1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án: Ngữ Văn 10 Năm học 2014 - 2015

36 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Âm vang trong tác phẩm là cuộc chiến đấu về cả - Thể hiện khát vọng hòa bình, thống nhất của nhân dân - Bị đuổi đánh, mỗi người mỗi ngả - Quan Công, bảo vệ hai chị dâu, tạm hàng Tào với

Trang 1

Tiết 74 + 75

Ngày soạn: 22/3/2016

Lớp dạy: 10C3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy: 10C4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

HỒI TRỐNG CỔ THÀNH

(Trich hồi 28 - Tam quốc diễn nghĩa)

-La Quán

Trung A-MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

1.1 Mục tiêu tiết 1:

- Nêu được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả La Quán Trung

- Tóm tắt được nội dung chính của tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa

- Xác định được nội dung và vị trí đoạn trích

- Nhớ được những hành động của Trương Phi khi gặp Quan Công

1.2 Mục tiêu tiết 2:

- Phân tích được tính cách nhân vật qua hành động, từ đó thấy được bản chất của

Trương Phi là nóng nảy, bộc trực, Quan Công là điềm đạm, trung nghĩa

- Phân tích được ý nghĩa của hồi trống Cổ Thành để làm nổi bật không khí chiến trận,thấy được tình anh em kết nghĩa và vẻ đẹp tâm hồn của cả hai nhân vật

- Phân tích được nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả

- So sánh và từ đó rút ra đánh giá về tính cách của hai nhân vật, liên hệ với thực tế đờisống

- Học sinh liên hệ với quan niệm về chữ “nghĩa” trong thời đại nay

2 Về kĩ năng

- Giúp cho học sinh có được kĩ năng phân tích một tác phẩm tiểu thuyết Trung Hoa

cổ điển

- Củng cố cho học sinh kĩ năng tìm kiếm, khai thác và tổng hợp thông tin

- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm

3 Về thái độ

Trang 2

- Nhận thức được vị trí của tác phẩm đối với nền tiểu thuyết Trung Quốc nói chung

và trên thế giới nói riêng

- Giúp cho học sinh thấy được tầm quan trọng của chữ tín, nghĩa trong xã hội

- Dạy cho học sinh biết quý trọng tình cảm anh em, sống chung thủy với bạn bè

B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng

HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo

o n trích H i Tr ng C Th nh có k t c u ho n ch nh v ống Cổ Thành có kết cấu hoàn chỉnh và đầy kịch tính Mặc dù ổ Thành có kết cấu hoàn chỉnh và đầy kịch tính Mặc dù ành có kết cấu hoàn chỉnh và đầy kịch tính Mặc dù ết cấu hoàn chỉnh và đầy kịch tính Mặc dù ấu hoàn chỉnh và đầy kịch tính Mặc dù ành có kết cấu hoàn chỉnh và đầy kịch tính Mặc dù ỉnh và đầy kịch tính Mặc dù ành có kết cấu hoàn chỉnh và đầy kịch tính Mặc dù đầy kịch tính Mặc dùy k ch tính M c dùịch tính Mặc dù ặc dùdung lư ng c a nó r t ng n so v i s ủa nó rất ngắn so với sự đồ sộ của tác phâm nhưng đã thể hiện ấu hoàn chỉnh và đầy kịch tính Mặc dù ắn so với sự đồ sộ của tác phâm nhưng đã thể hiện ới sự đồ sộ của tác phâm nhưng đã thể hiện ự đồ sộ của tác phâm nhưng đã thể hiện đ s c a tác phâm nh ng ã th hi nộ của tác phâm nhưng đã thể hiện ủa nó rất ngắn so với sự đồ sộ của tác phâm nhưng đã thể hiện ư đ ể hiện ện

c m t c tr ng bút pháp ngh thu t c a La Quán Trung c ng nh c i m

đư ộ của tác phâm nhưng đã thể hiện đặc dù ư ện ật của La Quán Trung cũng như đặc điểm ủa nó rất ngắn so với sự đồ sộ của tác phâm nhưng đã thể hiện ũng như đặc điểm ư đặc dù đ ể hiệnchung c a ti u thuy t c di n Minh Thanh.ủa nó rất ngắn so với sự đồ sộ của tác phâm nhưng đã thể hiện ể hiện ết cấu hoàn chỉnh và đầy kịch tính Mặc dù ổ Thành có kết cấu hoàn chỉnh và đầy kịch tính Mặc dù ể hiện

giả La Quán Trung

GV:Hãy nêu những hiểu

biết của em về tác phẩm

I.Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- La Quán Trung(1330 – 1400)-Tên La Bản, hiệu Hải Hồ tản nhân

- Sống cuối Nguyên đầu Minh

- Quê: Thái Nguyên, Sơn Tây cũ

- Tính tình: cô độc, lẻ loi, thích ngao du

- Chuyên sưu tầm và biên soạn dã sử

=> Là người đầu tiên đóng góp xuất sắc cho trường tiểuthuyết lịch sử thời Minh Thanh

2 Tác phẩm

a Nguồn gốc:

- La Quán Trung căn cứ vào lịch sử, truyện kịch dângian(thoại bản) để viết lên Tam quốc diễn nghĩa Đến đờiThanh, Mao Tôn Cương chỉnh lí, viết lời bình thành 120hồi và lưu truyền đến nay

Trang 3

Gv bổ sung; Trong ba

người cầm đầu, tác giả

tập trung làm nổi bật Tào

Tháo là kẻ đại gian hung,

Lưu Bị hiền từ nhân đức

Âm vang trong tác phẩm

là cuộc chiến đấu về cả

- Thể hiện khát vọng hòa bình, thống nhất của nhân dân

- Bị đuổi đánh, mỗi người mỗi ngả

- Quan Công, bảo vệ hai chị dâu, tạm hàng Tào với điềukiện, hàng Hán chứ không hàng Tào, khi nào nghe tinanh thì sẽ đi ngay

- Được Tháo ban thưởng hậu nhưng nghe tin Lưu Bịđang ở bên Viên Thiệu, Quan Công trả ấn tín, vàng bạc

Trang 4

Hoạt động 2: Hướng

dẫn HS đọc – hiểu văn

bản tác phẩm

GV: Khi nghe Tôn Càn

báo, Trương Phi đã hành

động của Trương Phi và

thái độ Quan Công

Khi gặp mặt

Khi Sái Dương đến

- Chẳng nói chẳngrằng

- lập tức mặc áogiáp, vác mâu lênngựa

- dẫn một nghìnquân, đi tắt ra cửabắc

=> tức giận, hànhđộng bột phát,trong tâm thế chiếnđấu với kẻ thù

Diện mạo: mắt trợn

tròn xoe, râu hùmvểnh ngược

Hành động: hò hét

như sấm, múa xàmâu chạy lại đâmQC

Xưng hô: mày - tao Lập luận:

Yêu cầu: đánh ba

hồi trống, chém đầutướng giặc

Nghe tin Trương Phithì tỏ ra

- Mừng rỡ vô cùng

- Sai ngay Tôn Cànvào thành báo tin

=> tâm trạng vuisướng, hạnh phúcnhư sắp được gặpngười thân

Thanh minh: tất

phải đem quân mãchứ

- Chấp nhận lời tháchthức

- Chưa dứt hồitrốngchém đầu SáiDương

Trang 5

động như thế nào? QC đã

phản ứng ra sao?

HS: dựa vào sgk trả lời

GV: Vậy thông qua việc

 Là một người trung tín – trung nghĩa

=> Chi tiết Sái Dương đến đã củng cố thêm sự nghi ngờvốn tồn tại trong suy nghĩ của TP cho rằng QC đem quânđến để bắt mình Đồng thời cũng đẩy QC vào thế bí, bịnghi ngờ nhiều hơn, nó như một bằng chứng buộc tội

QC Đến lúc này, mâu thuẫn đạt đến đỉnh điểm, nó thúcđẩy cho tình huống truyện diễn ra nhanh hơn, buộc cácnhân vật phải có những hành động để giải quyết Nó làtính huống bất lợi nhưng đồng thời lại tạo cơ hội cho QCđược chứng tỏ sự trong sạch của mình QC chém đầu SáiDương để giải oan Nếu như Sái Dương không đến thìmâu thuẫn này sẽ chưa thể giải quyết ngay được

2.Ý nghĩa nhan đề - Hồi trống Cổ Thành

- Trong đoạn trích, hồi trống ở đoạn cuối là một điểmsáng, chứa đựng linh hồn của cả đoạn Nó ngân vangtrong đoạn trích và dường như trong cả tác phẩm, thểhiện khí thế hào hùng của chiến trận Hồi trống đó vanglên cũng chính là lúc lời giải đáp cho câu hỏi ngay từđầu đoạn trích được tìm thấy Nó tạo nên vầng hào quangxung quanh các nhân vật, tôn thêm vẻ đẹp của các anhhùng

- Ở đây, tác giả đã cho nhân vật của mình gióng lên bahồi trống, bản thân nó cũng chứa đựng những ý tưởng

Ba hồi không quá dài mà cũng không quá ngắn, nó vừa

đủ dài để cho QC có thể lấy đầu của Sái Dương, vừa đủngắn để cho mọi người có thể thấy được tài năng và sứcmạnh của QC Đồng thời, ba hồi trống trận vang lên cũngthể hiện được khí thế hào hùng, âm vang của chiến trận.Thể hiện được cái ý vị của Tam quốc

- Hồi trống trong đoạn trích mang nhiều ý nghĩa

+ Hồi trống thách thức: TP nghi ngờ QC phản bội, lệnh

trong ba hồi trống phải chém đầu Sái Dương Đây là hồitrống để thử thách lòng trung thành của QC, thử thách tàinăng của QC Hồi trống vang lên cũng có nghĩa là QCphải lao vào một cuộc chiến đối mặt với kẻ thù, đối mặtvới hiểm nguy và cái chết Tiếng trống giục giã như hối

Trang 6

tĩnh Nhưng cả hai đều

thể hiện được nét đẹp của

+ Hồi trống minh oan: QC đã không ngần ngại chấp

nhận lời thách thức của TP để khẳng định lòng trungthành của mình Bản thân sự dũng cảm đó đã thể hiệnđược tấm lòng QC Hơn thế nữa, ngay khi chưa dứt mộthồi trống, đầu Sái Dương đã rơi xuống đất, và nhữngtiếng trống tiếp theo đó chính là để minh oan cho QC

+ Hồi trống đoàn tụ: Kết thúc ba hồi trống, QC giết

tướng giặc, mọi nghi ngờ được hóa giải, và đó là lúc màcác anh hùng đoàn tụ Hồi trống còn có ý nghĩa như là sựngợi ca tình nghĩa huynh đệ, ngợi ca tấm lòng trungnghĩa của các anh hùng Tiếng trống lúc này không cònthúc giục, căng thẳng, vội vã mà tiếng trống như reo vuichúc mừng cuộc hội ngộ của ba anh em

=> Hồi trống thể hiện không khí hào hùng của chiến trận,

là hồi trống thúc giục tinh thần chiến đấu, ca ngợi tài đứccủa các anh hùng Đó là hồi trống thể hiện niềm vui,khẳng định niềm tin và ngợi ca chiến thắng

Quan Công tượng trưng cho chữ nghĩa háo; mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược

+ Tính cách nhân vật được thể hiện qua hành động và lờinói chứ không phải sự miêu tả và giới thiệu của tác giả

+ Về tình huống truyện: xây dựng những tình huống

xung đột kịch tính, tạo nên sự hấp dẫn, hồi hộp cho đoạntrích: tình huống bị hiểu nhầm; tình huống Sái Dươngkéo quân đến; tình huống đánh trống chém đầu tướnggiặc Tình tiết truyện được đẩy nhanh, diễn biến căngthẳng

+ Nghệ thuật kể chuyện: thể hiện nghệ thuật kể chuyệntheo kiểu tiểu thuyết chương hồi Truyện được kể theotrình tự thời gian của sự việc, nếu sự việc xảy ra đồngthời hoặc chuyển lời của nhân vật thì đều dùng lờichuyển Truyện ít quan tâm đến diễn biến tâm lý và suynghĩ của nhân vật

III Tổng kết

1 Nội dung:

Trang 7

Hoạt động 3: Tổng kết

- Xõy dựng hỡnh tượng cỏc anh hựng thời tam quốc vớinhững nột đẹp của lũng trung nghĩa, trọng chữ tớn Đặcbiệt là nhõn vật Trương Phi

- Hồi trống chứa đựng linh hồn đoạn trớch, đú là hồitrống thỏch thức, minh oan, đoàn tụ

2 Nghệ thuật

- Sử dụng nhiều từ cổ, lối văn biền ngẫu

- Xõy dựng nhõn vật điển hỡnh mang tớnh tượng trưng,tớnh cỏch nhõn vật được bộc lộ qua hành động

Đọc thêm:

tào tháo uống rợu luận anh hùng

(Trích hồi 21 - Tam quốc diễn nghĩa)

- La Quán Trung –

I Tiểu dẫn (SGK).

II Đọc - hiểu.

1 Tâm trạng và tính cách của L u Bị khi n ơng nhờ Tào Tháo.

- LB một ngời có chí lớn muốn giúp nhà Hán dựng lại cơ đồ nhng thất bại, mất Từ Châu, phải nơng nhờ TT

- Sợ TT nghi ngờ, sẽ tìm cách hãm hại, LB bày kế che mắt-> Làm vờn

- TT chỉ vào LB và nói: Anh hùng trong thiên hạ bây giờ chỉ có sứ quân và Tháo này thôi! -> Huyền Đức sợ đến mức rụng rời chân tay luống cuống đánh rơi cả chiếc thìa

đang cầm trên tay

-> LB lúc này đang cố giấu mình, đang cố tỏ ra mình là ngời tầm thờng, bất tài

=> Tính cách của Lb: trầm tĩnh, khôn ngoan, khéo che đậy tâm trạng, tình cảm thật của mình trớc kẻ thù, kiên trì nhẫn nại thực hiện chí lớn phò vua giúp nớc Đó là tính cách của một anh hùng lý tởng của nhân dân Trung Hoa cổ đại, một vị vua tơng lai

Trang 8

- Một gian hùng (vừa hùng vừa gian).

- Một nhà chính trị, nhà quân sự tài ba lỗi lạc, thông minh cơ trí, dũng cảm hơn đời, nhà thơ, nhà văn hóa xuất sắc

- Một tên trùm quân phiệt đa nghi, nham hiểm, tàn bạo với triết lý sống ích kỷ, cá

nhân: Thà ta phụ ngời chớ để ngời phụ ta!

- TT cho anh em LB ở nhờ, đỗi đãi nh khách để tìm cách dò xét, dụ hàng, thu phục về dới trớng của mình

- Qua câu chuyện luận anh hùng thiên hạ, thấy TT quả là ngời có cái nhìn sắc sảo, thông minh về thời thế và con ngời, rất tự tin ở taifd trí của mình

- TT chơi ngửa bài với LB có hai dụng ý:

+ Thử nắn gân, dò xét tâm trạng thật của LB để liệu cách c xử

+ Thể hiện bản lĩnh và sự đại lợng, bao dung biết ngời hiền của mình

3 Điểm khác nhau giữa LB và TT

- Chủ quan, đắc chí, coi thờng ngời khác.

-Bị LB lừa, qua mặt một cách khôn ngoan, nhẹ

nhàng.

-Đang thua, mất đất, mất quân, phải sống nhờ kẻ thù nơi hang hùm nọc rắn vô cùng nguy hiểm (Huyền Đức từng nhận mật chiếu của vua Hán quyết diệt TT để lập lại cơ

đồ nahf Hán) -Lo lắng, sợ hãi, cố che giấu ý nghĩ, tình cảm thật của mình.

-Khôn ngoan, linh hoạt che giấu đợc hành động sơ suất của mình.

=> Theo quan niẹm của TT, LB cũng rất xứng đáng là một con rồng đang náu mình trong mây, đang tìm cách rời đồng khô để vào bể lớn Còn TT thì đúng là con rồng

đang bay cao trên bầu trời và còn muốn bay cao hơn nữa

4 Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn.

- Nh một trò chơi trí tuệ mà ẩn chứa đầy hiểm nguy không lờng hết đợc Một kẻ cố tìm, quyết tìm và không tìm đợc; một ngời cố trốn và trốn thoát

- Tạo hoàn cảnh, tình huống rất khéo, rất tự nhiên: mơ chín, uống rợu, bàn luận về cácanh hùng thiên hạ

- Một ngời hỏi, một ngời cứ trả lời

4 Củng cố:

- Tớnh cỏch của nhõn vật Trương Phi

- Tỡnh cảm anh em khăng khớt giữa hai nhõn vật

5 Dặn dũ:

- Về nhà học bài cũ

- Soạn bài “Tỡnh cảnh lẻ loi của người chinh phụ”

Trang 9

Tiết 76 + 77

Ngày soạn: 22/3/2016

Lớp dạy: 10C3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy: 10C4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ

(Trích Chinh phụ ngâm)

Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn Bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm

A-MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Giúp HS

- Cảm nhận được tâm trạng cô đơn, sầu muộn của người chinh phụ trong tình cảnh lẻloi khi chồng đi chinh chiến; thấy được tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến và đềcao hạnh phúc lứa đôi

- Thấy được sự hài hòa, tinh tế trong nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật

2 Về kĩ năng

- Đọc- hiểu, tiếp cận thể loại ngâm khúc

3 Về thái độ

- Trân trọng quyền sống, khát khao hp của con người

B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng

HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo

Giới thiệu bài mới

Thiên thu ghi tạc tình sông núi

Hạnh phúc muôn đời nghĩa phu thê

Đó là hai câu thơ nói về tình cảm, sự thủy chung, son sắt trong nghĩa vợ chồng.Khi yêu nhau rồi nên nghĩa vợ chồng người ta luôn mong muốn được ở gần bên nhau.Nhưng một khi phải chia ly thì người ở lại sẽ mang nhiều tâm trạng Và minh chứng

sự chia ly đó là tình cảm vợ chồng trong tác phẩm “Chinh phụ ngâm” của Đặng Trần Côn Trong tác phẩm này người vợ khi phải tiễn chồng ra trận một nơi xa xôi, nguy hiểm, chưa biết đến ngày trở về, ngoài nỗi nhớ thương chồng thì sự cô đơn, lẻ loi đã bao trùm lên tâm trạng của người chinh phụ

Trang 10

Vậy để hiểu rõ hơn về tâm trạng của người chinh phụ này cô cùng các em sẽ

đi tìm hiểu bài ngày hôm nay qua đoạn trích: “Tình cảnh lẻ loi của người chinh

phụ”.

Gv: gọi Hs đọc phần tiểu dẫn SGK

? Dựa vào sự chuẩn bị ở nhà kết hợp với SGK

em hãy nêu những nét chính về tác giả Đặng

Trần Côn?

Hs: phát biểu

Hs khác bổ sung

Gv: Nhận xét, kết luận

Có một vài giai thoại về Đặng Trần Côn:

Tương truyền lúc ấy chúa Trịnh Giang cấm

nhân dân Thăng Long ban đêm không được

đốt lửa, để đèn sáng, ông phải đào hầm dưới

đất, thắp đèn mà học Lúc còn trẻ, ông làm

khá nhiều thơ rồi đưa cho nữ sĩ Đoàn Thị

Điểm xem nhưng bị chê là thơ dở, sau đó ông

cố gắng dồi mài, rồi ít lâu sau sáng tác khúc

ngâm Chinh phụ, khiến Đoàn Thị Điểm phải

phục rồi phiên dịch ra quốc âm

Là người rất thông minh và tài hoa nhưng tính

cách của ông là “đuyềnh đoàng không buộc”-

tự do, phóng túng nên không đỗ đạt cao, chỉ

đỗ Hương cống và giữ chức quan thấp

Gv:chuyển ý

Khi tìm hiểu về tác phẩm Chinh phụ ngâm

chúng ta tìm hiểu qua bản diễn Nôm Hiện

nay, bản diễn Nôm vẫn chưa rõ dịch giả Có

người cho rằng đó là Đoàn Thị Điểm nhưng

lại có thuyết nói là Phan Huy Ích Vậy chúng

ta cùng tìm hiểu đôi nét về hai dịch giả

Gv: bổ sung

Tác phẩm “Chinh phụ ngâm” vừa ra đời đã

nổi tiếng, được nhiều người ưa thích Do vậy,

đã nhiều người dịch tác phẩm sang chữ Nôm

Bản dịch thành công nhất hiện nay được coi là

của Đoàn Thị Điểm Bà được khen ngợi là

người phụ nữ toàn diện “dung sắc kiều lệ, cử

chỉ đoan trang, lời nói văn hoa, sự làm lễ độ”,

I.Tìm hiểu chung

Trang 11

có người cha nuôi tiến cử làm vua cho chúa

Trịnh nhưng bà đã từ chối Đến năm 37 tuổi

bà mới lấy ông Nguyễn Kiều, nhưng vừa cưới

xong ông Nguyễn Kiều phải đi xứ ở Trung

Quốc Trong thời gian ông đi xứ, bà sống

cuộc sống không khác người chinh phụ là

mấy nên khi dịch tác phẩm “Chinh phụ ngâm”

bà có sự đồng cảm với người chinh phụ

Để hiểu rõ hơn về tác phẩm này chúng ta

cùng tìm hiểu phần tiếp theo

Gv: em hãy nêu hoàn cảnh ra đời của tác

phẩm?

Hs: phát biểu

Gv: nhận xét, kết luận

Gv: em hãy cho biết tác phẩm này được viết

theo thể thơ nào?

Hs: trả lời

Gv: nhận xét, kết luận

Gv: Vậy là chúng ta đã có những hiểu biết

khái quát về tác phẩm Chinh phụ ngâm Vậy

để biết đoạn trích có vị trí ntn trong tác phẩm

chúng ta cùng tìm hiểu phần tiếp theo

? Em hãy cho biết vị trí của đoạn trích trong

tác phẩm?

Hs: trả lời

Gv: hướng dẫn học sinh đọc với giọng buồn,

đều đều, nhịp chậm rãi, chú ý các điệp từ,

điệp ngữ

Hs: đọc bài

Gv: nhận xét cách đọc và giải thích từ khó ở

cuối trang

Gv: như vậy với 24 câu thơ em sẽ chia bố cục

bài thơ làm mấy phần và nội dung chính của

b Thể thơ:

- Nguyên bản: với 476 câu thơ làm theo thể trường đoản cú (câu thơ dài ngắn không đều nhau)

-Bản dịch: song thất lục bát

c.Giá trị và ý nghĩa tác phẩm+ Là tiếng nói oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa

+ Thể hiện khát vọng hạnh phúc lứa đôi

+Bản dịch đã đưa ngôn ngữ dân tộc lên tầm cao mới, phong phú, uyển chuyển

+ Bút pháp trữ tình và miêu tả nội tâm sâu sắc

3 Vị trí và bố cục đoạn trích:

* Vị trí: Từ câu 193-216

Trang 12

mỗi phần là gì?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét, kết luận

Gv: Trên cơ sở những hiểu biết cơ bản chúng

ta cùng tìm hiểu đoạn trích này

Gv: Đọc lại 8 câu thơ đầu

? Như chúng ta đã tìm hiểu, nội dung của 16

câu thơ đầu là sự cô đơn, lẻ loi của người

chinh phụ vậy tâm trạng cô đơn đó được thể

hiện như thế nào qua hành động?

Hs: trả lời

Gv: nhận xét, bổ sung

Những hành động, động tác của người chinh

phụ chứng tỏ nàng không tự chủ được bản

thân mình vì nỗi nhớ triền miên da diết không

biết san sẻ cùng ai, chỉ có một nên những

động tác lặp đi lặp lại không mục đích, vô

nghĩa đã bộc lộ tâm trạng rối bời, cô đơn lẻ

loi

Nỗi nhớ này cũng được bộc lộ nhiều trong ca

dao:

Nhớ ai, bồi hổi, bồi hồi

Như đứng đống lửa, như ngồi đống than

Hay: Nhớ ai ngơ ngẩn ngẩn ngơ

Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai?

Như vậy khi buồn sầu, mong nhớ người

mà mình yêu thương thì nỗi nhớ sẽ bộc lộ rất

rõ qua hành động

Các em cũng lưu ý với thể thơ song thất lục

bát thì sự kết hợp hai câu thơ bảy chữ và câu

thơ lục bát truyền thống đã tạo nên nhịp thơ

buồn nối tiếp ở những câu tiếp theo

? Ngoài hành động em nào có thể phát hiện

những yếu tố ngoại cảnh nào thể hiện tâm

trạng người chinh phụ?

Hs: trả lời

Gv: nhận xét, bổ sung

Chim thước là loài chim báo tin lành vậy mà

ở đây người chinh phụ mong nó đến mà nó cứ

im bặt, chẳng có tin tức gì -> diễn tả nỗi buồn

* Đọc và giải thích từ khó

* Bố cục: 2 phần-Đoạn 1(16 câu đầu): Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ

-Đoạn 2(8 câu cuối): Nỗi nhớ thươngngười chồng ở phương xa

II Đọc – hiểu đoạn trích.

a 16 câu thơ đầu:

*8 câu đầu:

- Hành động: dạo, ngồi, buông rèm cuốn rèm => những hành động lặp đilặp lại không mục đích, vô nghĩa thểhiện tâm trạng rối bời, nhung nhớ, côđơn lẻ loi

- Ngoại cảnh: chim thước và đèn

Trang 13

đến lẻ loi của người chinh phụ Khi đối diện

với ngọn đèn người chinh phụ khát khao sự

đồng cảm, chia sẻ Nàng muốn giãi bày tâm

trạng, nàng tin rằng chỉ có đèn biết tâm sự của

mình Câu hỏi tu từ đã thể hiện mong muốn sẻ

chia Nhưng ngay ở câu thơ sau nàng lại phủ

nhận, đèn làm sao chia sẻ được tấm lòng này

chỉ có một mình mình biết, một mình mình

hay Từ “bi thiết” là một động từ mạnh cực tả

cảm giác cô đơn và sự khát khao được đồng

cảm của chinh phụ trong đêm vắng Hình ảnh

ngọn đèn và hoa đèn cùng với hình ảnh cái

bóng trên tường có thể gợi cho chúng ta nhớ

đến hình ảnh ngọn đèn không tắt với nỗi nhớ

của người thiếu nữ trong bài ca dao quen

thuộc:

Đèn thương nhớ ai

Mà đèn không tắt?

Hay trong tâm trạng của Thúy Kiều:

Người về chiếc bóng năm canh

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi

Như vậy, các yếu tố ngoại cảnh đã nói hộ cho

nỗi lòng vò võ của chinh phụ ngóng chồng đi

chinh chiến

Gv: Ở những câu tiếp theo các yếu tố ngoại

cảnh nào được sử dụng để diễn tả nỗi cô đơn

của người chinh phụ?

Suốt một đêm người chinh phụ thao thức nó

dài “đằng đẵng như niên”, sử dụng biện pháp

so sánh tác giả muốn nhấn mạnh thời gian

một đêm dài lê thê, làm cho nỗi buồn của

người chinh phụ thêm trĩu nặng, kéo dài theo

thời gian chìm nên cả không gian mênh mông

Trong hai câu thơ này ta thấy có 2 cặp từ láy

“đằng đẵng-dằng dặc” nếu như so với trong

nguyên tác là không có

Nhưng việc cho thêm 2 cặp từ này trong bản

diễn Nôm của mình ta thấy Đoàn Thị Điểm

* 8 câu tiếp:

- Tiếng gà eo óc báo hiệu năm canh

- Bóng cây hòe phất phơ

Trang 14

không chỉ dịch sát nghĩa mà còn thể hiện sự

sáng tạo của mình làm người đọc cảm nhận

được mối sầu cứ bám riết đeo đẳng trong tâm

hồn người chinh phụ không biết bao giờ dứt

? Để xua đi nỗi buồn người chinh phụ còn

làm những việc gì?

Hs: trả lời

Gv: nhận xét, bổ sung

Người chinh phụ đốt hương, soi gương, gảy

đàn để mong xua đi nỗi buồn nhưng từ gượng

xuất hiện 3 lần

nhấn mạnh sự miễn cưỡng phải làm, làm một

cách gượng gạo, chán chường Đến đây nỗi

buồn xa cách còn cộng thêm cả sự lo lắng

Bởi theo quan niệm xưa “dây uyên kinh đứt”

“phím loan ngại ngùng” báo hiệu sự không

may mắn của tình cảm vợ chồng

Gv: Em hãy khát quát lại tâm trạng của người

chinh phụ ở 16 câu đầu?

Hs: trả lời

Gv: nhận xét, khát quát

Gv: dẫn dắt

Ở 16 câu đầu qua những hành động

và một vài yếu tố ngoại cảnh, tâm trạng cô

đơn của người chinh phụ thể hiện rất rõ Vậy

ở 8 câu sau tâm trạng đó còn được thể hiện

như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

? Trong đoạn thơ này người chinh phụ đã bộc

bạch nỗi nhớ của mình như thế nào?

Hs: trả lời

Gv: nhận xét, bổ sung

Với nỗi nhớ chồng da diết, khi bắt gặp ngọn

gió đông (gió xuân) người chinh phụ lóe lên ý

định nhờ gió đông gửi thương nhớ tới chồng

Câu hỏi ở đầu cùng việc sử dụng nhiều từ

trang trọng: “có tiện, nghìn vàng, xin” thể

hiện sự nhún mình, sự năn nỉ của người chinh

phụ Nhưng mong muốn gửi nỗi nhớ đến

chồng của người chinh phụ không thể thực

hiện bởi Non Yên chỉ là hình ảnh ước lệ, chỉ

miền núi non biên ải xa xôi Chỉ có nỗi nhớ là

hiện thực “Non Yên đường lên bằng trời.”

Nỗi nhớ được cụ thể hoá bằng hình ảnh độc

- Gượng đốt hương-> Tìm sự thanh thản nhưng tâm hồn lại thêm mê man

- Gượng soi gương-> nhưng nước mắt đầm đìa

- Gượng gảy đàn-> gợi đến hình ảnh lứa đôi, gợi điềm gở

-> những hành động gượng gạo không giúp chinh phụ tìm được sự giải tỏa, nỗi cô đơn, sầu nhớ thêm chồng chất

=>Tâm trạng người chinh phụ ở 16 câu thơ đầu: cô đơn lẻ loi, rối bời nhung nhớ đến ngẩn ngơ, buồn sầu

b 8 câu thơ sau:

- Nỗi nhớ: + Gửi gió đông (gió xuân) +Gửi non Yên (núi Yên Nhiên) là nơi chiến trận ngoài biên ải

xa xôi

-> Hình ảnh mang tính ước lệ

Trang 15

đáo: “đường lên bằng trời” Tác giả còn dùng

từ láy “thăm thẳm” chỉ độ sâu để miêu tả nỗi

nhớ Rồi không biết trời xanh cũng có hiểu

được nỗi lòng của người chinh phụ không Từ

“đau đáu” ở câu tiếp theo gợi sự dõi trông tập

trung cao độ về một hướng với nỗi lo lắng

không yên Không biết người chồng của mình

ra trận rồi có ngày trở về nữa hay không

Đến hai câu thơ cuối bài người chinh phụ

dường như đã quá u sầu nên nhìn cảnh vật cái

gì cũng sầu đúng như Nguyễn Du nói:

Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

Cảnh buồn người có vui đâu bao giờ ” Từ

“thiết tha” được đảo lên trước từ lòng để nhấn

mạnh nỗi buồn của người chinh phụ giờ đây

đã chuyển thành nỗi đau

Gv: trong đoạn thơ này tác giả sử dụng những

biện pháp nghệ thuật như: câu hỏi tu từ, điệp

từ, điệp ngữ và những từ láy

Gv khái quát lại tâm trạng của người chinh

phụ trong 8 câu thơ cuối

Gv: Để khắc sâu hơn những kiến thức về nội

dung và nghệ thuật của đoạn trích chúng ta đi

=>Diễn tả sâu sắc nỗi nhớ của người chinh phụ ngóng trông chồng

=> khát khao sự đồng cảm của chinh phu nơi biên ải nhưng vô vọng, nỗi nhớ

của người chinh phụ càng da diết, triền miên Qua đó bày tỏ tấm lòng đồng cảm, chia sẻ của tác giả

III Tổng kết

1 Nội dung:

-Tâm trạng cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ khi chồng đi đánh trận, không có tin tức, không rõ ngàytrở về

- Gián tiếp lên án chiến tranh phi nghĩa, đồng thời thể hiện sự đồng

Trang 16

Khi tìm hiểu bài thơ này các em cũng có thể

liên hệ với bài thơ Khuê oán của Vương

Xương Linh đã được học ở kì 1 trong phần

đọc thêm Cũng trong hoàn cảnh chồng đi

chinh chiến xa nhà bài thơ nói lên nỗi sầu oán

của người thiếu phụ đồng thời phê phán

những cuộc chiến tranh phi nghĩa đã gieo đau

khổ, chết chóc và giết chết tuổi xuân của nàng

trong thầm lặng

Từ đó ta thấy chủ nghĩa nhân đạo thể hiện

sâu sắc trong 2 tác phẩm này

Em hãy khái quát lại những biện pháp nghệ

thuật được sử dụng trong đoạn trích?

Trang 17

Tiết 78

Ngày soạn:

Lớp dạy: 10C3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy: 10C4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH

A-MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Giúp HS

- Hiểu được mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản thuyết minh

- Nắm được cách thức tóm tắt văn bản thuyết minh có nội dung đơn giản

B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng

HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo

kĩ năng làm văn, vừa là yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống Bài học hôm nay sẽ giúp các

em biết tóm tắt văn bản thuyết minh.

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục

đích,yêu cầu,yêu cầu của việc tóm

I.Khái niệm,mục đích,yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh.

Trang 18

*Câu hỏi : Việc tóm tắt văn bản thuyết

minh nhằm mục đích và cần có những

yêu cầu gì?

-Học sinh theo dõi sách giáo khoa và

trả lời câu hỏi

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách tóm

tắt văn bản thuyết minh

*Giáo viên yêu cầu học sinh đọc văn

bản,làm bài tập 1,sách giáo khoa trang

69

-Học sinh đọc bài,tự làm ra nháp,trả

lời câu hỏi của giáo viên

-Giáo viên yêu cầu học sinh viết đoạn

văn tóm tắt

-Giáo viên dùng bảng phụ để chữa bài

tập

*Câu hỏi : Em hãy cho biết cách thức

thuyết minh là văn bản trình bày,giới thiệu một sự vật,hiện tượng,vấn đề của tự nhiên,xãhội,con người nhằm cung cấp tri thức khách quan,chính xác cho người đọc

1.khái niệm.

-Tóm tắt văn bản thuyết minh là dùng lời văn của mình giới thiệu một cách ngắn gọn những nội dung chính của văn bản trong quátrình thuyết minh

2.Mục đích,yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh.

*Mục đích :

-Việc tóm tắt văn bản thuyết minh nhằm hiểu,ghi nhớ những nội dung cơ bản của vănbản

-Giới thiệu cho người khác về đối tượng thuyết minh và hoặc về văn bản

*Yêu cầu :

-Văn bản tóm tắt cần ngắn gọn,rành mạch.-Cần tóm tắt sát với nội dung của văn bản gốc

II.Cách tóm tắt một văn bản thuyết minh 1.Đọc và tóm tắt văn bản "Nhà sàn"

a,Đối tượng thuyết minh của văn bản : Nhà sàn-một công trình kiến trúc của đồng bào miền núi nước ta

b,Đại ý của văn bản : Thuyết minh về kiến trúc,nguồn gốc,giá trị sử dụng và sự hấp dẫn của nhà sàn ở Việt Nam

c,Bố cục : 3 phần :+Phần mở bài : Từ đầu -> Văn hóa cộng đồng : Định nghĩa giới thiệu và nêu mục đích sử dụng của nhà sàn

+Phần thân bài : Tiếp theo -> Nhà thủy tạ bao giờ cũng phải là nhà sàn : Nguồn gốc,cấu tạo,công dụng của nhà sàn

+Phần kết bài : Còn lại :Đánh giá,ca ngợi vẻ đẹp và sự hấp dẫn của nhà sàn xưa và nay.c,Tóm tắt văn bản : Nhà sàn là một công trình kiến trúc có mái che dùng để ở hoặc sử dụng với một số mục đích khác.Toàn bộ nhàsàn được cấu tạo bằng tre,gianh,nứa,gỗ.Nhà sàn gồm nhiều cột để chống,mặt sàn,gầm sàn,các khoang nhà để ở hoặc để rửa ráy.Hai

Ngày đăng: 04/04/2016, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w