Phương tiện thực hiện: 1.Thiết bị đồ dùng dạy học: -Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hướng dẫn các hoạt động dạy học 2.Tài liệu dạy học: Sách giáo khoa, bài tập đại số 10, giáo án.. III.T
Trang 1A
C
Trường THPT Thu Xà GIÁO ÁN TỰ CHỌN MÔN : TOÁN – LỚP 10
Tổ : Toán - Tin Năm học : 2014 - 2015
GV: Trần Văn Ngày soạn: Ngày 15 tháng 8 năm 2014
Ngày dạy: Ngày 16 tháng 8 năm 2014
Tiết 1 BÀI TẬP CÁC ĐỊNH NGHĨA
I.Mục tiêu cần đạt:
Qua tiết này nhằm củng cố lại kiến thứcđược học về vectơ ở tiết 1.
Học sinh biết vận dụng các định nghĩa véctơ để giải các bài tập SGK.
II.Phương tiện thực hiện :
1.Thực tiễn :Học sinh đã làm quen với véc tơ ở lớp 8 qua việc biểu diễn lực trong vật lý 2.Phương tiện :
+Học sinh : Thước kẻ, compa, giấy trong, bút dạ…
+GV : Các bảng phụ, phiếu học tập, đèn chiếu, thước kẻ, compa…
G: Gọi học sinh nhắc lại định nghĩa vectơ
và giải quyết bài tập 1
H:
Bài 1: Cho tam giác ABC Có thể xác
định được bao nhiêu vectơ(khác vectơ không) cóđiểm đầu và điểmcuối là A;B;C
5
phút
G: Yêu cầu học sinh thảo luận và
H: Thảo luận trả lời
G: Cho học sinh nhận xét và sửa chữa
H: Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
G: Chuẩn kiến thức
H: Ghi câu trả lời đúng
Bài 2: Cho ba điểm phân biệt thẳng hàng
A; B; C.Trong trường hợp nào thì ABuuur vàAC
uuurcùng hướng, ngược hướng?
10
phút
G: Yêu cầu hs đưa ra các hình vẽ ứng với
các trường hợp khác nhau rồi từ đó tìm ra
H: Ghi bài giải đúng
Bài 3:Cho tam giác ABC Gọi P;Q;R là
trung điểm của các cạnh AB; BC; CA
Vẽ hình và tìm trên hình vẽ các vectơ bằng PQ;QR;RPuuur uuur uuur
10
phút
G: Nêu đề bài tập và ghi
lên bảng Cho học sinh
thảo luận,vẽ hình và giải
H: Vẽ hình Giải
G: Gọi học sinh nhận xét
Bài 4: Cho tam giác đều ABC Các đẳng
thức sau đúng hay sai:
Trang 2H B' O
G: Nêu đề bài tập và ghi lên bảng Cho học
sinh thảo luận,vẽ hình và giải
Bài 5:Cho tam giác ABC với trực tâm H
và B’ là điểm đối xứng với B qua tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác
Hãy so sánh các vectơ AHuuur
và CBuuur'
; ABuuur'
và HCuuur
IV Củng cố : Hướng dẫn học sinh giải các bài tập 6.
Bài 6: Cho ba vectơ a;b;cr r r
và đều khác vectơ không.Chứng minh rằng có ít nhất là hai vectơtrong chúng là cùng phương
+ Học bài,làm bài và xem bài mới.
V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 3
Trường THPT Thu Xà GIÁO ÁN TỰ CHỌN MÔN : TOÁN – LỚP 10
Tổ : Toán - Tin Năm học : 2014 - 2015
GV: Trần Văn Ngày soạn: Ngày 22 tháng 8 năm 2014
Ngày dạy: Ngày 23 tháng 8 năm 2014
I.Mục tiêu cần đạt:
1.Về kiến thức:
-Củng cố các kiến thức trọng tâm về các phép toán trên tập hợp
-Trang bị các phương pháp giải toán về cách tìm ∩ ,∪ ,tìm hiệu, phần bù của tập hợp.-Hướng dẫn giải toán và nâng cao kiến thức về tập hợp
-Biết cách lấy giao, hợp,tìm hiệu và phần bù của hai tập hợp
II Phương tiện thực hiện:
1.Thiết bị đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hướng dẫn các hoạt động dạy học
2.Tài liệu dạy học: Sách giáo khoa, bài tập đại số 10, giáo án.
III.Tiến trình tổ chức dạy học :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
5
phút
G: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm về
các phép toán trên tập hợp?
H: Thực hiện theo yêu cầu G
Nêu định nghĩa về các phép toán trên tập hợp
.A ∩ B={x / x A x B∈ ∧ ∈ }
A ∪ B={x / x A hoÆc x B∈ ∈ }A\B={x x A/ ∈ vµ x B∉ }
CAB =A\B ( với B⊂ A)
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Xác định giao, hợp, hiệu và phần bù của 2 tập hợp
15
phút
G: Gọi 3 học sinh lần lượt lên bảng thực
hiện giải toán
H: Thực hiện theo yêu cầu của G
b)Tìm A ∩ B,A ∪ B,CEA,CEBc)Tìm CA(A ∩ B),CE(B ∪ A),(CEA)∪B.Biểu diễn các tập này bằng biểu đồ Ven
Trang 4HĐ3:Hoạt động nhóm:Giải bài toán tổng hợp về tập hợp.
20
phút
G: Yêu cầu học sinh thảo luận và giải
H: Thảo luận giải
G: Cho học sinh nhận xét và sửa chữa
Bài 2: Mỗi học sinh lớp 10C đều chơi
bóng đá hoặc bóng chuyền Biết rằng có
25 bạn chơi bóng đá, 20 bạn chơi bóng chuyền và 10 bạn chơi cả hai môn thể thao này Hỏi lớp 10C có bao nhiêu học
C là tập hợp các học sinh lớp 10C chơi bóng đá và bóng chuyền ta có C = A B∩
Vì mỗi bạn của lớp đều chơi bóng đá hoặc bóng chuyền, nên A B là tập hợp ∪các học sinh của lớp
Số phần tử của A là n(A) ta có n(A) = 25,
Số phần tử của B là n(B) ta có n(B) = 20
Số phẩn tử của C =A B∩ là n(C) = 10 Nhưng khi đó các phần tử thuộcA B∩
Vậy số học sinh của lớp 10C là:
n(A B ) = n(A) + n(B) − n(C)∪ = 25 + 20−10 = 35( học sinh)Vậy lớp 10C có 35 học sinh
A
B10
?
?
Trang 5Trường THPT Thu Xà GIÁO ÁN TỰ CHỌN MÔN : TOÁN – LỚP 10
Tổ : Toán - Tin Năm học : 2014 - 2015
GV: Trần Văn Ngày soạn: Ngày 5 tháng 9 năm 2014
Ngày dạy: Ngày 06 tháng 9 năm 2014
+ các phương tiện dạy học: Thước, Bảng phụ, hệ thống bài tập
+ Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động tư duy của học sinh, hoạtđộng nhóm phát hiện và giải quyết vấn đề
2 Tài liệu dạy học: Dụng cụ học tập: sách, vở, thước kẽ…
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút) Nhắc lại định nghĩa hai vectơ cùng phương, cùng hướng, hai
vectơ bằng nhau
3 Nội dung bài mới:
10
phút
G: Yêu cầu học sinh thảo luận và giải
H: Thảo luận giải
G: Cho học sinh nhận xét và sửa chữa
G: Nêu đề bài tập và ghi lên bảng Cho
học sinh thảo luận,vẽ hình và giải
Bài tập 3: Gọi O là giao điểm hai đường
chéo hình bình hành ABCD Chứng minhrằng OA OB OC OD 0uuur uuur uuur uuur r+ + + =
Trang 6H: Nhận xét, nêu hướng giải khác (nếu có)
G: chuẩn kiến thức Vậy OA OB OC OD 0uuur uuur uuur uuur r+ + + =
(đpcm)
IV.Củng cố: +Nhắc lại:
Quy tắc 3 điểm: ABuuur+uuurBC =uuurAC
Quy tắc HBH:abcd là hbh thì uuur uuur uuurAB AD AC + = Quy tắc trừ : OA OB BAuuur uuur uuur+ =
Các tính chất của phép cộng các vectơ:
V Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Trường THPT Thu Xà GIÁO ÁN TỰ CHỌN MÔN : TOÁN – LỚP 10
Tổ : Toán - Tin Năm học : 2014 - 2015
GV: Trần Văn Ngày soạn: Ngày 12 tháng 9 năm 2014
Ngày dạy: Ngày13 tháng 9 năm 2014
I.Mục tiêu cần đạt:
1.Về kiến thức:
-Củng cố các kiến thức trọng tâm về các phép toán trên tập hợp
-Trang bị các phương pháp giải toán về cách tìm ∩ ,∪ ,tìm hiệu, phần bù của tập hợp -Củng cố các khái niệm về tập hợp số Hiểu các phép tốn tập hợp trên tập hợp số
-Hướng dẫn giải toán và nâng cao kiến thức về tập hợp
2.Về tư tuởng, tình cảm
- Biết quy lạ về dạng quen thuộc
-Cẩn thận, chính xác Thấy được ý nghĩa thực tiễn của tập hợp và các phép toán tập hợp.
- Giáo dục cho các em luôn say mê trong học tập.
3.Về kĩ năng:
-Biết cách lấy giao, hợp,tìm hiệu và phần bù của hai tập hợp
-Biết cách thực hiện các phép toán trên tập hợp số
II Phương tiện thực hiện:
1.Thiết bị đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hướng dẫn các hoạt động dạy học
2.Tài liệu dạy học: Sách giáo khoa, bài tập đại số 10, giáo án.
III.Tiến trình tổ chức dạy học :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
A x
E x
5 = {x∈¡ / a < x < b}
6 = {x∈¡ / a ≤ x < b}
Xác định phần tử theo các tập hợp đã cho: 1) A ⊂ B, x ∈A; 2) x ∈ A ∩ B; 3) x ∈ A ∪ B; 4) x ∈ A \ B; 5) x ∈ CEA; 6) (a ; b), [a ; b)
G: Yêu cầu học sinh thảo luận và giải
H: Thảo luận giải
G: Cho học sinh nhận xét và sửa
b) Biểu diễn các tập hợp A, B, C, D trên trục số
3.Bài mới:
Trang 8HĐ1:Tìm hiểu dạng tốn 1:Xác định hợp giao và phần bù của 2 tập hợp
-Thực hiện theo yêu cầu gv
-4 học sinh lên bảng thực hiện
Cho học sinh lần lượt thực hiện trên bảng
-Gv cùng các bạn nhận xét phần trình bày
của học sinh
Bài 1:Xác định mỗi tập số sau và biểu
diễn trên trục số
a) ( - 5 ; 3 ) ∩ ( 0 ; 7);
b) (-1 ; 5) ∪ ( 3; 7)c) R \ ( 0 ; + ∞) ; d) (-∞; 3) ∩ (- 2; +∞ )Đáp số:
a) ( - 5 ; 3) ∩ ( 0 ; 7) = ( 0; 3)b) (-1 ; 5) ∪ ( 3; 7) = ( 1; 7)c) R \ ( 0 ; + ∞) = ( - ∞ ; 0 ]d) (-∞; 3) ∩ (- 2; +∞ ) = (- 2; 3)
Bài 2: Cho A=(1;5) ; B=[0;3]; C=(-4;2)
D=[-1;+∞ ) Xác định các tập hợp:
A ∩ B , A ∪ B , B\C , A ∩ D , D\C ,CDB , R\D
Đáp số: A ∩ B=(1;3] , A ∪ B=[0;5), B\C=[2;3] , A∩D =A, D\C=[2;+∞ ),
CDB=[-1;0)∪(3;+∞ ) , R\D=(-∞ ;-1)
HĐ2:Củng cố tồn bài về cách thực hiện phép tốn trên tập hợp số
+Tìm giao của 2 tập hợp thì ta lấy tất
cả(Cĩ bao nhiêu lấy bấy nhiêu)
Hướng dẫn lấy phần tơ đậm trên trục số
-Gv lưu ý thêm về cách viết tập hợp dưới
dạng khoảng ,nửa khoảng,đoạn
Bài 3: Xác định tính đúng sai của mỗi
mệnh dề sau:
a) [- 3 ; 0] ∩ (0 ; 5) = { 0 } ;b)(-∞ ;2)∪( 2;+ ∞) = (-∞;+∞ )c) ( - 1 ; 3) ∩ ( 2; 5) = (2 ; 3)d) (1 ; 2) ∪ (2 ; 5) = (1 ; 5)Đáp số: a) Sai b) sai c) đúng d) sai
4.Củng cố:
-Củng cố các nội dung chính về tập hợp,các phép tốn trên tập hợp
-Các dạng tốn cơ bản thường gặp
-Làm các bài tập :
Cho A=(-∞ ;3) ;B=[-4;7] ;C=(0;4] ; D=[2;+∞ )Xác định các tập hợp:
A ∩ B , A ∪ B , B\C , A ∩ D , D\C ,R\D
V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 9
Trường THPT Thu Xà GIÁO ÁN TỰ CHỌN MÔN : TOÁN – LỚP 10
Tổ : Toán - Tin Năm học : 2014 - 2015
GV: Trần Văn Ngày soạn: Ngày 19 tháng 9 năm 2014
Ngày dạy: Ngày 20 tháng 9 năm 2014
+ các phương tiện dạy học: Thước, Bảng phụ và phiếu học tập
+ Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động tư duy của học sinh, hoạt động nhóm phát hiện và giải quyết vấn đề
2 Tài liệu dạy học: Dụng cụ học tập: sách, vở, thước kẽ…
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại định nghĩa hai vectơ cùng phương, cùng hướng, hai vectơ
bằng nhau
3 Nội dung bài mới:
10
phút
G: Yêu cầu học sinh thảo luận và giải
H: Thảo luận giải
G: Cho học sinh nhận xét và sửa chữa
H: Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
G: Chuẩn kiến thức
H: Ghi câu trả lời đúng
HD: Sử dụng qui tắc 3 điểm biến mỗi
vectơ vế trái (VT) thành tổng của một
vectơ vế phải (VP) với một vectơ thứ hai
Bài tập 1:Cho sáu điểm A, B, C, D, E và
uuur uuur uuuruuur uuur uuur uur uuur uuuruuur uuur uuur
Vt AD BE CF AE
AE BF CD
10
phút
G: Yêu cầu học sinh thảo luận và giải
H: Thảo luận giải
G: Cho học sinh nhận xét và sửa chữa
H: Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
G: Chuẩn kiến thức
H: Ghi câu trả lời đúng
Bài tập 2: Cho năm điểm A, B, C, D, E
Chứng minh:
AC DE CD CE CB AB+ + − + =uuur uuur uuur uuur uuur uuur
phút G: Yêu cầu học sinh thảo luận và giải H: Thảo luận giải
G: Cho học sinh nhận xét và sửa chữa
H: Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
Bài tập 3: Cho tam giác ABC.Các điểm
M, N và P lần lượt là trung điểm các cạnh
AB, AC và BC Chứng minh rằng với điểm O bất kỳ ta có:
OA OB OC OM ON OP+ + = + +uuur uuur uuur uuuur uuur uuur
Giải
Trang 10uuur uuur uuur
uuuur uuur uuur
=> OA OB OC OM ON OPuuur uuur uuur uuuur uuur uuur+ + = + +
10
phút
học sinh thảo luận
luận giảiG: Cho học sinh nhận xét và sửa chữa
AB, DC lần lượt tại M và N, Cắt AD và
BC lần lượt tại E và F Chứng minh rằng:
a OA OC OB ODuuur uuur uuur uuur+ = +
b BD ME FNuuur uuur uuur= +Giải:
a OA OCuuur uuur+ =OB BA OD DCuuur uuur uuur uuur+ + +
=OB ODuuur uuur+
b BD ME FNuuur uuur uuur= +
4.Củng cố− Dặn dò: Xem các công thức về hệ thức lượng trong tam giác
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 11
Trường THPT Thu Xà GIÁO ÁN TỰ CHỌN MÔN : TOÁN – LỚP 10
Tổ : Toán - Tin Năm học : 2014 - 2015
GV: Trần Văn Ngày soạn: Ngày 26 tháng 9 năm 2014
Ngày dạy: Ngày 27 tháng 9 năm 2014
+ Biết tìm tọa độ giao điểm giữa hai đồ thị của hàm số Biết đọc đồ thị và dựa vào đồ thị
có thể xác định được các yếu tố của hsbh Xác định được hsbh khi biết một số yếu tố
II Phương tiện thực hiện:
1.Thiết bị đồ dùng dạy học: Chuẩn bị các phiếu học tập, thước kẻ, phấn màu
2.Tài liệu dạy học: Sách giáo khoa, bài tập đại số 10, giáo án.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Hs lần lượt lên bảng thực hiện
- Nhận xét phần trả lời của học sinh
- Thông qua phần trả lời nhắc lại lần nữa
b) y= − + +2 x 2 x
c) y = - x−2d) 2 2 1 5
Hoạt động 2: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số
Bài toán liên quan đến hàm số.
20 G:Nêu các bước xét sự biến thiên và vẽ đồ
2a
Bài 2) Cho hàm số : y = x2 – 4x + 3a) Xét sự biến thiên và vẽ đồ thị (P) của hàm số
b)Tìm tọa độ giao điểm của (P) và đườngthẳng (D): y = x + 3 Vẽ đường thẳng này trên cùng hệ trục của (P)
c) Biện luận theo m số giao điểm của (P)
Trang 12+Xác định toạ độ giao điểm của para bol và đường thẳng d : y = m
phú
t
với trục tung và trục hoành (nếu có)
+ Vẽ parabol (xác định thêm một số điểm
thuộc đồ thị )
- Nhận xét phần trả lời của học sinh
-GV cho hs lên bảng thực hiện
- Hướng dẫn xác định giao điểm của 2
đường thẳng ( hoặc 2 đường bất kỳ)
- GV hướng dẫn hs biện luận số giao điểm
Sự biến thiên và đồ thị hàm số bậc hai Bài toán liên quan
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 13
Trường THPT Thu Xà GIÁO ÁN TỰ CHỌN MÔN : TOÁN – LỚP 10
Tổ : Toán - Tin Năm học : 2014 - 2015
GV: Trần Văn Ngày soạn: Ngày 01 tháng 10 năm 2014
Ngày dạy: Ngày 02 tháng 10 năm 2014
I Mục tiêu bài dạy:
1 Về kiến thức:
− Giúp học sinh hiểu rõ tổng các vectơ và quy tắc 3 điểm, quy tắc đường chéo hình bình hành Đồng thời nắm vững các tính chất của phép cộng
- Phân tích một vectơ thành tổng hoặc hiệu 2 vectơ
- Xác định được một vectơ bằng tích của một số với một vectơ
2 Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải toán cho học sinh.
3 Về kỹ năng:Học sinh có cái nhìn mới về hình học để chứng minh 1 bài toán hình học
bằng phương pháp vectơ à trình bày lời giải bằng phương pháp vectơ
4 Về tư duy: Rèn luyện tư duy logic cho học sinh.
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: Chuẩn bị sẵn 1 số bài tập để đưa ra câu hỏi cho học sinh.
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học về VECTƠ
III Tiến trình lên lớp:
G: Yêu cầu học sinh thảo luận và giải
H: Thảo luận giải
G: Cho học sinh nhận xét và sửa chữa
H: Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
G: Chuẩn kiến thức
H: Ghi câu trả lời đúng
Bài tập 1 Cho 6 điểm A, B, C, D, E, F.
Chứng minh rằng:
a) uuur uuur uuur uuurAB CD AD CB+ = +
b) AD BE CF AE BF CDuuur uuur uuur uuur uuur uuur+ + = + +
c) AB CF BE AE DF CDuuur uur uuur uuur uuur uuur+ + = + +
Trang 14phút
G: Nêu đề bài tập và ghi lên bảng Cho
học sinh thảo luận, vẽ hình và giải
Bài tập 2 Cho tứ giác ABCD có M, N
theo thứ tự là trung điểm các cạnh AD,
BC, O là trung điểm MN Chứng minhrằng:
a) uuur uuur uuur uuurAC + B = AD + BCD =2.MNuuuur b) uuur uuur uuur uuur rOA + OB OC + O+ D 0=
MN AC DB
2
uuuur uuur uuur
d) AB AC AD 4AOuuur uuur uuur+ + = uuur
=2.MNuuuurb) uuur uuur uuur uuur rOA + OB OC + O+ D 0=
OM MA OM MB
ON NC ON ND2(OM ON) 0
c) từ uuur uuurAC + BD 2.MN= uuuur
=> 1( )
MN AC DB
2
uuuur uuur uuur
d) Từ OA + OB OC + Ouuur uuur uuur uuur r+ D 0=
AB AC AD+ + =
uuur uuur uuur = 4uuur uuur uuur uuur uuurAO+OA + OB OC + O+ D 4AO= uuur (đpcm)
Trả lời câu hỏi b
Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Nhận xét phần trả lời của học sinh
- Thông qua phần trả lời nhắc lại quy tắc 3
điểm (hệ thức Salơ)
Bài tập 3 Cho Cho ∆ABC
a) Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho 5BD
= 3CD
a) Chứng minh :AD 5AB 3AC
uuur uuur uuur
b) Trên cạnh BC lấy điểm M sao cho 3BM = 7CM Chứng minh:
uuur uuur uuuruuur uuur uuur
=> 8AD 5(AB BD) 3(AC CD)uuur= uuur uuur+ + uuur uuur+
= 5AB 3AC 5BD 3CDuuur+ uuur+ uuur+ uuur
M A
D C B
Trang 15= 5AB 3ACuuur+ uuur
=> đpcmb/ Tương tự phân tích véc tơ AMuuuur
Hoạt động 4:
5
phút
G: Nêu đề bài tập và ghi lên bảng Cho
học sinh thảo luận,vẽ hình và giải
Bài tập 4 Cho hình bình hành ABCD,
gọi O là giao điểm 2 đường chéo AC và
BD a) Tính AB , BCuuur uuur
theo a b r r ,
với
OA a , OB buuur ur uuur r= =b) Tính CD , DA uuur uuur
theo r ur ,
c d với
OC c,OD duuur r uuur r= =
IV.Củng cố: Nhắc lại quy tắc 3 điểm (hệ thức Salơ), quy tắc hình bình hành, quy tắc trung
điểm
V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 16
Trường THPT Thu Xà GIÁO ÁN TỰ CHỌN MÔN : TOÁN – LỚP 10
Tổ : Toán - Tin Năm học : 2014 - 2015
GV: Trần Văn Ngày soạn: Ngày 08 tháng 10 năm 2014
Ngày dạy: Ngày 09 tháng 10 năm 2014
+ Biết tìm tọa độ giao điểm giữa hai đồ thị của hàm số Biết đọc đồ thị và dựa vào đồ thị
có thể xác định được các yếu tố của hsbh Xác định được hsbh khi biết một số yếu tố
II Phương tiện thực hiện:
1.Thiết bị đồ dùng dạy học: Chuẩn bị các phiếu học tập, thước kẻ, phấn màu
2.Tài liệu dạy học: Sách giáo khoa, bài tập đại số 10, giáo án.
III.Tiến trình tổ chức dạy học :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Bài tập
Hoạt động 1: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
15
phút
G: Nêu qui trình thực hiện bài toán lập
bảng biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm
số bậc hai?
H:
G: Cho bài tập vận dụng, yêu cầu học sinh
thảo luận và giải
H: Thảo luận giải
G: Cho học sinh nhận xét và sửa chữa
H: Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
G: Chuẩn kiến thức
H: Ghi bài giải đúng
Qui trình thực hiện bài toán lập bảng biến
thiên (BBT) và vẽ đồ thị của các hàm sốbậc hai y = ax2 + bx + c:
B1: Tìm tọa độ đỉnh của (P) => trục đối
xứng của (P)
B2: Lập BBT B3: Tìm giao điểm của (P) với trục tung
Oy(điểm (0; c)) và trục hoành Ox (nếu có
là (x 1 ; 0) và (x 2 ; 0) trong đó x 1 , x 2 là hai nghiệm phương trình ax 2 + bx + c = 0)
B4: Vẽ đồ thị (P) (có thể xác định thêm điểm lân cận đỉnh để dể vẽ )
Bài tập 1 Lập bảng biến thiên và vẽ đồ
Hoạt động 2: Tìm phương trình bậc hai thỏa điều kiện đã cho
15
phútG: Nêu mối liên hệ giữa các hệ số củaphương trình (P) và các yếu tố: điểm thuộc Mối liên hệ giữa các hệ số của phươngtrình (P) y = ax2 + bx + c và các yếu tố:
Trang 17(P), đỉnh, trục đối xứng của (P)
H:
G: Cho bài tập vận dụng, yêu cầu học sinh
thảo luận và giải
H: Thảo luận giải
G: Cho học sinh nhận xét và sửa chữa
H: Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
G: Chuẩn kiến thức
H: Ghi bài giải đúng
điểm thuộc (P), đỉnh, trục đối xứng của (P)+ M(xo;yo)∈ (P) y0 = a 2
2
b 4y
4
aaca
Bài tập 2 Tìm các giá trị của a, b để (P)
y = ax2 + bx + 3 thỏa điều kiện:
a (P) có đỉnh I(2; −1);
b (P) qua hai điểm A(−1;4) và B(1;0)
c (P) qua điểm M(−4; 3) và có trục đốixứng là x = −2
10
phút
G: Yêu cầu học sinh thảo luận và giải
H: Thảo luận giải
G: Cho học sinh nhận xét và sửa chữa
H: Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
G: Chuẩn kiến thức
H: Ghi bài giải đúng
Bài tập 3: Tìm các giá trị của a, b, c để
(P) y = ax2 + bx + c thỏa điều kiện:
a (P) qua điểm cắt trục tung tại điểm cótung độ bằng −2 và đỉnh I(2; −4);
b (P) qua ba điểm A(−3; 2), B(−1;0) vàC(1; 14)
Trang 18Trường THPT Thu Xà GIÁO ÁN TỰ CHỌN MÔN : TOÁN – LỚP 10
Tổ : Toán - Tin Năm học : 2014 - 2015
GV: Trần Văn Ngày soạn: Ngày 15 tháng 10 năm 2014
Ngày dạy: Ngày 16 tháng 10 năm 2014
I.Mục tiêu cần đạt:
1.Về kiến thức:
-Nắm được nghiệm của phương trình
- Định nghĩa 2 phương trình tương đương.Các phép biến đổi tương đương
2.Về tư tuởng, tình cảm
Biết quy lạ về quen, cẩn thận, chính xác, tích cực và sáng tạo trong học tập, biết ứng dụng logic toán học vào cuộc sống
3.Về kĩ năng: Giải phương trình
II Phương tiện thực hiện:
1.Thiết bị đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị các phiếu học tập, thước kẻ, phấn màu
2.Tài liệu dạy học:
Sách giáo khoa, bài tập đại số 10, giáo án
III.Tiến trình tổ chức dạy học :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:Lồng vào tiết dạy
3 Bài mới
Hoạt động 1: Các phép biến đổi tương đương
10
phút
?1:Nêu định nghĩa phương trình
?2 :Nêu các phép biến đổi tương
đương
?3 :Nêu phép biến đổi nào đưa đến trình hệ
quả
Cho phương trình f(x) = g(x) (1) có tập xác định D
i) f(x) = g(x) ⇔f(x) + c = g(x) + c (c: hằng số)
ii) f(x) = g(x)⇔f(x) + h(x) = g(x) + h(x) trong đó h(x) xác định trên D
iii) f(x) = g(x)⇔f(x).c = g(x).c (c: hằng
số khác 0)iv) f(x) = g(x)⇔f(x).h(x) = g(x).h(x) với h(x) xác định trên D và h(x) 0; x D≠ ∀ ∈
Hoạt động 2: Giải các phương trình
15
phút
?Để giải phương trình điều đâù tiên ta làm
gì?
-Tìm điều kiện của phương trình
?.Điều kiện của phương trình là gì?
-Gv khẳng định nghiệm của pt phải thoả
mãn đk
G: Yêu cầu học sinh thảo luận và giải
H: Thảo luận giải
G: Cho học sinh nhận xét và sửa chữa
H: Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
G: Chuẩn kiến thức
Bài 1:Giải các phương trình sau:
a) x+ + = +2 x 3 x+2b) x− +3 3− −x 2x=6c) x2− +x x− =2 1− +x x
Trang 19H: Ghi câu trả lời đúng
G: yêu cầu hs chỉ rõ bước thực hiện
b) pt vô nghiệm c) pt vô nghiệm d) pt có 1 nghiệm x = 4 e) pt vô nghiệm
G: tổng quát cho dạng bài c
Bài 2 : Giải các phương trình sau:
4.Củng cố
Học kĩ các phép biến đổi tương đương
Xem lại các bài tập đã làm tại lớp Làm bài tập trong sách bài tập
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 20
Trường THPT Thu Xà GIÁO ÁN TỰ CHỌN MÔN : TOÁN – LỚP 10
Tổ : Toán - Tin Năm học : 2014 - 2015
GV: Trần Văn Ngày soạn: Ngày 22 tháng10 năm 2014
Ngày dạy: Ngày 23 tháng 10 năm 2014
I.Mục tiêu cần đạt:
1.Về kiến thức:Củng cố cách giải phương trình
2.Về tư tuởng, tình cảm: Biết quy lạ về quen, cẩn thận, chính xác, tích cực và sáng tạo
trong học tập, biết ứng dụng logic toán học vào cuộc sống
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
3.Về kĩ năng: Giải phương trình
II Phương tiện thực hiện:
1.Thiết bị đồ dùng dạy học: -Chuẩn bị các phiếu học tập
2.Tài liệu dạy học: Sách giáo khoa, bài tập đại số 10, giáo án.
III.Tiến trình tổ chức dạy học :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:Lồng vào tiết dạy
3.Bài mới
Hoạt động1: Giải phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai
? để giải phương trình (1) ta thực hiện ntn
HS: Để giải phương trình (1) ta phải khử
được mẫu số, bằng cách nhân vào cả hai
vế của phương trình với MTC
Sau khi giải xong phương trình cuối cùng
để kết luận về nghiệm của phương trình
ban đầu
Ta phải đối chiếu với đk của phương
trình để loại đi giá trị x không thích hợp
Bài 1: Giải các phương trình sau
Hoạt động 2: Phương trình chứa ẩn trong dấu căn
0)()
()(
x g x f
x f x
g x f
Lưu ý tùy từng bài mà chọn f(x) ≥0
0)()
()
x g x f
x g x
g x f
Nếu f(x) và g(x) đều là bậc hai ta làm thế
Bài 2: Phương trình chứa ẩn trong dấu căn
1) 4x2+101x+64 2(= x+10)(1)2) x2+3x+12=x2+3x(2 )3) (x 1)(x 2)+ + =x2+3x 4−
Vậy phương trình (1)có nghiệm duy nhất