-Người thiết kế phải diễn tả chính xác hìnhdạng và kết cấu của sản phẩm , phải nêu đầy đủ các thông tin cần thiết khác như kíchthước, yêu cầu kỹ thuật , vật liệu… - Các nội dung này đượ
Trang 1Ngày soạn :17/8/2014
Ngày dạy : 19/8/2014
Tiết 1 VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh
2 Bài mới
Giới thiệu bài
Xung quanh chúng ta có biết bao nhiêu là sản phẩm do bàn tay khối óc của con ngườisáng tạo ra, từ chiếc đinh vít hay ô tô, con tàu vũ trụ; từ ngôi nhà đến các công trình kiếntrúc, xây dựng
Vậy những sản phẩm đó được làm ra như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay
Ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật:
? Nhìn vào hình 1.1 hãy nói rõ ý nghĩa
của từng hình vẽ? Con người đã dùng
phương tiện gì để giao tiếp?
HS trả lời
-> GV: Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết
được nội dung của hình vẽ do vậy hình
vẽ là phương tiện quan trọng dùng
trong giao tiếp
- Tiếng nói (H1.1a- trao đổi điện thoại)
- Chữ viết (H1.1b - viết thư trao đổi)
- Cử chỉ (H1.1c - thông qua cử chỉ để giaotiếp, trao đổi)
- Hình vẽ (H1.1d - cấm hút thuốc lá)
- GV đưa mô hình ngôi nhà, lõi thép
cho học sinh quan sát
Trang 2? Các sản phẩm và công trình trên
muốn chế tạo hoặc thi công đúng như
ý muốn của nhà thiết kế thì người thiết
kế phải thể hiện nó bằng cái gì ?
HS trao đổi và trả lời
? Người công nhân khi chế tạo một
sản phẩm hoặc xây dựng một công
trình thì có thể căn cứ vào đâu?
HS thảo luận và trả lời
- GV kết luận
- Bằng bản vẽ kĩ thuật
- Căn cứ theo bản vẽ kĩ thuật
- Bản vẽ kĩ thuật là 1 bản tài liệu gồm cáchình vẽ mô tả hình dạng của 1 vật thể và các
đk cần thiết khác để có thể chế tạo và kiểm travật thể đó
Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản
xuất :
- GV giới thiệu một số sản phẩm cơ
khí hoặc xây dựng , điện tử và đặt câu
sản phẩm thì trước hết người thiết kế
phải đảm bảo điều gì?
? Các nội dung này sẽ được trình bày
như thế nào?
? Quan sát hình 1.2 hãy cho biết các
hình a, b, c có liên quan như thế nào
đến bản vẽ kỹ thuật?
HS quan sát
-GV: yêu cầu HS đưa ra kết luận
I Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất :
- Đều dựa trên các bản vẽ kĩ thuật
- Bản vẽ kĩ thuật là tiếng nói chung giữangười thiết kế và người thi công
-Người thiết kế phải diễn tả chính xác hìnhdạng và kết cấu của sản phẩm , phải nêu đầy
đủ các thông tin cần thiết khác như kíchthước, yêu cầu kỹ thuật , vật liệu…
- Các nội dung này được trình bày theo cácquy tắc thống nhất bằng bản vẽ kỹ thuật , sau
đó người công nhân căn cứ vào bản vẽ để thicông
- Các hình 1.2 a,b,c trình bày lần lượt các quátrình thết kế, thi công, trao đổi Tất cả đềuphải cần đến bản vẽ kĩ thuật
Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời
sống:
? Khi mua một thiết bị điện, đồ dùng
điện, để hướng dẫn cách mắc cho
người sử dụng , nhà sản xuất thường
III Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống
- Nhà sx thường đưa ra các bản vẽ lắp ráp đikèm
Trang 3phải làm gì ?
-Khi giới thiệu về sơ đồ mặt bằng sử
dụng của ngôi nhà cho khách người
chủ nhà cần phải có cái gì?
? Vậy để sử dụng có hiệu quả và an
toàn các đồ dùng điện và các thiết bị
thì chúng ta cần phải làm gì?
HS đọc thông tin thảo luận
-GV: yêu cầu HS đưa ra kết luận:
những sơ đồ đó là bản vẽ kỹ thuật đối
-Gọi HS đọc, giải thích ý nghĩa của sơ
đồ mạch điện và sơ đồ mặt bằng ngôi
nhà trong SGK
Tìm hiểu bản vẽ trong các lĩnh vực
kĩ thuật :
? Quan sát hình 1.4 em hãy cho biết
bản vẽ kỹ thuật được dùng trong các
lĩnh vực kĩ thuật nào ?
? Các lĩnh vực kĩ thuật đó cần trang
thiết bị gì? Có cần xây dựng cơ sở hạ
tầng không?
? Hãy đưa ra kết luận ?
- HS tìm hiểu, thảo luận trả lời
- Những sơ đồ này thường đơn giản , dễ hiểu
và phổ biến
IV Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật:
- Dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật: Cơ khí, điện lực, NN, xây dựng, GT, quân sự…
- Có VD:
+ Cơ khí: Máy công cụ, nhà xưởng…
+ Giao thông: Phương tiện GT, đường GT, cầu cống…
+ NN: Máy NN, công trình thủy lợi, cơ sở chế biến…
- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đề có loại bản vẽ của ngành mình
- Bản vẽ được vẽ bằng tay, hoặc bằng máy vi tính
3 Củng cố nội dung
- Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong bài
- Khen thưởng các nhóm tích cực tham gia xây dựng bài
Trang 4I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu được thế nào là hình chiếu
- Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
- Phương pháp làm mẫu, quan sát
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào gọi là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất
và đời sống ?
- Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kỹ thuật?
2 Bài mới
Giới thiệu bài
Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứngtrước vật thể Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt Vậy có các phép chiếu nào? Têngọi hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài "Hình chiếu"
Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu:
-Cho học sinh quan sát hình 2.1 SGK
-GV: Giới thiệu các khái niệm của hình
chiếu thông qua ví dụ hình 2.1
? Vậy rút ra khái niệm hình chiếu?
? Đâu là tia chiếu, mặt phẳng chiếu?
HS đọc thông tin trả lời câu hỏi
I.Khái niệm về hình chiếu
- Mô tả 1 vật được chiếu trên mặt phẳng
+ Vdụ: Mặt trời chiếu lên cây cối tạo bóngdưới mặt đất…
- Hình chiếu của vật thể: là hình nhận đượccủa vật thể trên mặt phẳng chiếu
- Tia chiếu : là tia nối giữa nguồn sáng , mộtđiểm trên vật và và hình chiếu của điểm đótrên mặt phẳng chiếu
Trang 5GV yêu cầu học sinh rút ra KL.
-> Con người đã mô tả hiện tượng này
của thiên nhiên để diễn tả hình dạng
-Học sinh quan sát và trả lời
- GV gợi ý : Phương và vị trí tương đối
giữa các tia chiếu
? Dựa vào đặc điểm các tia chiếu mà
người ta phân ra mấy loại phép chiếu?
? Hãy lấy ví dụ thực tế về các phép
chiếu?
? Trong các phép chiếu trên phép
chiếu nào cho ta kích thước hình chiếu
bằng kích thước của vật thể?
HS lấy ví dụ và trả lời câu hỏi
Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc:
và gọi tên các hình chiếu tương ứng?
? Hướng chiếu tương ứng với các hình
chiếu như thế nào? (H2.4)
- Mặt phẳng chiếu: chứa hình chiếu
- Ví dụ:
+ Tia chiếu sáng của 1 ngọn đèn
+ Tia chiếu của 1 ngọn đèn pha (chao đènhình parabol)
+ Tia sáng mặt trời ở xa vô tận
- Vì hình chiếu vuông góc có kích thướcbằng với vật thể nên nó được dùng trong bản
-Mặt phẳng chiếu bằng : là mặt phẳng nằmngang, ở dưới vật thể
-Mặt phẳng chiếu cạnh : là mặt phẳng bênphải, ở bên phải vật thể
Ba mặt phẳng vuông góc với nhau từng đôimột
Trang 6? Để chiếu lên vật thể tạo ra các hình
chiếu thì ngưồi ta dùng phép chiếu gì?
? Vậy chỉ một hình chiếu có đủ thể
hiện đầy đủ thông tin của vật thể
không ? Tại sao?
? Ta có thể dùng tối thiểu là bao nhiêu
hình chiếu? Vì sao?
_HS đọc thông tin thảo luận trả lời
nhóm khác nhận xét bổ xung
Tìm hiểu vị trí các hình chiếu
- Trên thực tế người ta không thể để 3
mpc vuông góc với nhau từng đôi một
? Vậy sau khi chiếu song người ta làm
như thế nào để 3 hình chiếu cùng nằm
trên 1 mặt phẳng ?
-Vị trí của các hình chiếu như thế nào
trên bản vẽ kỹ thuật?
? Mỗi hình chiếu thể hiện những kích
thước nào của vật thể ?
? Chúng liên hệ với nhau như thế nào?
- Không Vì một vật thể thường có các kíchthước dài , rộng , cao Hình dạng các mặtkhác nhau
- Tối thiểu 2 hình chiếu Vì từ đó ta có thể vẽ
ra được hình chiếu thứ 3
IV Vị trí các hình chiếu
- Xoay mặt phẳng chiếu bằng xuống dưới 90
độ cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng
- Xoay mặt phẳng chiếu cạnh sang phải 90 độcho trùng với mặt phẳng chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếuđứng , hình chiếu bằng nằm phía dưới hìnhchiếu đứng
- Hình chiếu đứng thể hiện chiều cao vàchiều dài
- Hình chiếu bằng thể hiện chiều rộng vàchiều dài
- Hình chiếu cạnh thể hiện chiều cao và chiềurộng
* Có thể dùng các đường dóng để thể hiện mối liên hệ về kích thước giữa các hình chiếu
3 Củng cố nội dung và bài tập
- Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong bài bằng BĐTD
Trang 7- Đọc phần Ghi nhớ trong SGK
4 Dặn dò
- Trả lời các câu hỏi trong SGK Làm bài tập trang 10 Đọc thêm bài "Có thể em chưa biết"
- Dặn các em đọc trước nội dung bài 3: "BTTH Hình chiếu của vật thể."
- Chuẩn bị giấy A4, bút chì , thước…
Ngày soạn: 24/8/2014
Ngày dạy: 26/8/2014
Trang 8Tiết 3
BÀI TẬP THỰC HÀNH HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
- Biết được cách bố trí hình chiếu trên bản vẽ
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện
- Phương pháp huấn luyện - luyện tập
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu đểbiểu diễn vật thể ? Nếu dùng
một hình chiếu có được không ?
2 Bài mới:
Chuẩn bị
-Giới thiệu dụng cụ và vật liệu
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về
? Hướng chiếu A, B, C lần lượt tương
ứng với hình chiếu nào? Gọi tên
- GV nêu cách trình bày trên tờ giấy
II Nội dung thực hành:
III Thực hành
Trang 9những nội dung đã nêu trên.
- Cho học sinh trên cùng một bàn hoặc
khác bàn tự đánh giá , nhận xét bài của
I Mục tiêu
Trang 10- Mô hình trong suốt hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều
- Hình chiếu và mô hình của một số vật thể trên thực tế
- Phương pháp làm mẫu - quan sát
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là hình chiếu của một vật thể ?
- Có các phép chiếu nào ? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì ?
- Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào?
2.Bài mới:
Khối đa diện là một khối được bao bởi các hình đa giác phẳng Để nhận dạng đượccác khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều: Đọcđược bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều…Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài: "Bản vẽ các khối đa diện
Hoạt động 1:
Tìm hiểu khối đa diện:
? Thế nào gọi là khối đa diện?
- Cho học sinh quan sát hình 4.1 sách giáo
khoa
? Hãy kể tên các khối đa diện này?
? Các khối đa diện này được bao bởi hình
I Khối đa diện
- Khối đa diện được cấu tạo gồm các mặt
là các hình đa giác phẳng
Trang 11gì ?
GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
- GV: Các vật thể phức tạp đều được cấu
thành từ các khối đa diện đơn giản
? Hãy kể tên một số vật thể có các hình
dạng là một trong các khối đa diện trên?
- HS đọc thông tin thảo luận trả lời câu
+ Kim tự tháp, tháp chuông nhà thờ(hình chóp đều)
Trang 12- GV : đưa ra kết luận – vẽ lên bảng
- Điền các thông tin vào bảng 4.1
II Hình hộp chữ nhật
1.Thế nào là hình hộp chữ nhật?
- Được bao bởi 6 hình chữ nhật phẳng
- Các cạnh và các mặt đối diện song songvới nhau
- 3 chiều: Dài, rộng, cao
2.Hình chiếu của hình hộp chữ nhật:
- Các hình chiếu đều là hình chữ nhật
- Phản ánh mặt trước (chiếu đứng), mặttrên (chiếu bằng), mặt bên trái (chiếucạnh) của hình hộp chữ nhật
- Hình chiếu đứng : chiều cao(h), chiềudài (a)
- Hình chiếu bằng : chiều dài (a) , rộng(b)
- Hình chiếu cạnh : chiều cao (h), rộng(b)
- Hình chiếu cạnh nằm bên phải hìnhchiếu đứng , hình chiếu bằng nằm phíadưới hình chiếu đứng
Hoạt động 3
Tìm hiểu hình lăng trụ đều:
- Cho HS quan sát hình vẽ và mô hình
- Đặt mô hình hình lăng trụ vào không
gian các mặt phẳng chiếu và đặt câu hỏi:
-GV : đưa ra kết luận – vẽ lên bảng
III Hình lăng trụ đều
1 Thế nào là hình lăng trụ đều?
- Hình lăng trụ đều được bao bởi 2 mặtđáy là 2 hình đa giác đều bằng nhau Cácmặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều:
- Hình chiếu đứng: hình chữ nhật Thểhiện chiều cao lăng trụ (h), chiều dàicạnh đáy (a)
- Hình chiếu bằng: hình tam giác Thểhiện chiều dài cạnh đáy (a), chiều caođáy (b)
- Hình chiếu cạnh: hình chữ nhật Thểhiện chiều cao lăng trụ (h), chiều cao đáy(b)
Trang 13-Điền các thông tin vào bảng 4.2.
- Đặt mô hình hình chóp vào không gian
các mặt phẳng chiếu và đặt câu hỏi:
-GV : đưa ra kết luận – vẽ lên bảng
-Điền các thông tin vào bảng 4.3
IV Hình chóp đều:
1 Thế nào là hình chóp đều?
- Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy
là hình đa giác đều bằng nhau Các mặtbên là các hình tam giác cân bằng nhau
có chung đỉnh
2 Hình chiếu của hình chóp đều:
- Hình chiếu đứng: hình tam giác Thểhiện chiều cao hình chóp (h), chiều dàiđáy(a)
- Hình chiếu bằng: hình vuông Thể hiệnchiều dài đáy (a)
- Hình chiếu cạnh: hình tam giác Thểhiện chiều cao hình chóp (h), chiều dàiđáy(a)
3 Củng cố
- Đọc phần Ghi nhớ trong SGK
- Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong bài
- Khen thưởng các nhóm tích cực tham gia xây dựng bài
4 Dặn dò
- Trả lời các câu hỏi trong SGK Làm bài tập trang 19
- Dặn các em đọc trước nội dung bài 5: Thực hành: "đọc bải Bản vẽ các khối đa diện".vàchuẩn bị giấy A4, bút chì, tẩy, thước…
Ngày soạn: 06/9/2014
Ngày dạy: 09/9/2014
Tiết 5 THỰC HÀNH
Trang 14ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
- Biết được cách bố trí hình chiếu trên bản vẽ
2 Kỹ năng
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
- Phương pháp huấn luyện - luyện tập
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Khối đa diện là gì ? Thế nào là hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều , hình chóp đều ?
2 Bài mới
Chuẩn bị
- Giới thiệu dụng cụ và vật liệu
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về
-Giới thiệu bảng 5.1, cho học sinh
nhận diện cấu trúc bảng và yêu cầu
của bảng, cách điền nội dung vào
bảng
? Hình 5.1 gồm những hình chiếu nào
của vật thể ? thiếu hình chiếu nào ?
- Quy định mỗi học sinh vẽ hình chiếu
của 1 vật thể trong 4 vật thể đã cho (4
- Sách giáo khoa , vở bài tập
II Nội dung thực hành
B1: Quan sát hình vẽ 5.1 và 5.2 điền dấu(x) vào ô cần thiết của bảng 5.1 sao cho hợplý
B2: Vẽ các hình chiếu dứng, bằng, cạnh của
1 trong 3 vật thể A, B, C, D
Trang 15Thực hành
- Cho HS tiến hành thực hành với
những nội dung đã nêu trên
- Hướng dẫn hs tự đánh giá bài làm
của mình dựa theo mục tiêu bài học
- Cho học sinh trên cùng một bàn
IV Nghiệm thu – nhận xét đánh giá
- Vẽ đúng hình chiếu theo quy luật đườngdóng 6đ
- Các đường nét dùng hợp lý 2đ-Trình bày đẹp , khoa học 2đ
3 Cũng cố
GV: Bổ sung những bước làm sai quy trình của HS.
GV: Nhận xết giờ làm bài tập thực hành: Về sự chuẩn bị của HS, Thực hiện quy trình,
Trang 16BÀI 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
-Vẽ các hình chiếu của một trong các vật thể A;B;C,D (theo quy tắc đường dóng)
2 Bài mới
Tìm hiểu khối tròn xoay
-GV: giới thiệu Lọ , bát , nồi
gốm được tạo ra như thế nào
- Hình trụ: Khi quay một hình chữ nhật một vòngquanh một cạnh cố định ta được hình trụ ( Hình 6.2a )
- Hình nón: Khi quay một tam giác vuông một vòngquanh một cạnh góc vuông cố định ta được hình nón (Hình 6.2b )
- Hình cầu: Khi quay một nửa hình tròn một vòngquanh đường kính cố định, ta được hình cầu ( Hình
Trang 17- GV cho HS quan sát mô hình
hình trụ ( Đặt đáy song song với
mặt phẳng chiếu bằng của mô
hình ba mặt phẳng chiếu )
? Các em đã được biết các khối
tròn xoay vậy hình chiếu của nó
?HSKG Mỗi hình chiếu thể hiện
kích thước nào của khối tròn
xoay?
-Điền thông tin vào bảng
-Nhận xét đánh giá bài làm của
học sinh
-Treo hình 6.2 hình nón và hình
chiếu của hình nón
-Tiến hành các bước tương tự
như đối với hình trụ
-Treo hình 6.3 hình cầu và hình
chiếu của hình cầu
-Tiến hành các bước tương tự
như đối với hình trụ
- Cái nón, quả bóng, hộp sữa…
II Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu:
- Hình chiếu: là hình tròn Thể hiện đường kính đáy(d)
Hình chiếu Hình dạng
Kích thước
2 Hình nón:
- Hình chiếu đứng: là hình tam giác cân
- Hình chiếu bằng: là hình tam giác cân
Hình chiếu đứng và chiếu bằng đều là hình tam giáccân bằng nhau Thể hiện chiều cao (h) và đường kínhđáy (d)
- Hình chiếu: là hình tròn Thể hiện đường kính đáy(d)
Hình chiếu Hình dạng
Kích thước
Trang 18- Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong bài.
- Khen thưởng các học sinh tích cực
- Trả lời câu hỏi bài tập
4 Hướng dẫn về nhà
- Trả lời các câu hỏi trong SGK Làm bài tập trang 26
- Đọc trước bài 7, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để tiết sau làm bài thực hành: "Đọc bản vẽcác khối tròn xoay"
Ngày soạn:13/9/2014
Ngày dạy: 16/9/2014
Tiết 7
Trang 19BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Đọc được bản vẽ về các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Hình trụ được tạo thành như thế nào ? Nêu hình dạng các hình chiếu của hình trụ?
- Hình chóp được cấu tạo như thế nào ? Nêu hình dạng các hình chiếu của hình chóp?
2 Bài mới
Để đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng các khối tròn, để từ đó hình thành
kĩ năng đọc bản vẽ các khối tròn và phát huy trí tưởng tượng không gian, hôm nay chúng
ta cùng làm bài tập thực hành: "Đọc bản vẽ các khối tròn xoay"
Chuẩn bị
- Giới thiệu dụng cụ và vật liệu
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về các
đồ dùng và vật liệu để thực hành
I Chuẩn bị
- Dụng cụ : thước kẻ , eke, com pha , bútchì
- Vật liệu : Giấy vẽ A4 ,tẩy, giấy nháp
- Sách giáo khoa , vở bài tập
Giới thiệu nội dung và các bước tiến hành :
- Giới thiệu hình vẽ 7.1 và 7.2
- Cho học sinh nhận diện cấu trúc của hình
vẽ gồm những gì
- Hình 7.1 gồm những hình chiếu nào của
vật thể , thiếu hình chiếu nào ?
II Nội dung thực hành
Trang 20- Giới thiệu hình 7.2, hướng dẫn học sinh
cách nhận biết để khớp các vật thể ở H7.2
với hình chiếu của nó ở H7.1
- Giới thiệu bảng 7.2, cho học sinh nhận
diện cấu trúc bảng và yêu cầu của bảng,
cách điền nội dung vào bảng
- Quy định mỗi học sinh vẽ hình chiếu của
1 vật thể trong 4 vật thể đã cho (4 em một
bàn , mỗi em vẽ một vật thể)
- Nhắc nhở các chú ý cần thiết
Thực hành:
- Cho học sinh tiến hành thực hành với
những nội dung đã nêu trên
- Quan sát nhắc nhở và uốn nắn kịp thời
những sai sót trong quá trình học sinh thực
hành
- Vẫn treo các hình vẽ 7.1 và 7.2 trên bảng
để các em tiện theo dõi
- Hướng dẫn các em cách bố trí trang dấy
- Đưa ra các tiêu chí đánh giá , nhận xét
- Cho học sinh trên cùng một bàn hoặc
khác bàn tự đánh giá , nhận xét bài của bạn
- Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung
kiến thức đã thực hành trong bài
-Vẽ hình chiếu thứ 3 của một vật thể theo
quy tắc đường dóng
IV Đánh giá kết quả
- Điền đúng nội dung vào các bảng 7.1
- Đọc trước nội dung bài 8: "Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật Hình cắt"
- Chuẩn bị mỗi tổ 1 quả cam bổ đôi và tấm nhựa làm mặt phẳng
Ngày soạn: 16/9/2014
Ngày dạy: 19/9/2014
CHƯƠNG II: BẢN VẼ KĨ THUẬT
Tiết 8 KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT - HÌNH CẮT
Trang 21I.Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật, nội dung và phân loại bản vẽ kĩ thuật
- Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt
-Vở, SGK, bút chì và các loại compa , thước kẻ
- Mỗi nhóm 1 quả cam, 1 tấm nhựa trong
3 Phương pháp dạy - học:
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp vấn đáp, thảoluận nhóm
III Tiến trình dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống và sản xuất?
2 Bài mới
Như ta đã biết bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kĩ thuật chủ yếu của sản phẩm Nó được lập
ra trong giai đoạn thiết kế, được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất, từ chế tạo, lắpráp, thi công đến vận hành, sửa chữa Để biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật,hiểu được khái niệm và công dụng của hình cắt, chúng ta cùng nghiên cứu bài: “ Kháiniệm về bản bẽ kĩ thuật – Hình cắt “
Tìm hiểu khái niệm bản vẽ kỹ
+ Các ký hiệu , hình vẽ được chuẩn hoá
+ Thường được vẽ theo tỉ lệ
Vdụ: Cơ khí, điện lực, kiến trúc, NN, quân sự, xâydựng, giao thông…
- Mỗi lĩnh vực kĩ thuật có một loại bản vẽ của ngànhmình Thường có 2 loại bản vẽ thuộc 2 lĩnh vực quan
Trang 22đến lớn do con người sáng tạo
và làm ra đều gắn liền với
bản vẽ kĩ thuật
-> Nội dung của bản vẽ kĩ
thuật mà người thiết kế phải
được thể hiện như: Hình
- Giáo viên đưa ra kết luận/
Tìm hiểu khái niệm hình cắt:
? Khi học về động vật, thực
vật…muốn thấy cấu tạo bên
trong của hoa, quả, các bộ
II Khái niệm về hình cắt
- Để diễn tả các kết cấu bên tròn bị che khuất của vậtthể (lỗ, rãnh của chi tiết máy) trên bản vẽ kĩ thuật cầnphải dùng phương pháp cắt
- Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặtphẳng cắt
- Khi vẽ hình cắt, vật thể được xem như bị mặt phẳngcắt tưởng tượng cắt thành 2 phần: Phần vật thể ở saumặt phẳng cắt được chiếu lên mặt phẳng chiếu để đượchình cắt
- Trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng hình cắt để biểudiện hình dạng bên trong của vật thể
- Phần bị cắt được vẽ bằng nét gạch gạch
Trang 23- Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong bài bằng BĐTD
- Khen thưởng các học sinh tích cực
- Trả lời câu hỏi cuối bài
4 Dặn dò
- Học và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc trước và chuẩn bị bài 9: "Bản vẽ chi tiết"
+ Tìm hiểu nội dung và cách đọc bản vẽ chi tiết ?
Ngày soạn: 19/9/2014
Ngày dạy: 23/9/2014
Tiết 9 BẢN VẼ CHI TIẾT
I Mục tiêu
1.Kiến thức
- Biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết
Trang 24- Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản.
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Thông thường có mấy loại bản vẽ kĩ thuật và đó là những loại nào?
- Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì? Trình bày quá trình vẽ hình cắt
2 Bài mới
Tìm hiểu nội dung bản vẽ chi
tiết:
- Gọi 1 học sinh đọc phần 1
- Trong SX để sản xuất ra 1
chiếc máy phải chế tạo các chi
tiết máy rồi lắp ghép lại
? Vậy chi tiết là gì?
? Trên bản vẽ chi tiết chúng ta
cần phải đọc những thông tin
nào ?
- GV yêu cầu HS trình bày
những thông tin của bản vẽ ống
I Nội dung bản vẽ chi tiết
- Chi tiết cũng là vật thể được làm cùng 1 loại vậtliệu có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện 1 chứcnăng hoặc nhiệm vụ nào đó trong hệ thống
- Các thông tin cần đọc trên bản vẽ chi tiết gồm : + Hình biểu diễn: Gồm hình cắt, mặt cắt, diễn tảhình dạng và kết cấu của chi tiết
+ Kích thước: Gồm các kích thước cần thiết choviệc chế tạo các chi tiết
+ Yêu cầu kỹ thuật: Gồm các chỉ dẫn về giacông, nhiệt luyện, thể hiện chất lượng chi tiết
+ Khung tên: Ghi các nội dung như tên gọi chitiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiếtkế
-> Là bản vẽ bao gồm hình biểu diễn, các kíchthước và thông tin cần thiết Nó cần thiết cho việc
Trang 25? Vậy bản vẽ chi tiết là bản vẽ
trên bản vẽ chi tiết ống lót
- Cho 1 HS đọc phần nội dung
cần hiểu và 1 HS đọc phần bản
vẽ ống lót tương ứng
- Treo hình 9.1 lên bảng và gọi
1 Hs lên quan sát và đọc theo
trình tự các thông tin
- Yêu cầu HS tập vẽ lại bản vẽ
ống lót (hình 9.1)
chế tạo và kiểm tra sản phẩm
- Chi tiết có cấu tạo hoàn chỉnh và không thể tháorời
II Đọc bản vẽ chi tiết:
Quy trình tuần tự gồm 5 bước :
1 Khung tên: Tên gọi; vật liệu; tỉ lệ
2 Hình biểu diễn: Tên gọi hình chiếu; vị trí hìnhcắt
3 Kích thước: Kích thước chung; kích thước cácphần của chi tiết
4 Yêu cầu kỹ thuật: Gia công; xử lí bề mặt
5 Tổng hợp: Mô tả hình dạng và cấu tạo chi tiết;công dụng của chi tiết
3 Củng cố nội dung
- Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Bằng BĐTD
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Khen thưởng các học sinh tích cực
Trang 264 Dặn dò
- Học và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc trước nội dung và chuẩn bị bài 11: "Biểu diễn ren"
- Một số ốc vít, đai ốc, bu lông…
Ngày soạn: 20/9/2014
Trang 27- Học sinh nhận dạng được hình biểu diễn ren trên bản vẽ chi tiết.
- Biết được quy ước vẽ ren
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Bản vẽ chi tiết thể hiện những thông tin gì ? Trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
2 Bài mới
Tìm hiểu chi tiết có ren
? Kể tên một số đồ vật hoặc chi tiết
có ren mà em biết?
- Hướng dẫn HS quan sát hình 11.1
trong SGK
? Kể tên một số chi tiết có ren
trong hình 11.1, công dụng của
những phần ren này làm gì?
- HS trả lời rõ công dụng của ren
đối với từng đồ vật trong hình
- Kết luận ý kiến của học sinh
I Chi tiết có ren
- Bu lông, đai ốc, trục trước và trục sau bánh xeđạp, đầu ống nước, phần đầu và phần thân vỏ bútbi
(a) Ghế; (b) Lọ mực; (c) Đui đèn; (d) Đinh vặn;(e) đuôi bóng đèn; (g) đai ốc; (h) Bu lông
- Ren thường được dùng phổ biến trong cơ khí
- Được dùng để lắp ráp các chi tiết với nhau
Tìm hiểu quy ước vẽ ren
? Vì sao ren lại được vẽ theo quy
ước giống nhau?
- GV cho HS quan sát một số mẫu
vật có ren ngoài và hình 11.3 trong
SGK:
II Quy ước vẽ ren
- Vì ren có kết cấu phức tạp nên các loại ren đềuđược vẽ theo cùng 1 quy ước để đơn giản hoá
1 Ren ngoài (ren trục)
Trang 28? Thế nào gọi là ren ngoài?
? Em hãy chỉ rõ các đường chân
ren, đỉnh ren, giới hạn ren, đường
kính ngoài, đường kính trong?
- Ghi nhận xét vào chỗ ( ) trong
chân ren, đỉnh ren, giới hạn ren,
đường kính ngoài, đường kính
? Những trường hợp trên đều vẽ
ren thấy vậy ren khuất ta phải thể
hiện như thế nào?
GV bổ sung
- Ren ngoài là ren được hình thành ở mặt ngoàicủa chi tiết
- Đường chân ren: vẽ bằng nét liền mảnh
- Đường đỉnh ren: vẽ bằng nét liền đậm
- Đường giới hạn ren: vẽ bằng nét liền đậm
- Chân ghế, đinh vặn, bu lông, đuôi bóng đèn
2 Ren trong (ren lỗ)
- Ren trong là ren được hình thành ở mặt trongcủa lỗ
- Đường chân ren: vẽ bằng nét liền đậm
- Đường đỉnh ren: vẽ bằng nét liền mảnh
- Đường giới hạn ren: nét liền đậm
- Đui đèn, đai ốc, mặt ghế
3.Ren bị che khuất:
- Sử dụng nét đứt để thể hiện ren khuất
3 Củng cố nội dung
- Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong bài bằng BĐTD
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Khen thưởng các học sinh tích cực
Trang 294 Dặn dò
- Học và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc trước và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, giấy A để tiết sau học bài 10 : Thực hành: "Đọcbản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt "
Ngày soạn: 27/9/2014
Trang 30Ngày dạy: 30/9/2014
Tiết 11 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT.
- Phương pháp làm mẫu - quan sát
- Phương pháp huấn luyện - luyện tập
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
? Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết ?
2 Bài mới
GV - Giới thiệu bài
GV: Nêu mục tiêu yêu cầu của bài thực
hành
- Giới thiệu dụng cụ và vật liệu
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về
các đồ dùng và vật liệu để thực hành
- Giới thiệu Bản vẽ chi tiết vòng đai
- Nêu yêu cầu của bài thực hành
- Giới thiệu và hướng dẫn học sinh kẻ
bảng và điền vào bản theo mẫu bảng 9.1
II Nội dung thực hành
- HS nghiên cứu nội dung
- Xem lại ví dụ ở bài 9
- HS đọc nội dung bài thực hành
1.Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai và điền vào trình tự đọc bảng 9.1
2 Kẻ bảng theo mẫu 9.1 SGK vào bài làm
và ghi phần trả lời vào bảng
- HS chú ý nghe
Trang 31GV giới thiệu các bước được tiến hành
như sau :
- Nắm vững cách đọc BVCT ở bài 9
- Đọc bản vẽ vòng đai theo trình tự như
ví dụ trong bài 9
- Kẻ bảng theo mẫu 9.1 SGK vào bài làm
và ghi phần trả lời vào bảng
* Yêu cầu bài làm trên giấy A4 và hoàn
thành tại lớp
- GV giải thíc rõ: Vòng đai là một chi
tiết của bộ vòng đai dùng ddeergheps nối
chi tiết hình trụ với các chi tiết khác
- Giới thiệu các tiêu chí đánh giá bài
thực hành :
+ Đọc đúng trình tự và đọc chính xác
+ Mô tả rõ ràng nội dung bản vẽ
+ Trình bày rõ ràng sạch đẹp
*GV: Cho học sinh tiến hành thực hành
với những nội dung đã nêu trên
- Quan sát nhắc nhở và uốn nắn kịp thời
những sai sót trong quá trình học sinh
- Quan sát bản vẽ chi tiết vòng đai
- Điền nội dung vào bảng
3 Tổng kết bài học
- GV nhận xét tiết làm bài tập thực hành
- Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm thực hành của mình dựa theo mục tiêu bài học
- GV thu bài đưa về nhà chấm, tiết học sau trả bài, nhận xét đánh giá kết quả
- Đọc phần có thể em chưa biết
4 Dặn dò
- Đọc trước bài 12 và chuẩn bị dụng cụ vật liệu TH tiếp
Chuẩn bị : Giấy A4 bút chì và các loại compa , thước kẻ SGK
*Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 28/9/2014
Trang 32Ngày dạy: 3/10/2014
Tiết 12 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN.
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
2 Kỹ năng
- Hình thành kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren
- Hình thành tác phong làm việc theo quy trình
- Phương pháp huấn luyện - luyện tập
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV trả bài thực hành 10 và nhận xét đánh giá kết quả
2 Bài mới
- Giới thiệu bài
GV: Nêu mục tiêu yêu cầu của bài thực
hành
- Giới thiệu dụng cụ và vật liệu
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về
các đồ dùng và vật liệu để thực hành
- Giới thiệu Bản vẽ Côn có ren H12.1
SGK
- GV gọi 1 HS đọc nội dung bài thực hành
- Nêu yêu cầu của bài thực hành
- Giới thiệu và hướng dẫn học sinh kẻ
bảng và điền vào bản theo mẫu bảng 9.1
II Nội dung thực hành
- HS đọc nội dung bài TH
- HS nghiên cứu nội dung
- Xem lại ví dụ mẫu ở bài 9
1.Đọc bản vẽ chi tiết côn có ren và điền vào trình tự đọc bảng 9.1
2 Kẻ bảng theo mẫu 9.1 SGK vào bài làm
và ghi phần trả lời vào bảng
- HS chú ý nghe
Trang 33+ Bước 3: Phân tích kích thước
+ Bước 4: Đọc các yêu cầu kỹ thuật
+ Bước 5: Mô tả hình dạng và cấu tạo của
chi tiết, công dụng của chi tiết đó
* Yêu cầu bài làm trên giấy A4 và hoàn
*GV: Cho học sinh tiến hành thực hành
với những nội dung đã nêu trên
- Quan sát nhắc nhở và uốn nắn kịp thời
những sai sót trong quá trình học sinh
- Quan sát bản vẽ chi tiết Côn có ren
- Điền nội dung vào bảng
3 Tổng kết bài học
- GV nhận xét tiết làm bài tập thực hành
- Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm thực hành của mình dựa theo mục tiêu bài học
- GV thu bài đưa về nhà chấm, tiết học sau trả bài, nhận xét đánh giá kết quả
4 Dặn dò
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Đọc trước bài 13 Bản vẽ lắp và tìm hiểu trước về:
+ Nội dung của BVL, công dụng của BVL Tìm hiểu cách đọc bản vẽ lắp
+ So sánh sự khác nhau giữa BVL với BVCT
*Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 3/10/2014
Trang 34Ngày dạy: 7/10/2014
Tiết 13 BẢN VẼ LẮP
I Mục tiêu
1 Kiếnthức
- Biết được nội dung, công dụng của bản vẽ lắp
- Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
- Phương pháp vấn đáp thảo luận hoạt động nhóm
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Phát bài thực hành nhận xét
2 Bài mới : Giới thiệu bài: Trong quá trình sản xuất, người ta căn cứ vào bản vẽ chi tiết
để chế tạo và kiểm tra chi tiết và căn cứ vào bản vẽ lắp để lắp ráp và kiểm tra đơn vị lắp(sản phẩm) Bản vẽ lắp được dùng trong thiết kế, chế tạo và sử dụng
Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp
- GV treo hình 13.1 cho học sinh quan
sát
? Bản vẽ lắp diễn tả điều gì ?
? Bản vẽ lắp quan trọng như thế nào với
sản phẩm ?
- Gọi HS trả lời – GV nhận xét và đưa ra
kết luận (khái niệm)
-Yêu cầu học sinh quan sát hình trong
sách giáo khoa và trên bảng
? Trong bản vẽ lắp bộ vòng đai gồm có
những nội dung chủ yếu nào ?
* GV Chốt lại 4 nội dung và đặt câu hỏi
? Hình biểu diễn gồm những hình nào?
I Nội dung của bản vẽ lắp
Trang 35nêu tên , đặc điểm?
? Trên bản vẽ thể hiện những kích thước
nào?
? Bảng kê và khung tên dùng để làm gì?
GV: gọi HS trả lời – Nhận xét và đưa ra
kết luận cuối cùng
Treo bảng tóm tắt nội dung của bản vẽ
lắp
Câu hỏi nâng cao
Em hãy so sánh sự khác nhau về nội
- Mô tả nội dung của bảng – so sánh nội
dung với hình vẽ trên thực tế thông qua
hình 13.3 và 13.4
Phân tích vị trí của các chi tiết
Nêu các chú ý cần thiết
- Cho 1 HS đọc phần Nội dung cần thiết,
1 HS khác trả lời theo trình tự của bản
- Kích thước: Gồm kích thước chung của bộ vòng đai, kích thước lắp của các chi tiết
- Bảng kê: Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng, vật liệu…
- Khung tên: Gồm tên SP, tỉ lệ, kí hiệu bản
Trang 36- Tóm tắt nội dung đã học, nhấn mạnh những ý chính
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
- HS Lập BĐTD cả bài vào vở
4 Hướng dẫn về nhà
- Học bài trả lời câu hỏi cuối bai và làm bài tập ở SBT
- Đọc trước nội dung bài 15 và chuẩn bị lập BĐTD từng phần của bài 15
- Tìm hiểu nội dung bản vẽ nhà, trình tự đọc bản vẽ nhà
*Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 5/10/2014
Trang 37Ngày dạy: 10/10/2014
Tiết 14 BẢN VẼ NHÀ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được nội dung, công dụng của bản vẽ các hình chiếu của ngôi nhà
- Biết được một số ký hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
- Biết được cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
2 Kỹ năng : Hình thành kỹ năng đọc bản vẽ đơn giản
3 Thái độ : Yêu thích bộ môn, thích tìm hiểu các loại bản vẽ xây dưng thường dùng
III Tiến trình dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ lắp ?
2 Bài mới
- Cho HS quan sát và giới thiệu hình 15.1
Bản vẽ nhà một tầng
? Bản vẽ có mấy hình biểu diễn , đó là
những hình biểu diễn nào?
? Các hình biểu diễn này có phải là hình
chiếu đứng,chiếu bằng , chiếu cạnh
không?
? Mặt bằng mô tả những gì ?, hãy chỉ vị
trí mặt cắt A-A trên mặt bằng
? Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi qua các
bộ phận nào của ngôi nhà?Diễn tả các bộ
phận nào của ngôi nhà ?
* GV chốt lại Mặt bằng: Là hình cắt mặt
bằng của ngôi nhà, nhằm diễn tả vị trí,
kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa
sổ, đồ đạc…
- Mặt phẳng cắt của mặt bằng đi qua các
cửa sổ và song song với nền nhà
I Nội dung của bản vẽ nhà
- HS quan sát hình 15.1, 15.2
- Trả lời câu hỏi
Bản vẽ nhà gồm
- Các hình biểu diễn: Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.
- Nội dung (SGK)
- HS nghe
? Mặt đứng có hướng chiếu từ phía nào - HS trả lời
Trang 38của ngôi nhà ? Mặt đứng diễn tả mặt nào
của ngôi nhà ?
* GV Mặt đứng là hình chiếu vuông góc
mặt ngoài của ngôi nhà lên mp chiếu
đứng hoặc mp chiếu cạnh, nhằm biểu diễn
hình dạng bên ngoài gồm có mặt chính,
mặt bên
? Mặt cắt A-A song song với mặt phẳng
chiếu nào ? Thể hiện những bộ phận nào
cảu ngôi nhà ?
*GV- Mặt phẳng cắt song song với mp
chiếu đứng hoặc chiếu cạnh Nhằm biểu
diễn các bộ phận và kích thước của ngôi
nhà theo chiều cao
? Các kích thước bản trên bản vẽ có ý
nghĩa gì ?
- GV hướng dẫn Hs biết được kích thước
chung của ngôi nhà và riêng của từng
phòng
GV Treo hình 15.1, bảng 1.51
- Giới thiệu và giải thích các kí hiệu cho
học sinh nắm rõ
? Quan sát trên mặt bằng cho biết ngôi
nhà có bao nhiêu cửa đi một cánh ? bao
nhiêu cửa đi 2 cánh?
? Có bao nhiêu cửa sổ và đó là loại cửa
sổ nào ?
? Có bao nhiêu phòng ? Đó là những
phòng nào ?
? Nhìn trên mặt cắt A-A thấy có một cửa
sổ vậy vị trí của nó ở đâu trên mặt bằng ?
Nâng cao
? Các kí hiểu trong bảng 15.1 diễn tả các
bộ phận của ngôi nhà ở hình biểu diễn
- Có 6 cửa sổ loại đơn
- Có 3 phòng: 1 phòng sinh hoạt chung, 2phòng ngủ
Trang 39- Đọc trước nội dung phần ôn tâp phần VKT
- Vẽ lại các hình chiếu của các vật thể đã học
*Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 8/10/2014
Trang 40- Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết , bản vẽ lắp và bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra phần vẽ kĩ thuật
- Phương pháp huấn luyện - luyện tập, TL nhóm
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
2 Bài mới
Củng cố kiến thức
*GVNêu mục tiêu bài học
- Nêu nội dung chính và các
công việc phải thực hiên
trong bài ôn tập
Gvchiếu sơ đồ tóm tắt nội
- HS TLnhóm: Tóm tắt nội dung kiến thức bằng BĐTD
- HS trả lời