- GV khen những HS đã chăm chỉ học tập và nhắc nhở những HS chưa chăm chỉ cần noi gương các bạn trong lớp: GV giáo dục hs - Chăm chỉ học tập là một đức tính tốt mà các em cần học tập và
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 10 KHỐI:2
Từ 20/10 đến 24/10/2014Thứ, ngày Tiết PPCT Tiết Mơn Tên bài dạy
Thứ hai
20/10/14
1 2 3 4 5
10 10 28 29 46
CC ĐĐ TĐ TĐ T
Chăm làm việc nhà.T2 Sáng kiến của bé Hà.
Nt Luyện tập
Thứ ba
21/10/14
1 2 3 4
19 19 47 10 10
CT TD T KC
TC
TC:Sáng kiến của bé Hà.
Số tròn chục trừ đi một số.
Sáng kiến của bé Hà.
Gấp thuyền phẳng đáy có mui T2
Thứ tư
22/10/14
1 2 3 4 5
20 30 48 10
TD TĐ T TNXH
20 49 10 10 10
CT T LTC AN MT
NV:Ơng và cháu 31-5
.Từ ngữ về họ hàng.Dấu chấm, dấu chấm hỏi.
Ơn bài hát :Chúc mừng sinh nhật.
Vẽ tranh: Đề tài chân dung.
Thứ sáu
24/10/14
1 2 3 4 5
10 50 10 10
TV T TLV SHL
Trang 2Giới thiệu: Thực hành Chăm chỉ học tập
Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng ứng
xử trong các tình huống của cuộc sống
Phương pháp: Đóng vai, thảo luận,
động não, đàm thoại
ĐDDH: Dụng cụ sắm vai: bàn học, khăn rằn
Yêu cầu: Mỗi dãy là 1 đội chơi, cử ra một đội trưởng điều hành dãy GV sẽ
là người đưa ra các câu là nguyên nhân hoặc kết quả của một hành động Nhiệm vụ của các đội chơi là phải tìm ra kết quả hoặc nguyên nhân của các hành động đó Sau đó nêu cách khắc phục hậu quả
- Tổ chức cho HS chơi mẫu
- Đội nào trả lời nhanh (Bằng cách giơ tay) và đúng sẽ là đội thắng cuộc trong trò chơi
- Tổ chức cho cả lớp HS chơiPhần trả lời của HS (Dự đoán)
1 Nam chưa học bài
Nam mải chơi, quên không học bài
2 Nga đi học muộn
Nga ngủ quên, dậy muộn.Nga la cà trên đường đi học
3 Hải không học bài
Hải chưa làm bài
Trang 3 Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ đối
với các ý kiến liên quan đến các chuẩn mực đạo đức
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
động não
ĐDDH: Phiếu luyện tập
- Yêu cầu: HS thảo luận cặp đôi, đưa ra cách xử lí tình huống và đóng vai
Tình huống:
1 Sáng nay, mặc dù bị sốt cao, ngoài trời đang mưa nhưng Hải vẫn nằng nặc đòi mẹ cho đi học
Bạn Hải làm như thế có phải là chăm chỉ học tập không? Nếu em
là mẹ bạn Hải, em sẽ làm gì?
2 Giờ ra chơi, Lan ngồi làm hết các bài tập về nhà để có thời gian xem phim trên tivi Em có đồng ý với cách làm của bạn Lan không?
Vì sao?
Kết luận:
- Không phải lúc nào cũng học là học tập chăm chỉ Phải học tập, nghỉ ngơi đúng lúc thì mới đạt được kết quả như mong muốn
- GV nhận xét HS
- GV khen những HS đã chăm chỉ học tập và nhắc nhở những HS chưa chăm chỉ cần noi gương các bạn trong lớp:
GV giáo dục hs
- Chăm chỉ học tập là một đức tính tốt mà các em cần học tập và rèn luyện
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Quan tâm giúp đỡ bạn
- Các cặp HS xử lí tình huống, đưa ra hướng giải quyết và chuẩn bị đóng vai
Chẳng hạn:
1 Mẹ bạn Hải sẽ không thể cho bạn đi học, vì sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của bạn Bạn Hải làm như thế cũng không phải là chăm chỉ học tập
2 Lan làm như thế chưa đúng, không phải chăm chỉ học tập
Vì giờ ra chơi là thời gian để Lan giải toả căng thẳng sau khi học tập vất vả
- Đại diện một vài cặp HS trình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Một vài HS đại diện trình bày
- Cả lớp nhận xét xem bạn đã thực hiện chăm chỉ học tập chưa và góp ý cho bạn những cách để thực hiện học tập chăm chỉ
HS nghe và thực hành theo những điều đã học
Trang 4- Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà để thể hiện tấm lòng kính yêu ,
sự quan tâm tới ông bà ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-Có bạn nào biết ngày lễ của ông bà
là ngày nào không?
-Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn của mình đối với ông bà, bạn Hà đã đưa
ra sáng kiến chọn một ngày làm ngày
lễ cho ông bà Diễn biến câu chuyện
ra sao, chúng ta cùng học bài hôm nay để biết được điều này
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần
oe, âm Tr/ r) Nghỉ hơi câu dài
Đọc phân biệt lời kể và lời nói.Hiểu nghĩa từ ở đoạn 1
Phương pháp: Phân tích, luyện
tập
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
-GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú
ý giọng người kể thong thả, giọng bé
Hà hồn nhiên, giọng bố tán thưởng
b) Hướng dẫn phát âm từ, tiếng khó, dễ lẫn
-Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
-Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Nghe
và chỉnh sửa lỗi nếu các em còn phát
- Đọc các từ đã giới thiệu ở phần mục tiêu
- Mỗi HS đọc một câu cho đến hết
Trang 5-Yêu cầu đọc chú giải.
d) Đọc cả đoạn
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1
qua đó giáo dục kính yêu ông bà
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK -Yêu cầu HS đọc đoạn 1
-Nhận xét tiết học, chuyển tiết 2
bài
- Luyện đọc các câu sau:
Bố ơi,/ sao không có ngày của ông bà,/ bố nhỉ?// (giọng thắc mắc)
Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hằng năm/ làm “ngày ông bà”,/
vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cần chăm lo cho sức khoẻ/ cho các
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1: 1 HS đọc thành tiếng
- - Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình
Trang 6- Tiến hành theo các bước đã giới thiệu ở tiết 1.
- Các từ cần luyện phát âm đã giới thiệu ở mục tiêu dạy học
- Cần chú ý luyện ngắt giọng là:
Món quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười của cháu đấy./
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 2, 3
qua đó giáo dục tình cảm ông bà
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
- Hỏi: Bé Hà băn khoăn điều gì?
- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì?
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? Em có muốn chọn một ngày cho ông bà mình không?
Em định chọn đó là ngày nào?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bưu thiếp
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Bé băn khoăn vì không biết nên tặng ông bà cái gì
- Trả lời theo suy nghĩ
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười
- Ông bà thích nhất món quà của bé Hà
- Trả lời: Chăm học, ngoan ngoãn…
- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi đua đọc
- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x+a=b, a+x=b ( với a, b là các số có không quá hai chữ số)
- Biết giải bài toán có một phép trừ
Trang 7Bài 3 : ( nếu có thời gian).
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết
- Hát
- HS lên bảng làm
a/x + 8 = 19 x=19-8 x=11 b/x + 13 = 38 x=38-13 x=25
- HS làm bài, 3 HS lên bảng làm
- Vì x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 8 là số hạng đã biết Muốn tìm x ta lấy tổng(10) trừ số hạng đã biết(8)
- Làm bài.1 HS đọc chữa bài
2 HS ngồi cạng đổi chéo vở
để kiểm tra lẫn nhau
- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 –
9 là 1 và 10 – 1 là 9, vì 1 và 9
là 2 số hạng trong phép cộng
9 + 1 = 10.Lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia
- HS làm bài cá nhân 1 HS đọc chữa bài HS tự kiểm tra bài mình
Vì 3 = 1 + 2
Trang 8- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết có bao nhiêu quả quýt ta
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Trò chơi: Hoa đua nở
đi số cam đã biết(25)
- HS làm bài, 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Nhận xét sơ tiết kiểm tra trước
- HS viết vài từ sai tiết trước
Trang 9- Đoạn văn nói về điều gì?
- Đó là những ngày lễ nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy đọc chữ được viết hoa trong bài (HS đọc, GV gạch chân các chữ này)
- Yêu cầu HS viết bảng tên các ngày lễ trong bài
Trang 10- Yêu cầu HS nhắc lại bài toán.
- Hỏi: Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
- Viết lên bảng: 40 – 8Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 4 bó que tính Thực hiện thao tác bớt 8 que để tìm kết quả
- Còn lại bao nhiêu que tính?
Số quả quýt có:
45 – 25 = 20 (quả quýt)
Đáp số: 20 quả quýt
- Nghe và phân tích bài toán
- HS nhắc lại
- Ta thực hiện phép trừ 40 - 8
- HS thao tác trên que tính 2
HS ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt
- Còn 32 que
- Trả lời tìm cách bớt của mình (có nhiều phương án khác nhau) HS có thể tháo
cả 4 bó que tính để có 40 que tính rời nhau rồi lấy đi
8 que và đếm lại Cũng có thể tháo 1 bó rồi bớt đi 8 que Số que còn lại là 3 bó
Trang 11- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu?
- Nếu HS trả lời được GV cho 3 HS
khác nhắc lại Cả lớp đồng thanh nêu
cách trừ Nếu HS không trả lời được
GV đặt từng câu hỏi để hướng dẫn
- Câu hỏi (vừa hỏi vừa viết lên bảng)
- Tính từ đâu tới đâu?
- Hỏi tiếp: Viết 2 vào đâu? Vì sao?
- 4 chục đã mượn (bớt) đi 1 chục còn lại
- Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 0 Viết dấu –
* 4 trừ 1 bằng 3, viết 3.
- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào Vở bài tập.
60 50 90
- 9 - 5 - 2
51 45 88
- HS trả lời
Trang 1222 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2.
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Hỏi thêm về cách thực hiện các phép tính trừ khi tiến hành tìm x
a) 30 – 9 b) 20 – 5 c) 60 - 19Bài 3: Gọi HS đọc đề bài sau đó mời 1 em lên tóm tắt
- 2 chục bằng bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
- HS thực hành
- HS đọc yêu cầu: 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài trong Vở bài tập
- HS nhận xét bài bạn Kiểm tra bài mình
- HS trả lời
- Tóm tắt
Có : 2 chục que tínhBớt : 5 que tínhCòn lại: … que tính?
Trang 13 Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ
kể lại được từng đoạn câu chuyện
Phương pháp: Thảo luận nhóm,đại
diện nhóm nêu nội dung bức tranh
ĐDDH: Tranh
- GV tiến hành tương tự như các tiết kể chuyện trước đã giới thiệu
- Lưu ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý cho các em
- Hai bố con bàn nhau lấy ngày
nào làm ngày lễ của ông bà?
Vì sao?
Đoạn 2:
- Khi ngày lập đông đến gần, bé
Hà đã chọn được quà để tặng ông bà chưa?
- Khi đó ai đã giúp bé chọn quà
- Hát
- Hằng ngày mẹ vẫn đưa Tuấn
đi học Hôm nay, chẳng may
mẹ bị ốm phải nằm ở nhà Tuấn rót nước mời mẹ uống Tuấn tự đi bộ đến trường.Vài em nhắc lại
- Bé Hà được coi là 1 cây sáng kiến vì bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến.
- Bé muốn chọn 1 ngày làm ngày lễ của ông bà.
- Vì bé thấy mọi người trong nhà đều có ngày lễ của mình
Bé thì có ngày 1/6 Bố có ngày 1/5 Mẹ có ngày 8/3 Còn ông bà thì chưa có ngày nào cả.
- 2 bố con bé Hà chọn ngày lập đông Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ của các cụ già.
- Bé vẫn chưa chọn được quà tặng ông bà cho dù bé phải suy nghĩ mãi
- Bố đã giúp bé chọn quà cho
Trang 14 Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ tranh
minh hoạ kể lại được toàn bộ nội dung câu chuyện
Phương pháp: Phân vai, cá nhân.
ĐDDH: Tranh
- GV chọn 1 trong 2 hình thức sau rồi cho HS thi kể lại truyện
Bà cháu
ông bà.
- Đến ngày lập đông các cô chú… đều về thăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười Ong nói rằng, ông thích nhất món quà của bé.
- Các nhóm, mỗi nhóm 3 em, thi kể nối tiếp Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất là nhóm thắng cuộc
- Các nhóm mỗi nhóm 5 em, thi kể lại chuyện (nếu có phục trang để tăng hứng thú cho các em thì càng tốt)
- 1 HS kể Lớp theo dõi nhận xét
-Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2014
Tiết PPCT:30
Tập đọc BƯU THIẾP.
I Mục tiêu
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp , cách viết bưu thiếp, phong bì thư.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài
- HS: 1 bưu thiếp, 1 phong bì
III Các hoạt động
1 Khởi động 1’
2 Bài cũ :Sáng
kiến của bé Hà 4’ - Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc từng đoạn trong bài Sáng kiến của bé Hà và
trả lời các câu hỏi
- HS 1: Bé Hà có sáng kiến gì? Bé giải thích thế nào về sáng kiến của mình?
- Hát
- HS 1: Bé Hà có sáng kiến chọn ngày lễ của ông bà…
Trang 153 Bài mới Giới
ai đó như ông bà, bạn bè, người thân… chưa?
- Giới thiệu: Trong bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đọc và tìm hiểu 2 bưu thiếp và phong
bì thư
Mục tiêu: Đọc cả bài nghỉ hơi đúng
trong câu Đọc đúng cách bưu thiếp, phong bì thư Hiểu nghĩa từ khó
Phương pháp: Trực quan, luyện
tập, phân tích
ĐDDH: SGK.Bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
b) Đọc từng bưu thiếp trước lớp
- GV giải nghĩa từ nhân dịp rồi cho nhiều HS đọc bưu thiếp 1
- Chú ý từ: Năm mới và cách ngắt giọng lời chúc
- Tiếp tục cho HS đọc bưu thiếp 2, đọc phong bì thư trước lớp, chú ý yêu cầu
HS phát âm đúng các tiếng khó, đọc thông tin về người gởi trước sau đó đọc thông tin về người nhận
c) Đọc trong nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Mục tiêu: Hiểu nội dung tác dụng
của bưu thiếp Biết cách viết bưu thiếp, cách ghi 1 phong bì thư
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
hỏi như trong SGK
+ Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?
- HS 2: Bé Hà băn khoăn không biết tặng quà gì cho ông bà
- HS 3:Hiếu thảo……
- Trả lời: (Nếu HS trả lời có
GV cho các em nêu hiểu biết của mình về bưu thiếp, nếu
HS trả lời là chưa, GV cho
HS xem bưu thiếp, giới thiệu
về hình thức, mục đích viết bưu thiếp cho HS)
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- 2 đến 3 HS đọc
Chúc mừng năm mới//Nhân dịp năm mới,/ cháu kính chúc ông bà mạnh khoẻ/
và nhiều niềm vui.//
Cháu của ông bà//
Hoàng Ngân
- Luyện đọc bưu thiếp 2 và đọc phong bì
Trang 16- Yêu cầu HS lấy bưu thiếp và lấy phong bì đã chuẩn bị để thực hiện viết bưu thiếp chúc thọ ông bà.
bưu thiếp thật ngắn gọn, tỏ rõ tình cảm yêu mến, kính trọng ông bà
phong bì
- Tổng kết tiết học
- Dặn dò HS: nếu có điều kiện các em nên gửi bưu thiếp cho người thân vào sinh nhật, ngày lễ,… như vậy tình cảm giữa mọi người sẽ gắn bó thân thiết
- Chuẩn bị: Bà cháu
+ Bưu thiếp đầu là của Hoàng Ngân gửi cho ông bà,
để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới.
+ Bưu thiếp thứ 2 là của ông
bà gửi cho Hoàng Ngân, và chúc mừng bạn nhân dịp năm mới.
+ Bưu thiếp dùng để báo tin, chúc mừng, thăm hỏi gửi qua đường bưu điện.
+ Năm mới, sinh nhật, ngày lễ lớn…
+ Phải ghi địa chỉ người gửi, người nhận rõ ràng, đầy đủ.
- Thực hành viết bưu thiếp
- 2 HS đọc bưu thiếp và phong
bì của mình trước lớp Bạn nhận xét
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11-5, lập được bảng 11 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11-5
Trang 17- Yêu cầu HS nhắc lại bài (có thể đặt từng câu hỏi gợi ý: Cô có bao nhiêu que tính? Cô muốn bớt
đi bao nhiêu que?)
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?
- Viết lên bảng: 11 – 5Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 11 que tính, suy nghĩ và tìm cách bớt 5 que tính., sau đó yêu cầu trả lời xem còn lại bao nhiêu que ?
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình
* Hướng dẫn cho HS cách bớt hợp
lý nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên cô bớt 1 que tính rời trước Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó thành 10 que tính rời
Bớt 4 que còn lại 6 que
- Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn mấy que tính?
- Vậy 11 trừ đi 5 bằng mấy?
- Viết lên bảng 11 – 5 = 6
22 22
X+14=60 X=60-14 X= 46
- Nghe và phân tích đề
- Có 11 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
Trang 18- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại cách làm của mình.
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
số như phần bài học
kết quả Khi HS thông báo thì ghi lại lên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công thức sau
đó xoá dần các phép tính cho HS học thuộc
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn sau đó đưa ra kết quả nhẩm
- Hỏi: khi biết 2 + 9 = 11 có cần tính 9 + 2 không? Vì sao?
- Hỏi tiếp: khi đã biết 9 + 2 =
11 có thể ghi ngay kết quả của 11 – 9 và 11 – 2 không? Vì sao?
- 5 6
* Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 1 (đơn vị) Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang
* Trừ từ phải sang trái 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ
5 bằng 6 Viết 6, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học
- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính
- HS học thuộc bảng công thức
- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 cột tính
- Nhận xét bài bạn làm đúng/sai Tự kiểm tra bài của mình
- Không cần Vì khi thay đổi
vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng đó không đổi
- Có thể ghi ngay: 11–2= 9 và 11–9= 2, vì 2 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 2
= 11 Khi lấy tổng trừ số hạng này sẽ được số hạng kia
- Làm bài và báo cáo kết quả
- Ta có 1 + 5 = 6