- "Lời gửi của nghệ thuật không những là một bài học luân lí hay một triết lí về đời ngời hay những lời khuyên xử thế hay một sự thực tâm lý hoặc xã hội " Để thuyết phục ngời đọc ngờ
Trang 1Soạn : 25/12/2012
Giảng :27/12/2012
Tuần 19 - Tiết 91- Phần văn học
BàN Về ĐọC SáCH (Chu Quang Tiềm )99
GV: Soạn bài và sách tham khảo
HS :Chuẩn bị bài theo sự hớng dẫn của gv
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1.ổn định : ………
2.Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
3.Hoạt động dạy học :
HĐ1: Khởi động
Giáo viên giới thiệu khái quát vềtác giả và nội dung văn bản rồi vào bài mới
HĐ2: Đọc hiểu văn bản Hoạt đông của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV hớng dẫn hs cách đọc
HS đọc chú thích và nêu vài nét về tác giả ?
Bài viết đợc viết theo thể loại nào ?
Văn bản có thể chia làm mấy loại ?
Đ1:Từ đầu - thế giới mới - khẳng định tầm
quan trọng , ý nghĩa của việc đọc sách.
Đ2:Tiếp tiêu hao lực l– ợng- các khó khăn hớng
sai lệch dễ mắc phải của đọc sách
Đ3: Còn lại.
HS đọc đoạn 1
Tác giả đã lí giải tầm quan trọng và sự cần thiết
I.Giới thiệu chung:
1.Tác giả :
- Chu Quang Tiềm (1879-1986) nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc
- Bài viết là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm là lời tâm huyết của những ngời đi trớc truyền lại cho thế hệ sau
2.Thể loại : Văn nghị luận về một vấn đề xã hội
3.Bố cục : 3 phần
II.Phân tích :
1.Tầm quan trọng và ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách
Trang 2của việc đọc sách đối với mỗi con ngời nh thế
nào ?
Sách có tầm quan trọng nh thế nào trên con
đ-ờng phát triển của nhân loại?
- Những cuốn sách có giá trị có thể xem là
những cột mốc trên con đờng phát triển học
thuật của nhân loại.
Sách có ý nghĩa và tầm quan trọng nh vậy thì
việc đọc nh thế nào và có ý nghĩa gì ?
- Sách có ý nghĩa quan trọng nh vậy thì việc
sách là để chuẩn bị hành trang về mọi mặt để
con ngời tiếp tục tiến xa trên con đờng học tập
- Trên con đờng gian nan trau dồi học vấn của
con ngời, đọc sách là con đờng quan trọng để
tích luỹ và nâng cao tri thức Đọc sách là tự
học
- Không thể thu đợc các thành tựu mới trên con
đờng phát triển học thuật nếu nh không biết kế
thừa thành tựu của các thời đã qua.
- Đọc sách không dễ, sách là rất quý nhng
cũng chỉ là một thứ tích luỹ trở ngại cho
nghiên cứu học vấn, sách nhiều khiến ngời ta
không chuyên sâu, đọc nhiều nhng đọng lại rất
ít.
Trong tình hình hiện nay, sách vở càng nhiều
thì việc đọc sách cũng ngày càng không dễ tác
giả đã chỉ ra những hớng sai lệch dễ mắc phải
mà loài ngời tìm tòi tích luỹ đợc qua từng thời đại
- Sách trở thành kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần của nhân loại
- Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn, là tích luỹ nâng cao vốn tri thức, đối với mỗi con ngời, đọc sách chính là sự chuẩn bị để phấn đấu lâu dài
2.Những khó khăn, sai lệch của việc đọc sách.
- Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu dễ xa vào lối ăn tơi nuốt sống chứ không kịp tiêu hoá không biết nghiền ngẫm
- Sách nhiều khiến ngời ta khó lựa chọn
Trang 3- Đọc nhiều dễ lạc hớng, chọn lầm chọn sai
những cuốn sách nhạt nhẽo, vô bổ, những cuốn
sách đọc hại lãng phí tiền bạc, thời gian.
- Tác hại của việc đọc hời hợt qua loa là không
đợc, đọc nh ngời cỡi ngựa xem hoa là không
hiểu.
- Đọc có nhiều cách, đọc kết hợp với ghi chép
Tác giả khuyên chúng ta nên chọn sách nh thế
nào ?
- Đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít
không phải xấu hổ mà tìm đợc những cuốn
sách thực sự có giá trị và cần thiết đối với bản
thân.
Lựa chọn sách đã khó phải có phơng pháp đọc
nh thế nào cho đúng dễ hiểu?
Tìm nguyên nhân cơ bản tạo nên tính thuyết
phục sức hấp dẫn của văn bản ?
- Lời bàn và cách trình bày của tác giả vừa đạt
lý vừa thấu tình các nhận xét xác đáng, có lí lẽ
- Bài văn nghị luận có tính thuyết phục, có sức
hấp dẫn, bởi cách viết giàu hình ảnh
có lợi cho mình
- Đọc kĩ đọc đi đọc lại nhiều lần,
đọc suy ngẫm sâu xa, tích luỹ
3.Ph ơng pháp đọc sách.
- Không nên đọc lớt qua, không nên đọc một cách tràn lan, vừa
đọc vừa suy nghĩ, đọc phải có kế hoạch có hệ thống
- Đọc kết hợp với ghi chép, đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức mà còn rèn luyện tính cách học làm ngời
Trang 4b Giàu (1), tôi cũng giàu (2) rồi.
- Anh (1) -> Là chủ ngữ/ Anh (2) -> Là khởi ngữ
Xác định chủ ngữ, khởi ngữ trong câu, nêu tác
dụng của khởi ngữ ?
- Chủ ngữ : tôi/ Khởi ngữ : Giàu
HS viết đoạn văn sau đó trình bày trớc lớp
I.Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu :
- Khởi ngữ đứng trớc chủ ngữ và báo trớc nội dung thông báo trong câu
- Tác dụng : Thông báo về đề tài
đợc nói đến trong câu
- Trớc các khởi ngữ có thêm các quan hệ từ : Còn, đối với, về
Trang 5GV nhận xét bài và sửa chữa dụng khởi ngữ.
2.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập
3.Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích và tổng hợp trong nói và viết
Hai luận điểm chính trong văn bản là gì ?
Để xác lập 2 luận điểm trên, tác giả dùng
phép lập luận nào ? Phép lập luận này đứng ở
- Tác giả rút ra nhận xét về vấn đề ăn mặc chỉnh tề, cụ thể là sự đồng bộ, hài hòa giữa quần áo, giày tất trong trang phục của con ngời
+ Hai luận điểm chính:
- Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh, tức là tuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn hóa xã hội
- Trang phục phù hợp với đạo đức là giản dị và hài hòa với môi trờng sống xung quanh
+ Tác giả dùng phép lập luận phân tích cụ thể
a.Luận điểm 1: Ăn cho mình, mặc cho ngời
Trang 6- Anh thanh niên đi tát nớc chắc không sơ…
mi phẳng tắp.
- Đi đám cới chân lấm tay bùn.…
- Đi dự đám tang không đợc ăn mặc quần áo
lòe loẹt, nói cời oang oang.
+ Dẫn chứng:
- Dù đẹp đến đâu làm m… ình tự xấu đi mà
thôi.
- Xa nay cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản
dị, nhất là phù hợp với môi trờng
Để chốt lại vấn đề tác giả dùng phép lập luận
nào ? Phép lập luận này đứng ở vị trí nào
trong câu ?
Nêu vai trò của phép lập luận phân tích tổng
hợp ?
+ Vai trò :
- Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác
nhau của trang phục đối với từng ngời, từng
hoàn cảnh cụ thể.
- Hiểu ý nghĩa văn hóa và đạo đức của cách
ăn mặc, nghĩa là không ăn mặc tùy tiện, cẩu
+ Tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng một kết luận ở cuối văn bản : “ Thế mới biết là trang phục đẹp”
- Dùng phép lập luận phân tích và tổng hợp
Trang 7- Thứ hai : Cái hay thể hiện ở các cử động…
- Thứ ba: Cái hay thể hiện ở các vần thơ…
Tìm luận điểm của đoạn văn ?
Đoạn văn đợc tác giả phân tích theo trình tự
nào ?
- Do nguyên nhân khách quan: Gặp thời,
hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài
năng trời phú.
- Do nguyên nhân chủ quan : Tinh thần kiên
trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi và
không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt
Trang 8phó không học thực sự, em hãy chỉ ra học qua
loa và học đối phó là nh thế nào ?
Phân tích bản chất của việc học đối phó sẽ
dẫn đến hậu quả nh thế nào ?
Việc học qua loa đối phó có tác hại gì cho
bản thân và cho xã hội ?
Nhóm 3 làm Bài tập 3
Dựa vào văn bản bàn về đọc sách hãy nêu
vấn đề vì sao con ngời phải đọc sách ?
Đại diện các nhóm trình bày, các thành viên
trong lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
- Học cốt để chỉ khoe mẽ có bằng, nhng đầu óc trống rỗng, chỉ quen nghe lỏm học mót
b Học đối phó :
- Học cốt để thầy cô không khiển trách, cha mẹ không mắng, chỉ lo việc giải quyết trớc mắt
- Kiến thức phiến diện nông cạn
d Tác hại :
- Đối với xã hội : Những kẻ học
đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều mặt
- Đối với bản thân: Những kẻ học
đối phó sẽ không có hứng thú học tập …
Bài tập 3 (12)
Dàn ý:
- Sách là kho tàng về tri thức đợc tích lũy từ hàng nghìn năm của nhân loại
- Vì vậy, bất kì ai muốn có hiểu biết đều phải đọc sách
- Tri thức trong sách bao gồm những kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn
- Càng đọc sách càng thấy kiến thức của nhân loại mênh mông
Trang 9- Nhận xét giờ học, nhấn mạnh nội dung của bài.
2.Kiểm tra bài cũ :
- Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ?
- Nhận xét về cách trình bày luận điểm này của tác giả ?
3.Hoạt độn g dạy học :
HĐ1 : Khởi động Văn nghệ có nội dung và sức mạnh ntn? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm với mục đích gì ? Văn nghệ đến với ngời tiếp nhận bằng con đờng nào ? Nhà văn Nguyễn Đình Thi
đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “ Tiếng nói của văn nghệ”
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
I.Giới thiệu chung :
1.Tác giả : Nguyễn Đình Thi ( 1924- 2003) Quê ở Hà Nội Hoạt động văn nghệ khá đa dạng
là thơ, viết văn, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết lý luận phê bình
- Năm 1996 ông đợc nhà nớc trao tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
2.Tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận tiếng nói của văn nghệ vào năm 1948
- Thể loại : Văn bản nghị luận về một vấn đề nghị luận
- Bố cục : 2 phần
Trang 101 Từ đầu -> Một cách sống của tâm hồn
2.Còn lại -> Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ.
Hệ thống luận điểm nh thế nào ?
- Trình bày luận điểm: Nội dung của văn nghệ
cùng với thực tại khách quan, nội dung của văn
Phần 1 ( Từ đầu đến Nguyễn Du hay Tôn xTôi)
Nhắc lại luận điểm trong phần 1 của văn bản ?
Luận điểm này đợc thể hiện trong những câu văn
nào ?
Để làm sáng tỏ luận điểm tác giả đã đa ra và
phân tích những dẫn chứng nào ?
Dẫn chứng :
- Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong "Truyện
Kiều " với lời bình :
- Hai câu thơ làm chúng ta rung động với cái đẹp
lạ lùng mà tác giả đã miêu tả
- Cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tơi
trẻ luôn luôn tái sinh ấy
- Cái chết thảm khốc của An na Ca rê- nhi – –
na làm cho ngời đọc " Đầu óc bâng khuâng
nặng những suy nghĩ trong lòng còn vơng vấn
những vui buồn không bao giờ quên đợc nữa".
Nhận xét về cách lập luận của tác giả ?
Em học tập đợc gì ở phơng pháp lập luận của tác
giả khi tạo lập văn bản nghị luận ?
HS đọc đoạn văn từ " Lời gửi của nghệ thuật
đến một cách sống của tâm hồn "
Theo tác giả, lời gửi của nghệ thuật, ta cần hiểu
nh thế nào cho đúng ?
- "Lời gửi của nghệ thuật không những là một
bài học luân lí hay một triết lí về đời ngời hay
những lời khuyên xử thế hay một sự thực tâm lý
hoặc xã hội "
Để thuyết phục ngời đọc ngời nghe, tác giả đa ra
những dẫn chứng nào ?
- Đa ra 2 dẫn chứng " Truyện kiều", tiểu thuyết
An- na Ca- rê-nhi-na.
Vậy lời gửi của nghệ thuật, hiểu một cách ngắn
Với 2 luận điểm :
- Tiếng nói của văn nghệ
- Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đời sống của con ng-
ời, nhất là trong hoàn cảnh chiến
đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc ta ở những năm đầu kháng chiến
- Văn nghệ có khả năng cảm hóa, sức mạnh lôi cuốn của nó thật là kì diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tác động tới mỗi con ngời qua những rung cảm sâu xa
từ trái tim
II Phân tích :
1.Nội dun g của văn nghệ
- Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách quan mà còn thể hiện t tởng, tình cảm của nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của cá nhân ngời sáng tác
- Đó chính là lời gửi, lời nhắn một trong những nội dung của truyện kiều
- Đó chính là lời gửi, lời nhắn của L.Tôn x Tôi
+ Lời gửi của nghệ thuật :
- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích
- Nội dung của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể sinh động,
là đời sống tình cảm của con ngời qua cái nhìn và đời sống tình cảm
có tính cá nhân của ngời nghệ sỹ
Trang 11gọn nhất là gì ?
- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời
thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả những
say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ
sỹ Nó mang đến cho chúng ta bao dung động,
ngỡ ngàng trớc những điều tởng chừng đã rất
quen thuộc.
Nh vậy nội dung của văn nghệ là gì ?
Nội dung của văn nghệ khác với nội dung của
các bộ môn khoa học xã hội khác ở những điểm
nào ?
- Những bộ môn khoa học khác nh : Lịch sử, địa
lý khám phá, miêu tả và đúc kết bộ mặt tự
nhiên hay xã hội các quy luật khách quan Văn
nghệ tập chung khám phá thể hiện chiều sâu
tính cách, số phận con ngời, thế giới bên trong
tâm lý, tâm hồnn con ngời.
Kết thúc tiết 96 chuyển tiết 97
Để hiểu đợc sức mạnh kì diệu của văn nghệ, trớc
hết phải lý giải đợc vì sao con ngời cần đến tiếng
nói của văn nghệ ?
Đọc đoạn văn : " Chúng ta nhận của những
nghệ sỹ cách sống của tâm hồn "
- Mỗi tác phẩm lớn nh rọi vào bên trong chúng
ta một anhhs sáng riêng làm cho thay đổi hẳn
VD : Các bài thơ " ánh trăng " của Nguyễn
Duy, " Bài học đờng đời đầu tiên" của Tô Hoài,
" Bức tranh của em gái tôi " của Tạ Duy Anh.
- Văn nghệ với đời sống quần chúng nhân dân,
những con ngời Việt Nam đang chiến đấu, sản
xuất trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến
chống Pháp "Những ngời rất đông bị tù trung
thân trong cuộc đời u tối, vất vả không mở đợc
mắt " thì tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc
chặt họ với cuộc đời thờng bên ngoài, với tất cả
những sự sống, hoạt động, những vui buồn gần
đọc, ngời xem
2.Sức mạnh kì diệu của v ăn nghệ đối với đời sống con ng ời
- Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ
- Văn nghệ giúp ta sống đầy đủ hơn với cuộc sống của chính mình
- Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luôn vui tơi Tác phẩm văn nghệ hay giúp cho con ngời luôn vui lên, biết rung cảm
và ớc mơ trong cuộc đời còn lắm vất vả cực nhọc
- Nếu không có văn nghệ thì cuộc sống tinh thần thật nghèo nà, buồn tẻ tù túng
+ Bản chất của văn nghệ :
- Nghệ thuật còn nói nhiều với t
Trang 12Trong đoạn văn tác giả đã đa ra quan niệm của
mình về bản chất của văn nghệ Vậy bản chất
của văn nghệ là gì ?
Từ bản chất của văn nghệ, tác giả đã diễn giải
và làm rõ con đờng đến với ngời tiếp nhận tạo
nên sức mạnh kì diệu của nghệ thuật là gì ?
- Là tiếng nói tình cảm Tác phẩm văn nghệ
chứa đựng tình yêu ghét, niềm vui buồn của con
ngời chúng ta trong đời sống thờng ngày.
Khi tác động bằng nội dung và cách thức đặc
biệt này thì văn nghệ đã giúp con ngời điều gì ?
Nhận xét về nghệ thuật lập luận của tác giả, tác
dụng của nghệ thuật lập luận đó ?
- Đến với một tác phẩm văn nghệ, chúng ta đợc
sống cùng cuộc sống miêu tả trong đó, đợc yêu
ghét, vui, buồn, đợi chờ cùng các nhân vật và
ngời nghệ sỹ.
- Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta
đ-ờng đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng
ta, khiến chúng ta phải tự bớc lên trên đờng ấy.
- Nghệ thuật lập luận, cách viết giàu hình ảnh,
dẫn chnggs phong phú, sát thực, giọng văn say
sa chân thành.
Cảm nhận của em về cách viết văn nghị luận
của tác giả qua văn bản này ?
Nêu nội dung chính của văn bản tiếng nói của
3.Con đ ờng đến với ng ời tiếp nhận, tạo nên sức mạnh kì diệu của v ăn nghệ.
- Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc, đi vào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua con đờng tình cảm
- Văn nghệ giúp mọi ngời tự nhận thức mình, tự xây dựng mình Nh vậy văn nghệ thực hiện các chức năng của nó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền và sâu sắc
Trang 132.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập
3.Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng các thành phần biệt lập của câu
2.Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là khởi ngữ ? Hãy viết câu văn có sử dụng khởi ngữ ?
3.Hoạt động dạy học :
HĐ1: Khởi động Giới thiệu bài :
Các em đã đợc tìm hiểu về các thành phần câu nh chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ trực tiếp, trạng ngữ các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp của câu Giờ học này…chúng ta sẽ đợc tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Kiến thức cơ bản HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Các từ ngữ “ chắc , Có lẽ ,” “ ” trong những câu
trên thể hiện nhận định của ngời nói đối với sự
việc nêu ở trong câu ntn?
- Chắc - Thể hiện độ tin cậy cao
- Có lẽ - Thể hiện độ tin cậy cha cao
Nếu không có những từ ngữ chắc, có lẽ nói
trên thì ý nghĩa sự việc của câu chứa chúng có
thay đổi không? Tại sao?
- Nếu không có những từ ngữ chắc, có lẽ thì ý
nghĩa cơ bản của câu không thay đổi Vì các từ
đó thể hiện nhận định của ngời nói đối với sự
việc trong câu, chứ không phải thông tin của sự
* Ghi nhớ
II.Thành phần cảm thán:
Trang 14- Các từ ồ, trời ơi mà chúng ta hiểu đợc là nhờ
phần câu tiếp theo sau những tiềng này.
thán đợc gọi là thành phần biệt lập Vậy em
hiểu thế nào là thành phần biệt lập ?
của độ tin cậy ?
Các từ có thể thay thế cho nhau từ nào có trách
nhiệm cao nhất từ nào có thấp nhất ?
GV chia nhóm cho hs làm bài tập
sự việc của câu nên đợc gọi là thành phần biệt lập
VD: Dờng nh mọi việc đã ổn
Bài tập 4:(19)
4.Củng cố : Thế nào là thành phần tình thái và cảm thán ?
5.Dặn dò : HS học bài và làm bài tập 3,4(19)
Trang 151.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống,
nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
2.Thái độ : Giáo dục HS ý thức học tập
3.Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội
2.Kiểm tra bài cũ :Thế nào là văn bản nghị luận ?
3.Hoạt động dạy học : HĐ1: Khởi động
GV Nhắc lại văn nghị luận rồi vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HS đọc văn bản bệnh lề mề
Tác giả bàn luận về hiện tợng gì trong đời
sống ?
I.Tìm hiểu nghị luận về một
sự việc, hiện t ợng đời sống
1.Bàn luận về vấn đề bệnh lề mề trong đời sống
Theo em trong đời sống còn có nhiều hiện tợng
khác ?
Hiện tợng ấy có những biểu hiện nh thế nào?
- Hiện tợng ấy là thói quen kém văn hóa của những ngời không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng ngời khác
2.Nguyên nhân :
- Không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng ngời khác
- ích kỉ vô trách nhiệm với công việc
3.Tác hại :
- Không bàn bạc đợc công việc một cách đầy đủ
- Làm mất thời gian của ngời khác
- Tạo ra một thói quen kém văn hóa
4.Bài viết mạch lạc, chặt chẽ
* Ghi nhớ (21)
II.Luyện tập
Cách trình bày hiện tợng trong văn bản có nêu
đợc vấn đề của hiện tợng đó là do đâu ?
Nguyên nhân của hiện tợng đó là do đâu ?
Bệnh lề mề có những tác hại gì ?
Tác giả phân tích tác hại của bệnh lề mề nh
thế nào ?
- Nhiều vấn đề không đợc bàn bạc thấu đáo
hoặc lại phải kéo dài thời gian
- Ngời đến đúng giờ cứ phải đợi
Bố cục của bài viết có chặt chẽ không ?
HS đọc ghi nhớ
HĐ3: Luyện tập
Trang 16Nêu các sự việc hiện tợng tốt đáng biểu dơng
của các bạn trong nhà trờng và ngoài xã hội ? Bài tập1:(21)
- Giúp bạn học tốt
- Góp ý phê bình bạn có khuyết
điểm
- Bảo vệ cây xanh trong nhà trờng
- Giúp đỡ gia đình thơng binh liệt
ợc viết một bài nghị luận
- Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân ngời hút thuốc lá, đến sức khoẻ cộng đồng
- Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng, khói thuốc lá gây bệnh cho những ngời không hut sung quanh
- Tốn kém tiền bạc cho ngời hút
Hiện tợng hút thuốc lá có nhiều tác hại , có
cần viết một bài văn nghị luận không ?
Trang 17- Giúp học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống.
2.Thái độ : Giáo dục HS ý thức học tập
3.Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết bài nghị luận xã hội
2.Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống
3.Hoạt động dạy học :
HĐ1: Khởi động
GV nhắc lại khái niệm về nghị luận một vấn đề xã hội rồi vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
HS chú ý các đề bài sgk ( GVG dùng bảng
phụ)
Đề bài yêu cầu bàn luận về hiện tợng gì ?
Nội dung của bài nghị luận gồm mấy ý ?
T liệu chủ yếu để viết bài nghị luận là ở đâu?
+ Vốn sống trực tiếp : Do đời sống kinh
nghiệm mang lại do hoàn cảnh.
- Sinh ra trong gia đình khó khăn dễ đồng cảm
- Sinh ra trong gia đình có giáo dục thì có
lòng nhân ái, dễ xúc động cảm phục.
+ Vốn sống gián tiếp : qua học tập đọc sách
báo.
HS đọc mẩu chuyện
Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn
cảnh nào ?
Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật ?
Nguyễn nhân dẫn đến thành công của Nguyễn
Hiền So sánh sự giống nhau và khác nhau
giữa 2 đề bài ?
I .Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện t ợng đời sống
Đề 1:(22)
1.Đề bài yêu cầu bàn luận về hiện tợng “hs nghèo vợt khó học giỏi”2.Nội dung bài nghị luận gồm 2 ý:
- Bàn luận về một số tấm gơng hs nghèo vợt khó
- Nêu suy nghĩ của mình về tấm
2.Nguyễn Hiền là ngời ham học và
là ngời thông minh mau hiểu 3.Tinh thần kiên trì vợt khó để học, không có giấy thì viết lá sâu thành
Trang 18Nêu sự khác nhau giữa đề 1 và đề 4 ?
- Đề 1: Phải phát hiện ra sự việc hiện tợng tôt,
tập hợp t liệu để bàn luận và suy nghĩ về các
sự việc
- Đề 4: Cung cấp sẵn sự việc, hiện tợng để
ng-ời viết phân tích, bàn luận
HS tự ra một số đề bài ?
HS đọc đề bài sgk (23)
Đề bài thuộc loại gì ? Nêu sự việc gì ?
- Nêu hiện tợng ngời tốt việc tốt , nêu suy nghĩ
của mình về hiện tợng ấy.
Những việc làm của nghĩa nói lên điều gì ?
Vì sao đoàn thanh niên TPHCM phát động
phong trào học tập bạn Nghĩa ?
- Vì Nghĩa là tấm gơng tốt, biết kết hợp giữa
t Cả 2 đề bài đều nếu suy nghĩ của mình vè sự việc đó
b.Khác nhau :
II Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện t ợng đời sống
1.Tìm hiểu đề và tìm ý :a.Tìm hiểu đề :
- Nghị luận về một sự việc hiện ợng đời sống
t-b.tìm ý :
- NHững việc làm của Nghĩa cho
ta thấy nếu có ý thức sống có ích thì mỗi ngời có thể bắt đầu cuộc sống bằng những việc làm bình th-ờng nhng có hiệu quả
2.Lập dàn ý :a.Mở bài :b.Thân bài :c.Kết bài :3.Viết bài :4.Đọc và sửa chữa:
* Ghi nhớ :(24)
III Luyện tập :
Đề 4:
a.Mở bài :
- Giới thiệu về Nguyễn Hiền là
ng-ời nhà nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa
Trang 19- Nắm vững trình tự và nghệ thuật lập luận chặt chẽ, thuyết phục.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu và phân tích tác phẩm nghị luận về một vấn
đề con ngời xã hội
3 Giáo dục : Giáo dục tình cảm nhân văn
2.Kiểm tra bài cũ:
- Văn bản tiếng nói của văn nghệ có mấy luận điểm đó là những luận điểm nào ?
3.Hoạt động dạy học :
HĐ1: Khởi động Giới thiệu bài :
Vào thế kỉ XXI, thanh niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì trong hành trang của mình Liệu đất nớc ta có thể sánh vai với các cờng quốc năm châu
đợc hay không ? Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về một trongnhững nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của thanh niên đợc thể hiện trong bài nghị luận
HĐ2: Đọc hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Dựa vào chú thích hãy giới thiệu những nét
Quan sát toàn bộ văn bản xác định luận
I.Giới thiệu chung:
Trang 20điểm trung tâm và hệ thống luận cứ trong
Việc đặt vấn đề vào thời điểm đầu thế kỉ
mới có ý nghĩa nh thế nào?
- Chủ yếu là lớp trẻ Việt Nam
- Thấy đợc thời điểm quan trọng đầy ý nghĩa,
sự chuyển tiếp giữa 2 thế kỉ và 2 thiên niên
kỉ.
Kết thúc tiết 101 - chuyển tiết 102
Đọc phần 2?
Luận cứ đầu tiên đợc triển khai là gì? Nó
có ý nghĩa và mở ra hớng lập luận của toàn
văn bản nh thế nào ?
+ Luận chứng làm sáng tỏ luận cứ.
- Con ngời là động lực phát triển của lịch sử
Không có con ngời, lịch sử không thể tiến
lên, phát triển.
- Trong nền kinh tế tri thức, trong thế kỉ XXI
vai trò con ngời càng nổi trội.
- Một thế giới khoa học công nghệ phát triển
nhanh.
Đọc đoạn 2 và 3 (Phần 2)?
Ngoài 2 nguyên nhân trên còn những
nguyên nhân nào khác khi nhìn rộng ra cả
n-ớc, cả thời đại và thế giới?
- Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu
của nền kinh tế nông nghiệp
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tiếp cận nền kinh tế tri thức.
Tác giả nêu lên những cái mạnh của con
ng-ời Việt Nam nh thế nào ?
- Đáp ứng với thực tế cuộc sống hiện đại.Cái
mạnh vẫn tiềm ẩn cái yếu, những khuyết tật.
+ Hệ thống luận cứ :
- Chuẩn bị bản thân con ngời
- Bối cảnh thế giới và những mục tiêu nhiệm
- Đây là thời điểm quan trọng,
thiêng liêng, đầy ý nghĩa đặc biệt là lớp trẻ Việt Nam phải nắm vững cái mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam, từ đó phải rèn luyện những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh
tế mới
2.Giải quyết vấn đề :
- Sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng nhất
+ Chỉ rõ những cái mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam trớc mắt lớp trẻ
+ Cái mạnh : Thông minh, nhạy bén
Trang 21Trong cái mạnh tác giả nêu lên những cái yếu
của con ngời Việt Nam là gì ?
- Cái yếu nh kiến thức bị hổng, hạn chế khả
năng sáng tạo, thiếu tỉ mỉ, thích cải tiến vụn
vặt.Một trong những tính cách truyền thống
mạnh mẽ của ngời Việt Nam là gì ?
- Bản tính thích ứng nhanh
Nhng trong công việc làm ăn hiện nay thì
có điểm yếu gì và tác hại của nó ?
- Tính đố kị, kì thị kinh doanh , quen bao cấp
ỉ lại , kém năng động khôn vặt.
So với đoạn 4 thì ở đoạn 5 tác giả phân tích
những cái mạnh, cái yếu của ngời Việt Nam
nh thế nào? Ông sử dụng những thành ngữ
nào? Tác dụng?
Đọc phần 3?
Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết của
khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định khi bớc
vào thế kỉ mới là gì? Vì sao?
Em có nhận xét nh thế nào về nhiệm vụ tác
giả nêu ra?
HĐ3: Hớng dẫn tổng kết
Tác giả đã sử dụng những tín hiệu nghệ
thuật gì trong văn bản?
+ Ngôn ngữ báo chí, gắn với đời sống, cách
nói trực tiếp, dễ hiểu, giản dị.
+ Sử dụng cách so sánh của ngời Nhật, ngời
Hoa trong cùng một sự việc, hiện tợng xong
lại có các thói quen và ứng xử khác nhau
HĐ4: Luyện tập
Hãy tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ
nói về điểm mạnh, điểm yếu của con ngời
Việt Nam trong dãy sau?
+ Điểm yếu :
- Đủng đỉnh nh chĩnh trôi sông
- Vén tay áo xô, đốt nhà táng giấy
đó là bản chất trời phú sự cần cù sáng tạo
+ Cái mạnh: Đoàn kết, thơng yêu, giúp đỡ nhau trong lịch sử dựng n-
- Nhiệm vụ đề ra thật cụ thể, rõ ràng, giản dị, tởng nh ai cũng có thể làm theo
III.Tổng kết :
1.Nghệ thuật:
2.Nội dung:
- Phát huy những điểm mạnh, hạn chế, vứt bỏ những điểm yếu để đa nớc ta tiến lên sanh vai với các quốc gia 5 châu
- Miệng nói tay làm
- Đợc mùa chớ phụ ngô khoai
4 Củng cố :- Hệ thống nội dung bài học
5.Dặn dò : Hớng dẫn làm bài tập 2
Soạn bài: “Chó sói và cừu trong thơ” -Ngụ ngôn của La- phông- ten
Soạn : 15/1/2011
Giảng :17/1/2011
Trang 22Tuần 21 - Tiết 103 - Phần Tiếng Việt
CáC THàNH PHầN BIệT LậP ( Tiếp theo)
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức: Giúp hs
- Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi - đáp và phụ chú
- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
2 Thái độ : Giáo dục HS ý thức học tập
3.Kĩ năng : Rèn kĩ năng sử dụng và biết đặt câu gọi đáp, thành phần phụ chú
2.Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là tình thái và cảm thán trong câu?
3.Hoạt động dạy học
HĐ1: Kh ởi động Giới thiệu bài:
Giờ trớc chúng ta đã học thành phần cảm thán, thành phần tình thái trong câu mặc dù
nó không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu xong nó cũng có những tác dụng nhất định: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những thành phần biệt lập đó?
Những từ ngữ dùng để gọi - đáp có tham gia
diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không? Tại
sao?
- Những từ ngữ này“ , th“ a ông không tham”
gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu vì
chúng là thành phần biệt lập.
Trong các từ ngữ gọi - đáp ấy, từ ngữ nào đợc
dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nàođợc dùng
để duy trì cuộc thoại?
- Từ “này” đợc dùng để tạo lập cuộc thoại, mở
đầu sự giao tiếp.
- Cụm từ th“ a ông” dùng để duy trì cuộc thoại,
thể hiện sự hợp tác đối thoại.
Các từ ngữ “này”, “tha ông” đợc gọi là thành
phần gọi- đáp Em hiểu thế nào là thành phần
II.Thành phần phụ chú :
Trang 23là đứa con duy nhất của anh”“tôi nghĩ vậy” thì
nghĩa của sự việc của mỗi câu có thay đổi
không? Vì sao?
- Nếu ta lợc bỏ những từ ngữ gạch chân thì
nghĩa sự việc của các câu không thay đổi Vì
những từ ngữ đó là thành phần biệt lập
Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của
anh”đợc thêm vào để chú thích cho cụm từ nào?
- Cụm từ đứa con gái đầu l“ òng ”
Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích điều gì?
- Cụm chủ vị tôi nghĩ vậy“ ” chú thích điều suy
nghĩ riêng của nhân vật tôi “ ”
Em hiểu thế nào là thành phần phụ chú?
Vậy em hiểu thế nào là thành phần biệt lập?
Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em
về việc thanh niên chuẩn bị hành trang bớc vào
thế kỉ mới, trong đó có chứa thành phần phụ chú
c “Những ngời thực sự của kỉ…tới”-giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”
Bài tập 4(33)
- Các thành phần phụ chú ở bài 3liên quan đến những từ ngữ mà
nó có nhiệm vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với nhau
Trang 24Tuần 21 - Tiết 104 + 105 - Phần tập làm văn
Viết bài tập làm văn số 5 - nghị luận xã hội
A.Mục tiêu cần đạt :
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận
- Tích hợp các kiến thức đã học về văn, tiếng Việt, tập làm văn
- Kiểm tra kỹ năng viết văn bản nghị luận về sự việc, hiện tợng, xã hội
- Cuộc đời của Bác gợi cho em những suy nghĩ về t tởng ,đạo đức lối sống
- Tìm dẫn chứng luận điểm chỉ ra Bác là vị lãnh tụ vĩ đại
- Tìm dẫn chứng ,luận điểm chứng minh Bác là anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa
c.Kết bài :(1,5đ)
- Rút ra bài học cho bản thân
- Bài học cho thế hệ trẻ từ cuộc đời và sự nghiệp của chủ tịch Hồ Chí Minh
+ Yêu cầu :
- Bài viết phải rõ ràng có đủ ba phần
-Lập luận phải chặt chẽ, các luận điểm luận chứng phải phù hợp
Trang 25Giảng : 17/1/2013
Tuần 22 - Tiết 106 - CHƯƠNG TRìNH ĐịA PHƯƠNG PHầN TậP LàM VĂN
Luyện tập viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện
t-ợng đời sống ở địa phơng (Viết bài ở nhà)
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức:
- Ôn lại những kiến thức về văn nghị luận nói chung, nghị luận về một sự việc, hiện tợng xã hội
- Tập trung suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng
2.Thái độ : Giáo dục HS ý thức học tập
3.Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tợng xã hội ở địa phơng
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
3.Hoạt động dạy học:
HĐ1: Khởi động
Giới thiệu bài :
Hiện nay trong thực tế có rất nhiều vấn đề con ngời phải quan tâm để tìm giải
pháp tối u nh vấn đề môi trờng, vấn đề quyền trẻ em, vấn đề xã hội Đó là…
những vấn đề mà tất cả các quốc gia trên thế giới phải quan tâm đồng thời nó là vấn đề cụ thể của từng địa phơng phải giải quyết Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về và viết về một vấn đề thực tế ở địa phơng mình
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản HĐ2: Tìm hiểu vấn đề ở địa phơng
ở địa phơng em, em thấy vấn đề nào cần
phải bàn bạc trao đổi thống nhất thực hiện
để mang lợi ích chung cho mọi ngời?
- Vấn đề môi trờng
Vậy khi viết về vấn đề môi trờng thì cần
viết về khía cạnh nào ?
1.Vấn đề môi tr ờng :
- Hậu quả của việc phá rừng với thiên tai lũ lụt, hạn hán
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh,
ô nhiễm bầu không khí
- Hậu quả của rác thải bừa bãi
2.Vấn đề quyền trẻ em:
- Sự quan tâm của chính quyền địa phơng đến trẻ em ( xây dựng, sửa chữa trờng học, nơi vui chơi, giúp đỡ những trẻ em khó khăn
- Sự quan tâm của nhà trờng đến trẻ em
- Sự quan tâm giúp đỡ của gia đình
3.Vấn đề xã hội :
Trang 26nào ?
Khi viết về vấn đề này ta cần khai thác
những khía cạnh nào ở địa phơng mình ?
Khi viết bất cứ một vấn đề gì ta cần phải
đảm bảo những yêu cầu gì về nội dung ?
Vậy bố cục của một văn bản cần có mấy
phần ? Là những phần nào ? Để làm rõ
những phần đó cần trình bày ra sao ?
Vậy khi viết về một vấn đề ở địa phơng ta
cần viết nh thế nào để đảm bảo yêu cầu cả
về nội dung lẫn hình thức ?
- Tình hình, ý kiến và nhận định của cá
nhân phải rõ ràng, cụ thể có thuyết minh,
lập luận thuyết phục
- Tuyệt đối không đợc nêu tên ngời, tên
cơ quan đơn vị cụ thể có thật
HĐ3,4: Củng cố
- Quan tâm giúp đỡ đối với các gia
đình thuộc diện chính sách, những gia đình khó khăn
- Sự việc hiện tợng đợc đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội
- Phải trung thực có tính khách quan -Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục
- Nội dung bài viết giản dị dễ hiểu tránh dài dòng
+ Yêu cầu về hình thức :
- Bài viết phải đủ ba phần
- Bài viết phải đủ luận điểm, luận cứ, lập luận
Trang 27Tuần 23 - Tiết 107- Phần văn học
CHó SóI Và CừU TRONG THƠ NGụ NGÔN CủA LA PHÔNG TEN– –
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu đợc bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh hình tợng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-Phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác nghệ thuật: in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sỹ
2 Thái độ: Giáo dục HS tình yêu quê hơng và thiên nhiên
3 Kĩ năng: Tìm, phân tích luận điểm, luận chứng; so sánh cách viết của nhà văn và nhà khoa học về cùng 1 đối tợng
B.Chuẩn bị :
GV: Soạn bài , Chuẩn bị nguyên bản toàn bài thơ chó sói và cừu non của La-phông-ten
HS : Đọc và trả lời câu hỏi sgk
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1.ổn định: ………
2.Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích một số câu ca dao để thấy đợc điểm mạnh điểm yếu của ngời Việt Nam
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HS đọc chú thích và nêu vài nét về tác giả?
- Tác giả công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng
Trang 28Nhà khoa học tỏ thái độ gì với con cừu ?
- Nhà khoa học nhận xét về loài cừu bằng ngòi
- Con cừu đợc cụ thể hóa nh một chú bé ngoan
đạo, ngây thơ, đáng thơng, yếu ớt.
- Nhà thơ tỏ thái độ thơng xót với những con
vật nhỏ bé, bất hạnh
HS thảo luận nhóm
Các nhóm phát biểu ý kiến
Theo em đặc tính cơ bản của loài cừu là gì ?
- Loài cừu là nhút nhát, đần độn không biết
trốn tránh
một loài động vật có những đặc tính cơ bản là sợ sệt, nhút nhát, đần
độn không biết trốn tránh sự nguy hiểm không cảm thấy bất tiện
Trang 29Soạn : 16/1/2013
Giảng :18/1/2013
Tuần 23 - Tiết 108 - Phần văn
CHó SóI Và CừU TRONG THƠ NGụ NGÔN CủA LA -PHÔNG - TEN (Tiếp theo )
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu đợc bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh hình tợng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-Phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác nghệ thuật: in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sỹ
2 Tích hợp Tập làm văn nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý phần tiếng Việt gọi, đáp, phụ chú, liên kết câu, đoạn văn, phần văn 1 số bài thơ ngụ ngôn của La phụng Ten
3 Kĩ năng: Tìm phân tích luận điểm, luận chứng; so sánh cách viết của nhà văn và nhà khoa học về cùng 1 đối tợng
2.Kiểm tra bài cũ :
- Nhà khoa học có sự nhìn nhận về loài cừu nh thế nào ?
3.Hoạt động dạy học
HĐ1 : Khởi động
Gv tóm tắt nội dung tiết học trớc rồi vào bài
HĐ2: Đọc hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến trhức cơ bản
Tác giả tỏ thái độ với loài cừu nh thế nào?
- Căn cứ vào đặc điểm của loài cừu là hiền
th-ơng,nhỏ bé,yếu ớt và tội nghiệp.
Đọc đoạn thơ này ta hiểu thêm gì về con
cừu? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
- Kết hợp cái nhìn khách quan và cảm xúc chủ quan tạo đợc hình ảnh vừa chân thực vừa xúc động về con vật này
Trang 30cừu không?
Nhà khoa học không nói đến tình mẫu tử.
Dới ngòi bút của Buy Phông chó sói hiện ra
nh thế nào ?
Theo nhà thơ chó sói có hoàn toàn là tên bạo
chúa khát máu, đáng ghét hay không ?
- Theo nhà thơ chó sói đọc ác, trộm cớp bất
hạnh, vụng về dáng vẻ hoang dã, thờng
xuyên bị ăn đòn, truy đuổi.
La Phông Ten miêu tả chó sói có gì giống và
khác so với Buy Phông ?
- Một con chó đói meo, gầy giơ xơng, đi kiếm
mồi, tình cờ gặp chú cừu non.
- Chó sói là ten bạo chúa khát máu không
biết thơng xót các loài vật yếu hơn mà tìm
La Phông Ten tả hai con vật bằng cách nào ?
- Tác giả quan sát tinh tế, trí tởng tợng
phong phú là đặc điểm cơ bản của ngời sáng
tạo nghệ thuật để ngời đọc hiểu thêm về đạo
Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và nội
dung của văn bản này?
- Chó sói có một tính cách phức tạp
độc ác mà khổ sở bất hạnh vụng về ngu dốt
- Nhà thơ xây dựng hình tợng chó sói theo đặc tính của nó
3.Sự sáng tạo của ng ời nghệ sỹ.
-Nhà thơ thấy và hiểu con sói là một kẻ độc ác, khổ sở, trộm cớp, ngờ nghệch hóa rồ vì luôn bị đói
- Dùng so sánh đối chiếu để làm nổi bật quan điểm từ đó xác nhận
đặc điểm riêng sáng tạo nghệ thuật
III Tổng kết
1.Nghệ thuật: So sánh đối chiếu, cái nhìn phóng khoáng,cách bình luận ngắn gọn
2.Nội dung: Đặc điểm của sói và cừu,tình cảm của tác giả
Ghi nhớ :(41)
IV Luyện tập :
4.Củng cố :-Điểm sáng tạo của La Phông ten trong việc tả cừu và sói là gì?
5.Dặn dò :- HS học bài và soạn bài con cò
Trang 311.Kiến thức : Nắm đợc một kiểu bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí.
2.Thái độ : Giáo dục HS ý thớc học tập
3.Kĩ năng : Nhận diện và rèn kĩ năng viết một văn bản nghị luận về vấn đề t tởng
2.Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là cách làm bài nghị luận về một sự việc
3.Hoạt động dạy học :
HĐ1: Khởi động
Gv nhắc lại khái quát về văn nghị luận, liên hệ với nội dung bài - vào bài
HĐ2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Đọc đoạn văn bản “Tri thức là sức mạnh ”
Văn bản bàn về vấn đề gì ?
Văn bản có thể chia ra làm mấy phần ? Chỉ ra
nội dung của mỗi phần ?
+ Mở bài ( đoạn 1): Nêu vấn đề
+ Thân bài ( gồm 2 đoạn ): Nêu 2 ví dụ
Chứng minh tri thức là sức mạnh.
+ Kết bài : còn lại
Tìm câu mang luận điểm chính trong bài
Câu đầu và cuối đ2./Câu đầu đ3/ Câu đầu và
cuối đ4
Các luận điểm ấy đã diễn đạt rõ ràng, rứt
khoát cha ?
Văn bản sử dụng phép lập luận nào là chính
I.Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn
đề t tởng , đạo lí.
Văn bản : Tri thức là sức mạnh
a Văn bản bàn về giá trị đa tri thức khoa học và vai trò của ngời tri thức trong sự phát triển xã hội
b.Văn bản chia làm ba phần
+ Mở bài :+ Thân bài :
Đ2: Luận điểm : Tri thức đúng là sức mạnh của khoa học
Đ3: Luận điểm : Tri thức là sức mạnh của khoa học
+ Kết bài : Phê phán những biẻu hiện không coi trọng tri thức, sử dụng tri thức không đúng chỗ
c Các câu có luận điểm:
- Các luận điểm rõ ràng rứt khoát
d Phép lập luận chủ yếu: Chứng minh
Trang 32Bài nghị luận về một t tởng đạo lí khác với
bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng nh thế
nào ?
- Bắt đầu từ một t tởng đạo lí, sau đó dùng lập
luận giải thích, chứng minh, phân tích để
thuyết phục ngời đọc, nhận thức đúng về vấn
Phép lập luận chủ yếu của bài này là gì ?
- Phép lập luận này có sức thuyết phục giúp ngời đọc nhận đợc vai trò của tri thức và tri thức đối với sự tiến bộ của xã hội
đ Từ thức tế đời sống để khái quát thành một vấn đề t tởng đạo lí
Ghi nhớ (36)
II.Luyện tập :
Văn bản : Thời gian là vàng a.Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí
b.Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian
+ Luận điểm :
- Thời gian là sự sống
- Thời gian là thắng lợi
- Thời gian là tiền bạc
- Thời gianlà tri thức
c Phép lập luận chủ yếu là phân tích,chứng minh, các luận điểm ấy triển khai theo lối phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng
- Cách lập luận có sức thuyết phục vì giản dị, dễ hiểu
4.Củng cố :
- Thế nào là nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí?
5.Dặn dò :
- HS học bài và làm bài tập 2 SBT
Trang 33Soạn : 23/1/2011
Giảng :25/1/2011
Tuần 23 - Tiết 110 - Phần Tiếng Việt
LIÊN KếT CÂU Và LIÊN KếT ĐOạN VĂN
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Giúp học sinh nâng cao hiểu biết và kỹ năng sử dụng phép liên kết
- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Nhận biết 1 số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập văn bản
2.Thái độ : Giáo dục HS ý thức học tập
3 Kĩ năng: Phân tích liên kết văn bản và sử dụng phép liên kết trong việc tạo lập văn bản
2.Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là thành phần biệt lập trong câu?
Đoạn văn trên bàn luận về vấn đề gì ? Chủ đề
ấy có quan hệ nh thế nào với chủ đề chung của
văn bản ?
- Cách phản ánh thực tại là một bộ phận làm
nên tiếng nói của văn nghệ
Hãy nêu nội dung chính của từng câu ?
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại
câu 2: Khi phản ánh thực tại, nghệ sỹ muốn nói
lên một điều mới mẻ
Câu 3: Cái mới mẻ ấy là lời gửi của 1 nghệ sỹ
Những nội dung ấy có quan hệ nh thế nào với
chủ đề của đoạn văn?
Trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn nh thế
nào ?
- Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
- Tác phẩm nghệ thuật tái hiện sáng tạo.
- Tác phẩm nghệ thuật tái hiện sáng tạo để
nhắn gửi.
Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu
I.Khái niệm liên kết :
Trang 34trong đoạn văn đợc thể hiện bằng những biện
- Phép thế: nghệ sỹ - anh
- Phép nối : nhng
- Từ ngữ đồng nghĩa “Cái đã có rồi, đồng nghĩa với “Những vật liệu mợn ở thực tại”
+ Trình tự sắp xếp :
- Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh của ngời Việt Nam
- Câu 2: Khẳng định tính u việt của những điểm mạnh trong sự phát triển chung
- Câu 3: Khẳng định những điểm yếu
- Câu 4: Phân tích những biểu hiện
cụ thể của cái yếu kém
Câu 5:Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục những lỗ hổng
Trang 35Soạn : 19/1/2013
Giảng :21/1/2013
Tuần 23 - Tiết 111- Phần tiếng Việt
LIÊN KếT CÂU Và LIÊN KếT ĐOạN VĂN
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Ôn tập, củng cố kiến thức đã học về liên kết câu, liên kết đoạn văn
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng phép liên kết khi viết văn bản
2.Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn
Tìm cặp từ trái nghĩa và phân biệt đặc
điểm của thời gian ?
- Liên kết đoạn văn : Phép thế bằng đại
từ nh thế
b.Liên kết câu : Lặp từ vựngVăn nghệ – văn nghệ
- Liên kết đoạn văn : Lặp từ vựng
- Sự sống – sự sống; văn nghệ – văn nghệ
c.Liên kết câu : Lặp từ vựngThời gian – thời gian ,con ngời – con ngời
d.Liên kết câu : Từ trái nghĩa :Yếu đuối – mạnh; hiền - ác
Trang 36Chỉ ra các lỗi trong liên két câu và sửa lại
?
“Cắm đi 1 mình trong đêm Trận đại đại
đội 2 của anh ở phái bãi bồi bên 1 dòng
sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai
bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận
Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng
a Lỗi về liên kết nội dung:
- Các câu không phục vụ chủ đề của
4.Củng cố :
- Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn ?
5.Dặn dò :
- HS học bài và làm bài tập 4(51)
Trang 372.Kiểm tra bài cũ :
- Nhà khoa học Buy-Phông nhận xét về loài cừu, loài chó sói căn cứ vào đâu?
HS đọc chú thích và nêu vài nét về tác giả ?
GV: Nêu yêu cầu cần đọc
- Chú ý thay đổi giọng điệu, nhịp điệu của bài
GV đọc mẫu 1 đoạn
Có 3 đoạn trong bài thơ, nêu nội dung khái quát của
từng đoạn?
- Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu
đến với tuổi ấu thơ/ Đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào
tiềm thức của tuổi ấu thơ sẽ theo cùng con ngời trên
mọi chặng đờng đời / Đoạn 3: Từ hình ảnh con cò, suy
ngẫm và triết lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với
cuộc đời mỗi ngời
H/S đọc đoạn 1
Những câu ca dao nào đợc tác giả viết ra trong lời hát
ru của mẹ ? ( Những câu ca dao có hình ảnh con cò)
Gợi tả không gian, khung cảnh của làng quê, phố xã
nh thế nào?
Tiếp đến là lời ru bằng những câu ca dao nào?
I.Giới thiệu chung:
1.Tác giả :
2 Văn bảnThể thơ : Tự do
Bố cục: Bố cục bài thơ đợc dẫn dắt theo sự phát triển của hình tợng trung tâm
II.Phân tích :
1.Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi thơ.
- Gợi tả không gian, khung cảnh quen thuộc, sự nhịp nhàng thong thả, bình yên
Trang 38Con cò là tợng trng cho ai? Với cuộc sống nh thế nào?
(Hình ảnh con cò tợng trng cho ngời mẹ, ngời phụ nữ
trong cuộc sống vất vả)
Mẹ ru bằng những lời ru nào của mẹ?
Mẹ nói với con cò bằng lời ru, chính là mẹ đang nói với
ai nữa? ( Với đứa con yêu dấu của mình)
Câu thơ có mấy hình tợng ?(2 hình tợng)
Nhịp điệu, lời thơ nh thế nào? -
Nhịp điệu nhẹ nhàng, lời thơ thiết tha giàu cảm xúc,
mà vẫn có ý nghĩa biểu tợng sâu sắc, thể hiện tình mẹ
nhân từ, yêu thơng, che trở cho con
Tình mẹ với con nh thế nào? Gợi ru một hình ảnh
thanh bình, mẹ đã ru con bằng những câu ca dao là cả
điệu hồn dân tộc và bằng tình mẹ giành cho con.
HS đọc tiếp đoạn 2
Lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đã đợc thể hiện qua
câu thơ nào?
Nhận xét của em về nhịp diệu của câu thơ ( Đều đặn
nhẹ nhàng, vấn vơng tha thiết của tiếng ru con)
Hình ảnh con cò đối với đứa con lúc này nh thế nào?
- Gần gũi, tha thiết (Cánh của cò, hai đứa đắp chung
đôi/Cánh trắng cò bay theo gót đôi chân).
Nghệ thuật độc đáo của tác giả khi xây hình tợng thơ
trong 2 câu thơ này này là gì
Lời ru của mẹ đợc tiếp tục thể hiện ntn? thể hiện ớc
mong của mẹ nh thế nào?
Nhà thơ có sự vận dụng sáng tạo ca dao ntn? Có sự
xây dựng hình ảnh thơ giàu ý nghĩa biểu trng ntn?
Đọc đoạn 3
Lời mẹ ru con đợc thể hiện ntn? Dù ở gần con
Hình ảnh con cò có ý nghĩa biểu tợng cho tấm lòng
ngời mẹ nh thế nào
Nhà thơ đã khái quát lên tình mẹ nh một quy luật qua
câu thơ nào?Con dù lớn vẫn là con của mẹ Đi hết đời,
lòng mẹ vẫn theo con.
Đó là quy luật thể hiện tình cảm của ngời mẹ ntn?
- Khái quát lên thành một quy luật của tình cảm có ý
nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc Để ngợi ca và biết
ơn tình mẹ giành cho con.
Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết
2.Về nội dung:Trân trọng và biết ơn vẻ đẹp của ngời
mẹ và của tâm hồn dân tộc trong những lời hát ru
-ý nghĩa của lời hát ru đối với cuộc sống của mỗi con
ngời
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập
Đọc diễn cảm bài thơ
Mẹ nói với con cò bằng lời
ru, chính là mẹ đang nói với
đứa con yêu dấu của mình
- Lời ru ngọt ngào, dịu dàng tràn đầy tình yêu thơng của
mẹ đến với tuổi ấu thơ để
vỗ về, nuôi dỡng tâm hồn cho con Qua hình ảnh con
cò với nhiều ý nghĩa biểu trng sâu sắc
2.Hình ảnh con cò sẽ theo cùng con ng ời trên mọi chặng đ ờng đời.
- Nghệ thuật sáng tạo hình tợng độc đáo, hình tợng con
cò sẽ theo cùng con ngời suốt cuộc đời đó là biểu t-ợng của tình mẹ ngọt ngào, che trở và nâng đỡ
3.ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ với cuộc đời cuả mỗi ng ời
- Lời hát ru tha thiết ngọt ngào ý nghĩa lớn lao của hình ảnh con cò là biểu hiện cao cả đẹp đẽ của tình
mẹ và tình đời rộng lớn dành cho mỗi cuộc đời con ngời
4.Củng cố :Hình ảnh con cò qua lời ru của mẹ nh thế nào ?
5.Dặn dò : Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đê t tởng đạo lý
Trang 39- Ôn tập kiến thức thức về văn nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí.
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý cho đề văn về một vấn đề t tởng,
2.Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí
3.Hoạt động dạy học :
HĐ1: Khởi động
Sự cần thiết của việc bày tỏ ý kiến cá nhân, bàn bạc, nhận định đánh giá, về một vấn đề thuộc t tởng, đạo đức, lối sống của mỗi ngời trong cuộc sống xã hội Cách làm cụ thể ntn ?
HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Học sinh đọc đề bài sgk
GV ghi đề trên bảng
Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?
- Đều nghị luận về một vấn đề thuộc lĩnh vực
Suy nghĩ về đạo lý “Uống nớc nhớ nguồn”
“Suy nghĩ” đòi hỏi ngời viết phải thể hiện
những yêu cầu gì?
- Giải thích đúng câu tục ngữ, thể hiện suy
nghĩ nêu ý kiến về câu tục ngữ
Tìm hiểu đề phải chú trọng đến những yêu
Trang 40Giải thích nghĩa đen của câu tục ngữ ?
Dùng những câu hỏi cho đề bài đã nêu để tìm
ý?
Giải thích nghĩa bóng của câu tục ngữ ?
Đạo lí uống nớc nhớ nguồn là gì ?
ý nghĩa lớn lao của câu tục ngữ là gì ?
Em rút ra bài học gì qua đề bài trên ?
văn hóa dân tộc
+ Tìm ý:
- Nớc là sự vật tự nhiên, thể lỏng, có vai trò quan trọng trong đời sống
- Nguồn là nơi bắt đầu của mọi dòng chảy
Nghĩa bóng :
- Nớc là những thành quả mà con ngời đợc hởng thụ các giá trị của đời sống vật chất, giá trị tinh thần
- Nguồn là những ngời làm ra thành quả là lịch sử , truyền thống , tổ tiên, xã hội dân tộc, gia đình
- Đạo lí : Những ngời đợc hởng thành quả lao động phải biết ơn những ngời làm ra nó
- Nhớ nguồn là lơng tâm trách nhiệm của mỗi conngời, phải biết trân trọng giữ gìn bảo vệ