Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch Hoạt động 2: Phát hiện dòng điện cảm ứng có thể đổi chiều và tìm hiểu trong trờng hợp nào dòng điện cảm ứng đổi chiều 5phút - Mục tiêu: Giúp hoc sinh b
Trang 1Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
Tuần 20
Ngày soạn: 08/01/2011
Ngày giảng: 9A………
Tiết37 – Bài33 : Bài33 :
Dòng điện xoay chiều(giáo án chi tiết)
I Mục tiêu :
*Kiến thức
- Nêu đợc sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số
đờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây
- Phát biểu đợc đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi
- Bố trí đợc thí nghiệm tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo hai cách cho nam châm quay hoặc cho cuộn dây quay Dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều của dòng điện
- Dựa vào quan sát thí nghiệm để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
- Quan sát và mô tả chính xác hiện tợng xảy ra
*Kỹ năng : Biết liên hệ thực tế
*Thái độ, tình cảm: Ham học hỏi, yêu thích môn học, có ý thức liên hệ thực tế
- Cẩn thận tỷ mỷ yêu thích môn học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của thầy và trò
- Một cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song sonbg, ngợc chiều vào mạch
điện, một nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng, bảng phụ kẻ sẵn bảng 1
2 Nội dung ghi bảng
I Chiều dòng điện cảm ứng
1 Thí nghiệm :
2 Kết luận : Khi số đờng sức từ xuyên
qua tiết diện S của cuộn dây tăng thì dòng
điện cảm ứng trong cuộn dây có chiều
ng-ợc với chiều dòng điện cảm ứng khi số
đ-ờng sức từ xuyên qua tiết diện đó giảm
3 Dòng điện xoay chiều
II Cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
1.Cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn kín
2.Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trờng.
3 Kết luận : Khi cho cuộn dây dẫn kín
quay trong từ trờng của nam châm hay cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn thìtrong cuộn dây có thể xuất hiện dòng điệncảm ứng xoay chiều
II /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Bài33 : Kiểm tra – Bài33 : Đặt vấn đề(5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
Trang 2Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
Hoạt động 2: Phát hiện dòng điện cảm ứng có thể đổi chiều và tìm hiểu trong trờng
hợp nào dòng điện cảm ứng đổi chiều (5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết dòng điện cảm ứng có chiều liên tục đổi chiều
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân, nhóm
- GV yêu cấu HS làm thí nghiệm với
hình 33.1 theo nhóm, quan sát kỹ
hiện tợng xảy ra để trả lời câu hỏi
C1
- Gv yêu cầu HS so sánh sự biến thiên
số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây dẫn kín trong hai trờng
hợp
- Yc hs nhớ lại cách sử dụng đèn LED
đã học ở lớp 7 từ đó cho biết chiều
dòng điện cảm ứng trong hai trờng hợp
trên có gì khác nhau?
- Qua cá thí nghiệm trên rút ra kết luận
I – Bài33 : Chiều của dòng điện cảm ứng
1 – Bài33 : Thí
nghiệm HS tiến hành thí nghiệm hình 33.1 theo nhóm
- HS quan sát kỹ thí nghiệm mô tả chính xác thí nghiệm, so sánh đợc:
+ Khi đa nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, còn khi kéo nam châm từ trtong ra ngoài cuộn dây thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn giảm,+ Khi đa nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây một đèn LED sáng, còn khi đa nam châm
từ trtong ra ngoài cuộn dây thì đèn LED thứ hai sáng mà hai đèn LED mắc song song và ngợc chiều nhau, dền LED chỉ cho dòng điện
đi theo một chiều nhất định Chiều dòng
điện trong hai trờng hợp trên ngợc nhau
- HS ghi vở kết luận :
2 – Bài33 : Kết luận: Khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng , thì dòng điện cảm ứng trong ciộn dây có chiều ngợc với chiều dòng điện cảm ứng khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện đó giảm
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm mới dòng điện xoay chiều(10phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết dòng điện xoay chiều
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân, nhóm
3 – Bài33 : Dòng điện xoay chiều
- HS từ tìm hiểu mục 3 trả lời câu hỏi
của GV YC nêu đợc : Dòng điện luân
phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay
Hoạt động 4: Tìm hiểu hai cách tạo ra dòng điện xoay chiều (10phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết cách tạo ra dòng điện xoay chiều
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân, nhóm
- HS có thể nêu hai cách đó là : Cho
nam châm quay trớc cuộn dây hoặc
cho cuộn dây quay quanh trong từ
tr-ờng sao cho số đtr-ờng sức từ xuyên qua
tiết diện của cuộn dây dẫn kín phải
luân phiên tăng giảm
II – Bài33 : Cách tạo ra dòng điện xoay chiều
1 – Bài33 : Cho nam châm quay trớc cuộn
Trang 3Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
- Cá nhân hs nghiên cứu câu C2 nêu
dự đoán về dòng điện cảm ứng
- Tham gia thí nghiệm kiểm tra
- Thảo luận đa ra kết quả thí nghiệm
- C2 : Khi nam châm quay quanh
cuộn dây liên tục thì số đờng sức từ
xuyên qua S luân phiên tăng giảm
Vây dòng điện cảm ứng xuất hiện
trong cuộn dây là dòng điện xoay
so sáng dự đoá ban đầu Rút ra kết
luận câu C3 : Nếu cuộn dây quay liên
tục thí số đờng sức từ xuyên qua tiết
diện S luân phiên tăng , giỏam Vởy
dòng điện cảm ứng xuất hiện tronh
cuộn dây là dòng điện xoay chiều
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết làm một số bài tập phần vận dụng
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân, nhóm
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu
nêu đợc : khi khung dây quay nử
vòng tròn thì số đờng sức từ qua
1-Vận dụng
- Trả lời các câu hỏi C4
Xem bài :Máy phát điên xoay chiều Củng cố
Ngày giảng: 9A………
Tiết38 – Bài33 : Bài 34 :
máy phát điện xoay chiều
(giáo án chi tiết)
I Mục tiêu :
*Kiến thức ::
THCS Giao Phong Năm học 2010-2011
Trang 4Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
- Nhận biết đợc hai bộ phận chính cuả một máy phát điện xoay chiều chỉ ra đợc rôto và stato của mỗi loại máy
- Trình bày đợc nguyên tắc hoạt động của mỗi loại máy
- Nêu đợc cách làmcho máy có thể pphát điện liên tục đợc
- Quan sát môtả trên hình vẽ Thu nhận thông tin từ SGK
*Kỹ năng : Biết liên hệ thực tế
*Thái độ, tình cảm : Ham học hỏi, yêu thích môn học, có ý thức liên hệ thực tế
- Thấy đợc vai trò của môn vật lý học yêu thích môn học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của thầy và trò
- Hình 34.1 , 34.2 phóng to, mô hình máy phát điện xoay chiều
2 Nội dung ghi bảng
I Cấu tạo và hoạt động củâ máy phát
điện
1/ Quan sát.
2.Kết luận : Các máy phát điện xoay
chiều đều có 2 bộ phận chính là nam
châm và cuộn dây dẫn
II Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật
- +Cờng độ dòng điện đến 2000A
+Hiệu điện thế xoay chiều đến 25000V.+Tần số 50Hz
+Cách làm quay máy phát điện: Dùng
động cơ nổ, dùng tuabin nớc, dùng cánh quạt gió,
II /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Bài33 : Kiểm tra – Bài33 : Đặt vấn đề(5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
1 - Tổ chức 2- Kiểm tra
- Nêu cách tạo ra dòng điện xoay chiều
- Nêu hoạt động của đi na mo xe đạp cho biết máy có thể thắp sáng những loại bóng đèn nào
3 - Đặt vấn đề: Dòng điện xoay chiều lấy ỏ mạng điện sinh hoạt đủ thắp sáng hàng triệu bóng đèn cùng một lúc Vậy giữa dinamo xe
đạp và máy phát điện ở các nhà máy điện có gìgiống và khác nhau Bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều và hoạt
động của chúng khi phát điện(15phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết tìm hiểu nguyên tắc cấu tạo, hoạt động máy phát điện
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân, nhóm
I – Bài33 : Cấu tạo và hoạt động của máy
phát điện xoay chiều
1 – Bài33 : Quan sát
- Làm việc theo nhóm
- Quan sát máy phát điện nhỏ
trênnhóm của mình, trả lỡi các câu
hỏi C1 , C2
- YC hs quan sát hình 34.1 và 34.2
- Quan sát máy phát điện thật trên nhóm của mình , chỉ ra các bộ phận chính và hoạt động của máy
Trang 5Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
- Thảo luận chung cả lớp Chỉ ra đợc
là tuy hai máy có cấu tạo khác nhau,
nhng nguyên tắc hoạt động lại giống
nhau
- Rút ra kết luận về cấu tạo và
nguyên tắc hoạt động chung cho cả
hai máy
2 – Bài33 : Kết luận: Các máy phát điện
xoay chiều đều có hai bộ phận chính
là nam châm và cuộn dây
- Tổ chức cho hs thảo luận chung cả lớp rút ra kết luận
- Máy phát điện có đặc điểm gì chung
Hoạt động 3 : Tìm hiểu một số đặc điểm của máy phát điện ttrong kỹ thuât và trong
sản xuất (10phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết tìm hiểu đặc điểm của máy phát điện
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân, nhóm
II – Bài33 : Máy phát điện xoay chiều trong
kỹ thuật
- Cá nhân tự nghiên cứu phần II để
nêu đợc một số dặc điểm kỹ thuật :
+ Cờng độ dòng điện đến 2000A
+ Hiệu điện thế xoay chiều đến
25000V
+ Cách làm quay máy phát điện :
dùng động cơ gió, dùng tua bin nớc,
dùng cánh quạt gió …
- YC hs tự nghiên cứu phần II nêu những đặc
điểm kỹ thật của máy phát điện xoay chiều dùng trong kỹ thuật
- Nêu các cách làm quay roto của máy
Hoạt động 4: Vận dụng (10phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết làm một số bài tập phần vận dụng
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân, nhóm
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu
nêu đợc
C3 : Dinamô và máy phát điện xoay
chiều dùng trong kỹ thuật
- Giống nhau : Đều có nam châm và
cuộn dây, khi một trong hai bộ phận
quay thì xuất hiện dòng điện xoay
- Cấu tạo chung của máy phát điện xoay chiều
- Đặc điểm của máy phát điện xoay chiều trong
- Đọc mục : Có thể em cha biết
- Xem bài : Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều
IV Củng cố dặn dò(5phút)
- Cấu tạo chung của máy phát điện xoay chiều
- Đặc điểm của máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật
THCS Giao Phong Năm học 2010-2011
Trang 6Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
- Các cách làm quay roto của máy phát điện xoay chiều
- Học bài làm bài tậpk SBT
- Đọc mục : Có thể em cha biết
- Xem bài : Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo cờng độ dòng điện và hiệu
điện thế xoay chiều
Ngày giảng: 9A………
Tiết 39 – Bài33 : Bài35 :
các tác dụng của dòng điện xoay chiều – Bài33 : Đo c ờng độ dòng điện và hiêụ điện thế xoay chiều
(giáo án chi tiết)
I Mục tiêu :
*Kiến thức ::
- Nhận biết các tác dụng nhiệt ,quang , từ của dòng điện xoay chiều
- Bố trí thí ngiệm chứng tỏ lức từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều
- Nhận biết đợc ký hiệu của ampe kế và vôn kế xoay chiều, sử dụng đợc chúng để đo ờng độ và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
*Kỹ năng
- Sử dụng các dụng cụ đođiện , mắc mạch điện theo sơ đồ hình vẽ
*Thái độ, tình cảm
Trang 7Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
- Trung thực, cẩn thận, ghi nhớ sử dụng điện an toàn
- Hợp tác trong hoạt động nhóm
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của thầy và trò
- Nam châm điện, nam châm vĩnh cửu, máy biến thế điện, am pe kế , vôn kế xoay chiều, bút thử điện, bóng đèn 3V có đui và công tắc ,dây nối
2 Nội dung ghi bảng
I Tác dụng của dòng điện xoay chiều
Dòng điện xoay chiều có tac dụng nhiệt,
quang, từ và tác dụng sinh lí
II Tác dụng từ của dòng điện
1 Thí nghiệm:
2.Kết luận :
Khi dòng điện chạy qua ống dây đổi
chiều thì lực từ của ống dây có dòng điện
tác dụng lên nam châm cũng đổi chiều
III Đo cờng độ dòng điện và hiệu điện
thế xoay chiều
Kết luận :+ đo hiệu điện thế và cờng độ
dòng điện xoay chiều bằng vôn kế và
ampe kế có kí hiệu là Ac (hay ~)
+Kết quả đo không thay đổi khi ta đổi chỗhai chốt của phích cắm vào ổ lấy điện
IV Vận dụng:
C3 : Sáng nh nhau Vì hiệu điện thế hiệu
dụng của dòng điện xoay chiều tơng đơngvới hiệu điện thế của dòng điện một chiều
có cùng giá trị
C4 : Có Vì dòng điện xoay chiều chạy
vào cuộn dây của nam châm điện và tạo
ra một từ trờng biến đổi Các đờng sức từ của từ trờng trên xuyên qua tiết diện S củacuộn dây B biến đổi Do đó trong cuộn dây B xuất hiện dòng điện cảm ứng
II /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Bài33 : Kiểm tra – Bài33 : Đặt vấn đề(5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
- Học sinh dựa vào kiến thức dòng điện một
chiều và xoay chiều , tác dụng của dòng
điện một chiều đã học ở lớp 7 để trả lời câu
hỏi của giáo viên
1 - Tổ chức9A
- Liệu dòng điện một chiều có những tác dụng gì ? Đo cờng độ dòng điện xoay chiều
và hiệu điện thế xoay chiều nh thế nào ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của dòng điện xoay chiều(10phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh tìm hiểu tác dụng của dòng điện xoay chiều
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân, nhóm
I - Tác dụng của dòng điện xoay chiều
- Quan sát ba thí nghiệm ở hình 35.1
SGK Trả lời câu hỏi của GV vàcâu hỏi
C1
- Nêu những thông tin biết về hiện tợng
bị điện giật khi dùng điện lấy từ lới
điện quốc gia
- GV nêu thêm : Ngoài ba tác dụng trên , ta
đã biết dòng điện một chiều còn có tấc dụng sinh lý Vởy dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lý không ? Tại sao êm biết ?
THCS Giao Phong Năm học 2010-2011
Trang 8Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
- Thông báo : dòng điện xoay chiều cũng
có tác dụng sinh lý Dòng điện xoay chiều
có hiệu điện thế 220V nên tác dụng sinh lý rất mạnh, Gây nguy hiểm chết ngời
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều (10phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân, nhóm
II – Bài33 : Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
- Làm việc theo nhóm
+ Căn cứ vào hiểu biết đã có, đa ra d đoán
+ Khi đổi chiều dòng điện thì lực từ của
dòng điện tác dụng lên một cực của nam
châm có đổi chiều không
- Tự đề xuất phơng án thí nghiệm hoặc làm
theo gợi ý của giáo viên
- Rút ra két luận về sự phụ thuộc của lực từ
vào chiều dòng điện
- Làm việc theo nhóm
+ Nêu dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra
nh ở hìn 35.3 SGK Cần mô tả đẫ nghe
thấy gì , nhìn thấy gì và giải thích
- Nếu học sinh không dự đoán đợc , gợi ý : Hãy nhớ lại thí nghiệm ở hình 24.4 SGK, khi đổi chiều dòng điện vào ống dây thì kim nam châm sẽ có chiều nh thế nào? Vì sao ?
- Hãy bố trí một thí nghiệm để chứng tỏ dòng điện đổi chiều thì lực từ cũng đổi chiều
- Nếu học sinh không làm đợc thì gợi ý học sinh xem hình 356.2 và nêu cách làm
- Nêu câu hỏi : Ta vừa thấy khi dòng điện
đổi chiều thì lực từ tác dụng lên một cực của nam châm cũng đổi chiều Vậy hiện t-ợng gì xảy ra với nam châm khi ta cho dòng điện xoay chiều chạy vào cuộn dây
nh hìng 35.3 SGK Hãy dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra
Hoạt động 4 : Tìm hiểu các dụng cụ đo , cách đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế
của dòng điện xoay chiều (10phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết các dụng cụ đo
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân, nhóm
II - Đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế
của mạch điện xoay chiều
- Làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi của giáo
viên Nêu dự đoán , khi dòng điện đổi
chiều quay thì kim điện kế sẽ nh thế nào
- Xem giáo viên biểu diễn thí nghiệm , rút
ra nhận xét xem có phù hợp với dự đoán
không
- Xem giáo viên giới thiệu về đặc điểm của
vôn kế xoay chiều , ampe kế xoay chiều và
cách mắc vào mạch điện 9( không cần chú
- Nêu câu hỏi : ta đã biết dùng ampe kế và vôn kế một chiều để đo cờng độ dòng điện dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện một chiều Có thể dùng các dụng cụ này để
đo cờng độ dòng điện dòng điện và hiệu
điện thế của mạch điện xoay chiều đợc không ? Nếu dùng thì có hiện tợng gì xảy
ra với kim của dụng cụ đo?
- Biểu diễn thí nghiệm , mắc vôn kế vào chốt lấy điện xoay chiều YC học sinh quan sát xem hiện tợng có phù hợp với dự
Trang 9- Ghi nhận thông báo của giáo viên về giá
trị hiệu dụng của cờng độ dòng điện xoay
chiều
có quay lại không số chỉ là bao nhiêu
- Cách mắc vôn kế một chiều có gì khác vớicách mắc vôn kế xoay chiều
- Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều luôn luôn biến đổi Vây các dụng cụ đo cho biết giá trị nào?
- Thông báo về ý nghĩa cờng độ dòng điện
và hiệu điện thế hiệu dụng nh trong SGK
Hoạt động 5: Vận dụng (10phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết làm một số bài tập phần vận dụng
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân, nhóm
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu đợc
C3: Một học sinh trình bày cả lớp theo dõi
nhận xét
C4 : Cả lớp thảo luận theo nhóm
+ Dòng điện xoay chiều cũng có các tác
dụng nhiệt từ, quang nh dòng điện một
chiều
+ Tác dụng nhiệt phụ thuộc vào cờng độ
dòng điện
+ Khi mắc vôn kế và ăm pe kế xoay chiều
vào mạch điện ta không cần chú ý tới các
cực nh của dụng cụ đo trong dòng điện
- Đọc mục : Có thể em cha biết
- Xem bài : Truyền tải điện năng đi xa
V Rút kinh nghiệm
………
Tiết40 bài 36: Truyền tải điện năng đi xa
(giáo án chi tiết)
I Mục tiêu :
*Kiến thức : Lập đợc công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đờng dây tải
điện Nêu đợc hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đờng dây tải điện và lí do vì sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đờng dây
THCS Giao Phong Năm học 2010-2011
Trang 10HS: Ôn lại công thức về công suất của dòng điện và công suất tỏa nhiệt của dòng điện.
2 Nội dung ghi bảng
Tiết40 bài 36: Truyền tải điện năng đi
II Vận dụng
III Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động 1:Tổ chức – Bài33 : Kiểm tra – Bài33 : Đặt vấn đề(5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
- Học sinh lên bảng viết các công thức
- HS suy nghĩ trả lới các câu hỏi của
giáo viên
1 – Bài33 : Tổ chức9A
2 – Bài33 : Kiểm tra– Bài33 : Viết các công thức tính công và công suất của dòng điện
3 - Đặt vấn đề
- ở các khu dân c thờng có trạm biến thế , Trạmbiến thế dùng để làm gì? Vì sao ở trạm biến thế thờng ghi ký hiệu nguy hiểm không lại gần? Tạisao đờng dây tải điện có hiệu điện thế lớn? Làmthế có lợi gì ?
Hoạt động 2: Phát hiện sự hao phí trên đờng dây tải điện vì toả nhiệt trên đờng dây
bằng một đờng dây có điện trở R và đặt vào hai đầu đờng dây một hiệu điện thế
U(15phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết sự hao phí trên đờng dây tải điện
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân, nhóm
I – Bài33 : Sự hao phí trên đờng dây truyền
tải điện
- Làm việc cá nhân kết hợp thảo luận
nhóm để tìm công thức liên hệ giữa
công suất hao phí và P, U, R
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu mục I
- Nêu câu hỏi+ Truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn có thuận tiện gì so với vận chuyển các nhiên liệu
dự trữ năng lợng khác nh than đá, dầu lửa?
+ Liệu tải điện năng đi xa bằng đờng dây tải
điện nh thế có mất mát , hao hụt gì dọc đờng không
Trang 11- Cho học sinh làm việc theo nhóm
- Gọi một học sinh lên bảng trình bày quá ttrìnhlập luận để tìm công thức tính công suất hao phí
- Cho học sinh thảo luận chung để xây dựng công thức cần có
Hoạt động 3: Căn cứ vào công thức tính công suất hao phí do yỏa nhiệt, để xuất
cácbiện pháplàm giảm công s uất hao phí và lựa chọn các nào có lợi nhất(10phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết công thức tính công suất hao phí do yỏa nhiệt
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân, nhóm
- Làm việc theo nhóm Trả lời câu C1, C2 ,
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết làm một số bài tập phần vận dụng
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân, nhóm
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu đợc
C4 : Vì công suất hao phí tỷi lệ nghịch
với bình phơng hiệu điện thế nên hiệu
điện thế tăng 5 lần thì công suất hao phí
giamr đi 25 lần
C5 : Bắt buộc phải dùng máy biến thế để
giảm công suất hao phí, tiết kiệm , bớt khó
khăn vì nếu không dây dẫn sẽ quá to và
nặng
1-Vận dụng
- Trả lời các câu hỏi C4, C5
IV Củng cố dặn dò(5phút)
- Vì sao có sự hao phí trên đờng dây tải điện ?
- Nêu công thức tính điện nănghao phí trên đờng dây tải điện
- Chọn biện pháp nào có lợi nhất để giảm hao phí trên đờn dây tải điện ? Vì sao
Trang 12Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
Tuần 22
Ngày soạn: 20/01/2011
Ngày giảng: 9A………
Tiết 41 Bài 37 : Máy biến thế
(giáo án chi tiết)
I Mục tiêu :
*Kiến thức :- Nêu đợc các bộ phân chính của máy biến thế và công dụng của nó là làm
tăng hoặc giảm hiệu điện thế hiệu dụng
- Giải thích đợc vì sao mà máy biến thế lại hoạt động dợc với hiẹu điện thế xoay chiều mà không hoạt động đợc với hiệu điện thế một chiều
*Kỹ năng : Biết sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đờng dây tải điện
*Thái độ , tình cảm : Ham học hỏi, yêu thích môn học, có ý thức liên hệ thực tế
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của thầy và trò
GV: Máy biến thế nhỏ cuộn sơ cấp 200-400 vòng, cuộn thứ cấp 200-600 vòng
HS: Ôn lại
2 Nội dung ghi bảng
Tiết 41 Bài 37 : Máy biến thế
I Cấu tạo và hoạt động của máy bíên thế
1.Cấu tạo:
-Có 2 cuộn dây: Cuộn sơ cấp và cuộn thứ
cấp có số vòng n1, n2 khác nhau
-1 lõi sắt pha silic chung
-Dây và lõi sắt đều bọc chất cách điện,
nên dòng điện của cuộn sơ cấp không
truyền trực tiếp sang cuộn thứ cấp
2 Nguyên tắc hoạt động của máy biến
thế
Khi có hiệu điện thế xoay chiều đặt vào
hai đầu cuộn sơ cấp bóng đèn sáng có
xuất hiện dòng điện ở cuọn thứ cấp
II Tác dụng làm biến đổi hỉệu điện thế của máy biến thế
Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây tỉ lệvới số vòng của mỗi cuộn dây
2
1 2
1
n
n U
U
> 1 U 1 U2 máy hạ thế
2
1 2
1
n
n U
U
<1→U 1 U2 máy tăng thế
-Vậy muốn tăng hay giảm hiệu điện thế,
ta chỉ việc thay đổi số vòng dây của cuộn thứ cấp
III Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đờng dây tải điện
III Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động 1:Tổ chức – Bài33 : Kiểm tra – Bài33 : Đặt vấn đề(5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
9A
2 – Bài33 : Kiểm tra
Trang 13Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế(10phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết cấu tạo và hoạt động của máy biến thế
- Hình thức : Pháp vấn hoạt động cá nhân, nhóm, TN
- Hoạt động cá nhân nêu cấu tạo
của máy biến thế
+ Hai cuộn dây có số vòng n1 n2 khác
nhau
+ Một lõi sắt pha Silic chung
+ Dây và lõi sắt đều bọc cách điện
nên dòng điện của cuộn sơ cấp không
truyền trực tiếp sang cuộn thứ cấp
- Hoạt động cá nhân trả lời câu C1:
Khi có hiệu điện thế xoay chiều
đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp
bóng đèn sáng có xuất hiện
dòng điện ở cuộn sơ cấp
- Tiến hành thí nghiệm kioểm
- Hoạt động cá nhân trả lời câu C1
- Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng
- Hoạt động cá nhân trả lời câu C2
- Rút ra kết luận
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế(10phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế
- Hình thức : Pháp vấn hoạt động cá nhân, thí nghiệm TH
- II Tác dụng làm biến đổi hiệu
điện thế của máy biến thế
- Học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tỷ
- GV đặt vấn đề : Giữa U1 ở cuộn sơ cấp , U2 ở cuộn thứ cấp và số vòng dây n1 và n2 có mối quan hệ nào ?
- Yêu cầu làm thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng1
- Qua thí nghiệm rút ra kết luận gì ? Gọi học sinh phát biểu - GV nhận xét sau đó yêu cầu học sinh phát biểu lại
Nếu n1 > n2 => U1 nh thế nào đối với U2 => máy
đó là máy tăng thế hay máy hạ thế? Gọi học sinh trả lời
- Vậy muốn tăng hay hạ thế ở cuộn thứ cấp ngời ta làm nh thế nào ?
THCS Giao Phong Năm học 2010-2011
Trang 14- Muốn tăng hay giảm hiệu điện thế,
ta chỉ việc tăng hay giảm số vòng dây
III Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu
đờng dây tải điện
- Dùng máy biến thế lắp ở đầu đờng
dây tải điện để tăng hiệu điện thế
- Trớc khi đến nơi tiêu thụ điện lắp
mấy biến thế hạ hiệu điện thế
- Giáo viên thông báo tác dụng của máy ổn áp là maý có thể t di chuyển con chạy ở cuộn thứ cấp sao cho U ở cuộn thứ cấp luôn đợc ổn định
- Để có hiệu điện thế cao hàng ngàn vôn trên ờng dây tẩi điện để giảm hao phí điện năng thì phải làm nh thế nào ?
đ Khi sử dụng hiệu điện thế thấp ta phải làm nh thế nào ?
Hoạt động 5: Vận dụng (5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết làm một số bài tập phần vận dụng
- Hình thức : Pháp vấn ,hoạt động cá nhân, nhóm
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu
- Máy biến thế có cấu tạo nh thế nào ?
- Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế ?
- Tác dụng của máy biến thế
Hớng dẫn về nhà
- Học bài làm bài tập SBT
Trang 15- Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều :
+ Nhận biết loại máy )nam châm quay hay cuộn dây quay ), các bộ phận chính của máy + Cho máy hoạt động , nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát ra khôngphụ thuộc vào chiều quay ( Đèn sáng , chiều quay của kim vôn kế xoay chiều )
+ Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng cao
*Kỹ năng :
- Luyện tập vận hành máy biến thế :
+ Nghiệm lại công thức của máy biến thế 1 1
2 2
U n
+ Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt
+ Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở
*Thái độ, tình cảm : Ham học hỏi, yêu thích môn học
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của thầy và trò
GV:Chuẩn bị sẵn và kiểm tra hoạt động của từng loại máy
Mỗi nhóm HS cần : 1 máy phát điện xoay chiều nhỏ, 1 máy biến thế nhỏ, các cuộn dây cóghi số vòng dây, lõi sắt có thể tháo lắp đợc, bộ nguồn ổn áp, 6 sợi dây dẫn dài 30cm, 1vôn
kế xoay chiều 0-1
HS: Chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo
2 Nội dung ghi bảng
Tiết : 42 Bài 38: Thực hành: Vận hành máy phát điện và
máy biến thế
I Chuẩn bị
II Nội dung thực hành
1 Vận hành máy phát điện xoay chiều đơn giản
2 Vận hành máy biến thế
III Mẫu báo cáo
III Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động 1:Tổ chức – Bài33 : Kiểm tra – Bài33 : Đặt vấn đề(5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
1– Bài33 : Tổ chức9A
2– Bài33 : Kiểm tra
- Hãy nêu các bộ phận chính và nguyên tắc hoạt
động của máy phát điện xoay chiều
- Hãy nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của
THCS Giao Phong Năm học 2010-2011
Trang 16Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
máy biến thế
Hoạt động 2: Tiến hành vận hành máy phát điện xoay chiều đơn giản(15phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết vận hành máy phát điện xoay chiều
cáo GV kiểm tra
- Ghi câu trả lời C1, C2 vào bản báo
cáo thực hành HS vẽ sơ đồ ghi rõ
cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp
-Phân phối máy phát điện, các phụ kiện
- Yêu cầu học sinh mắc mạch điện
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ thí nghiệm
- GV: Kiểm tra m,ạch điện của các nhóm , nhắc
HS không đợc lấy điện 220V
- Yêu cầu một nhóm lên vẽ sơ đồ ttrên bảnh để
HS trao đổi, GV chuẩn lại kến thức
- HS ttrả lời câu hỏi C1 C2
- GV : Nhận xét hoạt động chung của các nhóm rồi yêu cầu HS tiến hành tiếp
Hoạt động 3: Vận hành máy biến thế(15phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết công thức tính công suất hao phí do yỏa nhiệt
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân, nhóm
- Nhận dụng cụ thí nghiệm
- Học sinh tronh nhóm trao đổi C3,
HS trả lời câu C3 vào báo cáo
- GV : Phát dụng cụ thí nghiệm ,giới thiệu qua các phụ kiện
- GV : giới thiệu sơ đồ hoạt động của máy biến thế
- GV : Theo dõi HS tiến hành thí nghiệm
Trang 17-Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức về nmam châm từ, lục từ, động cơ điện, dòng
điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều, máy biến thế
Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức vào một số trờng hợp cụ thể
*Kỹ năng :
Rèn kỹ năng tổng hợp và khái quát kiến thức đã học
*Thái độ :
Ham học hỏi, yêu thích môn học, có ý thức liên hệ thực tế
Khẩn trơng , tự đánh giá khả năng kiến thức đã tiếp thu đợc
II /Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của thầy và trò
- Đề cơng ôn tập
2 Nội dung ghi bảng
Tiết 43 – Bài33 : Bài 39 :tổng kết chơng II : điện
Đờng sức từ có chiều hớng sang phải
- Lực từ có chiều hớng từ trớc vào sautrang giấy
Câu 11:
II /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Bài33 : Kiểm tra – Bài33 : Đặt vấn đề(5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
1 – Bài33 : Tổ chức
2 – Bài33 : Kiểm tra
- Sự chuẩn bị của học sinh
Hoạt động 2: HS báo cáo trớc lớp và trao đổi kết quả tự kiểm tra(20phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh ôn tạp hệ thống kiến thức
Trang 18Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
- Hs trả lời câu hỏi C1,C2
- Câu C3 : Hs vừa phát biểu vừa minh
hoạ trên hình vẽ
- Câu C4 : HS chọn câu D giải thích vì
sao không chọn câu A,B,C
Giống nhau : Số từ thông biến thiên
qua tiết diện của cuộn dây để xuất
- Gọi HS 2 : Trả lời câu 3, không nhìn vào vở chuẩn bị trớc
- Gọi HS 3 trả lời câu C4: Yc HS phải giải thích
đợc vì sao không chọn các ý A, B, C
- Gọi HS 4 trả lời câu C5
- Gọi HS 5 trả lời câu C6 : Để HS nêu phơng pháp, HS trong lớp trao đổi, GV chuẩn lại kiến thức
- Gọi HS 6 trả lời câu C7
a : YC HS phát biểu
b : GV kiểm tra HS bằng cách vẽ đơn giản
- Gọi HS trả lời câu C8 :
YCHS nêu một loại :+ Máy phát điện một : Rôto nam châm, Stato cuộn dây
+ Máy phát điện hai : Rôto cuộn dây, Stato nam châm
- Gọi HS 8 trả lời câu hỏi : Trả lời câu hỏi vẽ cấu tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động
Hoạt động 3: Vận dụng (15phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết làm một số bài tập phần vận dụng
- Hình thức : Pháp vấn ,hoạt động cá nhân, nhóm
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu
nêu đợc 1-Vận dụng- Trả lời các câu hỏi
- Gọi 3 HS lên bảng cùng trình bày
- GV theo dõi Hs ở lớp tiến hành bài làm
- GV YC HS nhận xét bài làm của bạn để sửa bài
- GV chuẩn lại kiến thức rồi yêu cầu HS chữa bài của mình
- Học bài làm bài tập SBT
- Xem bài :
Chơng III Quang học
IV Củng cố dặn dò(5phút)
Trang 19Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
GVgiao bài cho HS
- Ôn lại các kiến thức cơ bản chơng II
- Làm bài tập của bài 39(SBT)
- Chuẩn bị bài 40 “ Hiện tợng khúc xạ ánh sáng”
V Rút kinh nghiệm
………
Ngày soạn: 05/02/2011
Ngày giảng: 9A………
Tiết44 – Bài33 : Bài 40 :
- Phân biệt đợc hiện tợng khúc xạ ánh sáng và hiện tợng phản xạ ánh sáng
- Vận dụng đợc kiến thức đã học để giẻi thích một số hiện tợng đơn giản do sự đổi hớng của ánh sáng khi ttruyền qua mạt phân cách giữa hai môi trờng gây nên
*Kỹ năng :.
- Biết nghiên cứu hiện tợng khúc xạ ánh sáng bằng thí nghiệm
- Biết tìm ra qui luật một hiện tợng
*Thái độ :
- Ham học hỏi, yêu thích môn học, có ý thức liên hệ thực tế
- Có tác phong nghiên cứu một hiện tợng để thu nhập thông tin
II /Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của thầy và trò
- Bình nhựa trtong, bình chứa nớc sạch, ca múc nớc, miếng xốp , đinh ghim đèn Lade , nguồn sáng hẹp , nguồn điện , dây dẫn
2 Nội dung ghi bảng
Tiết44 – Bài33 : Bài 40 : Hiện tợng khúc xạ ánh sáng
I Hiện tợng khúc xạ ánh sáng
1, Quan sát (hình 40.2)
2, Kết luận
- Hiện tợng tia sáng truyền từ
môi trờng trong suốt này sang
môi trờng trong suốt khác bị
+ Góc khúc xạ lớn hơn góctới
III Vận dụng
II /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Bài33 : Kiểm tra – Bài33 : Đặt vấn đề(5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
THCS Giao Phong Năm học 2010-2011
N’
Trang 20Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
ĐVĐ : Chiếc đũa gẫy từ mặt phân
cách giữa hai môi trờng mặc dù đũa
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng , nếu học sinh không nhớ giáo viên có thể gợi ý ánh sáng trong môi trờng trong suốttruyền nh thế nào ?
Làm thế nào để nhận biết đợc ánh sáng
Yêu cầu học sinh đọc tình huống đầu bài
- Để giải thích đợc tại sao nhìn thấy đũa gẫy ở trong nớc , ta nghiên cứu hiện tợng khúc xạ ánh sáng
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng từ không khí vào nớc(15phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết sự khúc xạ ánh sáng từ không khí vào nớc
NN’ là đờng pháp tuyến tại điểm tới
mặt phân cách giữa hai môi trờng
- Trả lời câu hỏi C1 : học sinh nêu kết
luận, giáo viên ghi lại một sối thông
tin của học sinh trên bảng
- Trả lời câu hỏi C2 : HS đề ra các
điểm I, K nối S,I,K là đờng truyền của ánh sáng từ S K
- Tại sao biết tia khúc xạ IK nằm trong mặt
Trang 21- Đánh dấu kim tại S,I,K đọc góc i, r
- 3 học sinh phát biểu Kết luận giáo viên chuẩn lại kiến thức
- Yêu cầu học sinh vẽ lạikết luận bằng hình vẽ
Hoạt động 3:Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng từ không khí vào nớc(15phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết sự khúc xạ ánh sáng từ không khí vào nớc
+ Nhìn đinh ghim C không nhìn thấy
đinh ghim A,B
Nhấc miếnh gỗ ra : nối đỉnh A B
C đờng truyền của tia từ A B
ánh sáng đi từ không khí vào nớc : r<i
ánh sáng đi từ nớc vào không khí : r>i
- Yêu cầu học sinh nêu lại thí nghiệm kiểm tra
- Giáo viên chuẩn lại kiến thức của học sinh về các bớc làm thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu tài liệu và trình bày các bớc làm thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh trình bày câu C5
- Yêu cầu học sinh trả lời câu C6
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
Trang 22Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu
đợc
Câu C7 : Giống nhau tia phản xạ và tia
khúc xạ đều nằm trong mặt phẳng tới
- Phân biệt sự khác nhau giữa ánh sáng đi
từ môi trờng không khí vào nớc và từ
n-ớc vào không khí
- Học bài làm bài tập SBT
- Đọc mục : Có thể em cha biết
- Xem bài : Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
-IV Củng cố dặn dò(5phút)
Nêu câu hỏi, yêu cầu HS chốt lại kiến thức của bài học:
1,Hiện tợng khúc xạ ánh sáng là gì?
2,Phân biệt sự khác nhau giữa ánh sáng đi từ môi trờng không khí sang nớc và ánh sáng đi
từ môi trờng nớc sang không khí
GVgiao bài cho HS
Trang 23Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
Tuần 24
Ngày soạn: 10/02/2011
Ngày giảng: 9A………
Tiết 45 – Bài33 : Bài 41 :
Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
Mô tả đợc sự thay đổi góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm
Mô tả đợc TN thể hịên mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
1 Chuẩn bị của thầy và trò
- Miếng thuỷ tinh tronh suốt hình bán nguyệt, miếng xốp không thấm nớc, đèn tạo khe sáng hẹp , nguồng điện , dây dẫn, đinh ghim, thớc đo góc
2 Nội dung ghi bảng
Tiết 45 – Bài33 : Bài 41 : Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
Hoạt động 1:Tổ chức – Bài33 : Kiểm tra – Bài33 : Đặt vấn đề(5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
1– Bài33 : Tổ chức9A
2– Bài33 : Kiểm tra-
Phân biệt sự khác nhau khi nhs sáng đi từnớc vào không khí và ngợc lại
3- Đặt vấn đề
- Góc tới thay đổi thì góc khúc xạ thay đổi
nh thế nào
Hoạt động 2: Nhận biết sự thay đổi của góc khúc xạ theo góc tới(5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
- Hình thức : Pháp vấn, hoạt động cá nhân,TN nhóm
I – Bài33 : Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới
1 – Bài33 : Thí nghiệm + Học sinh
-Nghiên cứu thí nghiệm -
Nêu phơng pháp nghiên cứu-
Nêu bố trí thí nghiệm -
Phơng pháp chekhuất là gì
THCS Giao Phong Năm học 2010-2011
Trang 24-Giải thích : ánh sáng từ A truyền tới I
bị I chắn rồi truyền tới A’ bị đinh A che
3 – Bài33 : Mở rộng : ánh sáng đi từ môi trờng
không khí vào môi trờng nớc đều tuân theo
qui luật này
- Giải thích tại sao mắt chỉ nhìn thấy đinh
A’ mà không nhìn thấy đinh I, đinh A ( hoặc không có đinh A mặc dù không có
đinh I)
- Yêu cầu học sinh nhấc tấm thuỷ tinh ra, rồi dùng bút nối dinh A I A, là đờng truyền của tia sáng
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm tiếp ghi vào bảng
- Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
- Học sinh so sánh kết quả của nhóm bạn với nhóm mình
- Giáo viên sử lý kết quả của các nhómTuy nhiên góc A,IN’ < góc AIN
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luậnGiáo viên chuẩn lại kiến thức rồi yêu cầu học sinh ghi kết luận
_ Yêu cầu học sinh đọc tài liệu , trả lời câu hỏi : ánh sáng đi từ môi trờng không khí sang môi trờng khác nớc có tân theo qui luật này không?
Kết quả : Có học sinh vẽ thẳng từ A M
Giáo viên ,;hớng dẫn học sinh : ánh sángtruyền từ A M có truyền thẳng không ? vì sao ?
- Nắt nhìn thấy A hay B ? Vì sao ?
- Xác định điểm tới bằng phơng pháp nào
?
Trang 25Tiết 46 - bài 42:THấU KíNH HộI Tụ
(giáo án chi tiết)
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
-Nhận dạng đợc thấu kính hội tụ
-Mô tả đợc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới đi qua quang tâmt, tia đi qua tiêu
điểm, tia // với trục chính) qua thấu kính hội tụ
-Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích hiện tợng thờng gặp trong thực tế
2 Kĩ năng : Biết làm TN dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK tìm ra đặc điểm
của thấu kính hội tụ
3 Thái độ :
-Nhanh nhẹn, nghiêm túc
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của thầy và trò
Đối với mỗi nhóm HS:
-1 thấu kính hội tụ tiêu cự khoảng 12cm
-1 giá quang học đợc gắn hộp kính đặt thấu kính và gắn hộp đèn laser
-1 nguồn điện 12V Đèn laser đặt mức điện áp 9V
2 Nội dung ghi bảng
Tiết 46 bài 42:Thấu kính hội tụ
I Đặc điểm của thấu kính hội tụ
1, Thí nghiệm
2,Hình dạng của thấu kính hội tụ
II.Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu
- Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu
điểm F gọi là tiêu cự (f) : 0F = 0F’ = f
- Tia tới đi qua tiêu điểm ,thì tia ló songsong vởi trục chính
IIIVận dụng
III Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động 1:Tổ chức – Bài33 : Kiểm tra – Bài33 : Đặt vấn đề(5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
THCS Giao Phong Năm học 2010-2011
F /
Trang 26Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
- ánh sáng đi từ không khí sang thuỷ tinh
2 – Bài33 : Kiểm tra
- Hãy nêu quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ ? So sánh góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ môi trờng không khí sang môi trờng nớc và ngợc lạ từ đó rút ra nhận xét ?
- Chữa bài tập 40 – Bài33 : 41 1? Giải thích tại saonhìn vật trong nớc ta thờng thấy vật nằm caohơn vị trí thật ?
- Đặt vấn đề : SGK
Hoạt động : Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính hội tụ (15phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết đặc điểm của thấu kính hội tụ
- Hình thức : Pháp vấn,hoạt động cá nhân,TN nhóm
I - Đặc điểm của thấu kính hội tụ
1 – Bài33 : Thí nghiệm
- Học sinh đọc tài liệu
- Trình bày các bớc tiến hành thí nghiệm
- Học sinh tiến hành thí nghiệm
- Kết quả
- Trả lời câu hỏi C1
C1 : Chùm tia khúc xạ qua thấu kính hội
tụ tại một điểm
- Nghiên cứu tài liệu và bố trí thí nghiệm
- Giáo viên chỉnh sửa lại kiến thức cho học sinh ( Hớng dẫn học sinh bố trí các dụng cụsao cho đúng vị trí )
- Yêu cầu đại diện một nhóm nêu kết quả
- Giáo viên hỗ trợ học sinh vẽ lại kết quả thí nghiệm
- Học sinh đọc thông báo và giáo viên mô tảthông báo của học sinh vừa nêu bằng các ký hiệu
- Giáo viên thông báo cho học sinh thấy thấu kính vừa làm là thấu kính hội tụ , vậyt yêu cầu học sinh quan sát thấu kính hội tụ
có đặc điểm gì ?
- Giáo viên tổng hợp tất cả các ý kiến lại và chuẩn lại đặc đuiểm của thấu kính hội tụ bằng qui uớc đâu là rìa mỏng đâu là giữa
- Giáo viên hớng dẫn cách biểu diễn thấu kính hội tụ
Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm trục chính , quang tâm , tiêu điểm , tiêu cự của
thấu kính hội tụ (14phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết thấu kính hội tụ
- Hình thức : Pháp vấn,hoạt động cá nhân,TN nhóm
1 – Bài33 : Khái niệm trục chính
Tia sáng tới vuông góc với mặt thấu kính
hội tụ có một tia truyền thẳng không đổi
h-ớng trùng với một đờng thẳng gọi là trục
- Học sinh đọc tài liệu, làm thí nghiệm
H.2-2 và tìm trục chính
- Phát biểu và ghi khái niệm trục chính của thấu kính hội tụ
Trang 27Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
chính Δ
2 – Bài33 : Quang tâm
- Trục chính cắt thấu kính hội tụ tại điểm
O , điểm O gọi là quang tâm
- Tia sáng đi qua quang tâm đi thẳng không
đổi hớng
3 – Bài33 : Tiêu điểm F
- Tia ló // Δ cắt trục Δ tại F1
- F là tiêu điểm
- Mỗi thấu kính hội tụ có hai tiêu điểm đối
xứng nhau qua thấu kính
4 – Bài33 : Tiêu cự : Là khoảng cách từ tiêu điểm
- Phần tiêu điểm và tiêu cự có thể cho học sinh đọc tài liệu và thông báo kiến thức hoặc cho làm thí nghiệm nếu còn kịp thời gian
- Trả lời các câu hỏi C7 C8
- Với câu C7 cho học sinh vẽ nháp ra vở
bằng bút chì sau đó giáo viên chuẩn lại
kiến thức
2 – Bài33 : Củng cố :
- Nêu các cách nhận biết thấu kính hội tụ
- Ch biết đặc điểm đờng truyền của một số
tia sáng qua thấu kính hội tụ
Trang 28(giáo án chi tiết)
- Rèn kỹ năng nghiên cứ hiện tợng tạo ảnh của một thấu kính hội tụ bằng thực nghiệm
- Rèn kỹ năng tổng hợp thông tin thu nhập kiến thứcđể khái quát hoá hiện tợng
*Thái độ :
Trang 29Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
- Ham học hỏi, yêu thích môn học, có ý thức liên hệ thực tế
- Phát huy sự say mê khoa học
II /Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của thầy và trò
- Thấu kính hội tụ , Giá quang học, Cây nến, Màn hứng ảnh, Bao diêm, Khe chữ F, Nguồn sáng, Biến thế nguồn, Dây dẫn
2 Nội dung ghi bảng
Tiết 46 – Bài33 : Bài 43 :
ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội
tụ
I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi
thấu kính hội tụ
- Khi f <d < 2f : ảnh thật, ngợc chiều vàlớn hơn vật
- Khi d <f : ảnh ảo cùng chiều và lớn hơnvật
II /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Bài33 : Kiểm tra – Bài33 : Đặt vấn đề(5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
- Học sinh lên bảng trả lời:
1– Bài33 : Tổ chức
2 – Bài33 : Kiểm tra
- Hãy nêu đặc điểm các tia sáng qua thấu kính hội tụ
- Hãy nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ
- Hãy vẽ ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội
tụ 3- Đặt vấn đề : nh SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
(15phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
- Hình thức : Pháp vấn,hoạt động cá nhân,TN nhóm
I - Đặc điểm của một vật tạo bởi thấu
Trang 30b – Bài33 : Vật đặt trong tiêu cự
- Học sinh dịch chuyển màn để quan
- Giáo viên kiểm tra lại nhận xét bàng thí nghiệm theo đúng các bớc học sinh thực hiện
Hoạt động 3: Nhận xét mối quanhệ giữa ảnh, d và f(15phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết mối quanhệ giữa ảnh, d và f
Cùng chiều hayngợc chiều sovới vật?
Lớn hơn hay nhỏhơn vật?
1` Vật ở rất ra thấu kính Thật Ngợc chiều Nhỏ hơn
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu
Trang 31Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
Ngày giảng: 9A………
Tiết 48 – Bài33 : Bài 43 :
ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
(giáo án chi tiết)
- Rèn kỹ năng nghiên cứ hiện tợng tạo ảnh của một thấu kính hội tụ bằng thực nghiệm
- Rèn kỹ năng tổng hợp thông tin thu nhập kiến thứcđể khái quát hoá hiện tợng
*Thái độ :
- Phát huy sự say mê khoa học
II /Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của thầy và trò
- Thấu kính hội tụ , Giá quang học, Cây nến, Màn hứng ảnh, Bao diêm, Khe chữ F, Nguồn sáng, Biến thế nguồn, Dây dẫn
2 Nội dung ghi bảng
Tiết 48 – Bài33 : Bài 43 :
ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
B'
B
A
A' F
III – Bài33 : Vận dụng
C6: ABO A’B’O (g.g) A’B’F OIF’ (g.g)Vậy ta có:
' '
'
'
B A
OA AB
d B
A
OA AB OA
OA’ = 36.A’B’
' '
' ' '
'
' ' '
B A
A F AB
f B
A
A F OI
=>OA’ = d’ = 36.0,5 = 18cm
II /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Bài33 : Kiểm tra – Bài33 : Đặt vấn đề(5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
- Học sinh lên bảng trả lời:
1– Bài33 : Tổ chức9A
3 – Bài33 : Kiểm tra
- Hãy nêu đặc điểm các tia sáng qua thấu kính hội tụ
- Hãy nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ
- Hãy vẽ ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội
tụ 3- Đặt vấn đề : nh SGK
THCS Giao Phong Năm học 2010-2011
Trang 32Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
Hoạt động 2: Dựng ảnh của điểm sáng tạo bởi thấu kính hội tụ(15phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết dựng ảnh của điểm sáng tạo bởi thấu kính hội tụ
- Hình thức : Pháp vấn,hoạt động cá nhân,TN nhóm
II - Cách dựng ảnh
1 – Bài33 : Dựng ảnh của điểm sáng tạo bởi
thấu kính hội tụ
- S là điểm sáng trớc thấu kính hội tụ
- Chúm sáng phát ra từ S qua thấu
kính hội tụ khúc xạ chùm tia ló hội
tụ tai S’ S’ là ảnh của S
- Học sinh nhận xét
- Thống nhất cách dựng : ảnh là giao
điểm của các tia ló
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK rồi trả lời câu hỏi ảnh đợc tạo bởi thấu kính hội
tụ nh thế nào?
- Chỉ cần vẽ đờng truyền của 2/3 tia sáng đặc biệt
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng vẽ
- Giáo viên quan st học sinh vẽ và uốn nắn
- Yêu cầu học sinh nhận xét hình vẽ của bạn
- Giáo viên chấn chỉnh và thống nhất
* Giáo viên khắc sâu lại cách dựng ảnh
Hoạt động 3: Dựng ảnh của vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ(15phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết dựng ảnh của vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ
- Hình thức : Pháp vấn,hoạt động cá nhân,TN nhóm
2 – Bài33 : Dựng ảnh của một vật sángAB tạo bởi thấu
kính hội tụ
a) Vật sáng nằm trong khoảng 2f<d
- Học sinh dựng vào vở bằng bút chì - Giáo viên hớng dẫn học sinh cách vẽ
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ vào
vở bằng bút chì
- Giáo viên đa ra hình vẽ chính xác yêu cầu học sinh chỉnh sửa nếu có sai xót
- Yêu cầu học sinh vẽ lại chính xác
Trang 33- Học sinh dựng lại cho chính xác
- Giáo viên hớng dẫn học sinh cách
- Yêu cầu học sinh vẽ lại chính xác
- Giáo viên hớng dẫn học sinh cách
- Yêu cầu học sinh vẽ lại chính xác
Hoạt động 4: Vận dụng (5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết làm một số bài tập phần vận dụng
- Hình thức : Pháp vấn ,hoạt động cá nhân, nhóm
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu
đợc
Câu C6:
- Trên hình vẽ , xét hai cặp tam giác
1-Vận dụngTrả lời câu
THCS Giao Phong Năm học 2010-2011
Trang 34Ngày giảng: 9A………
Tiết 49 bài 44: thấu kính phân kỳ
(giáo án chi tiết)
I Mục tiêu :
*Kiến thức : Học sinh biết đợc thấu kính phân kì, vẽ đợc đờng truyền của hai tia sáng
đặc biệt qua thấu kính phân kỳ
Trang 35Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch *Kỹ năng : Vẽ tia sáng qua thấu kính, vân dụng kiến thức để giải quyết một số bài tập
đơn giản
*Thái độ : Ham học hỏi, yêu thích môn học
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của thầy và trò
Giá quang học, thấu kíng phân kỳ, thấu kính hội tụ, nguồn sáng, màn hứng
2 Nội dung ghi bảng
Tiết 49 bài 44: thấu kính phân kỳ
I Đặc điểm của thấu kính phân kì
III Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động 1:Tổ chức – Bài33 : Kiểm tra – Bài33 : Đặt vấn đề(5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
9A
2 – Bài33 : Kiểm tra
- Đối với thấu kính hội tụ khi nào ta thu đợc
ảnh thật khi nào ta thu đợc ảnh ảo của vật ? Nêu cách dựng ảnh của một vật sáng trớc thấu kính hội tụ chữa bài tập 42 – Bài33 : 43 1
- Chữa bài tập 42 – Bài33 : 43 2
- Chữa bài tập 42 – Bài33 : 43 5
- 3- Đặt vấn đề : thấu kính phân kỳ có đặc
điểm gì khác thấu kính hội tụ
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kỳ (15phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết đặc điểm của thấu kính phân kỳ
- Hình thức : Pháp vấn,hoạt động cá nhân,TN nhóm
THCS Giao Phong Năm học 2010-2011
Trang 36Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
I - Đặc điểm của thấu kính phân kỳ
1 – Bài33 : Quan sát và tìm cách nhận biết
C1 C2 Học sinh làm việc thao nhóm
- Tiết diện của thấu kính phân kỳ
- Giáo viên đa ra hai loại thấu kính yêu cầu học sinh tìm thấy hai loại thấu kính này
có đặc điểm gì ? thấu kính hội tụ là thấu kính náo ? Khác với thấu kính còn lại ở đặc
điểm nào?
- Học sinh tự bố trí thí nghiệm
- Giáo viên gọi học sinh báo cáo kết quả
- Nếu nhóm nào cha đạt , Giáo viên hớng dẫn học sinh bố trí thí nghiệm sao cho màn phải hứng đợc các tia sáng
- Yêu cầu học sinh mô tả lại tiết diện của thấu kính bị cắt theo mặt phẳng thấu kính nh thế nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu trục chính , quang tâm , tiêu điểm , tiêu cự của thấu kính
phân kỳ (15phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết đặc điểm của TKPK
- Hình thức : Pháp vấn,hoạt động cá nhân,TN nhóm
1 - Học sinh làm việc theo các bớc giáo
viên yêu cầu
- 3 tia loe rộng ra, nhng có một tia sáng qua
thấu kính vẫn tiếp túc truyền thẳng => trục
chính
2 – Bài33 : Quang tâm
-Làm việc theo nhóm
- Trục chính cắt thấu kính tại O Olà quang
tâm tia sáng qua quang tâm tiếp tục truyền
thẳng
3– Bài33 : Tiêu điểm
-C5 : Làm việc theo nhóm
- Học sinh làmviệc theo yêu cầu của giáo
viên và trả lời kết quả thí nghiệm:
+ Các tia ló kéo dài gặp nhau trên trục
chính > gọi là tiêu điểm
+ Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm F và F’
- Yêu cầu học sinh đọc tài liệu trả lời câu hỏi quang tâm là gì ?
- Giáo viên làm thí nghiệm hớng dẫn học sinh quan sát : Tia sáng đi qua quang tâm -Yêu cầu học sinh kéo dài các tia sáng ló bằng bút chì
-Yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ lại thí nghiệm
-Yêu cầu học sinh vẽ lại kết quả thí nghiệmvào vở
-Giáo viên thông báo : Tiêu điểm F’ nằm
đối xứng cới tiêu điểm F qua quang tâm -Học sinh đọc tài liệu và trả lời câu hỏi
Trang 37Giáo án vật lí 9 Gv: Đỗ Văn Thạch
Hoạt động 4: Vận dụng (5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết làm một số bài tập phần vận dụng
- Hình thức : Pháp vấn ,hoạt động cá nhân, nhóm
thấu kính phân kỳ cho chùm tia ló phân kỳ
+ Khi để thấu kính phân kỳ vào gần dòng
chữ trên tang sách , nhìn qua thấu kính
phân kỳ ta thấy hình ảnh của dònh chữ bé
đi so với khi nhìn trực tiếp
1.Đặc điểm của ảnh của vật tạo bởi thấu
III Tiến trình bài dạy :
Hoạt động 1:Tổ chức – Bài33 : Kiểm tra – Bài33 : Đặt vấn đề(5phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
1 – Bài33 : Tổ chức9A
2 – Bài33 : Kiểm tra
- Hãy nêu tính chất các đặc điểm tia sáng qua thấu kính phân kỳ mà em đã học Hãy biểu diễn trên hình vẽ các tia sáng đó
3 - Đặt vấn đề : SGK
Hoạt động 2 : Đặc điểm của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ (10phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết dựng ảnh của vật sáng AB tạo bởi thấu kính phân kì
- Hình thức : Pháp vấn,hoạt động cá nhân,TN nhóm
THCS Giao Phong Năm học 2010-2011
Trang 38- Yêu cầu bố trí thí nghiệm nh hình vẽ
- Gọi 1,2 học sinh lên trình bày thí nghiệm
- Dựng hai tia tới đặc biệt – Bài33 : giao điểm của
hai tia ló tơng ứng là ảnh của điểm sáng
- Yêu cầu 2 hs trả lời câu C3
- Yêu cầu học sinh tóm tắt đợc đề bài
- Gọi học sinh lên trình bày cách vẽ a các học sinh khác vẫn tiếp tục trình bày vào vở-Giáo viên hớng dẫn học sinh chữa bài của bạn trên bảng để tự chữa bài cũ của mình
- Nếu học sinh không chứng minh đợc thì giáo viên gợi ý theo các bớc
+ Dịch AB ra xa hoặc vào gần thì hớng của tia sáng BI có thay đổi không h-ớng của tia ló IK nh thế nào?
+ ảnh B’ là giao điểm của tia nào ? B’ nằmtrong khoảng nào
Hoạt động 4 : So sánh độ lớn của thấu kính phân kỳ và thấu kính hội tụ (15phút)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết so sánh ảnh tạo bởi TKPK và TKHT
- Hình thức : Pháp vấn,hoạt động cá nhân,TN nhóm
III - Độ lớn của ảnh tạo bởi các thấu
kính
Hoạt động theo nhóm vẽ vào vở
f = 12cm d = 8 cm
- Thấu kính hội tụ
-Giáo viên yêu cầu nhóm hai học sinh một học sinh vẽ ảnh của thấu kính phân kỳ , mộthọc sinh vẽ ảnh của thấu kính hội tụ
- Học sinh lên bảng vẽ Vẽ theo tỷ lệ thốngnhất để dễ so sánh
Trang 39- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu
Cách phân biệt nhanh chóng:
- Sờ tay thấy giữa dầy hơn rìa TKHT;
thấy rìa dầy hơn giữa TKPK
- Đa vật gần TK ảnh cùng chiều nhỏ
hơn vật TKPK ảnh cùng chiều lớn hơn
vật TKHT
1-Vận dụng
- Trả lời các câu hỏi C6 :
- Gọi mọt học sinh lên bảng trả lời
- Học sinh nêu cách phân biệt nhanh
- Các câu C7 C8 về nhà làm
IV Củng cố dặn dò(5phút)
– Bài33 : Củng cố
THCS Giao Phong Năm học 2010-2011
Trang 40- Rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết vào vài tập của học sinh
- Giải thích đợc một số hiện tợng trong thực tế
*Thái độ :
- Ham học hỏi, yêu thích môn học, có ý thức liên hệ thực tế
II/Chuẩn bị:
- Mỗi học sinh một đề cơng ôn tập thêo nội dung cho trớc
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
a/Hoạt động 1:Tổ chức – Bài33 : Kiểm tra (5 )’
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- - Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)