Giới thiệu bài bằng cách cho hs xem tranh Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản H Đ 2 : H ớng dẫn đọc, hiểu v ă n bản GV hớng dẫn cách đọc HS đọc bài HS tìm hiểu chú thích
Trang 1Ngày soạn: … / 8/ 2012 Ngày dạy: … / 8/ 2012 Tuần1; tiết 1-2 - Phần văn
GV: Chuẩn bị tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác
HS: Soạn bài và su tầm tranh ảnh, tu dỡng học tập, rèn luyện theo gơng Bác
Giới thiệu bài bằng cách cho hs xem tranh
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản H
Đ 2 : H ớng dẫn đọc, hiểu v ă n bản
GV hớng dẫn cách đọc
HS đọc bài
HS tìm hiểu chú thích SGK
Bài viết trích trong phong cách Hồ Chí Minh
“ Cái vĩ đại gắn với cái giản dị”
Văn bản thuộc thể loại nào ?
Văn bản đợc chia ra làm mấy phần ? Nêu nội
dung chính của từng phần ?
Đ1: Từ đầu đến rất hiện đại -> Quá trình hình
thành phong cách Hồ Chí Minh
Đ2 : Tiếp đến hạ tắm ao -> phong cách sống
Đ3 : còn lại -> ý nghĩa của phong cách
HS đọc Đ1 và cho biết vốn tri thức văn hoá của
Bác ntn ?Bác đã tiếp thu vốn tri thức ấy bằng cách nào ?
- Bác đi nhiều, biết nhiều thứ tiếng, học hỏi, tìm
hiểu tiếp thu…
Bác đã tiếp thu những vốn tri thức ấy bằng cách
nào?
Nhận xét cách viết của tác giả ?
Tác dụng của biện pháp so sánh, kể và bình
- Ngời đã tiếp thu một cách chọn lọc những tinh
hoa văn hóa nớc ngoài Trên nền tảng văn hoá
dân tộc mà tiếp thu những ảnh hởng quốc tế Bác
đã kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, giữa
phơng Đông và phơng Tây, xa và nay, dân tộc và
quốc tế
I Giới thiệu chung : 1.Đọc, kể tóm tắt : 2.Tác phẩm:
a.Xuất xứ :b.Thể loại : Văn bản nhật dụngc.Bố cục:
II.Phân tích : 1.Con đ ờng hình thành phong cách Hồ Chí Minh :
- Bác có vốn tri thức hết sức sâurộng
- Tiếp thu chọn lọc không chịu
ảnh hởng thụ động, tiếp thu cáihay, phê phán cái hạn chế
- Sự kết hợp hài hoà giữa văn hoáthế giới và gốc văn hóa dân tộctạo nên phong cách rất Việt Nam,dân tộc mà quốc tế, vĩ đại màbình dị
Trang 2Phong cách Hồ Chí Minh có đợc nhờ sự ảnh
h-ởng nào ?
- ảnh hởng quốc tế sâu đậm …
- Một lối sống bình dị …
- Sự kết hợp và thống nhất trong lịch sử dân tộc
và tinh hoa nhân loại
Nhận xét về nghệ thuật của tác giả trong đoạn
này ? Tác dụng ?
- > Nghệ thuật đối lập
HĐ3 : Bài tập
Nêu những biểu hiện của sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn
hoá nhân loại của Chủ Tịch Hồ Chí Minh ?
GV: Chuẩn bị tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác
HS: Soạn bài và su tầm tranh ảnh
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1.ổn định : TS 14
2.Kiểm tra bài cũ:
Phong cách văn hóa Hồ Chí Minh đợc hình thành nh thế nào ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
Trang 3H Đ 1: Khởi đ ộng :
Giáo viên tóm tắt lại bài cũ, vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
H
Đ 2: H ớng dẫn đọc hiẻu văn bản ( tiếp)
HS đọc Đ 2 nhắc lại nội dungchính của đoạn văn
Phong cách sống của Bác đợc tác giả kể trên những
kho, da muối, rau luộc…
HS liên hệ với những bài viết đã su tầm về Bác ?
Trong bài viết tác giả đã so sánh lối sống của Bác
với lối sống của những ai ? Đó là lối sống nh thế
nào ?
HS thảo luận nhóm : Vì sao Bác vừa giản dị vừa
thanh cao ?
- Đây không phải lối sống khắc khổ, tự vui trong
nghèo đói, cũng không phải tự thần thánh hóa làm
Tác giả bình luận và so sánh nh thế nào ?
- Cha có vị nguyên thủ quốc gia nào sống giản dị
nh vậy
HS đọc đoạn 3
ý nghĩa cao đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là
gì ?
- Giống các vị danh nho
- Khác các vị danh nho : Đây là lối sống của ngời
cộng sản, một vị Chủ Tịch nớc
Để làm nổi bật phong cách Hồ Chí Minh tác giả đã
dùng biện pháp nghệ thuật nào ?
- Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lối sống giản dị mà
thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh.Giúp ngời đọc
thấy đợc sự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiền
triết của dân tộc
HS thảo luận nhóm : cách sống đó gợi cho em những
suy nghĩ gì ? Em học tập đợc điều gì ?
H Đ 3 : Tổng kết
Hãy chỉ ra những biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng
trong văn bản ? Nêu tác dụng của các biện pháp
- Thể hiện ở lối sống giản dị
mà thanh cao của ngời
- Cách sống giản dị mà vô cùng thanh cao, sang trọng giống nh các vị hiền triếtxa
3.ý nghĩa trong phong cách Hồ Chí Minh
- Nét đẹp của lối sống rất Việt Nam của ngời cộng sản lão thành Một vị ChủTịch nớc
III.Tổng kết :
Ghi nhớ (8)
IV.Luyện tập :
Trang 4CáC PHƯƠNG CHÂM HộI THOạI
A.Mục tiêu cần đ ạt :
1.Kiến thức :
- HS nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
2.Tích hợp : với văn bản phong cách Hồ Chí Minh
3.Kĩ năng :
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B.Chuẩn bị :
GV : Soạn bài ra câu hỏi
HS : Đọc bài trả lời câu hỏi
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1.ổn đ ịnh : TS 14
2.Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1: Khởi đ ộng
Giới thiệu nội dung và yêu cầu tiết học
H Đ 2 : Phân tích mẫu, hình thành khái niệm Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
HS đọc 2 ví dụ SGK,
Câu nói nào là không bình thờng
Khi An hỏi “ Học bơi ở đâu ?” mà Ba trả lời “ở
dới nớc” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An
cần biết không ? Vì sao ?
-> Câu trả lời không thảo mãn vì An muốn biết
học bơi ở địa điểm nào
Em rút ra bài học gì khi giao tiếp ?
HS đọc truyện cời “Lơn cới, áo mới”
Vì sao truyện gây cời ?
- Vì cả hai nói nhiều hơn những điều cần nói
Hãy cho biết khi giao tiếp ta cần tuân thủ yêu cầu
gì ?
Thế nào là phơng châm về lợng ?
HS đọc ghi nhớ
HS đọc truyện cời “Quả bí khổng lồ”
Truyện này phê phán điều gì ?
- Phê phán tính nói khoác
Trong giao tiếp có điều gì cần tránh ?
Nếu trong trờng hợp cha biết xác thực nhng
vẫn buộc phải nói thì ta làm ntn ?
* Ghi nhớ (10)
Trang 5HS đọc ghi nhớ
H Đ 4: H ớng dẫn học sinh luyện tập
Phơng châm hội thoại nào không đợc tuân thủ?
Hãy chỉ ra các phơng châm hội thoại ?
Hãy giải thích các câu sau và chỉ ra các thành ngữ
vi phạm phơng châm hội thoại nào ?
->Phơng châm về chất Bài tập 3(11)
- Không tuân thủ phơng châm vềlợng
Bài tập 4 (11)
a.Phơng châm về chấtb.Phơng châm về lợng
Sử DụNG MộT Số BIệN PHáP NGHệ THUậT
TRONG VĂN BảN THUYếT MINH
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức : Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản thuyết minh sịnh động, hấp dẫn
2.Thái độ: Giáo dục hs ý thức học tập
3.Kĩ năng : Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
Trang 6B.Chuẩn bị :
GV : Soạn bài và bảng phụ
HS : Trả lời câu hỏi SGK
ở lớp 8 các em đã đợc học văn bản thuyết minh Để văn bản thuyết minh hấp dẫn
ta cần sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
H Đ 2 : Phần tích mẫu,hình thành kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Vấn đề thuyết minh là gì ?
Câu nào nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long?
Chính n
Sự kì lạ ấy giới thiệu qua mấy đặc điểm ?
Phơng pháp nào đợc dùng chủ yếu trong
bản ?
Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê thì đã nêu
đợc sự kì lạ của Hạ Long cha ? Vì sao ?
- Vấn đề trừu tợng không dễ nói đợc.
Ngoài phơng pháp thuyết minh tác giả còn
dùng biện pháp nghệ thuật nào tác dụng của
nó ?
Tác giả đã trình bày đợc sựkì lạ của Hạ Long
cha ? Nhờ biện pháp gì ?
- Các biện pháp sử dụng thích hợp làm nổi bật
đặc điểm của đối tợng thuyết minh và gây
hứng thú cho ngời đọc.
Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong
văn
bản thuyết minh ta phải chú ý đến điều gì ?
+ Lu ý : Không nên quá lạm dụng mất đi
tính khách quan.
Tại sao khi viết văn bản thuyết minh cần sử
dụng các biện pháp nghệ thuật ?
2.Viết v ă n bản thuyết minh có
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật :
- Văn bản thuyết minh về sự kì lạ vô tận của Hạ Long
+ Hai đặc điểm: - Nớc di chuyển
- Đá hóa thân + Phơng pháp giải thích, liệt kê
- Kết hợp tởng tợng nhân hóa-> bài văn sinh động hấp dẫn hơn
Trang 7không? Đối tợng thuyết minh là gì ?Tính chất
thuyết minh thể hiện ở điểm nào ?
Văn bản cung cấp cho ta tri thức gì ?
Các phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng ở
đây là gì ?
Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật sử dụng
ở đây có tác dụng gì ?
- Các biện pháp không ảnh hởng gì đến nội
dung của văn bản thuyết minh
Bài thuyết minh có nét gì đặc biệt ?
- Về hình thức: Giống nh văn bản tờng thuật
Văn bản thuyết minh về đối tợng nào, biện
pháp nghệ thuật đợc sử dụng, tác dụng của nó
về họ, giống, loài, tập tính
-> Cung cấp tri thức về ruồi và ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh
- Phơng pháp nêu định nghĩa, phânloại, dùng số liệu, liệt kê
2 Nhân hóa, h cấu, hấp dẫn có kiếnthức về phòng bệnh
1.Kiến thức : Ôn tập củng cố hệ thống hóa các kiến thức về văn bản thuyết minh
thông qua việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật
2.Thái độ: Giúp HS có thái độ học tập tốt
3.Kĩ năng: Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
2.Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1 : Khởi đ ộng
GV tóm tắt nội dung tiết học trớc rồi vào bài mới
H Đ 2: H ớng dẫn học sinh luyện tập Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV nêu yêu cầu để HS thảo luận
HS thảo luận nhóm mỗi nhóm 1 đề
Yêu cầu của các đề về kiểu văn bản, nội dung,
hình thức
Nêu dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh ?
- Kiểu văn bản: Thuyết minh
- Nội dung : Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử
- Hình thức: Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để làmhấp dẫn nh kể chuyện
III.Trình bày thảo luận :
1.Thuyết minh về cái nón :
a.Mở bài:
Giới thiệu chung về cái nón
Trang 8Đoạn mở bài :
Là ngời Việt Nam ai mà chẳng biết chiếc nón
trắng quen thuộc Mẹ ta đội chiếc nón trắng ra
đồng nhổ mạ, cấy lúa Chị ta nón trắng đi chợ,
chèo đò Em ta đội chiếc nón trắng đi học
Bạn ta đội chiếc nón trắng bớc ra sân khấu
Chiếc nón trắng thân thiết gần gũi là có khi nào
đó bạn tự hỏi chiếc nón trắng ra đời từ bao giờ?
Nó đợc làm nh thế nào ? Giá trị kinh tế văn hóa
2 Thuyết minh về cái quạt:
a.Mở bài: Giới thiệu chung về cái quạt
b.Thân bài :
- Các loại quạt
- Định nghĩa về cái quạt
- Công dụng và cách bảo quản
- Quạt là một đồ dùng nh thế nào
3.Thuyết minh về cái bút:
a.Mở bài: Giới thiệu chung vềcái bút
- Đa số HS có sự chuẩn bị bài
- Biết sử dụng biện pháp nghệthuậtvào viết bài
2.Tồn tại : -Một số hs chuẩn bị bài cha kĩ
Trang 9Tuần 2 - Tiết 6 - Phần văn học
ĐấU TRANH CHO MộT THế GIớI HOà BìNH
A.Mục tiêu cần đ ạt :
1.Kiến thức: Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thểnhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị thuật của tác giả, chứng cứ, cụ thể, xác thực, cách so
sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục lập luận chặt chẽ
HĐ1: Khởi động: Giới thiệu bài :
Chiến tranh đã đi qua từ lâu nhng hậu quả của nó để lại còn hết sức nặng nề với
nhân dân Việt Nam Đó chính là những di chứng do chất đọc màu da cam mà
bom Mỹ đã sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam
H Đ 2 : Đ ọc hiểu v ă n bản Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Đ2 : tiếp đến của nó -> Sự phi lí của chiến tranh
Đ3 : Còn lại -> Nhiệm vụ của chúng ta.
Hãy nêu luận điểm chính của bài ?
Hãy nêu nội dung của các luận cứ ?
- Kho vũ khí hạt nhân có thể huỷ diệt trái đất.
- Chạy đua vũ trang là tốn kém và phi lí.
- Chiến tranh đi ngợc lại lí trí loài ngời.
- Nhân loại phải ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
HS đọc đoạn 1
Mở đầu tác giả đa ra vấn đề gì ?
- Đa ra câu hỏi rồi tự trả lời bằng một thời
điểm hiện tại, cụ thể Chúng ta đang ở đâu
Tác giả đa ra số liệu thời điểm cụ thể nhằm
mục đích gì ?
- Việc xác định thời gian, đa ra số liệu cụ thể,
I.Giới thiệu chung :
1.Tác giả : Mác Két là nhà văn Cô
Lôm Bi A ông từng nhận giải thởng nô ben văn học
2.Tác phẩm:
a.Trích bản tham luận của Mác Két tham gia bàn về chiến tranh hạt nhân và hoà bình
b.Thể loại : Văn bản nhật dụng- nghị luận chính trị xã hội
Trang 10câu hỏi rồi tự trả lời.
Cách vào đề của tác giả cho em nhận xét gì ?
- Vào đề trực tiếp, bằng chứng xác thực, thu
hút ngời đọc gây ấn tợng mạnh.
Tác giả so sánh hiểm hoạ chiến tranh với điều
gì ?
- So sánh với thanh gơm và dịch hạch
Cho biết tác dụng của cách viết này ?
Tác giả còn giúp ngời đọc thấy roc hơn sức
tàn phá của kho vũ khí hạt nhân bằng cách nào?
Cho biết tác dụng của cách viết trên ?
-Thu hút, gây ấn tợng mạnh mẽ với ngời đọc
về tính chất hệ trọng của vấn đề.
ĐấU TRANH CHO MộT THế GIớI HOà BìNH
( Tiếp theo)
A.Mục tiêu cần đ ạt :
1.Kiến thức: Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thểnhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị thuật của tác giả, chứng cứ, cụ thể, xác thực, cách so
sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục lập luận chặt chẽ
Chiến tranh đã đi qua từ lâu nhng hậu quả của nó để lại còn hết sức nặng nề với nhândân Việt Nam Đó chính là những di chứng do chất đọc màu da cam mà bom Mỹ đã
sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam Tiết học trớc chúng ta đã phần nào
Trang 11hình dung ra đợc hậu quả của chiến tranh, trong giơg học ngày hôm nay chúng ta cùngtìm hiểu tiếp bài.
H Đ 2: H ớng dẫn đọc hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Các dẫn chứng mà tác giả đa ra để so sánh
giữa chi phí cho các lĩnh vực đời sống xã hội
và chiến tranh nh thế nào ?
- 500 trẻ em nghèo -> chi phí cho 100 máy bay.
- 14 năm phòng bệnh cho 1tỉ ngời và 14 triệu
- Xoá mù chữ cho toàn thế giới ->2 tàu ngầm
Theo tác giả sự tồn tại của vũ khí hạt nhân làm
chúng ta mất đi khả năng sống tốt hơn vì sao ?
Qua bảng so sánh em rút ra kết luận gì ?
Theo tác giả chạy đua vũ trang là đi ngợc lí trí
Lý trí của tự nhiên vì sao vậy ?
- Lý trí của tự nhiên là quy luật của tự nhiên lô
gích tất yếu của tự nhiên.
Tác giả đã so sánh về nguy cơ huỷ diệt sự sống
và nền văn minh trên trái đất khi chiến tranh hạt
nhân nổ ra ?
- Tác giả đa ra chứng cứ từ khoa học địa chất.
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân
loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất.
Vì vậy nó phản tiến hoá.
Để làm rõ luận cứ tác giả đã đa ra những
chứng cứ nào ?
- Tác giả so sánh 380 triệu năm -180 triệu năm.
Sau khi chỉ ra cho chúng ta thấy một cách rõ
ràng về hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân tác
giả đã dẫn ngời đọc đến điều gì ?
- Mọi ngời phải đoàn kết đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình.
Để kết thúc lời kêu gọi của mình tác giả đa ra
- Tơng lai biết đến những kẻ vì lợi ích mà đa
nhân loại đến chỗ diệt vong
H Đ 3 : Tổng kết
HS đọc ghi nhớ
HĐ 4: Luyện tập
Nêu cảm nghĩ sau khi học xong văn bản: ‘‘Đấu
tranh cho một thế giới hoà bình.”
II Phân tích :
3.Cuộc chạy đ ua vũ trang chuẩn
bị cho chiến tranh hạt nhân :
- Đa ra hàng loạt dẫn chứng với những so sánh ở các lĩnh vực, với các số liệu cụ thể
- Chạy đua và chuẩn bị chiến tranh hạt nhân là việc làm điên rồ, nó tớc
đi đời sống của con ngời
4 Nhiệm vụ đ ấu tranh ng ă n chặn chiến tranh hạt nhân:
- Đây là mục đích của tác giả và là thông điệp mà tác giả gửi tới mọi ngời
Trang 12Giới thiệu bài : Giờ trớc chúng ta đã tìm hiểu phơng châm họi thoại về lợng, vềchất Giờ này chúng ta tìm hiểu thêm các phơng châm hội thoại khác.
H Đ 2 : Phân tích mẫu, hình thành khái niệm Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Thành ngữ ông nói gà, bà nói vịt chỉ tình
huống hội thoại nh thế nào ?
- Mỗi ngời nói về một đề tài, không hiểu nhau
Khi giao tiếp ta phải làm gì ?
Em rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
HS đọc ghi nhớ
HS đọc cau thành ngữ : Dây cà ra dây muống
Lúng búng nh ngậm hột thị
Hai câu thành ngữ dùng để chỉ cách nói ntn ?
- Dây cà cách nói dài dòng, r– ờm rà.
- Lúng búng Nói ấp úng không thành lời –
Những cách nói đó ảnh hởng đến giao tiếp ra
sao ?
- Ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận ko
đúng nội dung, giao tiếp không đạt kết quả.
Em rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
- Tôi đồng ý với những nhận định của các bạn
về truyện ngắn của ông ấy
I.Ph ơng châm quan hệ :
- Khi giao tiếp cần nói đúng vào
đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.Ghi nhớ ( 21)
II.Ph ơng châm cách thức :
- Khi giao tiếp cần nói năng ngắngọn, rõ ràng, tránh mơ hồ
Trang 13Khi giao tiếp cần chú ý điều gì khi giao tiếp ?
* Ghi nhớ
HS đọc truyện cời
Vì sao ngời ăn xin và câu bé đều cảm thấy
nhận đợc từ ngời kia một cái gì đó ?
- Sự chân thành và tôn trọng lẫn nhau
Em rút ra đợc bài bài học gì từ câu chuyện ?
H Đ 3 : H ớng dẫn luyện tập
GV chia nhóm
HS thảo luận nhóm, phân tích
Ông cha ta khuyên chúng ta điều gì ?
HS hãy tìm những câu tục ngữ, ca dao tơng tự ?
- Một câu nhị là chín câu lành
- Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi
cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng.
Vận dụng các p/c hội thoại đã học để giải thích
vì sao ngời nói đôi khi dùng nhiều cách nói ?
Giải thích các thành ngữ sau ?
a.Nói băm bốp chát, thô bạo
b.đấm vào dở, khó nghe
c.Điều nặng dai, trách móc
d.Nửa úp Mập mờ, ko rõ
e.Mồm loa nhiều lời đanh đá
d.Nói leoe.Nói ra đầu ra đũa-> Phơng châm lịch sự
Bài tập 4( 24)
a Muốn hỏi một vấn đề nào đó ko thuộc đề tài trao đổi-> ko tuân thủ phơng châm quan hệ
b.Muốn ngầm xin lỗi trớc ngời nghe -> P/C lịch sự
c.Nhắc ngời nghe phải tổn trọng
Bài tập5 ( 24)
a,b,c,e,h -> P/C lịch sựd.Cách thức
g.Quan hệ
4.Củng cố :Thế nào là phơng châm hội thoại ?
5.Dặn dò : HS học bài và làm bài tập 4,5 (24)
Ngày soạn: … / 8/ 2012 Ngày dạy: … / 8/ 2012
GV: Soạn bài, bảng phụ
HS : Đọc và trả lời câu hỏi
C.tiến trình tổ chức các hoạt động :
1.ổn đ ịnh :
2.Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là sử dụng yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ?
Trang 143.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1: Khởi đ ộng Giới thiệu bài:ở lớp 8 chúng ta đã đợc tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
và nghị luận.Vai trò của yếu tố này nh thế nào trong văn bản thuyết minh
H Đ 2 : phân tích mẫu, hình thành kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Văn bản “Cây chuối trong đời sống Việt nam”
Nhan đề của bài có ý nghĩa gì ?
- Vai trò của cây chuối trong đời sống vật chất và
tinh thần của ngời Việt Nam.
-Thái độ của con ngời trong việc trồng và chăm
sóc, sử dụng hiệu quả giá trị của cây chuối.
Tìm những câu văn trong bài thuyết minh về đặc
điểm tiêu biểu của cây chuối ?
- Đi khắp Việt Nam núi rừng.
- Cây chuối a nớc
- Cây chuối là thức ăn
- Chuối xanh là món gỏi
- Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng
Chỉ ra những yếu tố miêu tả về cây chuối ?
- Đi khắp Việt Nam núi rừng
- Không thiếu những buồng chuối
Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trên ?
- Giúp ngời đọc hình dung rõ về cây chuối, đối tợng
thuyết minh đợc nổi bật.
Theo yêu cầu của bài thuyết minh , bài văn cần bổ
sung những gì ?
- Phân loại chuối: chuối tây, hột, tiêu, ngự, rừng…
- Thân chuối gồm nhiều lớp bẹ, nõn, hoa, gốc, lá
Hãy chỉ ra tác dụng của cây chuối ?
- Chuối non làm rau sống, phao, bè.
- Hoa chuối
- Quả chuối xanh làm thuốc.
- Lá chuối khô để gói bánh.
Thế nào là sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh ? tác dụng của nó / Khi đa yếu tố miêu
tả vào trong bài văn thuyết minh ta cần lu ý điều gì?
- Lá chuối xanh tơi xào xạc trong nắng sớm.
- Quả chuối chín màu vàng vừa dậy lên mùi thơm
ngọt ngào.
- Nõn chuối màu xanh cuốn tròn nh một bức th còn
phong kín đang đợi gió mở ra.
HS thảo luận nhóm
Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn ?
HS đọc văn bản trò chơi ngày xuân chỉ ra yếu tố
I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh :
- Để thuyết minh cho cụ thể sinh động hấp dẫn, bài thuyếtminh có thể kết hợp yếu tốmiêu tả.Yếu tố miêu tả có tácdụng làm cho đối tợng thuyếtminh đợc nổi bật,gây ấn tợng
Ghi nhớ (25)
II.Luyện tập :
Bài tập 1: (26)
Thân chuối có hình dángthẳng tròn nh một cái trụ ;một cái trụ mọng nớc
Trang 15miêu tả ?
- Những ngày đầu năm…lòng ngời
- Qua sông hồng…mợt mà
- Lân đợc trang trí công phu…chạy quanh
- những ngời tham gia …mỗi ngời.
- Bàn cờ là sân…quân cờ
- Với khoảng thời gian nhất định…khê
LUYệN TậP Sử DụNG YếU Tố MIÊU Tả
TRONG VĂN BảN THUYếT MINH
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức: Tiếp tục củng cố về văn bản thuyết minh thông qua việc kết hợp với miêu tả
2.Tích hợp :Với văn bản đấu tranh cho một thế giới hào bình
3.Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2.Kiểm tra bài cũ :
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1: Khởi động
GV tóm tắt lại nội dung lý thuyết qua phần trả lời của học sinh ( có bổ xung) rồi vào bài
H Đ 2: H ớng dẫn luyện tập Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Đề bài yêu cầu vấn đề gì ?
- Vai trò của con trâu ở làng quê Việt nam
Vấn đề cần trình bày thể hiện qua những ý
b.Thân bài: Con trâu trong nghề làm ruộng.
- Là sức kéo để cày bừa, kéo xe
- Có thể sử dụng các tri thức vềcon trâu, sức kéo, loài, giống
II.Viết đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả
1.Lập dàn ý :
a.Mở bài :b.Thân bài :
Trang 16- Con trâu trong lễ hội, đình đám.
- Con trâu nguồn cung cấp thịt da
- Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân.
HS viết đoạn văn kết hợp thuyết minh với miêu
tả ?
Hình ảnh con trâu trên đồng ruộng là hình ảnh
rất quen thuộc, gần gũi với ngời nông dân Con
trâu trở thành ngời bạn của ngời nông dân Việt
nam.
- Con trâu không chỉ kéo cày, trục lúa mà còn
là một trong những vật tế thần trong lễ hội đâm
trâu, chọi trâu.
HS viết bài và trình bày trớc lớp
GV nhận xét
H Đ 3: Luyện tập
Lập dàn ý cho đề bài trên ?
a.Mở bài :Giới thiệu sơ lợc về cây lúa
Cảm nhận chung về cây lúa
b.Thân bài :
+ Nguồn gốc của cay lúa
- Từ cây lúa hoang
- Thành mùa vàng bội thu
+ Vai trò và tác dụng của cây lúa
TUYÊN Bố THế GIớI Về Sự SốNG CòN QUYềN
ĐƯợC BảO Vệ Và PHáT TRIểN CủA TRẻ EM
A.Mục tiêu cần đạt :
Trang 17GV: Soạn bài , su tầm văn bản về quyền trẻ em Những tranh ảnh có liên quan
HS : Soạn bài theo câu hỏi sgk
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1.ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình?
3.Hoạt động dạy học :
HĐ1 : Khởi động
Giới thiệu bài :
Mỗi chúng ta ý thức rõ hơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại Hiện nay vấn đề chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em còn có nhiều trở ngại cản trở không nhỏ dến tơng lai phát triển của trẻ em …
HĐ 2 :Hớng dẫn đọc hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV hớng dẫn HS đọc
GV đọc mẫu, hs đọc GV nhận xét
HS đọc chú thích và nêu xuất xứ của tác phẩm ?
Văn bản thuộc thể loại nào ?
Nêu nội dung ý nghĩa của từng mục ?
Mục 1 nêu lên những nội dung gì ?
- Nêu rõ vấn đề, giới thiệu mục đích và nhiệm vụ
của hội nghị cấp cao thế giới Kêu gọi toàn thể
nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ em một t“
-ơng lai tốt đẹp hơn”
Mục 2 muốn khẳng định quyền đợc sống đợc phát
triển trong hoà bình ntn?
- Khái quát những đặc điểm, yêu cầu của trẻ em,
khẳng định quyền đợc sống, đợc phát triển trong
hoà bình, hạnh phúc.
Hãy nhận xét cách trình bày và lập luận của tác giả
ở mục 1 nh thế nào ?
HS đọc mục 3,4,5,6,7
Bản tuyên bố đã đề cập tới nội dung gì ?
Thực tế trẻ em trên thế giới ra sao những hiểm hoạ
đó là gì ?
Tác giả đã đa ra những con số cụ thể để thấy đợc
cuộc sống khổ cực của trẻ em trên thế giới?
- Đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, môi trờng, nhiều
I Giới thiệu chung
1.Đọc, kể tóm tắt 2.Tác phẩm :
- Xuất xứ : Văn bản trích củahội nghị cấp cao thế giới vềtrẻ em, họp tại liên hiệp quốcngày 30/9/1990
- Thể loại : Nhật dụng- nghịluận chính trị xã hội
2.Sự thách thức :
- Trẻ em bị rơi vào hiểm hoạ,cực khổ, nạn nhân của chiếntranh, bạo lực, đói nghèo, vôgia c, dịch bệnh, mù chữ, chết
do suy dinh dỡng, bệnh tật
Trang 18trẻ em suy dinh dỡng và bệnh tật (40 000
trẻ em)
Các từ hàng ngày, mỗi ngày ở mục 4,5,6 cùng với
các từ chỉ số lợng, những con số còn cho ta biết
thêmđiều gì về cuộc sống của trẻ em ?
- Các từ hàng ngày, mỗi ngày ở mục 4,5,6, các từ
chỉ số lợng hàng triệu trẻ em…Đó là vấn đề bức
xúc cần phải giả quyết.
Em còn biết đợc về cuộc sống của trẻ em trên thế
giới nh thế nào ?
- Cuộc sống của trẻ em trên thế giới còn là nạn
nhân của việc buôn bán trẻ em, trẻ em sớm trở
thành tội phạm.
Trớc tình hình cuộc sống của trẻ em nh trên tác giả
còn đề cập đến nội dung gì nữa ?
- Trách nhiệm phải đáp ứng những thách thức đã
nêu trên thuộc về những nhà lãnh đạo chính trị.
Trớc thực tế nh vậy các nhà lãnh đạo có suy nghĩ gì
?
Cách lập luận và trình bày của tác giả ntn?
- Trình bày một cách rõ ràng khúc triết và rất thực
tế về cuộc sống nhiều mặt của trẻ em trên thế giới.
HĐ 3,4: Luyện tập
- Các nhà lãnh đạo coi đó lànhững sự thách thức
4.Củng cố : Sự thách thức về cuọc sống của trẻ em trên thế giới ntn?
5.Dặn dò : HS học bài và soạn tiếp bài Xem lại phần lý thuyết Tập làm văn Chuẩn
bị vở cho bài viết 2 tiết
Ngày soạn: … / 9/ 2012
Ngày dạy: … / 9/ 2012 Tuần 3 - Tiết 14 + 15 … Phần Tập làm văn
( Đảo tiết viết bài)
VIếT BàI TậP LàM VĂN Số 1 VĂN THUYếT MINH
GV nhắc lại yêu cầu của bài viết và qui định của tiết viết bài
H Đ 2: Tiến hành viết bài Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV chép đề bài lên bảng
Xác định yêu cầu chung của đề bài ?
Xác định nội dung của đề bài ?
Xác định kiểu văn bản ?
Đối tợng của văn bản thuyết minh ?
Để thuyết minh về cây lúa Việt Nam
ta cần chú ý tới những đặc điểm nào
của đối tợng nào ?
I.Đề bài :
Cây lúa Việt Nam
II.Yêu cầu chung :
1.Nội dung :
+ Kiểu văn bản: Thuyết minh + Đối tợng thuyết minh : Cây lúa Việt Nam.+ Cần chú ý đến đặc điểm của đối tợng
- Đặc điểm về mặt sinh học
- Quá trình sinh trởng của cây lúa
- Là cây cung cấp lơng thực cho đời sốngcon ngời
2.Hình thức:
Trang 19Hình thức của bài nh thế nào ?
Thái độ của học sinh trong giờ viết
bài ?
Phần mở bài nêu những vấn đề gì ?
Phần thân bài nêu lên những vấn đề
- HS cần xác định đúng yêu cầu của đề bài
- Bài làm có bố cục rõ ràng, lo gich, kết hợpbiện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả
- Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết
- Giới thiệu sơ lợc về cây lúa
- Cảm nhận chung về cây lúa Việt Nam
2.Thân bài (7đ)
+ Nguồn gốc:
- Từ cây lúa hoang
- Hình thành từ nền văn minh lúa nớc sông hồng
- Quá trình phát triển của cây lúa
- Thành mùa vàng bội thu
+ Vai trò và tác dụng của cây lúa
Trang 20Ngày soạn: … /9/ 2012
Ngày dạy: … /9/ 2012 Tuần 3 - Tiết 12 … Phần Văn
TUYÊN Bố THế GIớI Về Sự SốNG CòN QUYềN ĐƯợC BảO Vệ Và PHáT TRIểN CủA TRẻ EM ( Tiếp theo )
GV: Soạn bài , su tầm văn bản về quyền trẻ em
HS : Soạn bài theo câu hỏi sgk
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1.
ổ n định :
2.Kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình?
3.Hoạt động dạy học :
HĐ1 : Khởi động
Giới thiệu bài :
Giờ trớc chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu văn bản “ Tuyên bố…” Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp văn bản này để thấy đợc trớc những khó khăn, thách thức với cuộc sống của trẻ em …Hội nghị cấp cao có những giải pháp gì ?
H Đ 2: Đ ọc hiểu v ă n bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hãy tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để
cộng đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh
việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em ?
-Sự liên kết lại của các quốc gia để cùng nhau
giải quyết vấn đề sẽ tạo ra sức mạnh toàn diện.
- Công ớc về quyền trẻ em khẳng định về mặt
pháp lí, tạo thêm cơ hội mới.
- Những cải thiện của bầu chính trị thế giới, sự
hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực.
Bối cảnh thế giới vẫn còn nhiều cơ hội để bảo
vệ quyền sống và phát triển của trẻ em đó là
những cơ hội nào ?
- Sự liên kết đủ phơng tiện, kiến thức.
- Sự hợp tác sự tăng trởng kinh tế, bảo vệ môi
trờng, ngăn ngừa bệnh tật, giải trừ quân bị.
Bản tuyên bố đã xác định nhiệm vụ cấp bách
của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia nh thế
nào ?
- Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng,
giảm tử vong của trẻ em.
Trang 21đẳng nam nữ.
- Bảo đảm hầu hết trẻ em đều đợc đi học không
để một em nào mù chữ.
- Quan tâm nhiều hơn tới các bà mẹ và trẻ em.
- Tạo tinh thần trách nhiệm cho trẻ em
- Bảo đảm và khôi phục lại sự tăng trởng và
phát triển đều đặn kinh tế ở tất cả các nớc
Bản tuyên bố đã xác định các nhiệm vụ ntn ?
Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và chăm sóc
trẻ em ?
Để hoàn thành đợc nhiệm vụ trên thì cần phải
có điều kiện gì ?
- Phải nỗ lực liên tục và phối hợp với nhau
trong mọi hành động của từng nớc cũng nh hợp
tác quốc tế.
Em có suy nghĩ gì về vấn đề bảo vệ, chăm sóc
trẻ em, sự quan tâm của cộng đồng quốc tế với
HS thảo luận
Phát biểu ý kiến về sự quan tâm chăm sóc của
chính quyền địa phơng , của tổ chức xã hội nơi
em đang sống ?
- Các nhiệm vụ đợc xác định trên cơ sở thực trạng, thực tế của cuộc sống
- Bảo vệ và chăm sóc trẻ em là những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng của từng quốc gia
- Bảo vệ chăm sóc trẻ em là những nhiệm vụ quan trọngcủa từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế
III.Tổng kết :
Ghi nhớ (35)
IV Luyện tập :
4.Củng cố : Hãy nêu nhiệm vụ chăm sóc trẻ em là gì ?
5.Dặn dò : HS học bài và soạn bài ngời con gái Nam Xơng
Ngày soạn: 8 / 9/ 2012 Ngày dạy: 10 / 9/ 2012 Tuần 4 - Tiết 13 – Phần Tiếng Việt
CáC PHƯƠNG CHÂM HộI THOạI
(Tiếp theo)
A.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu đợc nhỡng phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trongmọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khikhông đợc tuân thủ
2.Thái độ : Giáo dục hs ý thức học tập
3.Kĩ năng : Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phơng châm hội thoại
B.Chuẩn bị :
GV : Soạn bài , su tầm tình huống Chuẩn bị bảng phụ
HS : Đọc và trả lời câu hỏi
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1.ổn đ ịnh :
2.Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng châm lịch sự trong hộithoại ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
HĐ1: Khởi động
Trang 22Giờ trớc các em đã đợc tìm hiểu một số phơng châm hội thoại Để vận dụng những
ph-ơng châm này vào tình huống giao tiếp cụ thể ra sao thì phải có những quy định bắtbuộc trong tình huống giao tiếp…Chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay?
H Đ 2: Phân tích mẫu hình thành kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
HS đọc truyện cời
Câu hỏi của chàng rể có đúng phơng châm lịch sự
không ?
- Có, thể hiện sự quan tâm tới ngời khác.
Câu hỏi có đợc sử dụng đúng lúc đúng chỗ
HS đọc đoạn đối thoại ( GV dùng bảng phụ)
Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin
Em hãy cho biết nguyên nhân của việc không
tuân thủ phơng châm hội thoại ở đây là gì ?
Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì ngời nói vi
phạm phơng châm hội thoại nào ?
- Xét về nghĩa tờng minh thì câu nói này không
tuân thủ phơng châm về lợng.
Qua ví dụ trên hãy cho biết nguyên nhân nào
khiến ngời nói không tuân thủ phơng châm hội
- Việc vận dụng phơng châm hộithoại phải phù hợp với đặc điểmcủa tình huống giao tiếp
* Ghi nhớ ( 36)
II.Những tr ờng hợp không tuân thủ ph ơng châm hội thoại:
- Ngời nói vô ý, vụng về, thiếuvăn hoá giao tiếp
- Ngời nói phải u tiên cho một phơng châm hội thoại khác
- Ngời nói chú ý đến một yêucầu khác quan trọng hơn
- Gây chú ý cho ngời khác ngờinghe hiểu câu nói đó theo mộthàm ý
* Ghi nhớ (37)
III.Luyện tập:
Bài tập 1: (38)
- Ông bố không tuân thủ phơngchâm cách thức
Bài tập 2 : (38)
- Thái độ của chân, tay, tai, mắt,miệng đã vi phạm phơng châmlịch sự
Trang 23xác không ?
- Việc không tuân thủ ấy là vô lí vì khách đến nhà
phải chào hỏi
- Thái độ của khách vô lí không có căn cứ
4.Củng cố : Khi giao tiếp chúng ta phải tuân thủ các phơng châm hội thoại nào ?
5.Dặn dò : HS học bài và làm bài tập 2 sgk (38)
Ngày soạn: 10 / 9/ 2012 Ngày dạy: 12 / 9/ 2012 Tuần 4 - Tiết 16 … Phần Văn học
CHUYệN NGƯờI CON GáI NAM XƯƠNG
( Trích truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ)
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức: Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việtnam qua nhân vật Vũ Nơng
- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu những đặc điểm chủ yếu về nghệ thuật dựng truyện kể chuyện, xây dựngnhân vật kết hợp với những yếu tố kì ảo, những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêngcủa loại truyền kì
2.Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những suy nghĩ của em về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
và sự quan tâm của công đồng ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1 : Khởi đ ộng Giới thiệu bài :
Ngày nay ở xã Lý Nhân, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà nam vẫn còn đền thờ Vũ Nơng bênsông Hoàng Giang Vũ Nơng là ai ? Nàng có phẩm chất gì đáng quý ? Số phận củanàng chính là số phận của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
H Đ 2: H ớng dẫn đ ọc và hiểu v ă n bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV đọc mẫu gọi HS đọc
Giới thiệu những nét chính về tác giả ?
Em hiểu thế nào truyền kì ?
- Truyền kì : Loại văn xuôi tự sự, có nguồn gốc
từ văn học Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đờng.
Em hiểu thế nào là truyền kì mạn lục ?
- Truyền kì mạn lục: Tác phẩm viết bằng chữ
Hán, khai thác truyện cổ dân gian và các truyền
thuyết lịch sử …
Nêu đại ý của văn bản ?
Văn bản có thể chia ra làm mấy phần ?
Đ1: Từ đầu -> Cha mẹ đẻ mình -> Cuộc hôn
I Giới thiệu chung :
1.Tác giả :
- Nguyễn Dữ là học trò củaNguyễn Bỉnh Khiêm
2.Tác phẩm :
3
Đ ại ý và bố cục:
- Đ ại ý: Câu chuyện kể về sốphận oan nghiệt của một ngờiphụ nữ có nhan sắc, đức hạnh,
Trang 24- Trơng Sinh có tính đa nghi, phòng ngừa vợ
- Nàng luôn giữ gìn khuôn phép, không để vợ
Khi xa chồng Vũ Nơng thể hiện là ngời vợ nh thế
nào ? Qua những chi tiết nào ?
- Khi b“ ớm lợn đầy vờn ”
- Ngời vợ thuỷ chung, yêuchồng tha thiết
- Nàng là ngời mẹ hiền, ngờicon dâu hiếu thảo
-> Khát vọng sống hạnh phúcyên ấm
CHUYệN NGƯờI CON GáI NAM XƯƠNG
( Trích truyền kì mạn lục - Tiếp theo)
A.mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức : Số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu những đặc điểm chủ yếu của nghệ thuật kết hợp với yếu tố kì ảo
2.Tích hợp : Với các văn bản đã học
3.Kĩ năng : Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật
B.chuẩn bị :
GV: Soạn bài
Trang 25HS: Chuẩn bị bài, tóm tắt văn bản.
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1.ổn đ ịnh :
2.Kiểm tra bài cũ :
- Vũ Nơng là ngời phụ nữ nh thế nào ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1 : Khởi đ ộng Giới thiệu bài : Giờ trớc chúng ta đã tìm hiểu văn bản “ Chuyện ngời con gái Nam X-
ơng” Chúng ta đã cảm nhận đợc vẻ đẹp của Vũ Nơng Giờ học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu về số phận oan trái của nàngvà của ngời phụ nữ dới xã hội phong kiến
H Đ 2: H ớng dẫn đ ọc hiểu v ă n bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Nàng Vũ Nơng bị nghi oan là không chung thuỷ
với chồng, nguyên nhân là do điều gì ?
- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng
không bình đẳng.
Theo em tính cách của Trơng Sinh có phải là
nguyên nhân dẫn tới nỗi oan của vợ không ?
- Trơng Sinh đa nghi, với vợ phòng ngừa quá sức.
Còn nguyên nhân nào dẫn tới nỗi oan của Vũ Nơng
?
- Lời nói của đứa con ngây thơ.
Nỗi oan của Vũ Nơng là gì ?
- Bị nghi ngờ là thất tiết.
Khi bị nghi oan Vũ Nơng đã giải thích với chồng
- Đau đớn thất vọng, không hiểu vì sao bị đối xử
bất công, mợn dòng sông để dãi bày.
Vũ Nơng là ngời phụ nữ nh thế nào ?
Vì sao Vũ Nơng lại tìm đến cái chết ?
- Bày tỏ nỗi oan.
Nêu cảm nhận của em về số phận của ngời phụ nữ
trong xã hội phong kiến ?
Nêu nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nơng?
- Trực tiếp: Chồng nghi oan, ruồng rẫy
- Gián tiếp: Do cuộc chiến tranh.
- Các yếu tố đợc xen kẽ với những địa danh nh
sông hoàng giang và ải chi Lăng, nhân vật lịch sử,
- Sự bất lực của Vũ Nơng là sốphận tất yếu của ngời phụ nữ d-
ới chế độ phong kiến
2.Giá trị hiện thực :
- Bi kịch của Vũ Nơng là lời tốcáo xã hội phong kiến, tố cáocuộc chiến tranh
3.những chi tiết kì ảo :
Trang 26Hãy phân tích tình tiết kì ảo ở cuối truyện ?
Theo em chi tiết cái bóng nói lên điều gì ?
- Bóng gieo oan, bóng lại giải oan.
Vì sao Vũ Nơng lại không trở về nh đã nói với
Phan Lang ?
* Ghi nhớ
HS đọc ghi nhớ
H Đ 4: H ớng dẫn luyện tập
- Chi tiết kì ảo “Vũ Nơng ngồitrên một chiếc kiẹu hoa đứnggiữa dòng…
->An ủi số phận của Vũ Nơng
đồng thời tố cáo xã hội phongkiến
XƯNG HÔ TRONG HộI THOạI
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức : Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các
từ ngữ xng hô trong hội thoại
- Hiểu mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp.2.Tích hợp : Với các văn bản đã học
3.Kĩ năng : Rèn kĩ năng sử dụng hệ thống xng hô trong hội thoại
2.Kiếm tra bài cũ :
- Những trờng hợp nào không tuân thủ phơng châm hội thoại ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1 : Khởi đ ộng
Giờ trớc các em đã tìm hiểu các phơng châm hội thoại Để đạt đợc mục đích trong giaotiếp ngời nói phải chú ý tới các tình huống giao tiếp Trong giao tiếp chúng ta cần chú ý
đến điều gì ?
H Đ 2: Phân tích mẫu, hình thành khái niệm Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Em hãy nêu một số từ ngữ xng hô trong tiếng
việt ? Hãy cho biết cách dùng từ ngữ xng hô ?
- Ngôi thứ nhất : Tôi, tao, tớ, chúng tôi, tao
- Ngôi thứ hai : Mày, mi, chúng mày
- Trang trọng : Quý ông, quý bà
- Trung hoà : Tôi, chúng tôi
I.Từ ngữ x ng hô và việc sử dụng từ ngữ x ng hô :
Trang 27Em có suy nghĩ gì về từ ngữ xng hô trong tiếng
việt ?
* HS đọc đoạn trích của Tô Hoài :
Em hãy xác định từ ngữ xng hô trong đoạn
- Nhầm giữa chúng ta với chúng em
Trong văn bản khoa học nhiều tác giả chỉ có
một mình vẫn xng là chúng tôi vì sao ?
- Văn bản khoa học là những văn bản trình bày
về các nội dung khao học, bao gồm cả khoa
học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa,
- Cách xng hô : Thầy- con, ngài
- Ngời học trò thể hiện thái độ kính cẩn
- Chị Dậu : Nhà cháu hai ông cháu
- Cai Lệ : Mày ông mày
- Chị Dậu : Tôi ông Mày
-> Tiếng việt có một hệ thống từngữ xng hô rất phong phú, tinh tế
và giàu sắc thái biểu cảm
-> Cách xng hô thay đổi vì tìnhhuống giao tiếp thay đổi
* Ghi nhớ (39)
II.Luyện tập :
Bài tập 1( 39)
- Chúng tôi chỉ ngời nói
-Chúng ta chỉ ngời nói lẫn ngờinghe
Bài tập 2( 40)
- Việc dùng chúng tôi thay cho tôinhằm tăng tính khách quan chovăn bản và thể hiện sự khiêm tốncủa tác giả
đổi thái độ và hành vi
Trang 282.Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là xng hô trong hội thoại ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1 : Khởi đ ộng
Khi tạo lập văn bản, ta thờng dẫn lời nói hay ý nghĩ của một ngời Những cách dẫn đó
đã đúng cha ?Có những cách nào ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
H Đ 2 : Phân tích mẫu,hình thành khái niệm
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
HS đọc đoạn văn sgk
Trong đoạn văn các từ in đậm là lời nói hay ý nghĩ ?
Nó đợc ngăn cách với những bộ phận trớc đó bằng
dấu gì ?
- Đoạn a : Đấy, bác cũng chẳng thèm ngời là gì ?
-> Lời nói, ngăn cách bằng dấu ngoặc kép.
- Đoạn b : Khách tới bất ngờ…-> Là ý nghĩ vì trớc
Em hiểu cách dẫn trực tiếp là nh thế nào ?
HS đọc ví dụ và cho biết từ in đậm là lời nói hay ý
HS thảo luận nhóm
Tìm lời dẫn trong đoạn văn ?
HS thảo luận nhóm
HS viết đoạn văn theo nội dung sgk viết theo hai
cách trực tiếp và gián tiêp ?
b Dẫn trực tiếp:
Trong cuốn sách “ Chủ Tịch Hồ Chí Minh …thời
I Cách dẫn trực tiếp :
1.Ví dụ :2.Nhận xét
-> Dẫn trực tiếp là nhắc lạinguyên văn lời nói hay ý nghĩcủa nhân vật
II.Cách dẫn gián tiếp :
-> Cách dẫn gián tiếp là thuậtlại lời nói hay ý nghĩ của ngờihoặc nhân vật, có điều chỉnh.Không có dấu hiệu ngăn cách
Trong # Báo cáo chính trị tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ II của Đảng #, chủ Tịch
Hồ Chí Minh nêu rõ : # Chúng
ta anh hùng #
Trang 29đại”,đồng chí Phạm Văn Đồng viết “ Giản dị …làm
Trong cuốn “ Tiếng việt…dân tộc”, ông Đặng Thai
Mai khẳng định “ Ngời Việt Nam… của mình”
Hãy thuật lại lời nhân vật Vũ Nơng trong đoạn trích
theo cách gián tiếp ?
HS thảo luận nhóm và viết đoạn văn
b- Dẫn gián tiếp
Trong“ Báo cáo ”,Chủ Tịch
Hồ Chí Minh đã khẳng địnhrằng chúng ta…
c Dẫn gián tiếp:
Trong cuốn “ Tiếng việt…dântộc”, ông Đặng Thai Mai đãkhẳng định rằng “ Ngời ViệtNam…của mình”
2.Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Khi tóm tắt văn bản tự sự cần lu ý điều gì ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1: Khởi đ ộng
Khi tóm tắt văn bản tự sự phải căn cứ vào những yếu tố quan trọng nhất của tác phẩm
là sự việc và nhân vật chính
H Đ 2: Phân tích mẫu, hình thành khái niệm
Hoạt động dạy học của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hs đọc 3 tình huống sgk
Hãy nhận xét về sự cần thiết phải tóm tắt văn bản Sự cần thiết của việc tóm I
tắt văn bản tự sự :
Trang 30- Vụ tai nạn giao thông …
HS hãy đánh số thứ tự vào các sự việc sgk ( GV
dùng bảng phụ) đối chiếu với cốt truyện ngời con
Tại sao sự việc đó cần phải nêu ra ?
- Vì Trơng Sinh mới biết vợ mình bị oan
Các sự việc đó là hợp lý cha ? Cần thêm sự việc
-> Giúp ngời đọc ngời nghe nắm
đợc nội dung chính
II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự :
-> Lợc bớt những chi tiết khôngcần thiết
-> Phải đầy đủ các nhân vật và sựviệc chính và phù hợp với vănbản
Trang 31Ngày soạn: 17 / 9/ 2012 Ngày dạy: 19 / 9/ 2012 Tuần 5 - Tiết 21 - Phần Tiếng Việt
Sự PHáT TRIểN Từ VựNG
A.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phơng thức chủ yếu phát triển phát triển nghĩa là ẩn dụ
và hoán dụ
2.Tích hợp : Với các bài đã học
3.Kĩ năng : Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển từ vựng
B.Chuẩn bị :
GV : Soạn bài , chuẩn bị bảng phụ và su tầm thêm về việc phát triển của từ vựng
HS :Trả lời câu hỏi sgk
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1.
ổ n đ ịnh:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là lời dẫn trực tiếp ? Lời dẫn gián tiếp ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1: Khởi đ ộng :
GV khái quát lại phần từ mợn một trong những nhân tố tích cực góp phần làm cho tiếng việt thêm phong phú GV liên hệ với nội dung tiết học rồi vào bài
H Đ : Phân tích mẫu, hình thành khái niệm
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Kinh tế có nghĩa là gì ?
- Kinh bang tế thế trị nớc, cứu đời
Ngày nay còn dùng nữa không ?
- ngày nay không còn dùng nữa.
Ngày nay dùng nh thế nào ?
- Hoạt động của con ngời trong lao động sản
xuất trao đổi.
Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ?
Tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong đoạn
văn ( GV dùng bảng phụ) ?
a.Xuân1: Mùa xuân -> gốc
Xuân 2: Tuổi trẻ -> chuyển
b.Tay 1: Bộ phận cơ thể ngời -> gốc
Tay 2: Giỏi một môn nào đó -> Chuyển
Nghĩa của từ đợc phát triển nh thế nào ?
Từ xuân và tay chuyển theo phơng thức nào?
- Xuân -> Phơng thức ẩn dụ.
- Tay -> Phơng thức hoán dụ.
Sự chuyển đổi theo những phơng thức nào ?
Trang 32HS đọc hai câu thơ và chỉ ra từ mặt trời đợc
sử dụng theo pháp tu từ từ vựng nào ?
HS trình bày
GV nhận xét
b.Chân -> Chuyển -> Hoán dục.Chân -> Chuyển -> ẩn dụd.Chân -> Chuyển -> ẩn dụ
- Chuyển ->nhiều hiện tợng, sựkiện, vấn đề xã hội
CHUYệN Cũ TRONG PHủ CHUA TRịNH ( Đọc thêm)
Trang 33- Nêu những chi tiết nói về đức tính tốt đẹp của Vũ Nơng ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1: Khởi đ ộng
Giới thiệu bài:Gviên giới thiệu về tuỳ bút trung đại, Liên hệ nội dung tuỳ bút rồivào bài
H Đ 2: Đ ọc và hiểu v ă n bản Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV đọc mẫu- gọi HS đọc
HS đọc chú thích
Văn bản đợc trích từ đâu ?
Nêu thể loại của văn bản ?
Văn bản đợc chia ra làm mấy phần ? Nêu nội
dung của từng phần ?
- Cuộc sống xa hoa của Trịnh Sâm.
- Lũ hoạn quan mợn gió bẻ măng
HS đọc đoạn 1
Rìm những chi tiết miêu tả sự việc thói ăn
chơi xa xỉ của vua chúa ?
- Xây dựng cung điện, đình đài hao tiền tốn
của, những cuộc du thuyền, nhiều ngời phục
dịch, bày ra những trò chơi.
Thái độ của tác giả đợc biểu hiện ra sao ?
- Chúng ỷ thế cớp đoạt những của quý trong
thiên hạ đem về tô điểm nơi phủ chúa
Tác giả miêu tả việc đa cây cổ thụ nh thế
nào?
- Miêu tả kĩ, công phu, khách quan.
Thái độ của tác giả nh thế nào ?
Trong câu “ Kẻ thức giả biết đó là triệu bất
t-ờng” có hàm ý gì ?
- Tác giả tả, kể chi tiết, tỷ mỉ, hầu nh khách
quan không để lộ thái độ, xúc cảm Câu văn
thể hiện thái độ dự đoán của tác giả trớc
Dựa vào chúa bọn hoạn quan đã làm gì ?
- ra ngoài doạ dẫm, dò xét tìm đồ quý hiếm
để chiếm đoạt cớp đi hoặc tống tiền nhân
dân.
- Đó là thủ đoạn vừa ăn cớp vừa la làng của
bọn tay sai.
Chi tiết cuối tác giả nói lên điều gì ?
- Việc xảy ra trong gia đình mình mẹ tác giả
phải chặt cây quý để tránh tai hoạ.
Tác giả dẫn dắt nh vậy nhằm mục đích gì ?
- cách dẫn dắt nh vậy để tăng sức thuyết
phục
Cách miêu tả của tác giả so với đoạn trên có
gì khác ?
- Miêu tả tỉ mỉ, cụ thể, khách quan xót xa,
tiếc hận, tác giả bất bình phê phán.
II.Phân tích :
1.Cuộc sống xa hoa của chúa Trịnh :
- Trớc cảnh xa hoa ghê rợn, tantác đau thơng tác giả xót xa
- Triệu bất tờng là điềm xấu,
điềm gở, nó nh báo trớc sự suyvong của triều đại chỉ lo ăn chơi
2.Những hành đ ộng của bon hoạn quan thái giám.
- Bọn hoạn quan thừa gió bẻmăng ỷ thế vào chúa mà tác oaitác quái, vừa ăn cớp vừa la làng
III.Tổng kết :
* Ghi nhớ (63)
IV.Luỵện tập :
Trang 34HS viết đoạn văn nói về tình trạng đất nớc
thời vua Lê, chúa Trịnh?
HOàNG LÊ NHấT THốNG TRí HồI THứ MƯờI BốN (Ngô Gia Văn Phái)
2.Kiểm tra bài cũ :
- Cuộc sống của chúa Trịnh Sâm nh thế nào ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1: Khởi đ ộng Giới thiệu bài: GV giới thiệu về bối cảnh lịch sử, và dạng tiểu thuyết chơng hồi rồi
vào bài
H Đ 2: H ớng dẫn đọc hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV đọc - gọi HS đọc
HS kể tóm tắt tác phẩm ?
Em hãy tóm tắt những nét chính về tác giả ?
Tác phẩm trích hồi thứ bao nhiêu ?
Tác phẩm đợc viết theo thể loại nào ?
Văn bản đợc chia ra làm mấy phần ?
-Đ1: Từ đầu -> Mậu thân 1788-> Quân
Thanh sang Xâm lợc nớc ta…
-Đ2: Tiếp ->Rồi kéo vào thành->Cuộc tiến
công thần tốc và chiến thắng oanh liệt của ta.
-Đ3: Còn lại-> Sự thất bại của quân Thanh.
HS đọc đoạn 1
I.Giới thiệu chung :
1.Tác giả :2.Tác phẩm :
- Trích hoàng lê nhất thống trí3.Thể loại : tiểu thuyết lịch sử ch-
ơng hồi
4.Bố cục: 3 phần
II.Phân tích :
1.Hình ảnh Quang Trung
Trang 35Trong khoảng thời gian ngắn từ 20/11 đến
30/12/1788, khi nhận đợc tin cấp báo của đô
đốc Nguyễn Văn Tuyết thì Nguyễn Huệ đã có
thái độ và quyết định gì ? Ông đã làm đợc
những việc gì ?
Điều đó chứng minh ông là ngời có phẩm chất
gì ?
- Ông định kéo quân ra Bắc, nhng nghe lời
quần thần ông lên ngôi Hoàng Đế để lấy lòng
quân.
Việc làm của Nguyễn Huệ nh thế nào ?
- Ông trực tiếp chỉ huy đại binh, tuyển mộ
quân và duyệt binh.
là nhà lãnh đạo, chính trị, quân sự,ngoại giao có tầm nhìn xa, trôngrộng
4.Củng cố :
- Nguyễn Huệ là ngời nh thế nào có phẩm chất gì ?
- HS hãy tóm tắt câu chuyện
5.Dặn dò :
- HS học bài và soạn tiếp bài hoàng lê nhất thống trí
Ngày soạn:20 / 9/ 2012 Ngày dạy: 22 / 9/ 2012 Tuần 5 -Tiết 24
Trang 36- Hiểu sơ lợc về thể loại và giá trị nghệ thuật của tiểu thuyết lịch sử của lối kể chuyệnkết hợp miêu tả chân thực sinh động.
2.Tích hợp : Với tiếng việt bài sự phát triển của từ vựng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản H
Đ 2: H ớng dẫn đọc hiểu văn bản
Tại sao trớc khi đốc xuất đại binh Nguyễn Huệ
lại an ủi quân lính và truyền thống đánh giặc ?
Qua lời dụ của Quang Trung trong buổi duyệt
Nguyễn Huệ là ngời có phẩm chất gì ? Tại sao
ông không quở trách các tớng dới quyền?
- Sáng suốt trong trong việc dùng ngời, ông
hiểu năng lực của tiến sĩ.
Tìm những chi tiết chứng tỏ tài dùng binh và
chỉ huy của vua Quang Trung ? Cách đánh giặc
của Quang Trung ?
- Hành quân thần tốc, an toàn, bí mật, mu lợc,
thế nh trẻ tre, bất ngờ làm cho quân giặc rụng
rời -> Vừa tuyển binh vừa duyệt binh.
Hình ảnh vua Quang Trung trong chiến trận
Vì sao Tôn Sỹ Nghị lại kiêu căng nh vậy ?
- Vì chúng vào thành Thăng Long một cách dễ
dàng.
Khi nghe tin cấp báo Tôn Sỹ Nghị lộ rõ là ngời
ntn ?
- Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, ngời
không kịp mặc áo giáp, vứt cả ấn tín mà bỏ
chạy hoảng loạn, dày xéo lên nhau.
Vua Lê Chiêu Thống và bọn hoạn quan ntn ?
II.Phân tích :
1.Hình ảnh Quang Trung Nguyễn Huệ:
- Nêu tình hình của ta và giặc, tốcáo tội ác của giặc, truyền thốngcủa dân tộc để quân dân đồnglòng
- Ông là ngời chỉ huy quân sự cựckì sắc sảo, nhà chính trị có cáchnhìn nhạy bén, tự tin
- Ông là ngời có tài thao lợc, dùngbinh nh thần
- Oai phong lẫm liệt
- Tác giả viết bằng sự tôn trọnglịch sử và ý thức dân tộc
2.Hình ảnh bọn c ớp n ớc và bán
n ớc : a.Tổng đ ốc Tôn Sỹ Nghị :
- Mu cầu lợi ích riêng, bất tài,không biết mình, kiêu căng, chủquan nhút nhát
b.Số phận của vua quan bán n
Trang 37Chúng chịu nỗi nhục, đầu hàng bù nhìn, chịu
- Vì quyền lợi riêng mà bán rẻ tổquốc Chịu nỗi nhục của kẻ đầuhàng, bù nhìn đê hèn
- Tác giả miêu tả khách quan
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ và giải thích ý nghĩa của từ mới.
3 giáo dục : Tích hợp với các bài đã học, Gioá dục ý thức phát triển từ đi đôi với việc
giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
GV tóm tắt nội dung tiết học trớc, vào bài mới
H Đ 2 : Phân tích mẫu, hình thành khái niệm Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
HS thảo luận
Giải thích nghĩa của các từ sau ?
- Điện thoại di động : Vô tuyến nhỏ
Sở hữu trí tuệ : Sở hữu sản phẩm do hoạt động
trí tuệ.
- Kinh tế tri thức : Nền kinh tế tri thức chủ yếu
dựa vào sản xuất, phân phối sản phẩm.
- Đặc khu kinh tế : Khu vực dành thu hút vốn
Trang 38- Lâm tặc : Kẻ cớp tài nguyên rừng.
- Không tặc : Kẻ cớp trên máy bay.
- Tin tặc : Kẻ dùng kỹ thuật thân nhập trái
phép
vào dữ liệu trên máy tính của ngời khác.
- Gia tặc, nghịch tặc, hải tặc, gian tặc.
Có mấy cách tạo từ mới ?
HS đọc ghi nhớ
Tìm từ hán việt, nhận xét về số lợng ?
a Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, đạp thanh, yến
anh, tài tử, giai nhân.
b Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh, thiếp,
đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.
Tìm từ tiếng anh ? Mợn các từ tiếng anh để làm
HS thảo luận và tìm những từ theo mô hình ?
- Thị trờng, chiến trờng, công trờng, nông…
lâm…
- Ô xi hóa, lão hóa, điện khí hóa…
Tìm từ ngữ mới và giải thích các từ đó ?
- bàn tay vàng -> Giỏi khéo léo.
- Thơng hiệu -> Nhãn hiệu thơng hiệu.
HS thảo luận nhóm
Phân biệt từ hán và từ ngữ châu âu ?
- Châu âu-> Xà phòng, ô tô, ra-đi ô, ô-xi, cà
- Từ vựng của ngôn ngữ không thay đổi, không
thể đáp ứng nhu cầu giao tiếp của con ngời.
- Tạo thêm từ ngữ mới làm vốn từtăng lên là một hình thức pháttriển từ vựng
Bài tập 4(74)
+ Phát triển về nghĩa từ ngữ + Phát triển về số lợng từ ngữ
Trang 39Ngày soạn: 24 / 9/ 2012 Ngày dạy: 26 / 9/ 2012 Tuần 6 -Tiết 26 - Phần Văn học
TRUYệN KIềU CủA NGUYễN DU
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức : Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời sự nghiệp văn chơng của Nguyễn Du
- Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều
Từ đó thấy đợc vai trò, vị trí của nguyễn Du và kiệt tác truyện Kiều trong văn học dân tộc
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng khái quát và trình bày nội dung, tóm tắt truyện kiều
2.Kiểm tra bài cũ :
- Phân tích hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1 : Khởi đ ộng
GV Giới thiệu khái quát về tác phẩm truyện kiều rồi vào bài
H Đ 2 : Đ ọc hiểu v ă n bản Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Giá trị hiện thực là những vấn đề gì ?
Xã hội phong kiến ở đây đợc tác giả
phản ánh qua khía cạnh nào ?
Giá trị nhân đạo chủ yếu đề cập đến
những vấn đề gì ?
I.Tác giả Nguyễn Du :
1.Nguyễn Du : ( 1765- 1820)Sinh trởng trong 1 thời đại có nhiều biến
cố Chế độ phong kiến suy yếu phongtrào Tây Sơn nổ ra
- Gia đình Nguyễn Du là gia đình quýtộc, nhiều đời làm quan, có truyền thốngvăn học
- Bản thân học giỏi nhng nhiều lận đậnbôn ba nhiều nơi, là ngời hiểu biết sâurộng là ngời có trái tim yêu thơng
II Tác phẩm truyện kiều :
- Phản ánh xã hội đơng thời, là bức tranh
về xã hội phong kiến bất công, tàn bạo,chà đạp lên quyền sống của con ngời
- Phản ánh số phận bất hạnh của ngời phụnữ trong xã hội phong kiến
+ Giá trị nhân đạo:
- Lên án chế độ phong kiến vô nhân đạo
- Khẳng định và đề cao tài năng nhânphẩm và khát vọng chân chính của conngời
Trang 40Giá trị nổi bật nhất của truyện kiều là
- Khắc hoạ nhân vật: Dáng vẻ bên ngoài,
đời sống nội tâm bên trong
- miêu tả thiên nhiên đa dạng : Cảnh chânthực sinh động
2.Kĩ năng : - Rèn kĩ năng đọc truyện thơ, phân tích nhân vật bằng cách so sánh và vận dụng để miêu tả nhân vật
3.Giáo dục: - Qua đó thể hiện cảm hứng nhân đạo trong truyện kiều, trân trọng, ca ngợi
vẻ đẹp của con ngời
2.Kiểm tra bài cũ :
- Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện kiều ?
3.Hoạt động dạy học :
HĐ1: Khởi động