Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam - Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam Văn học dâ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ……….
Trang 2PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRINH MÔN NGỮ VĂN THEO CHỦ ĐỀ
3-4 5 Chủ đề 2
– Sử thi Việt
Nam và nước ngoài
14-16
8-9-13-7-8-9-10-11 - Chiến thắng Mtao Mxây (trích
sử thi Đăm Săn)
Uylitxơ trở về (Trích Ô đi xê)
Đọc thêm: Ra ma buộc tội
Truyện dân gian Việt Nam
21-22-23
11-12-12-13-14-15-16 -Truyện An Dương Vương và Mị
Châu, Trọng Thuỷ -Tấm Cám
-Tam đại con gà; Nhưng nó phải bằng hai mày
Tiếng Việt
34-40-43
Trang 3+ Miêu tả và biểu cảm trongvăn tự sự
+ Luyện tập viết đoạn văn tự sự
9-10 3 Chủ đề 6
Thơ ca dân gian Việt Nam
24-25-27 28-29-30 - Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa (Dạy bài 1,4,6)
- Ca dao hài hước (Dạy bài 1,2)
Tiễn dặn người yêu)
35-36 - Khái quát văn học Việt Nam từ
thế kỉ thứ X đến hết thế kỉ XIX
Thơ trung đại Việt Nam
38-41 37-38-39-40 - Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão) - Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi)
35-36 Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
-Đọc thêm :
+ Vận nước (Quốc tộ) + Cáo bệnh, bảo mọi người
42-45-41,42
43,4445
- Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lí
+ Khe chim kêu (Điểu minh
giản)-+Thơ Hai-kư của Ba-sô
Trang 444-47-51- 52-53
46-47-48-49-50 Trả bài viết số 3
- Ôn tập học kì I
- Bài viết số 4(Kiểm tra học kì I)
- Trả bài viết số 4(Kiểm tra học kìI)
- Trình bày một vấn đề
- Lập kế hoạch cá nhân
* Chương trình giảm tải lớp 10 :
Hướng dẫn thực hiện Nội dung điều chỉnh Phân tiết
Văn
học
2 Ca dao than thân, yêu thương
tình nghĩa Đọc văn Chỉ dạy bài 1,4,6 2 tiết
3 Ca dao hài hước Đọc văn Chỉ dạy bài 1,2 1 tiết
4 Thơ hai cư của Ba Sô Đọc văn Chỉdạybài 1,2,3,6 2 tiết
5 Hưng Đạo Vương…+ Thái
sư Trần Thủ Độ
6 Hiền tài là nguyên khí Đọc văn 1tiết 30 ph 2 tiết
11 Chí khí anh hùng Đọc văn 1tiết 30 ph
- Phú sông Bạch Đằng Cáo Bình Ngô
Đọc thêm - Đọc vănĐọc văn
- Tăng 1 tiếtTăng 1 tiết
1tiết -
2 tiết
3 tiết
Làm
văn
16 Lập dàn ý bài văn tự sự Tự học có hướng dẫn
17 Miêu tả và biểu cảm trong bài
văn tsự
Tự học có hướng dẫn
18 Luyện tập viết đọan văn tự sự Tự học có hướng dẫn
21 Hướng dẫn phương pháp làm NLXH Làm ở nhà 1 tiết
Trang 5văn NLXH
và KN làmvăn
Kiểm tra tập trung 2tiết
Trang 6c.Về thái độ: Bồi dưỡng HS niềm tự hào về truyền thống dân tộc và say mê với văn học
2 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam
- Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam ( Văn học dân gian và văn họcviết)
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giátrị của những tác phẩm văn học Việt Nam;
- Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
B.KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
1 Thời gian thực hiện
-Thực hiện trong 01 tuần: 01
-Số tiết thực hiện trên lớp:02: tiết 01,02
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
- Sưu tầm tranh, ảnh về các tác giả, tác phẩm tiêu biểu văn học VN
b Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm
3 Lập bảng mô tả mức độ nhận thức
Trang 7Biết được các bộ
phẫn hợp thành văn học Việt
Nam
-Nêu được những
đặc điểm lớn nội dung và
nghệ thuật văn học Việt
Nam
Ảnh hưởngcủa hoàn cảnh lịch sử
xã hội văn hóa đến
sự phát triển của vănhọc.Những đóng gópnổi bật của văn họcdân gian và văn họcviết Lý giải nguyênnhân của những hạnchế
Đọc hiểu văn bản liên quanđến lịch sử văn học ViệtNam
Vận dụnghiểu biết về hoàncảnh lịch sử xã hội
ra để lí giải nộidung,nghệ thuật củavăn học Việt Nam
C THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc soạn bài của trò
3 Tổ chức dạy và học bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trải qua hàng ngàn năm lịch
sử, nhân dân VN đã sáng tạo nên nhiều giá trị vật chất và tinh
thần to lớn, đáng tự hào Chúng ta biết rằng mỗi dân tộc đều có
một lịch sử văn học riêng cho dân tộc đó vì lịch sử chính là tâm
hồn của dân tộc Để các em nhận thức những nét lớn về văn học
VN chúng ta hãy tìm hiểu qua tiết học khái quát về tổng quan văn
học VN.
- Nhận thức được nhiệm vụ cầngiải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt đểgiải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI( 70 phút)
thành
Họat động 1: TÌM HIỂU
Trang 8VHVN bao gồm mấy bộ phận lớn ?
VHDG là gì ? gồm những thể loại nào ? đặc
trưng của VHDG ?
+ VHDG là những sáng tác tập thể hay của
riêng một cá nhân tác giả ? + Nó được lưu
truyền thế nào ?
+ Truyện cổ dân gian
+ thơ ca dân gian: ca dao, vè, truyện thơ
+ sân khấu dân gian: chèo, tuồng, cải lương
- Đặc trưng:
+Tính truyền miệng
+ Tính tập thể
+ Tính thực hành
- Khái niệm: là sáng tác được ghi chép lại
bằng chữ viết, do cá nhân sáng tạo
- Thể loại: phát triển theo từng thời kì
+ từ X đến XIX: văn xuôi tự sự, thơ, văn biền
ngẫu
+ từ XX đến nay có sự phân định rõ ràng về
thể loại: tự sự (tiểu thuyết, truyện ngắn, kí),
trữ tình ( thơ, trường ca), kịch ( hài kịch, bi
kịch)
I Các bộ phận hợp thànhcủa VHVN:
Văn học dân gian và vănhọc viết Hai bộ phận này cómối quan hệ mật thiết với nhau
1 Văn học dân gian :
+Gồm các thể loại như thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu
đố, ca dao, dân ca, vè, truyện thơ, chèo
+Là sáng tác tập thể và truyềnmiệng, thể hiện tình cảm củanhân dân lao động
2 Văn học viết : được viết bằngchữ Hán, chữ Nôm và chữ quốcngữ ; là sáng tác của trí thức,mang đậm dấu ấn sáng tạo của
cá nhân
-Năng lực thu thậpthông tin
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Năng lực giao tiếngtiếng Việt
Họat động 2: Quá trình phát triển của VHVN:
* Thao tác 1: GV cho HS đọc mục II và trả
lời câu hỏi
* Thao tác 2: GV chia lớp thành 4 nhóm và
phát phiếu học tập
Nhóm 1 : Trình bày bối cảnh xã hội thời kì
phát triển của VHVN giai đoạn từ thế kỉ X
đến hết XIX ?
GV nhận xét, chốt lại ý chính
Nhóm 2 : Trình bày tình hình văn học thời kì
II Quá trình phát triển của VHVN:
Nhìn tổng quát, có thể thấylịch sử văn học Việt Nam trải
qua hai thời đại lớn : văn học trung đại và văn học hiện đại.
1.Văn học trung đại: (từ thế
kỉ X đến hết thế kỉ XIX) :+ XHPK hình thành ,phát triển
và suy thoái,công cuộc xây
Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy
Trang 9phát triển của giai đoạn từ thế kỉ X đến hết
XIX ?
GV nhận xét, chốt lại ý chính
Nhóm 3 : Trình bày bối cảnh xã hội thời kì
phát triển của VHVN giai đoạn từ đầu thế kỉ
XX đến hết thế kỉ XX ?
GV nhận xét, chốt lại ý chính
Nhóm 4 : Trình bày tình hình văn học thời kì
phát triển từ đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX
- khoảng 10 thế kỉ, gắn liền với những thịnh
suy thăng trầm của xã hội, có quan hệ giao
lưu với nhiều nền văn học ở khu vực, đặc
biệt là Trung Quốc
-
Đại diện nhóm 2:
Thành tựu: văn xuôi có Thánh Tông di thảo
( LTT), Truyền kì mạn lục (ND); kí sự
thượng kinh kí sự (HTLO), Vũ trung
+ tùy bút (Phạm Đình Hổ); tiểu thuyết
chương hồi Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô
Gia Văn Phái)
Đại diện nhóm 3:
- Văn học hiện đại phát triển trong điều kiện
lịch sử xã hội có nhiều biến động ảnh hưởng
đến văn học
- …
Đại diện nhóm 4:
- Chữ viết: chữ quốc ngữ
- Nội dung: Phản ánh hiện thực XH và con
người một cách phong phú, đa dạng
- Văn học từ đầu TKXX→ CMT8 – 1945:
đây là giai đoạn giao thời…
dựng đất nước và chống giặcngoại xâm
+Là thời đại văn học viết bằngchữ Hán và chữ Nôm
+ Hình thành và phát triểntrong bối cảnh văn hoá, văn họcvùng Đông Nam Á, Đông Á ;Chịu ảnh hưởng sâu sắc củaNho giáo ,Phật giáo và tư tưởngLão Trang
+ Có quan hệ giao lưu vớinhiều nền văn học khu vực,nhất là Trung Quốc
Thành tựu ( tác giả, tácphẩm): SGK
2.Văn học hiện đại : (đầu thế
kỉ XX đến hết thế kỉ XX) :
+ Tồn tại trong bối cảnh giaolưu văn hoá, văn học ngày càng
mở rộng, tiếp xúc và tiếp nhậntinh hoa của nhiều nền văn họcthế giới để đổi mới
+Ngôn ngữ sáng tác chính: ChữQuốc ngữ
+Khác với VH trung đại về hệthi pháp, Lối viết tôn trọng hiệnthực ,đề cao cá tính sáng tạongười nghệ sĩ
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
-Năng lực hợp tác,trao đổi, thảo luận
- Năng lực giải quyết vấn đề:
Năng lực sáng tạo Năng lực cảm thụ,thưởng thức cái đẹp
Họat động 3: Con người Việt Nam qua văn học:
Trang 10GV hỏi:
Theo em đối tượng của VH là gì?
Hình ảnh con người VN được thể hiện trong VH
qua những mối quan hệ nào ?
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con
người VN qua mối quan hệ với tự nhiên ? Lấy ví
dụ minh hoạ qua những tác phẩm VH ?
GV: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi), Qua đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan), Thi vịnh, Thu điếu, Thu
ẩm (Nguyễn Khuyến), Rằm tháng giêng của
Bác…
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con
người VN qua mối quan hệ với quốc gia, dân
tộc ? Lấy ví dụ minh hoạ qua những tác phẩm
VH ?
GV: Lòng yêu nước, sẵn sàng hi sinh vì tự do,
độc lập của quốc gia, dân tộc) Các bài Nam
quốc sơn hà (LTK), Hịch tướng sĩ (TQT), Bình
Ngô đại cáo (NT), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
chủ nghĩa yêu nước là nội dung lớn xuyên suốt
của nền VHVN
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con người
VN qua mối quan hệ xã hội ? Lấy ví dụ minh hoạ
qua những tác phẩm VH ?
GV: (Giàu lòng nhân ái, vị tha) Chứng minh
qua các tác phẩm: Truyện Kiều, Văn tế thập loại
chúng sinh, Chinh phụ ngâm
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con
người VN qua ý thức cá nhân ? Lấy ví dụ minh
hoạ qua những tác phẩm VH ?
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
HS trả lời:
- Đối tượng của văn học: con người và xã hội
loài người → văn học là nhân học
- Qua các mối quan hệ: Với thế giới tự nhiên,
quốc gia, dân tộc, xã hội, và ý thức về bản thân
- Hình thành từ tình yêu thiên nhiên từ đó hình
thành các hình tượng nghệ thuật
- …
III Con người Việt Nam qua văn học:
Văn học Việt Nam thể hiện
tư tưởng, tình cảm, quan niệmchính trị, văn hoá, đạo đức,thẩm mĩ của người Việt Namtrong nhiều mối quan hệ :
1 Con người Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên:
- Văn học dân gian:
+ Tư duy huyềnthoại, kể về quá trình nhậnthức, tích lũy hiểu biết thiênnhiên
+ Con người và thiênnhiên thân thiết
- Thơ ca trung đại: Thiên nhiêngắn lý tưởng, đạo đức, thẩmmỹ
- Văn học hiện đại: hình tượngthiên nhiên thể hiện qua tìnhyêu đất nước, cuộc sống, lứađôi
→ Con người Việt Nam gắn bósâu sắc với thiên nhiên và luôntìm thấy từ thiên nhiên nhữnghình tượng thể hiện chính mình
2 Con người Việt Nam trong mối quan hệ với quốc gia, dân tộc:
- Ngưòi Việt Nam mang mộttấm lòng yêu nước thiết tha
- Biểu hiện của lòng yêunước:
+ Yêu làng xóm, quê hương
+ Tự hào về truyền thống vănhọc, lịch sử dựng nước và giữnước của dân tộc
+ Ý chí căm thù quân xâmlược và tinh thần dám hi sinh vìđộc lập tự do dân tộc
- Tác phẩm kết tinh từ lòngyêu nước “Nam quốc sơn hà”,
“Bình ngô đại cáo”,“Văn tế
nghĩa sĩ Cần Giuộc”,“Tuyênngôn độc lập”…
3 Con người Việt Nam trong mối quan hệ xã hội:
- Ước mơ xây dựng một xãhội công bằng, tốt đẹp hơn
- Phê phán, tố cáo các thế lực
Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
-Năng lực hợp tác,trao đổi, thảo luận
- Năng lực giải quyết vấn đề:
Năng lực sáng tạo Năng lực cảm thụ,thưởng thức cái đẹp
Trang 11HS trả lời:
- Thể hiện qua ý thức xây dựng vá bảo vệ nền
độc lập, tự chủ về lãnh thổ (Nam quốc sơn hà,
Bình Ngô đại cáo ).
- Lòng yêu nước thể hiện qua tình yêu quê
hương, lòng căm thù giặc, niềm tự hào dân tộc,
lòng tự trọng danh dự quốc gia (Nam quốc sơn
hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo )., lòng
căm thù quân xâm lược (Bình Ngô đại cáo, Văn
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ) Khẳng định truyền
thống văn hoá, quyền lợi của nhân dân (Bình
Ngô đại cáo)
HS trả lời:
- VH lên tiếng tố cáo thế lực tàn bào, áp bức
- cảm thông, chia sẻ, ước mơ về xã hội công
bằng…
- ….HS trả lời:
Luôn có ý thức về bản thân, coi trọng danh dự,
nhân phẩm, lương tâm ; ý thức đó lại luôn gắn
bó với ý thức cộng đồng) Chứng minh qua các
tác phẩm Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Văn
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
chuyên quyền, cảm thông vớiphận con người bị áp bức
- Nhìn thẳng vào thực tại để
nhận thức, phê phán, cải tạo xãhội cho tốt đẹp
→Chủ nghĩa hiện thực vàchủ nghĩa nhân đạo
4 Con người việt Nam và ý thức về cá nhân:
- Tuỳ theo điều kiện lịch
sử mà con người trong văn học
xử lý mối quan hệ giữa ý thức
cá nhân và ý thức cộng đồng
- Đạo lí làm người màvăn học xây dựng với phẩmchất: nhân ái, thuỷ chung, tìnhnghĩa và vị tha và đề cao quyềnsống của con người cá nhânquan hệ với thế giới tự nhiên,quan hệ quốc gia dân tộc, quan
hệ xã hội và trong ý thức vềbản thân
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Họat động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - DẶN DÒ ( 5 PHÚT)
1-Bài cũ: - Nhớ đề mục, các luận điểm chính của bài Tổng quan
- Sơ đồ hoá các bộ phận của văn học Việt Nam
2 Chuẩn bị: Khái quát Văn học dân gian Việt Nam
3 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH ( 5 phút)
thành
GV giao nhiệm vụ:
"Dân tộc Việt Nam vốn có năng lực sáng
tạo to lớn đã xây dựng được một hệ thống thể loại
văn học đặc sắc cho riêng mình Nhiều thể loại
văn học dân gian và văn học viết như sử
thi,chèo,ca dao,truyện thơ,ngâm khúc,hát
nói,.nhiếu thể tài như thơ lục bát , song thất lục
bát , các thể thơ và văn xuôi trong văn học hiện
đại là thành quả sáng tạo riêng của trí tuệ Việt
Nam Hệ thống thể loại văn học này đáp ứng tốt
nhất nhu cầu diễn đạt các nội dung lớn của văn
học dân tộc" (Ngữ văn 10 - tập 1)
Câu hỏi 1: Ðặc trưng nào sau đây không là đặc
TRẢ LỜI[1]='d'[2]='b'[3]='d'[4]='c'[5]='d'
Năng lực giải quyếtvấn đề:
Trang 12a Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ truyên miệng
b Văn học dân gian được tập thể sáng tạo nên
c Văn học dân gian gắn bó và phục vụ trực tiếp
cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng
d Văn học dân gian mang đậm dấu ấn và phong
cách cá nhân của người nghệ sĩ dân gian
Câu hỏi 2: Văn học dân gian có tất cả bao nhiêu
Câu hỏi 3: Những truyện dân gian ngắn, có kết
chặt chẽ, kể về những sự việc, kể về những sự
việc, hành vi, qua đó nêu lên bài học kinh nghiệm
về cuộc sống hoặc triết lí nhân sinh nhằm giáo dục
con người thuộc thể loại nào của văn học dân gian
Câu hỏi 4: Ðặc điểm nào sau đây không phải là
đặc điểm của văn học viết ?
a Là sáng tác của tri thức
b Ðược ghi bằng chữ viết
c Có tính giản dị
d Mang dấu ấn của tác giả
Câu hỏi 5: Nền văn học Việt Nam từ xa xưa đến
nay về cơ bản ít sử dụng những loại chữ ?
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Hãy vẽ sơ đồ các bộ phận của văn học Việt Nam
loạithuộcvănvần
Cácthể
loạithuộcsânkhấu
Văn họctrung đại(TừTK.X
Văn họchiện đại(Từ đầuTK.XX
Trang 13Chú ý: Trong sơ đồ, phần văn học viết còn có thể được biểu diễn thành 4 bộ phận dựa theo chữ
viết: văn học viết bằng chữ Hán, - chữ Nôm, -chữ quốc ngữ, và - bằng tiếng Pháp; phần văn học dângian có thể chia thành 12 thể loại như trong SGK
Văn học trung đại (X-hết XIX) Văn học hiện đại ( đầu XX-hết XX)
4 HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG ( 5 phút)
Non nước ấy nghìn thu
( Phò giá về kinh- Bản dịch của
Trần Trọng Kim)
1/ Nêu thể thơ của văn
bản ?
2/ Chữ Đoạt, Cầm trong
bản phiên âm thuộc từ loại gì ?
Nêu hiệu quả nghệ thuật của các
từ loại đó trong văn bản ?
- HS thực hiện nhiệm vụ:
1/ Thể thơ của văn bản: Ngũ ngôn
tứ tuyệt Đường luật
2/ Chữ Đoạt, Cầm trong bản phiên
âm thuộc từ loại động từ
Hiệu quả nghệ thuật của các từloại đó trong văn bản: Ca ngợi sức mạnhcủa quân đội nhà Trần với những chiếncông vang dội trong cuộc kháng chiếnchống quân Mông-Nguyên
Năng lực giải quyếtvấn đề:
Trang 14- HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ:
5 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG ( 2 phút)
thành
GV giao nhiệm vụ:
+ Vẽ sơ đồ tư duy bài Tổng
quan văn học Việt Nam
- Khái niệm văn học dân gian
- Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
- Những thể loại chính của văn học dân gian
- Những giá trị chủ yếu của văn học dân gian
2 Kĩ năng
- Nhận thức khái quát về văn học dân gian
- Có cái nhìn tổng quát về văn học dân gianViệt Nam
Trang 153 Về thái độ: biết yêu mến,trân trọng,giữ gìn và phát huy văn học dân gian Việt Nam, hình
thành tình yêu đối với văn học
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, những đặc điểm cơ bản, giá trị củanhững tác phẩm văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực phân tích, so sánh đặc trưng của mỗi thể loại trong văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
II Chuẩn bị
1 Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
- Sưu tầm tranh, ảnh , video clip, audio về các truyện cổ dân gian, ca dao, dân ca Việt Nam
2 Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm
III Lập bảng mô tả mức độ nhận thức
Nắm được những nét
khái quát về văn học dân
gian cùng với những giá trị
to lớn, nhiều mặt của bộ
phận văn học này
Các giá trị của vănhọc dân gian ViệtNam trong nền vănhoá dân tộc;
Viết đoạn văn cảm nhận vẻđẹp của một thể loại vănhọc dân gian Việt Nam;
Vận dụng hiểu biết
về văn học dân gianViệt Nam để cảmnhận được giá trị nộidung và nghệ thuậttrong 1 tác phẩmdân gian
IV Tổ chức dạy và học.
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Các hoạt động giao tiếp ?Phân tích nhân tố giao tiếp ( nhân vật ,hoàn cảnh,nội dung ,mục đích,cách thức ) thể hiện qua bài ca dao :
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi ,bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần3 Tổ chức dạy và học bài mới:
1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( 5 phút)
Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển
Trang 16+ Nhìn hình đoán thể loại VHDG;
+ Lắp ghép tác phẩm với thể loại
+ Đọc, hát dân ca liên quan đến bài học;
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Khi nói về VHDG,
Lâm Thị Mĩ Dạ đã từng có câu thơ làm xúc động lòng người:
Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu sa Thương người rồi mới thương ta Yêu nhau mấy núi cách xa cũng tìm
Ở hiền rồi lại gặp lành Người ngay lại gặp người tiên độ trì.
Và cho đến những câu ca dao:
Trên đồng cạn dưới đồng sâu Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa
Từ truyện cổ đến ca dao dân ca, tục ngữ Tất cả đều là biểu hiện
cụ thể của VHDG Để hiểu rõ chúng ta cùng tìm hiểu bài “KHÁI
QUÁT VHDG VN”
- Tập trung cao và hợp tác tốt đểgiải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI( 70 phút)
thành
Họat động 1: KHÁI NIỆM VĂN HỌC DÂN GIAN
GV hỏi :
-Em hãy nêu khái niệm VHDG ?
-Tại sao nói VHDG là những tác phẩm nghệ
thuật ngôn từ truyền miệng ?
Gợi ý: Phương thức truyền miệng là gì, quá trình
truyền miệng được thực hiện ra sao ?
-Tại sao nói VHDG là sản phẩm của quá trình
sáng tác tập thể? Tập thể là ai? Quá trình sáng tác
tập thể được diễn ra thế nào ?
HS được GV cho xem một đoạn chèo dân gian
để rút ra nhận xét:
Tác phẩm văn học dân gian không tách rời
với nghệ thuật dân gian mà nó chính là một phần
gắn bó hữu cơ với chỉnh thể ấy Nó thật sự là nó
khi diễn trong diễn xướng dân gian hào hứng
- VHDG là những tác phẩmnghệ thuật ngôn từ truyềnmiệng
- VHDG là kết quả của nhữngquá trình sáng tác tập thể
- Văn học dân gian gắn bó vàphục vụ trực tiếp cho các
-Năng lực thu thậpthông tin
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Trang 17-VHDG đóng vai trò ntn trong đời sống sinh họat
Họat động 2: ĐẶC TRƯNG CỦA VHDG
GV cho HS đọc mục II và trả lời câu hỏi.
+ GV hỏi: Em hiểu thế nào là tác phẩm
ngôn từ nghệ thuât? Ví dụ
Định hướng:
Tác phẩm xây dựng bằng chất liệu ngôn
từ nghệ thuât
+GV hỏi: Một bức tranh Đông Hồ gà lợn,
hay đánh vật, một bức phù điêu gỗ trên xà đình
làng, có phải là văn học dân gian không? Vì
sao?
+ GV nêu vấn đề: Em hiểu như thế nào
về tính truyền miệng? Tại sao văn học dân gian
còn được gọi là văn học truyền miệng?
GV định hướng: Ngay cả khi đã có chữ
viết, văn học dân gian đã được sưu tầm, ghi
chép, tính truyền miệng vẫn tiếp tục tồn tại
Truyền miệng thể hiện trong quá trình
diễn xướng: nói, kể, ngâm, hát, diễn
Là sản phẩm của quá trình sáng tác tập
thể (tính tập thể)
GV hỏi:
+ Em hiểu như thế nào là sáng tác tập
thể? Quá trình sáng tác và hoàn chỉnh một tác
phẩm dân gian diễn ra như thế nào?
GV bổ sung:
Ngay cả một nhà văn, nhà thơ nào đó
sáng tác tác phẩm của mình nhưng nếu được
nhân dân các nơi tham gia đóng góp, sửa chữa
một cách tự phát và trở thành tài sản chung của
toàn dân thì người ta cũng quên luôn tên tác giả
Chẳng hạn, câu thơ của Bảo Định Giang:
Tháp Mười đẹp nhất hoa sen,
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
Ban đầu nhà thơ viết là:
Tháp Mười đẹp nhứt bông sen.
Nước Nam đẹp nhất có tên Cụ Hồ.
Lưu truyền trong nhân dân Nam Bộ, ra
đến miền Bắc thì hai câu ấy được sửa đổi như
trên Đến nay, rất ít người biết được hai câu đó
vốn không phải là ca dao mà là thơ của một nhà
thơ nổi tiếng
Văn học dân gian gắn bó trực tiếp và
II ĐẶC TRƯNG VHDG
- Văn học dân gian lànhững tác phẩm nghệ thuậtngôn từ truyền miệng :
+ Thực chất của quá trìnhtruyền miệng là sự ghi nhớ theokiểu nhập tâm và phổ biến bằngmiệng cho người khác
+ Văn học dân gian thườngđược truyền miệng theo khônggian (từ vùng này qua vùngkhác), và theo thời gian (từ đờitrước đến đời sau)
- Văn học dân gian là kếtquả của những quá trình sángtác tập thể : Quá trình sáng táclúc đầu do một cá nhân, nhưngđượch nhiều người tham giasửa chữa, thêm bớt, cuối cùng
đã trở thành sản phẩm chung,
có tính tập thể
- Tính thực hành Vănhọc dân gian không tồn tại đơn
lẻ, trên lí thuyết, mà bao giờcũng gắn với một laọi hình hoạtđộng nhất định của nhân dânlao động Ví dụ: hát ru, hò đicấy, hát ví, hát đối v.v
-Tính dị bản: những bản khácnhau của cùng một thể loại -Tính địa phương:
Lưu ý : Đây là những đặcđiểm để có thể phân biệt rõràng giữa văn học dân gian vàvăn học viết trong đó, tínhtruyền miệng và tính tập thể làhai đặc trưng quan trọng nhất
Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra.-Nănglực hợp tác, traođổi, thảo luận
-
Trang 18trong đời sống cộng đồng (tính thực hành).
GV hỏi: Đời sống cộng đồng gồm các
sinh hoạt chủ yếu nào?
GV bổ sung:
Văn học dân gian đóng vai trò phối hợp hoạt
động trong lao động, trợ hứng cho người đang
chơi, cầu nối, giao cảm với thần linh, tỏ tình, ru
em, ru con luôn luôn tồn tại và gắn bó với các
sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
-trong môi trường diễn xướng đặc thù của mình
Họat động 3: HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
GV trình chiếu cho học sinh xem video
clip minh hoạ về sử thi, truyền thuyết…
GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống
(câm), điền nội dung thích hợp vào từng ô, từng
cột
GV hỏi: Văn học dân gian Việt Nam có những
thể loại nào? Nêu tên gọi, định nghĩa ngắn gọn
và ví dụ cho mỗi thể loại?
HS lập bảng hệ thống (câm), điền nội
dung thích hợp vào từng ô, từng cột
III HỆ THỐNG THỂ LOẠICỦA VĂN HỌC DÂN GIANVIỆT NAM
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Họat động 4: NHỮNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN
GV tổ chức thảo luận nhóm:
Nhóm 1, 2:
Tìm 4 câu ca dao hoặc tục ngữ thể hiện kinh
nghiệm sống của nhân dân lao động
Nhóm 3, 4:
Tìm 2 truyện cổ tích, hoặc truyện ngụ ngôn thể
hiện bài học giáo dục sâu sắc về đạo lý làm
người
GV: Các nhà thơ học được gì ở ca dao?
HS: Học ở gọng điệu trữ tình, xây dựng được
nhân vật trữ tình, cảm nhận của thơ ca trước đời
sống, sử dụng ngôn từ sáng tạo của nhân dân
trước cái đẹp
Nhóm 1, 2 trình bày trình chiếu Power Point
và rút ra nhận xét:
-Văn học dân gian - kho tri thức phong
phú trong mọi lĩnh vực của đời sống: tự nhiên, xã
hội, con người Ví dụ: tục ngữ, truyện dân gian,
IV NHỮNG GIÁ TRỊ CƠBẢN CỦA VĂN HỌC DÂNGIAN
- Văn học dân gian là kho trithức vô cùng phong phú về đờisống của các dân tộc
+ VHDG có giá trị về nhậnthức , là kho tri thức phần lớn lànhững kinh nghiệm lâu đời đượcnhân dân ta đúc kết từ thực tế,thông qua sự mã hoá bằngnhững ngôn từ và hình tượngnghệ thuật, tạo ra sức hấp dẫnngười đọc, người nghe, dễ phổbiến, dễ tiếp thu và có sức sốnglâu bền cùng năm tháng
- Văn học dân gian ngợi ca, tônvinh những giá trị tốt đẹp củacon người Nó có giá trị giáodục sâu sắc về truyền thống dân
tộc (truyền thống yêu nước,
-Năng lực thu thậpthông tin
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Trang 19ca dao,
-Văn học dân gian thể hiện trình độ nhận
thức và quan điểm tư tưởng của nhân dân lao
động nên thường khác biệt thậm chí đối lập với
quan điểm của các giai cấp thống trị cùng thời
Ví dụ:
-Con vua thì lại làm vua
Con vua thất thế lại ra quét chùa;
Nhóm 3, 4 trình bày trình chiếu Power Point
và rút ra nhận xét:
-Văn học dân gian có giá tri giáo dục sâu
sắc về đạo lí làm người:
+Tinh thần nhân đạo: tôn vinh giá trị con
người (nhân văn), tình yêu thương con người,
đấu tranh không ngừng để bảo vê và giải phóng
con người khỏi bất công, cường quyền và bạo lực
(Tấm Cám, Chử Đồng Tử, Trầu cau, truyên An
Dương vương và Mi Châu Trọng Thủy, )
+Hình thành những phẩm chất truuyền
thống tốt đẹp: tinh thần yêu nước, bất khuất
chống ngoại xâm, lòng vi tha, tính cần kiêm, óc
thực tiễn, tinh thần đấu tranh chống cái ác, cái
xấu, cái lạc hậu trong xã hội
đức kiên trung, lòng vị tha, lòng nhân đạo, tinh thần đấu tranh chống cái ác, cái xấu, ).
Văn học dân gian góp phầnhình thành những giá trị tốt đẹpcho các thế hệ
- Văn học dân gian có giá trị tolớn về nghệ thuật Nó đóng vaitrò quan trọng trong việc hìnhthành và phát triển nền văn họcnước nhà, là nguồn nuôi dưỡng,
là cơ sở của văn học viết
-Năng lực hợp tác,trao đổi, thảo luận
Năng lực giao tiếngtiếng Việt
3 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH ( 3 phút)
thành
GV giao nhiệm vụ:
Câu hỏi 1: Ðiểm khác biệt giữa văn học văn
gian và văn học viết là:?
a Văn học dân gian là sáng tác của tầng lớp
bình dân nên tính nghệ thuật không cao bằng
văn học viết.
b Văn học dân gian do nhân dân sáng tác và
truyền miệng còn văn học viết do cá nhân nhà
văn sáng tác bằng chữ viết.
c Tác phẩm văn học dân gian hơn văn học viết
d.Ðiểm a,c
Câu hỏi 2: "là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ do nhân dân sáng tác và lưu
truyền" Ðó là định nghĩa về:?
a Ca dao.
b Truyện cổ.
c Tục ngữ.
d Văn học dân gian
Câu hỏi 3: Văn học văn gian ra đời:
a Từ thời kì xã hội công xã nguyên thuỷ.
b Ở thời phong kiến khi xã hội phân chia giai
TRẢ LỜI[1]='b'[2]='d'[3]='a'[4]='b'[5]='d'
Năng lực giải quyếtvấn đề:
Trang 20c Ở thế kỷ X cùng một lúc với văn học viết
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
4 HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG ( 5 phút)
thành
GV giao nhiệm vụ:
Đọc bài văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Tôi mê ca dao từ những ngày còn nhỏ.
Trước khi biết Xuân Diệu nói “Ca dao là máu
của Tổ quốc”, trước khi nghe Tế Hanh nói “
Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”, tôi đã sững
sờ trước những lời ru của má tôi Mỗi lần ru
con, bà cầm hai tao nôi, hoặc một tay chụm cả
bốn tao nôi vừa đưa vừa hát Lạ thay, má tôi
làm lụng suốt ngày đầu tắt mặt tối mà khi chạm
vào tao nôi của con thì ca dao tuôn ra như
suối, bài nọ nối bài kia tưởng chừng như vô
tận Tràn ngập trong âm thanh du dương huyền
hoặc là cả một thế giới lạ lùng, thế giới của mồ
hôi nước mắt, thế giới của tình thương, của
tình yêu, của cái thiện, của sự huyền ảo mộng
mơ
( Trích Lời ngỏ Vẻ đẹp trong ca dao- Nguyễn Đức Quyền)
1/ Xác định câu chủ đề của văn bản
Người viết sử dụng thao tác diễn dịch hay quy
nạp?
2/ Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao
và sữa mẹ” Ý nghĩa của câu nói này là gì?
2/ Tế Hanh nói “
Tôi lớn lên bằng ca dao
và sữa mẹ” Ý nghĩa củacâu nói này là bên cạnhsữa mẹ nuôi lớn phần xácthì ca dao cũng là nguồnsữa ngọt ngào nuôi lớntinh thần của con ngườitrong cả cuộc đời Qua
đó, câu nói ca ngợi vẻđẹp của ca dao, của tìnhmẫu tử thiêng liêng
Năng lực giải quyếtvấn đề:
Trang 215 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG ( 2 phút)
+ Kể lại một câu chuyện cổ
dân gian đã từng nghe ; ghi nhận
Sau khi kể chuyện, rút ra
những đặc tính : truyền miệng, tập thể,biểu diễn, dị bản, địa phương, của câuchuyện đó
-Năng lực tự học
4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.( 5 PHÚT)
- Khái niệm VHDG, đặc trưng, hệ thống các thể loại, giá trị của VHDGVN
Chuẩn bị bài:- Văn bản
- Ra đề bài số 1 học sinh làm ở nhà: Viết bài văn biểu cảm
- Khái niệm và đặc điểm của văn bản
- Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp
2 Kĩ năng
- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản
Trang 22- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai một chủ
đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề
- Vận dụng vào việc đọc - hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học
3 Về thái độ: Giáo dục HS sự cảm thông, chia sẻ và lòng yêu quê hương đất nước thông qua
các văn bản tiếp xúc
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các loại văn bản;
- Năng lực trình bày suy nghĩ của cá nhân khi tiếp xúc văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về các đặc điểm của văn bản
- Năng lực tạo lập văn bản
II Chuẩn bị
1 Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
2 Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm
III Lập bảng mô tả mức độ nhận thức
Nêu được khái niệm
văn bản, các đặc điểm cơ bản
và các loại văn bản
Hiểu khái quát về vănbản, các đặc điểm cơbản và các loại văn bản
;
Vận dụng để viết đoạn văntrong văn bản;
Vận dụng đượcnhững kiến thức vềvăn bản vào việcphân tích và thựchành tạo lập vănbản
IV Tổ chức dạy và học.
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao có thể nói VHDG là kho sách giáo huấn bề thế và cao đẹp về tâm hồn ,đạo lí làmngười VN ?
- Vì sao VHDG được cói là " sách giáo khoa về cuộc sống "?
3 Tổ chức dạy và học bài mới:
1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( 2 phút)
Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần
đạt, năng lực cần phát triển
- GV giao nhiệm vụ: Kể các loại văn bản mà em biết
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống hằng ngày
chúng ta bắt gặp nhiều loại văn bản khác nhau, nhưng để viết
một văn bản đúng cách và khoa học lại là một việc không mấy dễ
dàng.Vì vậy để giúp các em viết tốt văn bản , hôm nay chúng ta
tìm hiểu bài văn bản.
- Nhận thức được nhiệm vụ cầngiải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt đểgiải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
Trang 23 2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 30 phút)
thành Họat động 1: Khái niệm và đặc điểm:
- GV yêu cầu HS đọc thầm 3 văn bản
SGK/ 23-24, trao đổi, thảo luận và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Mỗi văn bản được người nói tạo ra
trong những hoạt động giao tiếp nào?
Đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng ở
mỗi văn bản như thế nào?
+ Theo em mỗi văn bản đề cập đến vấn
đề gì? Vấn đề đó có được triển khai
nhất quán trong toàn bộ văn bản hay
không?
+ Ở văn bản 2 và 3, nội dung được
triển khai qua từng câu, từng đoạn như
thế nào?
Nhận xét và phân tích kết cấu của văn
bản 3
+ Về hình thức văn bản 3 có dấu hiệu
mở đầu và kết thúc như thế nào?
+ Mỗi văn bản được tạo ra nhằm mục
đích gì?
→ HS làm theo yêu cầu, GV nhận xét
và chốt ý
Thao tác 2: Rút ra kết luận về khái
niệm và đặc điểm văn bản
- Qua việc phân tích ví dụ trên em hãy
cho biết văn bản là gì? Văn bản có
+ Văn bản 2: Trao đổi tình cảm
+ Văn bản 3: Trao đổi thông tin chínhtrị, xã hội
- Dung lượng câu ở mỗi văn bản khácnhau
b Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề:
- Văn bản 1: Kinh nghiệm sống
- Văn bản 2: Thân phận người phụ nữtrong xã hội cũ
- Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân khángchiến chống Pháp
→ Các vấn đề được triển khai nhấtquán trong toàn bộ văn bản
c Nội dung văn bản 2 và văn bản 3được triển khai mạch lạc rõ ràng và chặtchẽ qua từng giai đoạn
+ Kết bài: Quyết tâm và niềm tinchiến thắng
d Về hình thức văn bản 3:
- Mở đầu: Tiêu đề : “ lời kêu gọi”
- Kết thúc: Dấu ngắt câu (!)
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Năng lực giao tiếngtiếng Việt
Trang 24giao tiếp bằng ngôn ngữ,gồm một câuhay nhiều câu, nhiều đoạn.
Đặc điểm văn bản :
- Văn bản bao giờ cũng tập trungnhất quán vào một chủ đề và triển khaichủ đề đó một cách trọn vẹn
- Các câu trong văn bản có sự liênkết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ vàliên kết về mặt nội dung Đồng thời, cảvăn bản còn phải được xây dung theomột kết cấu mạch lạc, rõ ràng
- Mỗi văn bản thường hướng vàothực hiện một mục đích giao tiếp nhấtđịnh
- Mỗi văn bản có những dấu hiệuhình thức riêng biểu hiện tính hoànchỉnh về mặt nội dung: thường mở đầubằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúcphù hợp với từng loại văn bản
3 Ghi nhớ: SGK/ 24.
Họat động 2: Các loại văn bản:
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
các loại văn bản
Thao tác 1: Tìm hiểu ngữ liệu
- GV yêu cầu HS sử dụng kết quả của
hoạt động 1 để trả lời các câu hỏi trong
SGK/ 25
- Vấn đề được đề cập trong văn bản là
gì? Thuộc lĩnh vực nào trong cuộc
sống?
- Từ ngữ sử dụng trông mỗi văn bản
thuộc loại nào? Và cách thức thể hiện
nội dung ra sao?
→ HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét và
chốt ý
- So sánh văn bản 2,3 (mụcI) với bài
học Toán, Lý, Hoá, giấy khai sinh, đơn
xin phép nghỉ học để nhận xét về:
phạm vi sử dụng, mục đích giao tiếp,
từ ngữ, kết cấu và cách trình bày ở mỗi
loại văn bản
→ HS đưa ra ý kiến của mình, GV bổ
sung, chốt ý để HS nắm được đặc điểm
của các loại văn bản
- Từ ngữ thôngthường
- Thể hiện nội dungthông qua hình ảnh,hình tượng
- Thuộc lĩnhvực chính trị
- Thuộc lĩnhvực chính trị
- Bằng những
lí lẽ và lậpluận
a Phạm vi sử dụng trong hoạt độnggiao tiếp:
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Trang 25giao kết bạn bè) Văn bản (2) nói đến thân phận củangười phụ nữ trong xã hội cũ,
Văn bản (3) đề cập tới một vấn đềchính trị (kêu gọi mọi người đứng lênchống Pháp) Các vấn đề này đều đượctriển khai nhất quán trong từng văn bản
Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưngchúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng vàđược liên kết với nhau một cách chặtchẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liêntừ)
d Kết cấu:
Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục báttạo thành một ý và các ý này được trìnhbày theo thứ tự "sự việc" (hai sự sosánh,ví von) Hai cặp câu này vừa liênkết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kếtvới nhau bằng phép lặp từ ("thân em")
Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạccòn được nhận ra qua hình thức kết cấu
3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài
- Mở bài : Gồm phần tiêu đề và câu
"Hỡi đồng bào toàn quốc!"
- Thân bài : tiếp theo đến "… thắnglợi nhất định về dân tộc ta!"
- Kết bài : Phần còn lại
2 Ghi nhớ: SGK/ 25.
- Năng lực giải quyết vấn đề:
thành
Hoạt động 3: Hướng dẫn LUYỆN TẬP Bài 1
Gv cho Hs đọc các ngữ liệu và lần lượt trả lời
các câu hỏi trong SGK
Hs sắp xếp, GV diễn giảng về trật tự đúng
II Luyện tập
Bài 1: “ Giữa cơ thể và môi
trường…”
a.Đoạn văn có một chủ đề(câu 1) và được làm rõ bằngcác câu tiếp theo
b Sự phát triển chủ đề trongđoạn: Theo kiểu diễn dịch,với:
- 2 Luận cứ:
* Môi trường ảnh hưởng tớimội đặc tính cơ thể ( câu 2)
* So sánh lá cây mọc trongcác môi trường khác nhau(câu 3)
- 4 Luận chứng:
* Cây đậu Hà Lan / Cây
-Năng lực thu thậpthông tin
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Trang 26Họat động 4: LUYỆN TẬP BÀI 2,3
Nhóm HS : làm bài 3, làm bài 4 Chọn một vài
em đọc trước lớp Hs nhận xét các bài được đọc,
GV sửa và hoàn thiện
Bài 2 Bài thơ Việt Bắc.
- Trật tự hoàn chỉnh,mạch lạc: 1-3-5-2-4
- Nhan đề: Bài thơ ViệtBắc
Bài 3: Triển khai câu “ Môi
trường của con người hiệnnay …” thành một đoạn vàđặt nhan đề “ Môi trườngsống kêu cứu”
( học sinh có thể viết nhiềucách khác nhau nhưng cầnđảm bảo các ý sau:
- Khí thải, rác thải từ nhàmáy,ô tô, từ sinh hoạt gây ônhiễm không khí, đất, nước,hiệu ứng nhà kính…
- Rừng bị chặt phá, gây nêmnhững thảm họa về thời tiết:
thiên tai, lũ lụt…
- Phân bón, thuốc trừ sâu sửdụng không đúng quy địnhđể lại dư lượng trong đất,gây ô nhiễm nước…)
Bài 4:Viết đơn xin phép
( cần phải đảm bảo các yêucầu của VB hành chính )
Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
-Năng lực hợp tác,trao đổi, thảo luận
Trang 27- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ:
4 HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG ( 5 phút)
5 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG ( 3 phút)
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
Trang 28Cho các lớp:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:
1 Về kiến thức:Củng cố lại kiểu văn bản biểu cảm, bộc lộ suy nghĩ bản thân về một đề tài gần gũi quen
thuộc trong đời sống (hoặc trong một tác phẩm văn học)
2 Về kĩ năng:Vận dụng những kiến thức và kĩ năng làm văn biểu cảm và văn nghị luận để viết 1 bài
văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về 1 sự vật, sự việc, con người, hiện tượng gần gũi trong thựctế
3 Về thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tư duy, sáng tạo và độc lập trong giờ làm văn
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV ra đề và hướng dẫn học sinh làm bài nghiêm túc
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Kiểm tra bài cũ
2.Tiến hành bài dạy
MA TRẬN BÀI VIẾT SỐ I MÔN NGỮ VĂN 10
Đọc-hiểu Các biện pháp
nghệ thuật,phong cáchngôn ngữ
Nội dung chínhcủa các văn bản
Kĩ năng đọc-hiểu
Hiểu tác dụng củahình thức nghệthuật được sửdụng trong vănbản
Vận dụng kiếnthức để tạo lậpđoạn văn, văn bản
3 câu,3điểm,30%
phương pháplập luận phùhợp với kiểu bàivăn biểu cảm…
Vận dụng kiếnthức đọc hiểu và
kĩ năng tạo lậpvăn bản để viết bàivăn biểu cảm
Kĩ năng: Nắmvững phươngpháp làm bài nghịluận văn học kếthợp với phươngpháp văn biểucảm khi phát biểucảm nghĩ chânthực của bản thân
về đề tài quenthuộc trong đờisống tình cảm
1 câu,7điểm,70%
Số điểm 7.0
Trang 29Tỷ lệ % 70
ĐỀ:
Câu 1: Đọc- hiểu (3 điểm):
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi
Một ngôi sao chẳng sáng đêm Một thân lúa chín chẳng nên mùa vàng Một người - đâu phải nhân gian Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi
(Trích Tiếng ru – Tố Hữu)
a Xác định phong cách ngôn ngữ và thể thơ được sử dụng trong đoạn(1.0đ).
b Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đươc dùng trong hình ảnh: “Sống chăng, một đốm lửa tàn
mà thôi” (1.0đ).
c Nêu bài học được tác giả nhắn gửi qua đoạn thơ (1.0đ).
Câu 2: Nghị luận văn học (7 điểm)
Cảm nghĩa về một người thần yêu nhất của anh (chị):
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
điểm 3.0
a - Phong cách ngôn ngữ của văn bản trên là: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát
b.Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ: “Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi” là
biện pháp nghệ thuật ẩn dụ qua hình ảnh “một đốm lửa tàn”
=> Tác dụng: Nhằm khắc hoạ cuộc sống của con người ngắn ngủi Người sống một mình cô đơn
giống như đốm lửa sắp tàn lụi, không làm được việc gì, không có sức mạnh Nhiều người mới
làm nên nhân loại
c Bài học mà tác giả gửi gắm qua đoạn thơ là con người cần phải sống giàu yêu thương, gắn bó,
đoàn kết với đồng chí, đồng bào, anh em… để cùng nhau xây đắp cuộc sống tươi đẹp
0.50.51.00.5
- Nêu vấn đề: Ấn tượng chung về người mẹ
II Thân bài
- Miêu tả những nét ấn tượng về vẻ bề ngoài của mẹ (dáng người, khuôn mặt,, đôi mắt, đôi
tay …) Tất cả gợi lên những ấn tượng của em về mẹ: mẹ hiền hoà, thân thiết và giàu yêu thương
- Cảm nhận chung về cuộc sống và công việc hàng ngày của mẹ: mẹ đảm đang tháo vát, dù
bận trăm công ngàn việc (việc đồng áng hay việc cơ quan), mẹ vẫn chăm chút lo lắng chu đáo
cuộc sống của cả gia đình (lo bữa ăn, giấc ngủ, lo cho con cái học bài…) Cuộc sống của mẹ bình
0.5
1.51.5
Trang 30thường và rất giản đơn nhưng có là một sự hi sinh cao cả.
- Những tình cảm riêng của mẹ đối với em: Là con út… em được chiều chuộng chăm bẵm
nhiều hơn Nhưng ngoài ra mẹ còn dạy bảo rất nhiều Và hơn thế chính mẹ là tấm gương sáng về
cách ứng xử giao tiếp, về nghị lực để chúng em noi theo
- Lời tự nhủ của bản thân: Cố gắng học tập để làm hài lòng cha mẹ Làm nhiều việc tốt để
xứng đáng với những gì mẹ đã hi sinh cho cả gia đình
- Đối với câu 1 cần có câu dẫn để trả lời, nếu không có - 0.25đ
- Phần nghị luận văn học: Các bài tẩy xoá nhiều, sai chính tả, mắc lỗi diễn đạt chỉ cho tối đa 4.0đ
4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.( 2 PHÚT)
- Tìm hiểu thêm các văn bản để nhận diện các văn bản theo phong cách biểu đạt
Chuẩn bị bài: Chủ đề 2 : Sử thi Việt Nam và nước ngoài
- Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn)
- Uy-lit-xơ trở về (Trích Ô - đi - xê)
- Đọc thêm: Ra ma buộc tội
14-16 7-8-9-10-11 - Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn)
8-9-13 Uy8-9-13 lit8-9-13 xơ trở về (Trích Ô 8-9-13 đi 8-9-13 xê)
- Đọc thêm: Ra ma buộc tội
Trang 31nét diện mạo tinh thần của thời kì cổ đại, ca ngợi kì tích và phẩm chất của các nhân vật anhhùng, sử dụng ngôn ngữ anh hùng ca.
- Đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng (lưu ý phân biệt với sử thi thầnthoại) : xây dựng thành công nhân vật anh hùng sử thi ; ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu ;phép so sánh, phóng đại
b Kĩ năng
- Đọc (kể) diễn cảm tác phẩm sử thi
- Phân tích văn bản sử thi theo đặc trưng thể loại
c Về thái độ: Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh phấn đấu vì hạnh phúc
yên vui của cả cộng đồng
2 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thể loại sử thi Tây Nguyên và sử thi nước ngoài
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm sử thi Tây Nguyên và sử thi nước ngoài
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nhân vật trong sử thi anh hùng;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành công nội dung, nghệ thuật của sử thi anhhùng Tây Nguyên và sử thi nước ngoài
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật trong đoạn trích ( Đam Săn,Mtaoxay, Uy lit xơ trở về, Ra ma buộc tội…)
- Năng lực tạo lập văn bản văn học
B.KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
1 Thời gian thực hiện
-Thực hiện trong 02 tuần: 03,04
-Số tiết thực hiện trên lớp: 05
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Thầy: + Video về sinh hoạt mang bản sắc văn hoá ở Tây Nguyên, Vă hoá Hy lạp, văn hoá ẤnĐộ…
+ SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10
Nêu thông tin về tác giả,
- Lý giải đặc điểm
- Vận dụng hiểu biết vềtác giả, tác phẩm để phântích, lý giải giá trị nộidung, nghệ thuật của tácphẩm;
- Khái quát các đặc điểmcủa thể loại, giá trị nộidung, nghệ thuật
- So sánh các phươngdiện nội dung, nghệ thuật
- Trình bày nhữngkiến giải riêng vềmột vấn đề trong
- Giải quyết mộtvấn đề trong thựctiễn
- Liên hệ, mởrộng, so sánh vớicác VB cùng đề
Trang 32trong một tác phẩm/ giữacác tác phẩm.
tài, cùng thể loại
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
a/Em hãy trình bày các đặc trưng của văn học dân gian?
b/ Nêu các giá trị của văn học dân gian?
3 Tổ chức dạy và học bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển
- GV giao nhiệm vụ:
+Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh (CNTT) về
văn hoá Tây Nguyên, văn hoá Hi Lạp cổ đại và văn hoá Ấn
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trong 12 thể loại VHDG mà
các em đã được giới thiệu trong bài Khái quát VHDG, có một thể
loại tuy quen thuộc với mọi ngưới nhưng khá mới mẻ với các em.
Đó là thể loại Sử thi Vậy sử thi VN và thế giới có đặc điểm gì?
Trong chủ đề hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về thể loại này qua
các đoạn trích trong SGK.
- Nhận thức được nhiệm vụ cầngiải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt đểgiải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
thành Họat động 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ SỬ THI
* Thao tác 1 :
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về sử thi
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu phần Tiểu dẫn
trong SGK
A/TÌM HIỂU CHUNG VỀ
SỬ THI
1 Sử thi: là T/phẩm tự sựdân gian có quy mô lớn (dàihàng nghìn, vạn câu), ngôn
-Năng lực thu thậpthông tin
-Năng lực giảiquyết những tình
Trang 33- GV yêu cầu HS đọc SGK
GV hướng dẫn HS nhắc lại định nghĩa sử
thi
GV: ST là “nghệ thuật không thể bắt chước”,
nó được sinh ra trong một điều kiện xã hội
không bao giờ trở lại(Mác)
- Có mấy loại sử thi?
- GV chia lớp làm 3 nhóm, giao nhiệm vụ
cho từng nhóm: dùng kỹ thuật trình bày 1
phút gọi HS trình bày
+ Nhóm 1: Văn bản “Chiến thắng Mtao-
Mxay”: khái niệm, đề tài
+ Nhóm 2: Văn bản “Uylitxo trở về”: tác giả,
đề tài
ngữ có vần, có nhịp, hìnhtượng nghệ thuật hoànhtráng, hào hùng, kể về nhữngbiến cố lớn trong đời sốngcộng đồng thời cổ đại
- Có 2 loại sử thi:
+ Sử thi thần thoại: kể về sựhình thành TG muôn loài,con người…
+ Sử thi anh hùng: kể vềcuộc đời và những chiếncông của những tù trưởnganh hùng
* Sử thi anh hùng là nhữngáng văn tự sự (văn xuôi hoặcvăn vần) có qui mô hoànhtráng, miêu tả và ca ngợinhững người anh hùng dũngcảm, có phẩm chất tốt đẹp,tài trí hơn người, lập đượcnhiều chiến công hiển hách,biết hi sinh lợi ích cá nhân để
bảo vệ cho cộng đồng2/ Sử thi Đăm Săn:
- Tác giả: dân tộc Ê đê (TâyNguyên)
- Ý nghĩa của tác phẩm: Câuchuyện về tù trưởng ĐămSăn cũng chính là câuchuyện về cộng đồng thị tộc
Ê đê trong buổi đầu lịch sử
+ Phản ánh cuộc sống và mơước của người HL cổ đạitrong cuộc chinh phục thiênnhiên, mở đất Khám phábiển, xây dựng hạnh phúc gia
huống đặt ra
Trang 34+ Nhóm 3: Văn bản “Rama buộc tội”: tác giả,
đề tài
- HS nhận xét bổ sung, GV chốt kiến thức
đình
4 Sử thi Ấn Độa/ Tác giả Van-mi-kiVanmiki: Sống ở thế kỉ IIITCN, được nhân dân Ấn Độxem là nhà thơ đầu tiên củadân tộc mình
b Sử thi Ra-ma-ya-na
- Hình thành: Khoảng thế kỷIV-III trước CN: văn vần,tiếng Phạn được đạo sị Van–
mi-ki hoàn thiện
- Một trong hai bộ sử thi nổitiếng của Ấn Độ
- Gồm 24.000 câu thơ đôi,chia thành 24 khúc ca lớn kể
về những kì tích của hoàng
tử Ra ma
B TÁC PHẨM
Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn)
cần hình thành
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần Tìm hiểu chung
- Dựa vào sgk, em hãy tóm tắt thật ngắn gọn
sử thi Đăm săn?
Hs đọc tiểu dẫn và rút ra các ý chính
- Phân vai và cho hs đọc VB
Tóm tắt diễn biến của trận đánh giữa Đam Săn
với Mtao Mxây:
a- Đam Săn gọi Mtao Mxây xuống giao
chiến
b- Hiệp đấu thứ nhất Mtao Mxây không
đâm trúng Đam Săn
c- Hiệp đấu thứ hai, Đam Săn chiến
thắng, cắt đầu Mtao Mxây
d- Tôi tớ của Mtao Mxây đi theo Đam
Săn, Đam Săn dẫn họ về làng và mở tiệc ăn
mừng
HS trả lời:
- Định nghĩa: là những tác phẩm tự sự có quy
mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, có nhịp,
xây dựng những hình tượng nghệ thuật hào
hùng, hoành tráng kể về một hoặc nhiều biến
I.Tìm hiểu chung:
1 Tóm tắt sử thi “Đăm Săn”:
(SGK/ 30)
2 Đoạn trích “ chiến thắng Mtao Mxây”:
- Vị trí: Đoạn trích Chiến thắngMtao Mxây thuộc phần giữa củatác phẩm, kể về cuộc giao chiếngiữa chàng với Mtao M xây Đămsăn chiến thắng, cứu được vợ vàthu phục được dân làng của tùtrưởng Mtao M xây
- Đại ý: Đoạn trích ngợi ca cuộcchiến đấu của Đam Săn Đó là cuộcchiến đấu vì danh dự, vì hạnh phúcgia đình và hơn nữa vì cuộc sốngbình yên và sự phồn vinh của thịtộc Đoạn trích này tiêu biểu chonhững đặc trưng của thể loại sử thianh
- Bố cục: 3 phần
-Năng lực thuthập thông tin
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Trang 35cố lớn trong đời sống cộng đồng của dân cư
thời cổ đại
- Phân loại
-Vị trí:phần giữa của tác phẩm
- Nội dung: Sau khi về làm chồng hai chị em
tù trưởng Hơ Nhị và Hơ Bhị, Đăm Săn trở
nên một tù trưởng giàu có và uy danh lừng
lẫy Các tù trưởng Kên Kên(Mtao Grứ) và tù
trưởng Sắt (Mtao Mxây) lừa lúc Đam Săn
cùng các nô lệ lên rẫy, ra sông lao động sản
xuất đã kéo người tới cướp phá buôn làng
của chàng và bắt Hơ Nhị về làm vợ Cả hai
lần ấy Đam Săn đều tổ chức đánh trả và
chiến thắng, cứu được vợ, sáp nhập được đất
đai, của cải của kẻ địch khiến cho oai danh
của chàng càng lừng lẫy, bộ tộc càng giàu có
và đông đúc.
- Bố cục: 3 phần
+ Từ đầu đêm bên ngoài đường: cảnh trận
đánh giữa 2 tù trưởng
+ Ơ nghìn chim sẻ rồi vào làng: cảnh
Đamsan cùng nô lệ ra về sau chiến thắng
+ Phần còn lại: Cảnh ăn mừng chiến thắng
Năng lực giaotiếng tiếng Việt
Họat động 2: Đọc- hiểu văn bản
GV: Đam San khiêu chiến
và thái độ của cả hai bên
như thế nào?
Trận chiến diễn ra mấy
hiệp? Em hãy miêu tả lại
từng hiệp đấu?
DG: Mtao Mxây tỏ ra kém
cỏi “khiên hắn kêu lạch
cạch như quả mướp khô”
Đam San múa “một lần
xốc tới, chàng vượt một đồi
tranh … Một lần xốc tới
nữa chàng vượt một đồi lồ
ô Chàng chạy vun vút qua
phái đông qua phía tây”.
GV: Hành động của Mtao
Mxây được miêu tả như
thế nào?
DG: Trong khi đó Mtao
Mxây “ bước thấp bước cao
chạy hết bãi tây sáng bãi
đông Hắn vung đao chém
phập một cái nhưng chỉ
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Nội dung:
a Cuộc chiến đấu giữa 2 tù trưởng:
Chặng1: Hai bên lần lượt
múa khiên
-Thách thức đọ dao
-Hăm doạ quyết liệt.Đam Sănmúa khiên: tỏ ra mạnh mẽ, tàigiỏi hơn
+ Kết quả hiệp đấu: Mtao Mxâychạy khắp nơi để tránh đườngkhiên Đam Săn múa
- Không xuống, còn
tỏ ra huênh hoangtrêu tức Đăm Săn
- Run sợ, Múa khiênnhư trò chơi:
như trò chơi:tỏ ra yếu
ớt và kém cỏi
“khiên hắn kêu lạch xạch như quả mướp khô”
Chặng 2: Vào cuộc chiến:
- Hiệp1: Bình tĩnh, thản nhiênđứng nhìn và mỉa mai
+ Múa khiên vừa khoẻ vừa đẹp:
“Một lần … múa vun vút qua phía Đông, sang phía Tây”…
tỏ ra mạnh mẽ, tài giỏi hơn
- Mtao Mxây múakhiên trước tỏ ra kémcỏi nhưng vẫn nói lờingạo mạn
- Hốt hoảng bỏ chạybước cao bước thấp,chém Đăm Săn nhưngtrượt và cầu cứu
Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy
-Năng lực giảiquyết nhữngtình huống đặtra
Trang 36trúng vào một cái chão cột
trâu”
- Hs nhận xét về chi tiết
“miếng trầu”, hình ảnh
“ông trời.”
- GV diễn giảng về lí do tại
sao không miêu tả cảnh
chết chóc mà lại tập trung
vào bữa tiệc ăn mừng
- Hiệp 3: Đăm Săn tiếp tục múa
và đuổi theo Mtao Mxây
+ Nhai được miếng trầu củaHơnhị: sức khoẻ của tăng lên bộiphần
+ Tiếp tục múa khiên, đuổi theo
kẻ thù:
“chàng múa … chém chòi đổ lăn lóc, cây cối chết trụi, quả núi
3 lần rạng nứt, ba đồi tranh bật
rễ bay tung”
+ Hai lần đâm vào đùi MtaoMxây nhưng không thủng áogiáp hắn
- Hiệp 4: Nhờ sự giúp đỡ củaông trời nên chiến thắng
→ Anh hùng tài ba, oai phonglẫm liệt
- chết nhục nhã
→ Hèn nhát, ngạomạn và đê tiện
Cảnh chiến đấu và chiến thắng của Đăm Săn : cuộcchiến của Đăm Săn với Mtao Mxây diễn ra trong bốn hiệp
Ở đó, Đăm Săn luôn chủ động, thẳng thắn, dũng cảm vàmạnh mẽ, còn Mtao Mxây thì thụ động, hèn nhát, khiếp sợ
Với sự giúp đỡ của thần linh, Đăm Săn đã giết chết kẻ thù
Như vậy, trong tưởng tượng của dân gian, Đăm Săn
là biểu tượng cho chính nghĩa và sức mạnh của cộng đồng, còn Mtao Mxây là biểu tượng cho phi nghĩa và cái ác
b Cảnh Đăm Săn thu phục dân làng của Mtao Mxây rồi
cùng họ và tôi tớ trở về :
Sự hưởng ứng, tự nguyện mang của cải theo ĐămSăn của dân làng và lòng trung thành tuyệt đối với ĐămSăn của tôi tớ thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi,khát vọng và sự yêu mến, tuân phục của cá nhân đối vớicộng đồng Đó là sự suy tôn tuyệt đối của cộng đồng vớingười anh hùng sử thi
c Cảnh ăn mừng chiến thắng:
- Con người Ê-đê và thiên nhiên Tây Nguyên đều tưngbừng trong men say chiến thắng : hoành tráng, nhộn nhịp,đông vui
→ Cuộc sống thịnh vượng, no đủ, sự đoàn kết, lớnmạnh của cộng đồng
- Hình ảnh người anh hùng Đăm Săn: phi thường về hìnhthể và sức mạnh và trong niềm ca ngợi, khâm phục của mọingười
→ Vẻ đẹp , sức mạnh của thị tộc, là sự thống nhất vàniềm tin của cộng đồng
-Năng lực hợptác, trao đổi,thảo luận
- Năng lực giải quyết vấn đề:
Năng lực sángtạo
Năng lực cảmthụ, thưởngthức cái đẹp
Họat động 3: Đánh giá nghệ thuật, ý nghĩa văn
Hs nêu nét đặc sắc về nghệ thuật và 2) Nghệ thuật miêu tả nhân vật và Năng lực làm
Trang 37tìm dẫn chứng GV bổ sung, hoàn
thiện
không gian sử thi:
- Tổ chức ngôn ngữ phù hợp với thể loại
sử thi : ngôn ngữ của người kể biến hoá linhhoạt, hướng tới nhiều đối tượng ; ngôn ngữ đốithoại được khai thác ở nhiều góc độ
- Sử dụng có hiệu quả lối miêu tả songhành, đòn bẩy, thủ pháp so sánh, phóng đại,đối lập, tăng tiến,
3) Ý nghĩa văn bản
Đoạn trích khẳng định sức mạnh và ngợi
ca vẻ đẹp của người anh hùng Đăm Săn - mộtngười trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúcgia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên,phồn vinh của thị tộc, xứng đáng là người anhhùng mang tầm vóc sử thi của dân tộc Ê-đêthời cổ đại
III Ghi nhớ: SGK/ 36.
chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy
Uy-lit-xơ trở về (Trích Ô - đi - xê)
Đọc thêm: Ra ma buộc tội
thành Họat động 1: Tìm hiểu chung
Hs đọc tiểu dẫn và rút ra các ý chính
-Hs đọc VB Đoạn trích có thể chia thành mấy
phần? Nội dung của mỗi phần là gì?
I Tìm hiểu chung
- Đoạn trích thuật lại chuyệnsau hai mươi năm đánh thắngthành Tơ-roa và lênh đênhphiêu bạt, Uy-lít-xơ trở về quêhương, chiến thắng bọn cầuhôn Pê-nê-lốp, đoàn tụ cùng giađình
- Bố cục: Đoạn trích có thể chiathành 2 phần:
+ Phần 1: Từ đầu đến :
“người kém gan dạ” (Nhũ mẫuƠ- ri- clê và Tê-lê-mác thuyếtphục Pê-nê-lốp nhận Uy-lít-xơ)
+ Phần 2: Còn lại (Pê-nê-lốpthử thách Uy-lít-xơ và thừanhận chàng)
-Năng lực thu thậpthông tin
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Họat động 2: Đọc hiểu văn bản:
GV cho HS phân vai, đọc và tóm tắt tác phẩm.
-Khi nhũ mẫu báo tin Uy-lit-xơ trở về, thái độ
của Pê-nê-nốp thế nào?
-Nhũ mẫu đã làm gì để khẳng định đó là
Uy-lít- xơ ? Lúc này tâm trạng Pê-nê-nốp ra sao?
II Đọc hiểu văn bản:
1/Nhân vật Penelop:
a/ Tâm trạng
- Nàng chờ đợi chồng suốt 20năm trời đằng đẳng ,tấm thảmngày dệt đêm tháo tìm cách trìhoãn thúc bách của bọn cầu
Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy
Trang 38-Những lời trách của Tê - lê - mác đã tác thế nào
đến mẹ mình?
-Khi đối mặt với Uy lít xơ, nàng đã có thái độ
nào? Tâm trạng lúc đó ra sao?
- Vì sao Pê-nê-lốp lại “rất đỗi phân vân”? Việc
chọn cách thử “bí mật chiếc giường” cho thấy
vẻ đẹp gì về trí tuệ và tâm hồn nàng?
+ Pê-nê-lốp “rất đỗi phân vân” vì không
biết nên ứng xử thế nào cho phải Nàng là người
có trí tuụe, có phẩm cách cao thượng nên không
thể nhận chồng một cách dễ dãi sau hai mươi
năm xa cách Nàng đã phân vân vì phải lựa chọn
một trong hai cách: nhận chồng hay không nhận
chồng? Cả hai cách đó đều khó khăn đối với
nàng
GV: Khi Uy-lít-xơ nói được bí mật về chiếc
giường cưói, Pê-nê-lốp đã phản ứng ra sao?
HS: Suy nghĩ và trả lời
Nàng “bủn rủn chân tay”, “bèn chạy lại nứơc mắt
chan hoà ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán
chồng”=> cử chỉ thể hiện tình cảm của nàng với
người chồng thân yêu sau 20 năm trời xa cách
Nàng nói với chồng vì sao từ lâu nàng tự khép
cửa lòng mình trước bất cứ ai
GV: Qua tất cả những chi tiết trên, ta có thể
thấy Pê-nê-lốp là người như thế nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời
→ Pê-nê-lốp thận trọng, khôn ngoan, thông
minh, nghị lực, chung thuỷ và tình cảm trong
việc giữ gìn, bảo vệ phẩm giá và hạnh phúc của
gia đìn → Nàng đã trở thành hình tượng người
phụ nữ Hi - Lạp cổ đại với hai điển tích huyền
thoại: tấm khăn dệt dở và chiếc giường cưới độc
đáo
Gv: Nhân vật Pê-nê-lốp luôn đi kèm với định
ngữ nào?
HS: Suy nghĩ, trả lời
Pê-nê-lốp “thận trọng” được nhắc tới 5 lần
-Hs tìm những lời tác động và thái độ của
Penelop Hs đánh giá thái độ và tính cách của
nàng
+ Việc chọn cách thử “bí mật chiếc giường”
đã cho thấy nàng đã chọn được một cách ứng xử
hôn Khi nghe tin chồng trở vềnàng vui mừng khôn xiết
- Tâm trạng P từ vui mừng
đến " rất đỗi phân vân "biểu
hiện qua cử chỉ, dáng điệu lúngtúng trong ứng xử , xúc độngcao đẹp khi nói với con trai của
mình " lòng mẹ kinh ngạc quá chừng "
- P là người trí tuệ thôngminh tỉnh táo ,thận trọng vàgiàu tình cảm
b.Thử thách và sum họp:
- Gặp gỡ đầu tiên khi U chưa thay đổi hình dạng bên ngoài :
+ Bà nhủ mẫu Ơ-ri-cle nhấtđịnh đây là U
+ Tê-lê-mác trách móc mẹ vànói với cha
+ P có 3 lời thoại : nói với connhưng thực chất hướng vềngười khách lạ, lời thoại chứng
tỏ P là người khôn ngoan thậntrọng và lịch thiệp P ý thứcđược phẩm giá và danh dự củamình Danh dự người mẹ trướccon cái, danh dự người phụ nữtrước người đàn ông, danh dựngười vợ trước người chồng
Tình huống mà P bị đặt vào
là tình huống thử thách nhânphẩm đặc biệt P không nhận ra
chồng dưới bộ quần áo rách mướp Qua đó thể hiện bản lĩnh
Trang 39tốt nhất và thông minh nhất Đó chính là biểu
hiện của một vẻ đẹp trí tuệ và lòng chung thủy,
phẩm cách cao đẹp của nàng
- Hs tìm sự khéo léo đưa ra thử thách của
Penelop và cách mà Uylixo vượt qua thử
thách
-Phẩm chất cao đẹp của Pê-nê-lốp là gì?
-Hs nhận xét và trình bày suy nghĩ về cảnh sum
họp Cần chú ý vào biểu hiện của 2 nhân vật
Hình ảnh “mặt đất” và “người đi biển” nói
lên tâm trạng khát khao đến tuyệt vọng, nhưng
cũng mừng vui khôn xiết của nàng Pê-nê-lốp khi
gặp lại người chồng yêu dấu sau hai mươi năm vì
chiến tranh và lưu lạc
Tâm trạng của Pê-nê-lốp khi gặp lại chồng
được so sánh với người đi biển bị đắm tàu, trong
cơn tuyệt vọng bỗng nhận ra đất liền
→ thận trọng + Dựa vào sự trách móc củaUylixo, Penelop khéo léo thửthách Uylixo với chi tiết liênquan đến “chiếc giường bí mật”
của 2 người Uylixo đã mô tảđúng bí mật chiếc giường Đó
là cơ sở để Penelop nhận raUylixo
→ Thể hiện vẻ đẹp trí tuệcủa 2 nhân vật
- Sum họp: Penelop bủn rủnchân tay, chạy lại ôm cổ chồng,hôn lên trán, nước mắt chanhòa và nói…→ Sự thận trọng,thông minh và thủy chung củanàng.Còn Uylixo ôm lấy người
vợ thân yêu mà nước mắt dầmđề… → Niềm hạnh phúc màchàng xứng đáng được hưởng
- Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn :tình yêu xứ sở, tình vợ chồng,tình cha con, mẹ con, tình chủ -khách, tình chủ - tớ ;
- Đề cao vẻ đẹp trí tuệ : khônngoan, mưu trí, dũng cảm, tỉnhtáo, sáng suốt của nhân vật lítưởng
- Năng lực giải quyết vấn đề:
Năng lực sáng tạo Năng lực cảm thụ,thưởng thức cái đẹp
Họat động 3: Nhân vật Uy-lít-xơ
Thao tác 1: Nhân vật Ơ-ri-clê
Nêu những hiểu biết của em về Nhân vật
Ơ-ri-clê?
HS trả lời
- Là người đầy tớ trung thành, gắn bó suốt đời
với gia đình
- Vui sướng khi nhận ra Uy-lít-xơ
- Có những hiểu biết đặc biệt về chủ nhân “cái
sẹo do cái nanh trắng của một con lợn lòi húc”
- Sẵn sàng đem tính mạng thề thốt khi Pê-nê-lốp
+ Giả vờ làm hành khất
+ Uy-lit-xơ là con người anhhùng, chàng đã cùng con traitiêu diệt 108 tên cầu hôn láoxược
- Bắt gặp sự lạnh lùng của vợ:
+ Uy-lít-xơ không thể và cũngkhông muốn giãi bày sự thật
+ Có pha chút hờn dỗi khi nói
vì vẻ ngoài rách rưới của mình
mà vợ không nhận ra
Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Trang 40+ Tin tưởng vào người vợ thôngminh của mình, khẳng định hai
vợ chồng chắc chắn sẽ nhận ranhau
- Khi tắm xong, dáng hình thayđổi hẳn chàng đẹp như một vị
thần nhưng vẫn bị nghi ngờ:
+ Bản thân chàng cũng nghingờ sự sắt đá của vợ
+ Tỏ ra trách móc, giận dỗi+ Sai người kê giường ngủriêng
- Vượt qua thử thách của lốp dễ dàng vì chính chàng làtác giả của chiếc giường đó →Suốt 20 năm qua, chưa bao giờchàng quên người vợ hiền củamình
Pê-nê-→ Uy-lít-xơ là người chồng,người cha bình tĩnh, nhẫn nại,cao quý, hết lòng vì vợ con
- Vui sướng khi nhận ra Uy-lít-xơ
- Có những hiểu biết đặc biệt về chủ nhân “cái
sẹo do cái nanh trắng của một con lợn lòi húc”
- Sẵn sàng đem tính mạng thề thốt khi Pê-nê-lốp
- Sẵn sàng đem tính mạng thềthốt khi Pê-nê-lốp không tin
=> Là người hết lòng hết dạvới chủ nhân
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra