* Chuẩn bị tiết sau : “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”2. - Xem lại kiến thức về văn thuyết minh đã học ở lớp 8: khái niệm, vai trị của văn thuyết minh tron
Trang 1Giáo án ngữ văn 9
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua đoạn văn cụ thể
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Chuẩn kiến thức, ảnh tác giả, Tranh ảnh về Bác Hồ, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác.
2 Chuẩn bị của học sinh :
Đọc văn bản và soạn bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1 Ổn định lớp : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị tập, sách của HS đầu năm và bài soạn của HS,nhắc nhỡ những HS chuẩn bị chưa tốt
3 Tiến trình bài học :
* Giới thiệu bài : (2 phút)
Hiện nay Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Hồ Chí Minh không chỉ là nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới, một nhà đạo đức học Vẻ đẹp văn hoá chính là nét đẹp nổi bật trong phong cách HCM Hôm nay ta sẽ tìm hiểu nét đẹp phong cách đó được biểu hiện như thế nào qua văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”.
Hoạt động 1 : Đọc – tìm hiểu chung văn bản (22 phút)
b Các bước hoạt động :
* Hướng dẫn tìm hiểu tác giả - tác
phẩm.
- GV cho HS xem ảnh và giới
thiệu đôi nét về tác giả
Lê Anh Trà:
Giáo sư Lê Anh Trà (1927
- Xem ảnh, nghe và ghinhận
I TÌM HIỂU CHUNG :
1 Tác giả : Lê Anh Trà (1927 –1999), quê ở tỉnhQuảng Ngãi, là nhàbáo, nhà giáo Ông
Trang 2Giáo án ngữ văn 9
– 1999), quê ở tỉnh Quảng
Ngãi, là nhà báo, nhà
giáo Ông tham gia cách
mạng từ 1945 và từng
đảm nhận nhiều nhiệm vụ
quan trọng như: Hiệu trưởng
trường trung học tỉnh
Quảng Ngãi (1952 – 1953),
cán bộ giảng dạy trường
Đại học tổng hợp Hà Nội
(1961 – 1964), Tổng biên
tập tạp chí Văn hóa nghệ
thuật (1965 – 1975), Phó
Viện trưởng Viện nghệ
thuật (1977), Viện trưởng
Viện Văn hóa (1984), Viện
trưởng Viện Văn hóa Nghệ
thuật Việt Nam (1988 –
1991).
Hỏi: Em biết gì về xuất
xứ của văn bản ?
- GV hướng dẫn cách đọc
văn bản: Giọng rõ ràng,
mạch lạc
- GV gọi 3 HS đọc
- GV nhận xét cách đọc của
HS
- GV lưu ý HS chú ý nghĩa
của một số từ Hán Việt
ở phần chú thích
Hỏi: Văn bản “Phong cách
Hồ Chí Minh” được viết theo
kiểu văn bản nào ? Văn bản
sử dụng phương thức biểu đạt nào ?
Hỏi: Ở lớp 8, em học
nhiều văn bản nhật dụng
nói về dân số, môi
trường, sức khoe û… Theo
em, văn bản này đề cập
đến vấn đề gì ? Tác dụng
của nó ?
Hỏi: Theo em, nội dung của
văn bản này thuộc chủ đề gì ?
GV chốt: Văn bản này
- Dựa vào chú thíchcuối văn bản để trảlời
- Nghe
- Đọc + nghe
- Nghe và rút kinh nghiệm
- Xem các chú thích
2 Tác phẩm :
- Văn bản được tríchtrong “Hồ Chí Minh vàvăn hóa Việt Nam”
- Văn bản nhật dụng
- Kể kết hợp với bình luận
3 Chủ đề :
Sự hội nhập thếgiới và giữ gìn bảnsắc văn hoá dântộc
Trang 3Giáo án ngữ văn 9
thuộc kiểu văn bản nhật
dụng, thuộc chủ đề về sự
hội nhập với thế giới và
giữ gìn bản sắc văn hoá
dân tộc Bản sắc văn
hóa dân tộc là sự kết tinh
những giá trị tinh thần
mang tính truyền thống của
dân tộc Từ đó, ta thấy
bài học hôm nay không
chỉ mang ý nghĩa cập nhật
mà còn có ý nghĩa giáo
dục lâu dài Bởi việc học
tập và làm theo phong
cách HCM là việc làm
thiết thực, thường xuyên
và rất cần thiết đối với
các thế hệ người VN, nhất
là lớp trẻ.
Hỏi: Văn bản cĩ bố cục mấy phần
nội dung của từng phần ?
b/ Cịn lại: nét đẹp trong lối sốngcủa Hồ Chí Minh
Hoạt động 2: Đọc – hiểu nội dung văn bản (45 phút)
b Các bước hoạt động:
* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung.
Bước 1 : Tìm hiểu quá trình hình thành
phong cách Hồ Chí Minh
* Kỹ thuật: Vấn đáp -> Rèn luyện kỹ
năng giao tiếp, trình bày và trao đổi về
nội dung của phong cách Hồ Chí Minh.
- Gọi HS xem nhanh phần
đầu của văn bản
- GV cung cấp sơ lược về
quá trình 30 năm hoạt động
của Bác ở nước ngoài từ
năm 1911 đến năm 1941 để
giúp HS đi vào phần 1.
Hỏi: Qua đoạn văn bản, em
có nhận xét như thế nào
về vốn tri thức văn hóa
- Quan sát đoạn 1 củavăn bản
- Vốn tri thức văn hoásâu rộng của Bácnhờ:
Trang 4
Giáo án ngữ văn 9
của Hồ Chí Minh ?
GV: Đúng vậy, ít cĩ vị lãnh tụ nào am
hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân
thế giới, văn hĩa thế giới sâu sắc như
Bác Hồ
Hỏi: Theo em, bằng những
con đường nào Người có
được vốn kiến thức sâu
rộng như vậy ?
* GV gợi ý:
+ Trong cuộc đời cách
mạng, Bác đã đi đến
những nơi nào ? Tiếp xúc
với những nền văn hóa
nào ?
+ Để tiếp xúc được với
các nước, Bác phải nắm
vững phương tiện gì để giao
tiếp ?
+ Bác còn tích luỹ vốn
kiến thức từ công việc lao
động hằng ngày như thế
nào ?
+ Vốn tri thức ấy còn
được tích luỹ nhờ vào
nguyên nhân chủ quan Đó
là nguyên nhân nào ?
* GV chốt lại các yếu tố
cơ bản giúp Bác có được
vốn tri thức văn hoá nhân
loại sâu rộng và cung cấp
thêm:
+ Nhờ tự học, nắm
vững phương tiện giao
tiếp là ngôn ngữ, Bác
đã nói được và viết
thạo 17 thứ tiếng đây
là điều kiện không thể
thiếu để Bác tiếp xúc
với các nước.
+ Do tiếp xúc nhiều giai
cấp, tầng lớp xã hội
khác nhau qua lao động:
làm phụ bếp, bồi bàn,
quét tuyết, thợ đốt
than…và do tính ham học
- Suy nghĩ trả lời theo câu hỏigợi dẫn
+ Châu Á, Phi, Âu, Mỹ và sống nhiều ngày ở Anh, Pháp, TQ, Thái Lan; tiếp xúc nhiều nền văn hóa.
+ Phải nói và viết thạo tiếng nước ngoài.
+ Từ công việc lao động hằng ngày mà học hỏi.
+ Tính ham học hỏi, tìm tòi của Bác.
- Nghe và ghi nhận
- Người tiếp thu mộtcách có chọn lọc:
+ Tiếp thu cái hay,cái đẹp, phê phánnhững hạn chế tiêucực
Trang 5Giáo án ngữ văn 9
hỏi, tìm hiểu, nghiên
cứu ở Bác.
- GV yêu cầu HS theo dõi
tiếp đoạn 2 của văn bản
Hỏi: Mặc dù đã tiếp xúc
và chụi ảnh hưởng của
nhiều nền văn hoá khác
nhau nhưng Bác đã tiếp thu
chúng như thế nào ?
Hỏi: Như vậy Bác có tiếp
thu một cách thụ động
không ? Vì sao ?
Hỏi: Theo em, điều kì lạ
nhất trong phong cách Hồ
khác nhau, thống nhất trong một con
người Hồ Chí Minh đĩ là : Truyền
thống và hiện đại, phương Đơng và
phương Tây, xưa và nay, dân tộc và thế
giới, vĩ đại và bình dị Đĩ là sự kết
hợp và thống nhất hài hịa bậc nhất
trong lịch sử dân tộc Việt Nam từ xưa
đến nay Một mặt, tinh hoa Hồng Lạc
đúc nên người, nhưng mặt khác tinh hoa
nhân loại cũng gĩp phần làm nên phong
cách Hồ Chí Minh Nói tóm lại,
sự hiểu biết sâu, rộng về các
dân tộc và văn hóa thế giới
nhào nặn nên cốt cách văn
hóa dân tộc Hồ Chí Minh.
* GV chuyển ý: Mặc dù ở
cương vị lãnh đạo cao nhất
của Đảng và Nhà nước
nhưng Bác lại có lối sống
vô cùng giản dị.
- Nêu ý kiến
(Đó là sự kết tinh tinh hoa văn hoá dân tộc và nhân loại trong con người Bác).
- Ghi nhận kiến thức
- Đọc
- Phát hiện
(Nơi ở, trang phục, ăn uống)
- Chia làm 3 nhĩm, mỗi nhĩmnhận xét về một khía cạch
+ Không chịu ảnhhưởng một cách thụđộng
+ Trên nền tảngvăn hoá dân tộc màtiếp thu những ảnhhưởng quốc tế
Sự hiểu biết sâu, rộng
về các dân tộc và vănhóa thế giới nhào nặnnên cốt cách văn hóadân tộc Hồ Chí Minh
b Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh:
- Bác có lối sống vôcùng giản dị:
+ Nơi ở, nơi làm việc
Trang 6Giáo án ngữ văn 9
- Gọi HS đọc lại phần cuối
* Kỹ thuật : Thảo luận nhĩm → Rèn kỹ
năng giao tiếp, trình bày trao đổi về
nét đẹp trong cách sống
của Bác.
Hỏi: Lối sống giản dị rất
Việt Nam, rất phương Đông
của Bác được thể hiện ở
những khía cạnh nào ?
- Cho HS xem ảnh + xem thơng tin
trong SGK => Nhận xét về nơi ở, trang
phục, ăn uống của Bác
* GV gợi ý:
+ Nơi ở, nơi làm việc
hàng ngày của Bác như
thế nào ?
+ Trang phục mặc, của cải
của Bác gồm những gì ?
+ Bữa ăn hàng ngày của
Bác gồm những món ăn
nào ?
- GV nhận xét và kết luận
* GV kể thêm câu
chuyện “Bát cháo
trứng” và “Bữa ăn của
Bác” cho lớp nghe để
hiểu thêm về lối sống
giản dị của Bác (Tích
hợp TTĐĐHCM)
- Liên hệ văn bản “Đức tính giản dị của
Bác Hồ”: Bữa cơm của Bác cĩ vài ba
mĩn ăn khơng để rơi vãi một hột cơm,
ăn xong cái bát bao giờ cũng sạch, cái
nhà sàn luơn lộng giĩ và ánh sáng
phảng phất hương thơm của hoa vườn
Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm
việc người giúp việc đếm trên đầu
ngĩn tay
- Nơi Bác ở : sàn mây, vách giĩ,
Sáng nghe chim rừng hĩt sau nhà
Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ
« Tiếng suối trong như tiếng hát xa ».
+ Trang phục giản
dị :"bộ quần áo thô sơ ", tư trang ít ỏi:
- Trả lời theo câu hỏi gợi dẫn
+ Khơng giống lối sống của cácnhà tu hành -> Giải thích
thật đơn sơ
+ Trang phục giản dị:áo bà ba, dép lốp, tưtrang ít ỏi
+ Ăn uống đạm bạc:
cá kho, rau luộc
- Cách sống giản dị,đạm bạc mà thanh cao,sang trọng:
+ Đây không phải làlối sống khắc khổ
Trang 7Giáo án ngữ văn 9
Tránh nĩi to mà đi rất nhẹ trong vườn.
(Việt Phương)
- Bác Hồ đĩ chiếc áo nâu giản dị,
Màu quê hương bền bỉ đậm đà…
Bác Hồ đĩ ung dung châm lửa hút,
Trán mênh mơng, thanh thản một
vùng trời.
- Nhà gác đơn sơ một góc
vườn
Gỗ thường mộc mạc
chẳng mùi sơn
Gường mây, chiếu cói
đơn chăn gối,
Tủ nhỏ vừa che đủ áo
sờn
(Tố Hữu)
* GV nêu vấn đề: Vì sao
nói lối sống của Bác là
sự kết hợp giữa giản dị và
thanh cao ?
* GV gợi dẫn:
+ Đây có phải là lối
sống khắc khổ theo lối
nhà tu hành hay không ? Vì
sao ?
+ Có phải Bác sống như
thế để cho hơn đời, khác
đời không ?
+ Bác quan niệm như thế
nào là lối sống đẹp, có
văn hoá ?
* GV nhận xét và chốt:
Cách sống giản dị, đạm
bạc của Bác vô cùng
thanh cao, sang trọng:
+ Đây không phải là lối
sống khắc khổ của những
con người tự vui trong cảnh
nghèo khó.
+ Lối sống ấy không phải
là cách Bác tự đề cao, tự
thần thánh hoá, tự làm
cho mình hơn đời, khác đời.
+ Lối sống của Bác là
một cách sống có văn
hoá đã trở thành quan
niệm thẩm mĩ: cái đẹp là
- HS tìm trong văn bản:
“Có thể nói…HCM”
(Vĩ nhân mà giản dị,
gần gũi, am hiểu
+ Không phải làcách tự thần thánhhoá, tự làm cho khácđời, hơn đời
+ Cái đẹp là sự giản
dị, tự nhiên
Phong cách Hồ ChíMinh là sự giản dị tronglối sống, sinh hoạt hằngngày, là cách di dưỡngtinh thần, thể hiện mộtquan điểm thẩm mĩ caođẹp
2 Nghệ thuật:
Trang 8Giáo án ngữ văn 9
nay nào cĩ cách sống giản dị, lão thực
đến vậy Đĩ là nếp sống của các vị hiền
triết xưa như: Nguyễn Trãi, Nguyễn
Bỉnh Khiêm nếp sống thanh đạm, thanh
cao
Hỏi: Lối sống của bác gợi
ta nhớ đến lối sống của
bậc hiền triết ngày xưa
Vậy giữa lối sống của
Bác và các vị ngày xưa
có gì giống và khác nhau ?
* Hướng dẫn tìm hiểu nghệ thuật.
Hỏi: Đây là văn bản
nhật dụng nhưng có xen lời
kể và lời bình rất tự
nhiên Đó là những lời kể
và lời bình nào ?
Hỏi: Khi nói về các mặt
trong lối sống giản dị của
Bác, người viết đã chọn
lọc những chi tiết như thế
nào ?
Hỏi: Nhờ vào yếu tố nào
giúp ta thấy được phong
cách của Bác gần gũi với
phong cách các nhà hiền
triết ngày xưa ?
Hỏi: Trong phong cách của
Bác có sự đối lập như thế
nào ?
* GV chốt lại các yếu tố
nghệ thuật tạo nên vẻ
đẹp trong phong cách HCM:
+ Đan xen giữa những lời
kể và lời bình luận rất tự
nhiên, từ ngữ trang trọng.
+ Chọn lọc những chi tiết
tiêu biểu, kết hợp nhiều
phương thức biểu đạt.
+ Sử dụng hình thức so
sánh, nghệ thuật đối lập:
vĩ nhân mà hết sức giản
dị, gần gũi, am hiểu nhiều
nhiều nền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức VN).
- Ghi nhận kiến thức
- Nghe
- Vận dụng, kết hợp cácphương thức biểu đạt tự sự,biểu cảm, lập luận
- Sử dụng ngôn ngữ trangtrọng
- Vận dụng các hình thức
so sánh, các biện phápnghệ thuật đối lập
Trang 9Giáo án ngữ văn 9
nền văn hoá nhân loại
mà hết sức dân tộc, hết
sức VN.
Giáo viên: Với lối viết giàu sức thuyết
phục tác giả Lê Anh Trà đã cho ta thấy
được vẻ đẹp văn hĩa trong phong cách
Hồ Chí Minh, đĩ là sự kết hợp hài hịa
giũa truyền thống và hiện đại, giữa dân
tộc và nhân loại qua đĩ bồi đắp cho
chúng ta thêm tự hào và kính yêu vị lãnh
tụ
Hoạt động 3: Đọc – hiểu ý nghĩa văn bản (8 phút)
b Các bước hoạt động:
* Hướng dẫn tìm hiểu ý nghĩa văn bản.
* Kỹ thuật: Động não→ rèn
kỹ năng giao tiếp, xác định giá trị
bản thân (nhận thức được mục tiêu phấn
đấu của bản thân theo phong cách Hồ
Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc
tế).
Hỏi: Nêu cảm nhận của
em về những nét đẹp trong
phong cách HCM ?
Hỏi: Nước ta đang trong
thời kỳ hội nhập Qua
phong cách của Bác, theo
em chúng ta cần phải làm
+ Ăn mặc gọn gàng, đúng qui định của nhà trường, trong giao tiếp phải lễ phép với thầy cô
- Ghi nhớ và thựchiện
III TỔNG KẾT:
Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong hành động Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân
tộc
Trang 10Giáo án ngữ văn 9
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1 Củng cố: (5 phút)
- Em hãy kể lại những câu chuyện em biết về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh ?
(HS kể theo sự hiểu biết của mình nhưng phải đúng thực tế và có căn cứ từ sách vở)
- Nhìn vào bức tranh ở SGK miêu tả lại nơi ở của Bác
- Em rút ra được bài học gì từ việc học tập, rèn luyện theo phong cách sống của Bác ?
- Theo em, lối sống giản dị, có văn hoá ở học sinh là như thế nào ?
2 Dặn dò: (3 phút)
* Bài vừa học:
- Tiếp tục tìm, sưu tầm thêm những mẩu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp ở Bác
- Học bài, đọc lại văn bản
* Chuẩn bị tiết sau: “Các phương châm hội thoại”
- Đọc kĩ các tình huống ở SGK
- Từ các tình huống trên bước đầu thử trả lời các câu hỏi sau mỗi tình huống để rút ra các khái niệm phương châm về lượng và phương châm về chất
- Xem trước các bài tập ở phần luyện tập
PHẦN BỔ SUNG VÀ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Giáo án ngữ văn 9
- Cã ý thøc sư dơng c¸c ph¬ng ch©m héi tho¹i trong giao tiÕp
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Chuẩn kiến thức, bảng phụ các đoạn hội thoại
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và trả lời các câu hỏi ở SGK.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV nêu câu hỏi giúp HS tái hiện lại kiến thức:
- Em hiểu hội thoại có nghĩa là gì ? (Cuộc trao đổi, giao tiếp giữa 2 hoặc nhiều người)
- Ở lớp 8 các em đã học những bài nào có liên quan đến hội thoại ?
(Hành động nói, lượt lời trong hội thoại).
3 Tiến trình bài học:
* Giới thiệu bài: (1 phút)
Trong giao tiếp có những qui định tuy không nói ra thành lời nhưng những người tham gia giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì câu nói dù không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng hoặc ngữ pháp thì giao tiếp cũng sẽ không thành công Những qui định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại Có 5 phương châm hội thoại, bài học này ta tìm hiểu 2 phương châm: phương châm về lượng và phương châm về chất
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới (27 phút)
b Các bước hoạt động:
* H ướng dẫn t ìm hiểu phương
châm về lượng.
- Bước 1: GV cho HS đọc
phân vai đoạn đối thoại - HS đọc phân vai.
I PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG:
Trang 12Giáo án ngữ văn 9
*Kỹ thuật: Phân tích tình
huống mẫu Rèn luyện
kỹ năng ra quyết định.
Hỏi: Bơi có nghĩa là gì ?
Hỏi: Khi An hỏi :"Học bơi ở
đâu ?" mà Ba trả lời :"Ở
dưới nước" thì câu trả lời
có đáp ứng điều mà An
muốn biết không ?
Hỏi: Điều mà An muốn
hỏi là gì ?
Hỏi: Theo em, Ba phải trả
lời như thế nào ?
Hỏi: Vậy cuộc giao tiếp
này có thành công
không ? Vì sao ?
Hỏi: Từ cuộc đối thoại
trên ta rút ra được bài học
gì trong giao tiếp ?
* GV chốt: Nói mà không
có nội dung dĩ nhiên là
một hiện tượng không bình
thường trong giao tiếp, vì
câu nói ra trong giao tiếp
bao giờ cũng cần truyền
tải một nội dung nào đó.
Vì vậy khi nói cần phải có
nội dung đúng với yêu
cầu của cuộc giao tiếp,
không nên nói ít hơn những
gì mà giao tiếp đòi hỏi.
- Bước 2: GV cho HS kể lại
truyện cười "Lợn cưới, áo
mới".
Hỏi: Vì sao truyện này lại
gây cười ? Cười ở chi tiết
nào ?
- Bơi : di chuyển trongnước hoặc trên mặtnước bằng cử độngcủa cơ thể
- Suy nghĩ, trả lời
(Không mang nội dung mà An muốn biết).
- Địa điểm bơi cụ thể
- Học bơi ở sông, hồ,bể bơi, cụ thể nàođó
- Trình bày + giải thích
(Không Vì người giao tiếp không đạt được yêu cầu của cuộc giao tiếp).
- Trình bày
Khi nói, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp.
Không nên nói ít hơn những gì mà cuộc giao tiếp đòi hỏi.
- Trình bày
(Anh có “lợn cưới”
Trang 13Giáo án ngữ văn 9
Hỏi: Lẽ ra anh có “lợn
cưới” và anh có “áo mới”
phải hỏi và trả lời như
thế nào thì người nghe đủ
biết được điều cần hỏi và
cần trả lời ?
Hỏi: Như vậy trong câu hỏi
và trả lời thừa từ nào và
nó thể hiện điều gì ?
- GV: Truyện này gây cười
vì các nhân vật nói nhiều
hơn những gì cần nói Lẽ
ra chỉ cần hỏi “Bác có
thấy con lợn nào chạy qua
đây không ?” và trả lời
“Tôi không thấy” là đủ.
Hỏi: Như vậy cần phải
tuân thủ điều gì khi giao
tiếp ?
* GV chốt lại nội dung
của phương châm về
lượng: Trong giao tiếp, câu
nói bao giờ cũng truyền
tải nội dung Nội dung phải
đáp ứng đúng yêu cầu
của cuộc giao tiếp, không
thiếu cũng không thừa.
* H ướng dẫn t ìm hiểu phương
châm về chất
- GV cho HS kể lại truyện
"Quả bí khổng lồ"
(Kỹ năng: Ra quyết định;
Kỹ thuật: Phân tích tình
huống mẫu).
Hỏi: Truyện cười này phê
phán điều gì ?
Hỏi: Tính nói khoác thể
hỏi: “Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không ?” Anh có “áo mới” trả lời: (Nãy giờ) tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả.”)
- Thừa từ “cưới” &
“mới” hai nhân vật
thêm vào để thểhiện tính khoe khoangcủa mình
- Nghe
- Trình bày
Trong giao tiếp không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
- Ghi nhận kiến thức
- HS kể lại truyện
"Quả bí khổng lồ", TTlớp lắng nghe
II PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
Trang 14
Giáo án ngữ văn 9
hiện ở chi tiết nào ?
Hỏi: Như vậy trong giao tiếp
có điều gì cần tránh ?
* GV hỏi thêm:
+ Nếu không biết chắc
một tuần nữa lớp sẽ tổ
chức cắm trại thì em có
thông báo điều đó cho
các bạn biết không ? Vì
sao ?
+ Nếu không biết chắc vì
sao bạn mình nghỉ học thì em
có trả lời với thầy cô là
bạn nghỉ vì bệnh không ?
+ Giả sử trong 2 tình
huống trên mà em trả lời
hoặc thông báo với bạn thì
trong câu nói em nên sử
dụng thêm những từ nào ?
Vì sao ?
Hỏi: Vậy trong giao tiếp ta
cần tránh điều gì nữa ?
* GV chốt: Trong giao tiếp
đừng nói những điều mà
mình không tin là đúng sự
thật Đừng nói những điều
mà mình không có bằng
chứng xác thực Tức là ta
không nên nói những điều
mà mình chưa có cơ sở để
xác định là đúng Nếu
cần nói đều đó thì phải
báo cho người nghe biết
rằng tính xác thực của
điều đó chưa được kiểm
chứng bằng các từ: hình
như, có lẽ là…
* GV chốt lại bài học
bằng sơ đồ :
phương châm hội
- Trình bày
Không nên nói những điều chưa có cơ sở chắc chắn.
- Ghi nhận kiến thức
- HS lên bảng điềnvào khung
Khi giao tiếp đừngnói những điều màmình không tin làđúng hay không cóbằng chứng xác thực
Trang 15Giáo án ngữ văn 9
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập (5 phút)
b Các bước hoạt động:
* H ướng dẫn luyện tập
- Gọi HS đọc yêu cầu
BT1
- GV yêu cầu HS phân
tích chỗ sai ở từng
- HS sửa vào vở
- Đọc và làm cánhân
- HS sửa bài vào vở
- Đọc và làm cánhân
- HS sửa bài vào vở
- Ghi nhận để thực hiện
- Đọc và làm cánhân
- HS sửa bài vào vở
III LUYỆN TẬP :
hợp vào chỗ trống.
a Nói có sách, mách cóchứng
thoại khơng được tuân thủ.
Với câu hỏi : “Rồi có nuôi được không ?” ->
không tuân thủ phươngchâm về lượng vì hỏi một
điều rất thừa
- ăn đơm nói đặt: vu
khống đặt điều, bịachuyện cho người khác
- ăn ốc nói mò : nói vu
vơ, không có bằng chứng
- ăn không nói có : vu
khống, bịa đặt
- cãi chày cãi cối : cố
tranh cãi nhưng không có
Trang 16Giáo án ngữ văn 9
lý lẽ
- khua môi múa mép :
nói ba hoa, khoác lác, phô trương
- nói dơi nói chuột : nói
lăng nhăng linh tinh, không xác thực
- hứa hươu hứa vượn :
hứa để được lòng rồi không thực hiện
=> Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất các thành ngữ này chỉ những điều tối kỵ trong giao tiếp,
chúng ta cần nên tránh
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1 Củng cố: (3 phút)
- Nêu lại nội dung của phương châm về lượng và phương châm về chất
- Vì sao trong giao tiếp cần tuân thủ những phương châm này ?
2 Dặn dò: (4 phút)
* Bài vừa học:
Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã thực hiện trên lớp
* Chuẩn bị tiết sau : “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”.
- Xem lại kiến thức về văn thuyết minh đã học ở lớp 8: khái niệm, vai trị của văn thuyết minh trong đời sống, các phương pháp thuyết minh và trả lời câu hỏi mục 1 SGK trang 12
- Đọc kĩ văn bản “Hạ Long – Đá và nước” sgk trang 12-13 và tự trả lời các câu hỏi ở mục 2.
- Đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh” chỉ ra các phương pháp thuyết minh được
sử dụng ở văn bản
PHẦN BỔ SUNG VÀ RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn : 01/08/2014
Tiết : 04 Tập làm văn Tuần : 01
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Biết vai trị của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
Trang 17Giáo án ngữ văn 9
3 Thái độ:
HS cã ý thøc sư dơng c¸c biƯn ph¸p nghƯ thuËt trong v¨n b¶n thuyÕt minh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Chuẩn kiến thức, một số tranh ảnh về Vịnh Hạ Long, một số đoạnvăn mẫu
2 Chuẩn bị của học sinh:
Xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh, đọc và soạn bài theo câuhỏi SGK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
GV kiểm tra vở bài soạn của HS
3 Tiến trình bài học:
* Giới thiệu bài: (1 phút)
Văn bản thuyết minh đã được học tập,vận dụng trong chương trình Ngữ văn lớp 8 Lên lớp 9, các em tiếp tục học làm kiểu văn bản này với một số yêu cầu cao hơn như sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Hơm nay học bài này các em sẽ rõ
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
diễn giảng
b Các bước hoạt động:
* Bước 1: Ôn luyện và
nhận xét VB thuyết minh.
Hỏi: Văn bản thuyết minh
là kiểu văn bản như thế
nào ?
Hỏi: Văn bản thuyết minh
được viết ra nhằm mục đích
gì ?
Hỏi: Nêu các phương pháp
thường được sử dụng trong
văn bản thuyết minh ?
- GV chốt lại các ý HS vừa
trình bày
Bước 2 : Đọc và nhận xét
- VB thuyết minh làkiểu VB thông dụngtrong mọi lĩnh vực đờisống nhằm cung cấptri thức về đặc điểm,tính chất, nguyênnhân, … của các sựvật hiện tượng và sựvật trong tự nhiên, xãhội bằng phương thứctrình bày, giới thiệu,giải thích
- Mục đích của vănbản thuyết minh làcung cấp tri thứckhách quan về nhữngsự vật, hiện tượng,vấn đề … được chọnlàm đối tượng đểthuyết minh
- Phương pháp thuyếtminh thường dùng:
nêu định nghĩa, giải
I TÌM HIỂU MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH:
1 Ôn tập văn bản thuyết minh:
2 Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
Trang 18Giáo án ngữ văn 9
VB thuyết minh có sử dụng
một số biện pháp nghệ
thuật.
Cho 2 HS đọc VB "Hạ Long
-Đá và nước".
Hỏi: Văn bản thuyết minh
về đối tượng nào ?
Hỏi: Bài văn thuyết minh
đặc điểm nào của đối
tượng đó ?
Hỏi: Đặc điểm đó có dễ
dàng thuyết minh bằng
cách như liệt kê, nêu số
liệu, hay đo đếm không ? Vì
sao ?
Hỏi: Vậy văn bản đã vận
dụng phương pháp thuyết
minh nào là chủ yếu ?
Hỏi: Giả sử tác giả chỉ
dùng phương pháp liệt kê
như : Hạ Long có nhiều
nước, nhiều đảo, nhiều
hang động lạ lùng thì đã
nêu được sự kì lạ của Hạ
Long chưa ? Vì sao ?
- GV: Tác giả sử dụng biện
pháp tưởng tượng và liên
tưởng: tưởng tượng những
cuộc dạo chơi, đúng hơn là
các khả năng dạo chơi
(toàn bài dùng 8 chữ “có
thể), khơi gợi cảm giác
của du khách
- GV hướng dẫn HS phân
tích biện pháp liên tưởng,
tưởng tượng để giới thiệu
sự kì là của Hạ Long:
+ Nước tạo nên sự di
chuyển và khả năng di
chuyển theo mọi cách tạo
nên sự thú vị của cảnh
sắc
+ Tùy theo gốc độ và tốc
độ di chuyển của du khách,
thích, so sánh, liệt kê,nêu số liệu, nêu vídụ, phân loại
- Củng cố lại kiếnthức
- 2 HS đọc => Lớp theodõi
- Hạ Long
- Trình bày
Sự kì lạ và hấp dẫn của đá và nước tạo nên vẻ đẹp của Hạ Long.
- Suy nghĩ
Không Vì đặc điểm đó trừu tượng, không cụ thể
- Liªn tëng, tëng tỵng
- Suy nghĩ
Chưa Vì như vậy VB không sinh động, không hấp dẫn
Trang 19Giaựo aựn ngửừ vaờn 9
tuứy theo hửụựng aựnh saựng
roùi vaứo caực ủaỷo ủaự maứ
thieõn nhieõn taùo neõn theỏ
giụựi soỏng ủoọng, bieỏn hoựa
ủeỏn laù luứng…
Hoỷi: Taực giaỷ hieồu sửù “kỡ
laù” naứy laứ gỡ ?
Hoỷi: Haừy gaùch dửụựi caõu
vaờn neõu yự khaựi quaựt sửù kỡ
laù cuỷa Haù Long ?
Hoỷi: Ngoài phơng pháp liệt kê
còn sử dụng phơng pháp nào ?
Hãy tìm yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh ?
Hoỷi: Tại sao đá nớc và sự vật
chỉ là vô tri vô giác mà tỏc giả lại
Hoỷi: Qua phaõn tớch vaờn
baỷn, em thaỏy taực giaỷ ủaừ
trỡnh baứy ủửụùc sửù kỡ laù cuỷa
Haù Long chửa ?
Hoỷi: Trỡnh baứy ủửụùc nhử theỏ
laứ nhụứ bieọn phaựp gỡ ?
- Noự gioỏng nhử moọttheỏ giụựi soỏng, coựhoàn
- Caõu :"Chớnh Nửụựclaứm cho ẹaự coựtaõm hoàn"
- Mieõu taỷ
+ Con thuyeàn cuỷa ta moỷng nhử laự tre tửù noự baọp beành leõn xuoỏng theo con trieàu… cuừng coự theồ thong thaỷ khua kheừ maựi cheứo maứ lửụựt ủi, trửụùc nheù vaứ eõm treõn soựng…
+ … bay treõn caực ngoùn soựng, lửụùn vun vuựt giửừa caực ủaỷo treõn ca noõ cao toỏc; coự theồ thaỷ sửực phoựng nhanh haứng giụứ, haứng buoồi, haứng ngaứy…
+ AÙnh saựng haột leõn tửứ maởt nửụực lung linh chaỷy khieỏn nhửừng con ngửụứi ta treõn maởt vũnh caứng lung linh…, xao ủoọng nhử ủang ủi laùi, ủang tuù laùi cuứng nhau…
- Phõn tớch
Nghệ thuật nhân hoá
biến chuyển từ những vật vô tri vô giác thành vật sống động có hồn.
- Trỡnh bày
Văn bản sinh động hấp dẫn - vẻ đẹp hấp dẫn kì
lạ thế giới sống có hồn.
- ẹửụùc
- Trỡnh bày (như nội dung ghi)
- Vaờn baỷn cung caỏpcho ta kieỏn thửực khaựchquan veà ủoỏi tửụùng
- Vaờn baỷn sửỷ duùngcaực bieọn phaựp ngheọthuaọt: tửụỷng tửụùng,lieõn tửụỷng, nhaõn hoựa,mieõu taỷ, so saựnh
* Ghi nhụự:
- Caực bieọn phaựp ngheọthuaọt ủửụùc sửỷ duùngtrong vaờn baỷn thuyeỏtminh goàm coự keồchuyeọn, tửù thuaọt, ủoỏithoaùi theo loỏi aồn duù,nhaõn hoaự hoaởc caựchỡnh thửực veứ, dieón ca
- Taực duùng: caực bieọnphaựp ngheọ thuaọt goựpphaàn laứm noồi baọtnhửừng ủaởc ủieồm cuỷaủoỏi tửụùng ủửụùc thuyeỏtminh moọt caựch sinhủoọng nhaốm gaõy hửựngthuự cho ngửụứi ủoùc
- Chuự yự: Khi sửỷ duùngcaực bieọn phaựp ngheọthuaọt taùo laọp vaờnbaỷn thuyeỏt minh, caànphaỷi:
Trang 20Giáo án ngữ văn 9
- GV chốt:
Để tăng tính hấp dẫn,
sinh động cho văn bản
thuyết minh người ta sử
dụng một số biện pháp
nghệ thuật như kể chuyện,
cho đối tượng tự thuyết
minh về mình, hoặc đối
thoại theo lối ẩn dụ, nhân
hóa hay dùng hình thức vè,
diễn ca…
- Tuy nhiên, các biện pháp
nghệ thuật này cần sử
dụng cho phù hợp (C¸c biƯn
ph¸p nµy chØ cã t¸c dơng phơ
lµm cho v¨n b¶n thªm hÊp dÉn
dƠ nhí) mới làm nổi bật
được đối tượng và tăng tính
hấp dẫn, sinh động của
văn bản
- Ghi nhận kiến thức
+ Bảo đảm tính chấtcủa văn bản
+ Thực hiện được mụcđích thuyết minh
+ Thể hiện cácphương pháp thuyếtminh
Hoạt động 2: Luyện tập (14 phút)
b Các bước hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
* H ướng dẫn luyện tập
- Gọi HS đọc văn
bản" Ngọc Hoàng
xử tội Ruồi xanh"
- GV giao nhiệm vụ
+ Văn bản như một
truyện ngắn, một
truyện vui vậy có
phải là văn bản
thuyết minh không ?
Vì sao ? Tính chất ấy
thể hiện ở những
điểm nào ? những
phương pháp thuyết
minh nào được sử
dụng ?
+ Bài thuyết minh
này có gì đặc biệt ?
- HS đọc văn bản
- 1 HS đọc các yêucầu cần thựchiện
- HS làm việc theonhóm trong 4 phút
- Đại diện nhómtrình bày kết quả
- Theo dõi, nhậnxét
III LUYỆN TẬP:
* BT1: Văn bản "Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh"
a Đây là văn bản thuyết minh
vì đã cung cấp những tri thứckhách quan về loài ruồi
- Tính chất thuyết minh thể hiện
ở chỗ giới thiệu loài ruồi rấtcó hệ thống: những tính chấtchung về họ, giống, loài, về cáctập tính sinh sống, sinh đẻ, đặcđiểm cơ thể, cung cấp các khiếnthức chung đáng tin cậy về loàiruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìnvệ sinh, phòng bệnh, ý thứcdiệt ruồi
- Các phương pháp thuyết minh: + Định nghĩa: thuộc loại côntrùng, có cánh, mắt lưới
+ Phân loại: Các loại ruồi
+ Số liệu: Số vi khuẩn, sốlượng sinh sản của 1 cặp ruồi + Liệt kê: mắt lưới, chân tiết
ra chất dính
b Các biện pháp nghệ thuậtđược sử dụng:
Trang 21Giáo án ngữ văn 9
Tác giả sử dụng
biện pháp nghệ
thuật nào ?
+ Các biện pháp
nghệ thuật ở đây
có tác dụng gì ?
Chúng có gây hứng
thú và làm nổi bật
nội dung cần thuyết
minh hay không?
- GV nhận xét, bổ
sung và chốt lại ý
đúng cho từng câu
hỏi
- Cho HS đọc BT2 và
nhận xét về biện
pháp nghệ thuật
được sử dụng để
thuyết minh
- GV nhận xét kết
quả
- Sửa vào vở
- HS đọc BT2 và nhận xét
- HS sửa bài vào vở
- VỊ h×nh thøc: Gièng VB têng thuËt
1 phiªn toµ
- VỊ cÊu trĩc: Gièng nh 1 biªn b¶n cuéc tranh luËn vỊ mỈt ph¸p lÝ
- VỊ néi dung: Gièng nh 1 c©u chuyƯn kĨ vỊ mét loµi ruåi
+ kể chuyện
+ Nhân hóa
+ Có tình tiết
c Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây hứng thú cho bạn đọc vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức
* BT2:
Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là sự ngộ nhận, hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện để thuyết minh về tập tính của chim
cú
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1 Củng cố: (3 phút)
- Văn bản thuyết minh có thể vận dụng các biện pháp nghệ thuật nào
? Tại sao cần phải sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ? -> Nêu lại kiến thức vừa học
- Khi sử dụng biện pháp nghệ thuật cần chú ý điều gì ? -> - Sử dụng đúng
lúc, biện pháp nghệ thuật phải phù hợp, mức độ vừa phải
2 Dặn dò: (3 phút) * Bài vừa học: - Về nhà xem lại kiến thức vừa học - Tập viết đoạn văn thuyết minh ngắn cĩ sử dụng các biện pháp nghệ thuật * Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập sử dụng thuyết minh”. - Nhóm 1: Thuyết minh cái bút - Nhóm 2: Thuyết minh chiếc nón -> Lập dàn ý chi tiết và viết hoàn chỉnh phần mở bài * Lưu ý: Dàn ý phải có sử dụng biện pháp nghệ thuật chẳng hạn như nhân hĩa, kể chuyện
PHẦN BỔ SUNG VÀ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
Giáo án ngữ văn 9
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (cĩ sử dụng một số biện pháp nghệ thuật)
về một đồ dùng
3 Thái độ:
VËn dơng mét sè biƯn ph¸p nghƯ thuËt vµo v¨n b¶n thuyÕt minh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Tham kh¶o tµi liƯu so¹n bµi, mét sè ®o¹n v¨n mÉu
2 Chuẩn bị của học sinh:
ChuÈn bÞ bµi v¨n thuyÕt minh ë nhµ theo mơc I/sgk-15
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
Văn bản thuyết minh thường sử dụng những biện pháp nghệ thuậtnào ? Tác dụng của nó ?
3 Tiến trình bài học:
* Giới thiệu bài: (1 phút)
Mục tiêu bài này là rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh Do
đĩ đề bài ra cĩ thể vẫn là thuyết minh các đồ vật quen thuộc, nhưng yêu cầu làm bài lại cĩ cái mới là vận dụng một số biện pháp nghệ thuật Do đĩ khi làm bài các em cần chú ý tới yêu cầu
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức (4 phút)
b Các bước hoạt động:
* Hướng dẫn c ủng cớ kiến
thức.
- GV nêu câu hỏi giúp HS nhớ lại kiến
thức:
- Cơng dụng, cấu tạo, chủng
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
Trang 23Giáo án ngữ văn 9
Hỏi: Khi thuyết minh về một thứ đồ
dùng em sẽ thuyết minh những gì về đối
tượng ?
Hỏi: Bố cục của bài văn thuyết minh
về một thứ đồ dùng gồm những phần
nào ? Nêu nhiệm vụ từng phần
Hỏi: Những biện pháp nghệ thuật nào
thường được sử dụng ? Tác dụng của nĩ
?
loại, cách sử dụng
- HS nhắc lại bố cục 3 phần vànhiệm vụ từng phần => HS khác
- Bài viết cĩ bố cục 3 phần: + Mở bài: giới thiệu đối tượng + Thân bài: trình bày cơngdụng, cấu tạo, chủng loại của
đồ dùng đĩ
+ Kết bài: bày tỏ thái độ đối vớiđối tượng
- Một số biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh như
tự thuật, kể chuyện, hỏi đáp theolối nhân hĩa, cĩ tác dụng làmcho bài viết hấp dẫn, sinh động
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập (30 phút)
b Các bước hoạt động:
* Hướng dẫn luyện tập.
- Gọi HS đọc lại phần yêu
cầu của luyện tập SGK
trang 15
Hỏi: Bài văn thuyết minh
cần đảm bảo yêu cầu về
những mặt nào ?
Hỏi: Về nội dung cần
đảm bảo những ý nào ?
Hỏi: Về hình thức ta cần
phải đạt yêu cầu gì ?
- GV chia bảng làm 2 phần
ghi đề thuyết minh về
chiếc nón lá và cây bút
- Trên cơ sở dàn ý HS đã
chuẩn bị sẵn ở nhà GV
yêu cầu HS chọn ra, bổ
sung xây dựng thành một
dàn ý hoàn chỉnh cho
nhóm
- GV quan sát, theo dõi các
nhóm trong quá trình làm
- Thảo luận, trình bàydàn ý vào bảng phụ
- Treo bảng
- Các nhóm cùng nhaunhận xét, bổ sung chohoàn chỉnh dàn ý
II LUYỆN TẬP:
Đề 1: Thuyết minh
về chiếc nón lá.
1 Mở bài:
Giới thiệu chung về chiếc nĩn(hoặc chiếc nón lá tựgiới thiệu về mình)
2 Thân bài:
- Chiếc nón tự kể vềlịch sử hình thành củamình
- Cấu tạo của bảnthân
- Qui trình làm ra chiếcnón
- Chiếc nón tự nêulên công dụng củamình
- Giá trị kinh tế, vănhóa, nghệ thuật củachiếc nón
3 Kết bài:
Cảm nghĩ chung vềbản thân trong đờisống hiện tại
Đề 2: Thuyết minh
về cái bút.
1 Mở bài:
Trang 24Giáo án ngữ văn 9
- Từ dàn ý của các
nhóm, GV giúp HS hình
thành dàn ý hoàn chỉnh
cho 2 đề bài
- GV tổng kết, nhận định
kết quả thực hành và cho
HS tham khảo 2 dàn ý đã
chuẩn bị sẵn
- Từ dàn ý đã xây dựng
hoàn chỉnh ở đề 2, GV
yêu cầu HS viết phần Mở
bài có sử dụng biện pháp
nghệ thuật
- Gọi 2-3 HS đọc phần Mở
bài của mình
- GV nhận xét phần trình
bày của HS : biện pháp
nghệ thuật đã sử dụng và
hiệu quả đạt được
- GV đọc phần Mở bài cho
HS tham khảo
- Sửa dàn ý vào vở
- HS thực hành viếtphần Mở bài (5 phút)
- HS trình bày -> HSkhác nhận xét
- Nghe, rút kinhnghiệm
- Nghe
Giới thiệu chungvề cây bút (xưngmình) với bạn bè củamình
2 Thân bài:
- Nguồn gốc cây bút bi
- Cây bút tự giớithiệu nguồn gốc,chủng loại, hình dángbên ngoài (vỏ bút,nắp bút, ngòi bút…),giới thiệu các hoạtđộng phục vụ chongười viết (viết chữ,vẽ các hình, khối …)
- Cây bút tự nói vềquan hệ của mình vớingười sử dụng, lợi ích,tác dụng của câybút …
- Sự quan tâm củangười dùng với câybút, cách bảo quảnbút
3 Kết bài:
Cảm nghĩ của emvề cây bút (hoặccây bút nhận xét vềmình) Khẳng định vai trị, vịtrí của bút trong hiện tại vàtương lai
* Viết phần Mở bài:
( Đoạn văn tham khảo)
Đề 1:
Từ xa xưa, chiếcnón lá đã gắn bó,quen thuộc với ngườidân Việt Nam và cólẽ, đó cũng là thứtrang phục rất riêngcủa nước ta Cóngười đã đoán chắcrằng, đến bất kì nơinào trên thế giới,giữa đám đôngngười, bạn thấy thấpthoáng chiếc nón láđội đầu đi phía trước,thì đó một trăm phầntrăm là người ViệtNam
Trang 25Giaựo aựn ngửừ vaờn 9
ẹeà 2:
Trong duùng cuù hoùctaọp cuỷa caực baùn hoùcsinh khoõng theồ thieỏusửù coự maởt cuỷa chuựngtoõi ẹoỏ caực baùn bieỏtchuựng toõi laứ ai ?Chuựng toõi laứ caõy buựtmaứ caực baùn hoùc sinhduứng ủeồ vieỏt haứngngaứy
IV CUÛNG COÁ – DAậN DOỉ:
1 Cuỷng coỏ: (3 phuựt)
- Muoỏn laứm toỏt 1 baứi vaờn thuyeỏt minh caực em caàn phaỷi laứm gỡ ?
(Phaỷi tỡm hieồu kú ủoỏi tửụùng, quan saựt, tỡm hieồu, laọp daứn baứi, thuyeỏt minh)
- Ngời ta thờng dùng thêm những biện pháp nghệ thuật nào trong văn bản thuyết minh và tác dụng của các biện pháp đó ?
2 Daởn doứ: (4 phuựt)
* Bài vừa học:
- Tieỏp tuùc oõn laùi phaàn vaờn baỷn thuyeỏt minh ủaừ hoùc ụỷ lụựp 8
- Xem laùi caực daứn yự ủaừ laọp, caực bieọn phaựp ngheọ thuaọt và tỏc dụng của nútrong vaờn baỷn thuyeỏt minh => vieỏt laùi moọt trong hai daứn yự dửụựi daùng 1 baứithuyeỏt minh
- GV hửụựng daón HS ủoùc theõm vaờn baỷn “Hoù nhaứ kim” và trả lời cỏc cõu hỏi:
+ Vaờn baỷn thuyeỏt minh veà ủoỏi tửụùng naứo ?
+ Phửụng phaựp thuyeỏt minh naứo ủửụùc sửỷ duùng ?
+ Vaờn baỷn ủaừ sửỷ duùng bieọn phaựp ngheọ thuaọt gỡ ?
* Chuẩn bị tiết sau: “ẹaỏu tranh cho moọt theỏ giụựi hoứa bỡnh”
- Vài nột về tỏc giả
- Nờu luận điểm và hệ thống luận cứ
- Trong đoạn đầu tỏc giả đó lập luận như thế nào về nguy cơ chiến tranh hạt nhõn đe dọa loài người và toàn
Trang 26Giáo án ngữ văn 9
Giáo dục cho học sinh tình yêu hịa bình, ý thức đấu tranh vì hịa bình thế giới
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Chuẩn kiến thức, ảnh tác giả, một số tranh ảnh cĩ liên quan, bảng phụ so sánh cuộc chạy đua vũ trangchiến tranh hạt nhân
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc văn bản và soạn bài, sưu tầm tranh ảnh theo chủ đề
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
Trang 27Giaựo aựn ngửừ vaờn 9
2 Kieồm tra baứi cuừ: (4 phuựt)
- PCHCM ủửụùc theồ hieọn ụỷ nhửừng neựt ủeùp naứo ?
=> Vẻ đẹp phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dântộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị
- Em hoùc taọp ủửụùc ủieàu gỡ tửứ nhửừng phong caựch ủoự cuỷa Baực ?
=> Cần hiểu sâu sắc vẻ đẹp phong cách của Bác, làm tốt 5 điều Bác dạy sốngtrong sạch giản dị, có ích, làm nhiều việc tốt giúp đỡ mọi ngời
3 Tieỏn trỡnh baứi hoùc:
* Giụựi thieọu baứi: (1 phuựt)
Chiến tranh và hoà bình luôn là những vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của
nhân loại vì nó quan hệ đến cuộc sống và sinh mệnh của hàng triệu ngời và nhiều dân tộc Trong thế kỉ XX nhân loại đã phải trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới vô cùng khốc liệt và rất nhiều cuộc chiến tranh khác Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai nguy cơ chiến tranh vẫn luôn tiềm ẩn đặc biệt vũ khí hạt nhân đợc phát triển mạnh trở thành hiểm hoạ khủng khiếp nhất đe doạ toàn bộ loài ngời và tất cả sự sống trên trái đất
Hoaùt ủoọng 1: ẹoùc – tỡm hieồu chung vaờn baỷn (20 phuựt)
giaỷng
b Caực bửụực hoaùt ủoọng:
* H ướng dẫn t ỡm hieồu taực
giaỷ – taực phaồm.
- Goùi HS ủoùc chuự thớch *
Hoỷi: Trỡnh bày sự hiểu biết của em
về tỏc giả ?
- GV giới thiệu bổ sung: Mỏc- kột là
nhà văn Cụ- lụm- bi-a Năm 1936 ụng
tốt nghiệp tỳ tài và vào học ngành luật
tại trường Đại học tổng hợp Bụ- gụ- ta
và viột những truyện ngắn đầu tiờn ễng
là tỏc giả của nhiều cuốn tiểu thuyết
theo khuynh hướng hiện thực huyền nảo
nỏi tiếng "Trăm năm cụ đơn"
(1961)-tiểu thuyết được tặng Giải Chianchianụ
của I- ta- li- a, được Phỏp cụng nhận
cuốn sỏch nước ngoài hay nhất trong
năm Mĩ xếp vào số 12 những cuốn sỏch
hay nhất những năm 60 TKXX
Hoỷi: Nờu xuất xứ của văn bản ?
- Hửụựng daón HS ủoùc VB :
Giọng rừ ràng, dứt khoỏt, đanh thộp, chỳ
ý cỏc từ phiờn õm, cỏc từ viết tắt
(UNICEF, FAO, MX) vaứ cỏc con số
- Giỏo viờn bổ sung: Hạt nhõn, hành
1928 laứ nhaứ vaờn loõm-bi-a coự nhieàuủoựng goựp cho neànhoứa bỡnh nhaõn loaùithoõng qua caực hoaùtủoọng xaừ hoọi vaứ saựngtaực vaờn hoùc OÂng ủaừủửụùc nhaọn Giaỷithửụỷng Noõ-ben veàvaờn hoùc naờm 1982
2 Taực phaồm:
- VB trớch tửứ tham luaọncuỷa oõng trong cuoọchoùp thửự 2 taùi Meõ-hi-coõ
Trang 28Giáo án ngữ văn 9
loại của văn bản ?
Hỏi: Bài văn nghị luận về vấn đề gì ?
(Chủ đề VB ?)
- GV hướng dẫn HS thảo
luận tìm luận điểm và hệ
thống luận cứ của văn
bản (tương đương: nội dung
và bố cục văn bản)
- GV: Nhận xét – kết luận.
4 luận cứ nêu trên là nội
dung của 4 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu tốt đẹp hơn.
+ Đ2: Tiếp theo toàn thế
giới.
+ Đ3: Tiếp theo xuất phát
của nó.
+ Đ4: Phần còn lại
Hỏi: Hãy nhận xét về cách trình bày
luận cứ của tác giả ?
- Bình: Đúng vậy, các luận cứ rất mạch
lạc, chặt chẽ sâu sắc Đĩ chính là bộ
xương vững chắc của văn bản, tạo nên
tính thuyết phục cơ bản của lập luận
Chuyển: Để chứng minh cho những luận
điểm của mình Mác-két đã đưa ra một hệ
thống luận cứ rõ ràng Vậy luận cứ ấy
như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu phần
phân tích.
- Suy nghĩ – trình bày
- Thảo luận -> HS trìnhbày -> HS khác nhậnxét
- Ghi nhận
- Nêu nhận xét
(Các luận cứ rất mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc, tồn diện.)
- Kiểu văn bản: Vănbản nhật dụng Thểloại nghị luận chính trị,xã hội
- Chủ đề : Chống
chiến tranh hạt nhân,bảo vệ hoà bình
4 Luận điểm và hệ thống luận cứ:
- Luận điểm: Nguy cơchiến tranh hạt nhânlà một hiểm hoạkhủng khiếp đang đedoạ toàn thể loàingười và mọi sự sốngtrên trái đất, vì vậyđấu tranh để loại bỏnguy cơ ấy cho mộtthế giới hòa bình lànhiệm vụ cấp báchcủa toàn thể nhânloại
- Có 4 luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhânđang được tàng trữ cókhả năng huỷ diệtcả trái đất và cáchành tinh khác tronghệ mặt trời
+ Cuộc chạy đua vũtrang, nhất là vũ khíhạt nhân là vô cùngtốn kém và hết sứcphi lý
+ Chiến tranh hạtnhân đi ngược lại lí tríloài người, lí trí của tựnhiên, phản lại sựtiến hoá
+ Phải đấu tranh đểngăn chặn nguy cơchiến tranh hạt nhân,bảo vệ thế giới hoàbình
Hoạt động 2: Đọc – hiểu nội dung văn bản (50 phút)
giảng
b Các bước hoạt động:
Trang 29Giáo án ngữ văn 9
* Hướng dẫn tìm hi ểu nội
dung
Bước 1: Tìm hiểu nguy cơ
của chiến tranh hạt nhân
* Kỹ thuật :Vấn đáp Kỹ năng:
giao tiếp, trình bày, đánh
giá, bình luận về hiện trạng, nguy cơ
chiến tranh hạt nhân hiện nay
Hỏi: Trong đoạn đầu bài
văn, nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đe doạ loài người và
toàn bộ sự sống trên trái
đất đã được tác giả chỉ ra
chỉ ra rất cụ thể bằng
cách lập luận như thế nào
?
Hỏi: Qua lập luận của tác
giả, em nhận thấy nguy cơ
chiến tranh hạt nhân to lớn
như thế nào, sự hủy diệt
của nó to lớn ra sao ?
Hỏi: Em cĩ nhận xét như thế nào về
cách vào đề của tác giả ? Cách vào đề
như thế cĩ tác dụng như thế nào ?
* GV chốt: Cách vào đề
trực tiếp và bằng những
chứng cứ rất xác thực đã
thu hút người đọc và gây
ấn tượng mạnh mẽ về tính
chất hệ trọng của vấn đề
mà 12 lần, mọi dấu vết của sự sống trên trái đất", so sánh
“nguy cơ ghê gớm đó đang đề nặng lên chúng ta như thanh gươm Đa-mô-clet”, đưa
ra tính toán lý thuyết:
“Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh mặt trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa và phá hủy thế thăng bằng của hệ mặt trời”.
- Nêu cảm nhận
- Nêu nhận xét
- Xác định cụ thể thời gian, sốliệu chính xác, những tínhtốn lí thuyết
- Tính chất hiện thực và sựkhủng khiếp của nguy cơ hạtnhân và sự tàn phá của nĩ
-> Cách vào đề trực tiếp bằngnhững chứng cớ xác thực gây ấntượng mạnh mẽ đối với ngườiđọc, người nghe về sự khủngkhiếp của vũ khí hạt nhân
Trang 30Giaựo aựn ngửừ vaờn 9
ủang ủửụùc noựi tụựi đến người
đọc, người nghe
* Lieõn heọ - giaựo duùc:
Hoỷi: Qua cỏc phương tiện đại chỳng,
em cú thờm chứng cớ nào về nguy cơ
chiến tranh hạt nhõn vẫn đe doạ cuộc
sống trỏi đất ?
Hoỷi: Em bieỏt hieọn nay
nhửừng quoỏc gia naứo ủang
saỷn xuaỏt vuừ khớ haùt nhaõn ?
- GV:
+ Chiến tranh thế giới thứ nhất:
20 triệu ngời thiệt mạng mất 85
Bửụực 2: Tỡm hiểu về cuộc chạy đua
vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt
nhõn.
* Kỹ thuật : minh họa bằng tranh ảnh,
băng hỡnh về nguy cơ và hiểm họa của
chiến tranh hạt nhõn
- GV: Thảm hoạ của chiến tranh
hạt nhân thật ghê gớm Theỏ
maứ các nớc vaón tập trung vào
việc tàng trữ, saỷn xuaỏt, phát
triển vũ khí hạt nhân để đối
đầu hiểm hoạ cuộc chạy đua
vuừ trang tốn kém phi lí.
Hoỷi: Để làm rừ luận cứ Cuộc chạy
đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh
hạt nhõn, tỏc giả đó laọp luaọn
baống caựch nào ?
b Sửù toỏn keựm vaứ tớnh chaỏt voõ lớ cuỷa cuoọc chaùy ủua vuừ trang haùt nhaõn:
Trang 31
Giáo án ngữ văn 9
Hỏi: Tác giả dẫn chứng trên những
lĩnh vực nào ? Vì sao tác giả chọn dẫn
chứng trên các lĩnh vực này ?
- GV treo bảng so sánh (đã
chuẩn bị trước ở nhà) cho
HS quan sát (phần bổ sung)
Hỏi: Em cĩ nhận xét gì về cách đưa
dẫn chứng và dùng phép so sánh ở luận
cứ này ?
Hỏi: §o¹n v¨n gỵi cho em c¶m
nghÜ g× vỊ Cuộc chạy đua
vũ trang chuẩn bị cho chiến
tranh hạt nhân ?
Hỏi: Từ những cứ liệu
trên, em nhận thấy sự tốn
kém và tính chất vô lý
của cuộc chạy đua vũ trang
hạt nhân như thế nào ?
Hỏi: Qua các phương tiện thơng tin
đại chúng, em biết nhân loại đã làm gì
để hạn chế chạy đua vũ trang ?
* Giảng bình: Cuộc chạy
đua vũ trang chuẩn bị cho
chiến tranh hạt nhân đã và
đang cướp đi của thế giới
nhiều điều kiện để cải
thiện cuộc sống, nhất là
các nước nghèo Chẳng
hạn như : "Chỉ 2 chiếc tàu
ngầm mang vũ khí hạt nhân
là đủ tiền xoá nạn mù
chữ cho toàn thế giới".
Những so sánh trên đã
vạch rõ sự tốn kém và
tính chất phi lý không thể
chấp nhận được của cuộc
chạy đua vũ trang hạt nhân
khiến ta phải xót xa Giá
như không có cuộc chạy
đua vũ trang thì cuộc sống
của loài người trên hành
tinh này sẽ được duy trì và
- Quan sát
- Nhận xét
(Dẫn chứng sát thực, so sánh thuyết phục.)
- Nêu cảm nhận
(Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân lµ cùc k× v« lÝ vµ tèn kÐm)
- Tự bộ lộ
(Đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống con người).
- Tự bộ lộ
(Các hiệp ước cấm thử vũ khí hạt nhân….)
- Lí trí tự nhiên: quy luật tựnhiên, logic tất yếu của tự nhiên
- Trình bày ý kiến
Dẫn chứng sát thực, so sánhthuyết phục => Cuộc chạyđua vũ trang chuẩn bịcho chiến tranh hạtnhân lµ cùc k× v« lÝ vµtèn kÐm, đã và đangcướp đi của thế giớinhiều điều kiện đểcải thiện cuộc sống
c Chiến tranh hạt nhân không những
đi ngược lại lí trí con người mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên:
- Sự sống trên trái đất là thiêngliêng kì diệu
Trang 32Giaựo aựn ngửừ vaờn 9
caỷi thieọn toỏt ủeùp bieỏt bao.
Bửụực 3: Tỡm hiểu chiến tranh đi
ngược lại lớ trớ của con người như thế
nào ?
Hoỷi: Theo em, cụm từ “lớ trớ tự
nhiờn” cú nghĩa là gỡ ?
Hoỷi: Theo tỏc giả, trỏi đất chỉ là ngụi
làng nhỏ trong vũ trụ, lại là nơi độc nhất
cú phộp màu sự sống trong hệ mặt trời
Em hiểu như thế nào về ý nghĩ này ?
- GV: Trỏi đất chỉ là một hành tinh nhỏ
nhưng cú sự sống Khoa học chưa tỡm ra
được sự sống ở một nơi nào khỏc trong
vũ trụ ngoài Trỏi đất Đú là điều kỡ diệu
của trỏi đất nhỏ bộ mà chỳng ta đang
sống ngày nay trên Trái đaỏt và
con ngời là kết quả của một quá
trình tiến hoá hết sức lâu dài
của tự nhieõn, một quá trình
đợc tính bằng hàng triệu năm
Hoỷi: Vaọy taùi sao coự theồ
noựi chieỏn tranh haùt nhaõn:
"khoõng nhửừng ủi ngửụùc laùi lớ
trớ con ngửụứi maứ coứn ủi
ngửụùc laùi caỷ lớ trớ tửù nhieõn
nửừa”?
- Bỡnh giaỷng: Baống daón
chửựng khoa hoùc veà ủũa
chaỏt, coồ sinh hoùc veà nguoàn
goỏc vaứ sửù tieỏn hoựa cuỷa
sửù soỏng treõn Traựi ủaỏt, taực
giaỷ cho ta thaỏy ủửụùc phải
lâu dài lắm mới có đợc sự sống.
ẹoự là kết quả của một quá
trình tiến hoá hết sức lâu dài
của tự nhieõn, một quá trình
Nghúa laứ noự seừ huỷy
ủi caỷ quaự trỡnh phaựt trieồn cuỷa tửù nhieõn, xaừ hoọi.
- ẹoùc
- Trỡnh baứy suy nghú
(Đú là tiếng núi cộng đồng thế giới chống chiến tranh là tiếng
- Chieỏn tranh haùt nhaõnnoồ ra khoõng chổ tieõudieọt nhaõn loaùi maứcoứn tieõu huỷy moùi sửùsoỏng treõn traựi ủaỏt vaứquaự trỡnh tieỏn hoựa
d Nhieõm vuù hieọn nay:
Trang 33Giáo án ngữ văn 9
Nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ
đẩy lùi sự tiến hĩa trở về điểm xuất phát
ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của
quá trình tiến hĩa Rõ ràng,
chiến tranh hạt nhân là sự
ngu muội, là vô cùng nguy
hiểm đã phản lại lý trí con
người và lý trí tự nhiên.
Bước 4: Tìm hiểu nhiệm vụ đấu
tranh cho một thế giới hồ bình
- Gọi HS đọc đoạn : “Chúng
ta đến đây không phải
là vô ích”
Hỏi: Em hiểu thế nào là văn bản đồng
ca của những người địi hỏi một thế giới
khơng cĩ vũ trang ?
Hỏi: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa
lời đề nghị của tác giả về việc mở ra một
nhà băng lưu trữ vũ khí ?
Hỏi: Em hiểu gì về tác giả qua ý
tưởng đĩ ?
Hỏi: Chiến tranh hạt nhân
gây tai hoạ khủng khiếp, vì
vậy nhiệm vụ của chúng
ta và mọi người trên thế
giới phải làm gì ? (Kỹ năng
suy nghĩ, ra quyết định)
Hỏi: Theo em tại sao văn
bản này có tên là Đấu
tranh cho một thế giới hoà
bình ? (GDBVMT: Chống chiến
tranh, bảo vệ Trái đất)
- Bình giảng: Đây là bức
thông điệp mà tác giả
muốn gửi tới người đọc.
Bởi vì ngày nay trên thế
giới vẫn còn vẫn chiến
tranh, họ có thể sử dụng
vũ khí hạt nhân Chúng ta
phải đấu tranh, ngăn chặn
nĩi yêu chuộng hồ bình).
- Trình bày suy nghĩ
(Thơng điệp về một cuộc sống đã từng tồn tại trên trái đất và là bản án cho những kẻ, những quốc gia đã gây ra cuộc chiến tranh hạt nhân).
- Tự bộc lộ
(Là người vơ cùng yêu chuộng cuộc sống trên trái đất hồ bình)
- Biện pháp so sánh ->
Tạo sức thuyết phụccao
Chiến tranh hạtnhân vô cùng nguyhiểm chúng ta mỗingười phải có nhiệmvụ ngăn chặn chúngđể bảo vệ cho thếgiới hoà bình
2 Nghệ thuật:
- Cách lập luận chặtchẽ, có chứng cứ cụthể xác thực
- Sử dụng nghệ thuật
so sánh sắc sảo, giàusức thuyết phục
Trang 34Giáo án ngữ văn 9
vì một thế giới hòa bình.
=> liên hệ các cuộc chiến tranh, nội
chiến trên thế giới
* H ướ ng d ẫ n tìm hiểu về
nghệ thuật.
Hỏi: Qua quá trình phân
tích, em có nhận xét như
thế nào về cách lập luận
của tác giả ?
Hỏi: Biện pháp nghệ
thuật tiêu biểu được tác
giả sử dụng thành công
trong văn bản là gì ? Tác
dụng ?
* GV chốt: Bài viết của
Mác-Két đã đề cập vấn
đề cấp thiết nói trên với
sức thuyết phục cao, bởi
lập luận chặt chẽ, chứng
cứ phong phú, xác thực, cụ
thể và còn bởi nhiệt tình
của tác giả Văn bản đã
thể hiện những suy nghĩ
nghiêm túc, nay trách
nhiệm của Mác-két đối
với hòa bình nhân loại.
Hoạt động 3: Đọc – hiểu ý nghĩa văn bản (6 phút)
b Các bước hoạt động:
* H ướng dẫn t ìm hiểu ý
nghĩa văn bản.
Hỏi: Hãy nêu những nội
dung cơ bản của VB mà em
tiếp thu được qua quá trình
phân tích ?
- GV chốt và cho HS ghi ý
nghĩa của VB (Tích hợp
TTĐĐHCM: Tư tưởng yêu nước
và độc lập dân tộc trong
quan hệ với hòa bình thế
giới: chống nạn đói, thất học,
- HS nêu những nộidung vừa tiếp thuđược -> Các HS khácbổ sung cho hoànchỉnh (theo ý 1 củaghi nhớ)
III TỔNG KẾT:
Nguy cơ chiến tranhhạt nhân đang đe doạtoàn thể loài ngườivà sự sống trên tráiđất Cuộc chạy đua vũtrang vô cùng tốnkém đã cướp đi củathế giới nhiều điềukiện để phát triển,để loại trừ nạn đói,nạn thất học và khắcphục nhiều bệnh tậtcho hàng trăm triệucon người Đấu tranh
Trang 35Giáo án ngữ văn 9
bệnh tật, chiến tranh của
Bác) cho hoà bình, ngănchặn và xoá bỏ nguy
cơ chiến tranh hạtnhân là nhiệm vụthiết thân và cấpbách của toàn thểloài người
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1 Củng cố: (5 phút)
- Luận điểm chính của văn bản ?
- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học bài Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ?
2 Dặn dò: (3 phút)
* Bài vừa học:
- Về nhà học bài
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân
- Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hịa bình của nhân loại được thể hiện trong vănbản
* Chuẩn bị tiết sau: :" Các phương châm hội thoại (tiếp theo)".
- Đọc và suy nghĩ trả lời các ngữ liệu trong SGK
- Tìm và sưu tầm các câu tục ngữ có nội dung liên quan đến phươngchâm lịch sự
PHẦN BỔ SUNG VÀ RÚT KINH NGHIỆM
Chi phí cho các nước nghèo Chi phí cho sản xuất vũ khí hạt nhân
+ 100 tỉ đơ la để giải quyết những vấn đề cấp bách,
cứu trợ y tế, giáo dục cho 500 triệu trẻ em nghèo
trên thế giới
+ Kinh phí của chương trình phịng bệnh 14 năm
và phịng bệnh sốt rét cho 1 tỉ người và cứu trợ 14
triệu trẻ em Châu Phi
+ Năm 1985 (theo tính tốn của FAO) 575 triệu
người thiếu dinh dưỡng
+ Tiền nơng cụ cần thiết cho các nước nhèo trong 4
năm
+ Xĩa nạn mù chữ cho tồn thế giới
+ Gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lước B.1B và 7000 tên lửa vượt đại âu
+ Bằng giá 10 chiếc tàu sân bay Ni.mít mang vũ khí hạt nhân của Mỹ dự định sản xuất từ 1986-2000 + Gần bằng kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX + Bằng tiền 27 tên lửa MX.
+ Bằng tiền đĩng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân
Trang 36
Giaựo aựn ngửừ vaờn 9
3 Thaựi ủoọ:
Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp trong hoạt động giao tiếpmột cách hiệu quả
II CHUAÅN Bề CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC SINH:
1 Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn:
Chuaồn kieỏn thửực, baỷng phuù
2 Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh:
Trang 37Giaựo aựn ngửừ vaờn 9
ẹoùc vaứ soaùn baứi, sửu taàm moọt soỏ caõu ca dao, tuùc ngửừ coự lieõn quanủeỏn phửụng chaõm lũch sửù
III TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG HOẽC TAÄP:
1 OÅn ủũnh lụựp: (1 phuựt)
2 Kieồm tra baứi cuừ: (4 phuựt)
- Theỏ naứo laứ phửụng chaõm veà lửụùng ? Cho moọt vớ duù veà trửụứng hụùp viphaùm phửụng chaõm veà lửụùng
- Theỏ naứo laứ phửụng chaõm veà chaỏt ? Cho moọt vớ duù veà trửụứng hụùp viphaùm phửụng chaõm veà chaỏt
3 Tieỏn trỡnh baứi hoùc:
* Giụựi thieọu baứi: (1 phuựt)
Trong giao tiếp, chỳng ta khụng chỉ núi đỳng núi đủ mà cần phải núi cho người khỏc hiểu Vậy trong tiết học ngày hụm nay, chỳng ta sẽ tiếp tục tỡm hiểu thờm một số phương chõm hội thoại cần thiết phải tuõn thủ để giao tiếp thành cụng
Hoaùt ủoọng 1: Hỡnh thaứnh kieỏn thửực mụựi (24 phuựt)
b Caực bửụực hoaùt ủoọng:
* Hướng dẫn tỡm hiểu về phương
chõm quan hệ.
(Kú naờng soỏng: ra quyeỏt
ủũnh Kú thuaọt: ủoọng naừo,
suy nghú, phaõn tớch caực vớ
duù)
- Goùi HS ủoùc phaàn ngửừ lieọu
Hoỷi: Thaứnh ngửừ "OÂng noựi
gaứ, baứ noựi vũt" duứng ủeồ
chổ tỡnh huoỏng hoọi thoaùi nhử
theỏ naứo ?
Hoỷi: Caực em thửỷ tửụỷng
tửụùng ủieàu gỡ seừ xaỷy ra
neỏu xuaỏt hieọn nhửừng tỡnh
huoỏng hoọi thoaùi nhử vaọy ?
Hoỷi: Qua ủoự coự theồ ruựt ra
baứi hoùc gỡ trong giao tieỏp ?
- GV: Muốn biết một câu nói có
tuân thủ theo phơng châm
quan hệ (Nói đúng vào đề tài
giao tiếp) hay không cần biết
thực sự ngời nói muốn nói điều
gì qua câu đó Chaỳng haùn vớ
- ẹoùc
- Phaựt bieồu
(Moói ngửụứi noựi 1 ủaống, khoõng khụựp vụựi nhau, khoõng hieồu nhau).
- Suy nghú
(Neỏu xuaỏt hieọn nhửừng tỡnh huoỏng hoọi thoaùi nhử theỏ thỡ con ngửụứi seừ khoõng giao tieỏp vụựi nhau ủửụùc vaứ nhửừng hoaùt ủoọng cuỷa
XH trụỷ neõn roỏi loaùn)
- HS traỷ lụứi theo ghinhụự
I PHệễNG CHAÂM QUAN HEÄ:
Khi giao tieỏp, caàn noựi ủuựng vaứo ủeà taứi giao tieỏp, traựnh noựi laùc ủeà.
Trang 38Giaựo aựn ngửừ vaờn 9
duù sau ủaõy:
- GV: Xét nghĩa tờng minh
(hiển ngôn) dờng nh câu đáp
không tuân thủ phơng châm
quan hệ Tuy nhiên trong thực
tế đó là tình huống giao tiếp
rất bình thờng và tự nhiên Sở
dĩ nh vậy là vì ngời nghe hiểu
và đáp lại câu nói theo hàm ý
(Nghĩa phải thông qua suy luận
mới biết đợc) -> Vẫn tuân thủ
phơng châm quan hệ.
* Hướng dẫn tỡm hiểu về phương
chõm cỏch thức
Hoỷi: Hai thaứnh ngửừ :"daõy
caứ ra daõy muoỏng, luựng
buựng nhử ngaọm hoọt thũ"
duứng ủeồ chổ nhửừng caựch
noựi nhử theỏ naứo ?
Hoỷi: Nhửừng caựch noựi nhử
theỏ aỷnh hửụỷng nhử theỏ
naứo trong giao tieỏp ?
Hoỷi: Qua ủoự ta coự theồ ruựt
ra ủieàu gỡ trong giao tieỏp ?
- Cho HS ủoùc caõu 2 trong
phaàn ngửừ lieọu
Hoỷi: Caõu treõn ta coự hieồu
theo maỏy caựch ?
* GV ủửa theõm 1 soỏ tỡnh
huoỏng:
+ Toõi ủoàng yự vụựi nhửừng
- Suy nghú – traỷ lụứi
- Nghe
- Phaựt bieồu
(Daõy caứ ra daõy muoỏng: Caựch noựi daứi doứng, rửụứm raứ Luựng buựng nhử ngaọm hoọt thũ: caựch noựi aỏp uựng,
khoõng thaứnh lụứi, khoõng raứnh maùch).
- Suy nghú – traỷ lụứi
(Noựi nhử theỏ laứm cho ngửụứi nghe khoự tieỏp nhaọn hoaởc tieỏp nhaọn khoõng ủuựng noọi dung ủửụùc truyeàn ủaùt Roừ raứng ủieàu ủoự laứm cho giao tieỏp khoõng ủaùt keỏt quaỷ mong muoỏn).
- Phaựt bieồu theo ghinhụự
(Trong giao tieỏp, caàn chuự yự ủeỏn caựch noựi ngaộn goùn, raứnh maùch).
Trang 39Giáo án ngữ văn 9
nhận định của ông ấy về
truyện ngắn.
+ Tôi đồng ý với những
nhận định về truyện ngắn
mà ông ấy sáng tác.
+ Tôi đồng ý với những
nhận định của các bạn về
truyện ngắn của ông ấy.
Hỏi: Vậy để người nghe
không hiểu lầm thì phải
nói như thế nào ?
* GV đưa thêm VD:
- Bộ đôi ta tấn công vào
đồn / giặc / chết như rạ
Hỏi: Như vậy trong giao tiếp
ta phải tuân thủ điều gì ?
Hỏi: Vậy thế nào là
phương châm cách thức ?
* Hướng dẫn t ìm hiểu về phương
châm lịch sự
- Cho HS đọc truyện " Người
ăn xin"
Hỏi: Vì sao người ăn xin và
cậu bé trong truyện đều
cảm thấy mình đã nhận
được từ người kia một cái
gì đó ?
- GV: Vì cả hai đều cảm
nhận được sự chân thành
và long tôn trọng của nhau.
Hỏi: Em có thể rút ra bài
học gì từ câu chuyện này ?
- Trình bày
(Khi giao tiếp nếu không vì 1 lí do đặc biệt thì không nên nói những câu mà người nghe có thể hiểu theo nhiều cách.
Bởi vì những câu nói như vậy khiến người nói và người nghe không hiểu nhau gây trở ngại rất lớn cho quá trình giao tiếp).
ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái độ và lời nói hết sức chân thành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến người khác).
- Tự bộc lộ
(Trong giao tiếp dù địa
vị XH và hoàn cảnh của người đối thoại
Khi giao tiếp, cần chú
ý đến cách nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.
III PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ:
Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác.
Trang 40Giáo án ngữ văn 9
Hỏi: Thế nào là phương
- HS trả lời theo ghinhớ
Hoạt động 2: Luyện tập (10 phút)
giảng
b Các bước hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
* Hướng dẫn luyện
tập
- Gọi HS đọc bài tập 1
- Cho HS thảo luận
nhóm
* GV nhận xét – kết
luận và bổ sung
thêm VD:
+ Chim khôn kêu
tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng
dịu dàng dễ nghe.
BT2: Phép tu từ nói
giảm, nói tránh liên quantrực tiếp đến phương châmlịch sự
VD: - Bạn thi rớt 2 môn