thói quen làm việc khoa học
* Người bị cận thị không nên điều khiển
các phương tiện giao thông vào buổi tối,
khi trời mưa và với tốc độ cao
* Cần có các biện pháp bảo vệ và luyện
tập cho mắt tránh nguy cơ tật nặng hơn
Thông thường người bị cận thị khi 25 tuổi
thì thuỷ tinh thể ổn định (tật không nặng
thêm)
Kính cận là thấu kính phân kỳ Ngờiđeo kính cận phải đeo kính để quan sátcác vật ở xa mắt Kính cận thích hợp cótiêu cự F trùng với điểm cực viễn Cvcủa mắt
- Lắng nghe
- Thu nhận thông tin
- Vận dụng và liên hệ thực tế
Hoạt động 3: Tìm hiểu mắt lão
- Yêu cầu cá nhân HS tìm hiểu SGK và
cho biết đặc điểm của mắt lão?
\
- Làm thế nào để biết kính lão là thấu kính
hội tụ hay phân kỳ?
II Mắt lão : 1.Những đặc điểm của mắt lão :
Cá nhân HS tìm hiểu SGK :
mắt lão là mắt của người già
Lúc đó cơ vòng đỡ của thuỷ tinh thể giàyếu, nên khả năng điều tiết của mắt kémhẳn đi
Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa, nhngkhông nhìn rõ các vật ở gần như hồicòn trẻ
Điểm cực cận của mắt lão xa hơn sovới mắt bình thường
2 Cách khắc phục tật mắt lão : C5
: Chiếu ánh sáng mặt trời vào kính
nếu cho chùm tia ló hội tụ thì đó là thấukính hội tụ và nếu cho chùm tia ló là chùm sáng phân kỳ thì đó là thấu kính
Trang 29- Tác dụng của kính lão?
- GD BV MT:
+ Người già do thuỷ tinh thể bị lão hoá
nên khả năng điều tiết bị suy giảm nhiều
Do đó người già không nhìn thấy vật ở
+ Khi đeo kính lão, muốn nhìn rõ các vật ở ngần thì ảnh của các vật phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt Tức là kính lão là kính phải có tiêu cự trùng với điểm cực cận của mắt
Kết luận :
Kính lão là thấu kính hội tụ Mắt lão phải đeo kính lão để quan sát các vật ở gần
: Cá nhân HS tự trả lời C8
Trang 302 Thế nào là mắt lão, nêu cách khắc phục tật mắt lão?
III Bài giảng :
Hoạt động 1 : Tạo tình huống học tập:
Trang 31HĐ của GV HĐ của HS
- Để quan sát các vật ở gần và có kích
thước nhỏ chúng ta phải làm như thế nào ?
- Giới thiệu vào bài
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kính lúp
- Yêu cầu cá nhân HS tìm hiểu SGK
- Yêu cầu cá nhân HS trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu cá nhân HS đọc nội dung kết
b, Mỗi kính lúp có số bội giác : Ký hiệu
Trang 32lời các câu hỏi
Vẽ ảnh của vật trong hình 50
C3: Qua kính lúp cho ta ảnh ảo, cùng
chiều và nhỏ hơn vật
C4: Muốn có ảnh như câu C3 ta phải đặt
vật trong khoảng tiêu cự của kính
Kết luận: SGK (134):
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp taphải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho thu được ảnh ảo lớn hơn vật Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó
Hoạt động 4: Vận dụng
- YC HS trả lời C5, C6
- Nhận xét và ghi điểm
III/ Vận dụng:
Cá nhân HS trả lời các câu hỏi
C5: Thợ sửa đồng hồ, thợ sửa điện thoại
Trang 33Ngày tháng năm 2016 Duyệt tổ chuyên môn:
1. Kiến thức : Vận dụng các kiến thức cơ bản về sự khúc xạ ánh sáng và ảnh của vật
tạo bởi thấu kính hội tụ và phân kỳ để giải các bài tập cơ bản và nâng cao
2. Kĩ năng : Rèn kỹ năng trình bày
3. Thái độ : Tập trung, nghiêm túc tích cực làm việc nhóm
II Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ.
III Bài giảng :
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập
- Trong các bài học trớc chúng ta đã biết
thế nào là sự khúc xạ ánh sáng và sự tạo
ảnh của các vật qua thấu kính hội tụ và
thấu kính phân kỳ Trong giờ học ngày
hôm nay, chúng ta cùng đi giải các bài tập
để củng cố thêm kiến thức về các nội
dung này
- Lắng nghe
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Giải các bài tập
Trang 34- Yêu cầu HS đọc nội dung bài
- HS đọc nội dung bài tập trước lớp:
Một bình hình trụ tròn có chiều cao 8cm và đường kính 20cm Một học sinh đặt mắt nhìn vào trong bình sao cho thành bình vừa vặn che khuất hết đáy bình Khi đổ nước vào khoảng xấp xỉ bình thì bạn
đó vừa vặn nhìn thấy tâm O của đáy Hãy vẽ tia sáng từ tâm O của đáy tới mắt
tâm O của đáy truyền tới mắt
Cá nhân HS suy nghĩ giải bài tập:
Bài tập 2:
HS đọc nội dung bài tập trước lớp:
Một vật sáng AB có dạng mũi tên đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16cm, A nằm trên trục chính Thấu kính có tiêu cự 12cm
a Hãy vẽ ảnh của AB theo đúng tỉ lệ
b Hãy đo chiều cao của ảnh và vật trên hình và tính xem ảnh cao gấp bao nhiêu lần vật
Cá nhân HS suy nghĩ giải bài tập:
Trang 35- Yêu cầu HS đọc nội dung bài
HS đọc nội dung bài tập trước lớp:
Hoà bị cận thị có điểm cực viễn Cv nằm cách mắt40cm Bình cũng bị cận thị có điểm cực viễn Cvnằm cách mắt 60cm
a Ai cận nặng hơn?
b Hoà và bình đều phải đeo kính để khắc phục tậtcận thị Kính được đeo sát mắt Đó là thấu kínhloại gì? Kính nào có tiêu cự ngắn hơn?
Cá nhân HS suy nghĩ giải bài tập:
a Hoà bị cận thị nặng hơn Bình
b Hoà và Bình phải đeo kính cận là thấu kínhphân kỳ Kính của hoà có tiêu cự ngắn hơn củaBình vì mắt của Hoà có điểm cực viễn gần hơnBình
IV Củng cố:
- Giáo viên khái quát nội dung bài học
- Chốt lại những kiến thức trọng tâm
Trang 361. Kiến thức : Lấy được ví dụ về các nguồn phát ánh sáng trắng trong đời
sống hàng ngày như: Mặt trời, các loại đèn sợi đốt
2. Kĩ năng : Biết cách tạo ra ánh sáng màu bằng các tấm lọc màu thông qua
các thí nghiệm đơn giản
III Bài giảng:
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập:
- Trong đời sống hàng ngày chúng ta
thường tiếp xúc với ánh sáng Vậy ánh
sáng có đặc điểm ntn?
- Giới thiệu vào bài
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguồn phát ánh sáng trắng và nguồn phát ánh sáng màu
Trang 37- Yêu cầu HS tìm hiểu SGK
- Yêu cầu HS tìm hiểu SGK
I/ Nguồn phát ra ánh sáng trắng và nguồn phát ra ánh sáng màu:
1.Các nguồn phát ánh sáng trắng:
Cá nhân HS tìm hiểu SGK 137
a, Mặt Trời là nguồn phát ánh sáng trắng rất mạnh
b, Các đèn dây tóc cũng là các nguồn phát ra ánh sáng trắng
2 Các nguồn phát ra ánh sáng màu :
Cá nhân HS tìm hiểu SGK 137
a, Các đèn led phát ra ánh sáng màu : màu đỏ, màu vàng, màu xanh
b, Bút laze thường phát ra ánh sáng màu đỏ
c, Có những đèn ống phát ra ánh sáng màu: vàng, tím được dùng trong quảng cáo
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu
- Giới thiêu dụng cụ, làm thí nghiệm cho
- Chiếu chùm ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu đỏ ta thu được ánh sáng có màu đỏ
- Chiếu chùm ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu tím ta thu được ánh sáng có màu đen
2 Các thí nghiệm tương tự:
3 Rút ra kết luận :+ Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu
ta sẽ được ánh sáng có màu của tấm lọc+ Chiếu ánh sáng màu qua tấm lọc cùng màu ta sẽ được ánh sáng vẫn có màu đó+ Chiếu ánh sáng màu qua tấm lọc khácmàu ta sẽ không thu được ánh sáng màu
đó nữa
Trang 38- YC HS thực hiện C2.
- GD BV MT:
+ Con người làm việc có hiệu quả và
thích hợp nhất đối với as trắng (as mặt
trời) Việc sử dụng as mặt trời trong sinh
hoạt hàng ngày góp phần tiết kiệm NL,
bảo vệ mắt và giúp cơ thể tổng hợp
vitamin D
+ Không nên sử dụng as màu trong học
tập và sinh hoạt vì chúng có hại cho mắt
Vậy, nếu chiếu ánh sáng trắng hay ánh sáng màu qua tấm lọc màu ta sẽ thu đ-ược ánh sáng màu đó ánh sáng này khó truyền qua tấm lọc màu khác
- Tấm lọc màu xanh hấp thụ mạnh các asmàu khác nên as đỏ khó đi qua tấm lọc màu xanh và ta thấy tối
: Được tạo ra khi ánh sáng trắng của
các bóng đèn chiếu qua các tấm kính màucủa đèn báo rẽ
Trang 39- Đọc trước bài 53: Sự phân tích ánh sáng trắng.
Ngày tháng năm 2016 Duyệt tổ chuyên môn:
2.Kĩ năng : Làm thí nghiệm để rút ra kết luận
II Kiểm tra bài cũ
Cho HS trả lời bài tập 52.1 , 52.2
III Bài giảng
Hoạt động 1: Tổ chức lớp; kiểm tra bài cũ; tạo tình huống học tập:
- Trong các bài trước ta đã thấy chiếu
một chùm sáng trắng qua một tấm lọc
màu ta sẽ thu được một chùm sáng
màu Phải chăng trong chùm sáng trắng
có chứa chùm sáng màu ?
- Giới thiệu vào bài
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phân tích chùm sáng trắng bằng lăng kính
I/ Phân tích một chùm sáng trắng bằng lăng kính :
Trang 40_Cho HS nờu cỏch làm thớ nghiệm
_Nêu dự đoán rồi làm thí nghiệm quan
- Làm thí nghiệm 1 :quan sát khe sángtrắng qua lăng kính
- Trả lời C1 vào vở
- Tham gia thảo luận về C1
C1 Dải màu đỏ , da cam , vàng
- Quan sát TN và kiểm tra dự đoán
- Trả lời C2.(phần a) ) vào vở
- Tham gia thảo luận
* HS: Làm TN2b theo tiến trỡnh như TN2a
- Cho HS làm thí nghiệm 3 quan sát
mặt ghi của đĩa CD dưới ánh sáng
trắng
- Từ quan sỏt cho HS trả lời C5 , C6
- GV uốn nắn cõu trả lời của HS
C5.Thấy màu khỏc nhau tùy theo