Hoạt động 2: Hướng dẫn ban đầu 10 phút - Gv giới thiệu các bộ truyền động - Hướng dẫn qui trình tháo lắp thao tác mẫu, cách đếm số răng, cách đIều chỉnh, làm báo cáo - Nêu lưu ý khi thực
Trang 1Ngày soạn : 10.01.2016Ngày giảng: 11.1.2016
Chương V: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG Tiết 28 - Bài 29 : TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
Sau bài này hs phải
- Hiểu được tại sao cần phải truyền chuyển động
- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyềnchuyển động
II CHUẨN BỊ:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
+ Đồ dùng: Tranh vẽ bộ truyền chuyển động, mô hình truyền chuyển động
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Bài cũ : Không
3 B im iàimới ới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (1 phút)
Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao cần truyền
- Y/c hs quan sát mô hình truyền chuyển động
- Gv phân tích trên mô hình và dựa và nội
dung đã tổng hợp ở trên để kết luận
- Y/c hs liên hệ bộ xích líp nhiều tầng ở xe
- Y/c hs quan sát mô hình và cho biết bộ
truyền đai gồm bao nhiêu chi tiết? được làm
bằng vật liệu gì? (chú ý hsY – Tb)
- Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh bị dẫn lại
quay theo?
- Hãy cho biết tốc độ và chiều quay của các
I Tại sao cần truyền chuyển động?
Cần truyền chuyển động vì các bộ phậncủa máy thường đặt xa nhau và có thểchúng cần tốc độ quay khác nhau
II Bộ truyền chuyển động
1 Truyền động ma sát- truyền động đai
a Cấu tạo bộ truyền động đai
Trang 2? Từ hệ thức trên em có n/xét gìvề mối quan
hệ giữa đường kính bánh đai và số vòng quay
của chúng? (chú ý hsY – Tb)
? Muốn đảo chiều chuyển động của bánh bị
dẫn, ta mắc dây dai theo kiểu nào?
- Gv vận hành mô hình, phân tích chiều quay
trên mô hình
- Y/c hs liên hệ thực tế
- GV tổng hợp, phân tích, nêu phạm vi ứng
dụng (chú ý cách tăng ma sát đối với đai
truyền của máy xay xát gạo ở địa phương
-đây là nhược điểm của bộ truyền động đai)
- Gv giới thiệu khái niệm (nói rõ bộ truyền
động ăn khớp sẽ hạn chế được nhược điểm
của bộ truyền động đai)
Y/c hs quan sát H29.3
- Hãy mô tả bộ truyền động ăn khớp và điền
vào dấu ba chấm SGK
- Để các bánh răng ăn khớp được với nhau
hoặc đĩa ăn khớp với xích cần đảm bảo yếu tố
b Nguyên lý làm việc
- Khi bánh dẫn 1(có đường kính D1)quay với tốc độ nd(n1) (vòng /phút), nhờlực ma sát giữa dây đai và bánh đai,bánh bị dẫn1 (có đướng kính D2) sẽ quayvới tốc độ nbd (vòng/phút)
- Tỷ số truyền được xác định như sau: i =nbd/nd = n2/n1= D1/D2
a Cấu tạo bộ truyền động
Muốn ăn khớp được thì khoảng cách giữa hai rãnh kề nhau trên bánh này phảibằng khoảng cách giữa hai răng kề nhau trên bánh kia (Bước răng bằng nhau)
b.Tính chất
Nếu bánh 1 có số răng Z1 quay với tốc
độ n1 (vòng /phút), bánh 2 có số răng Z2 quay với tốc độ n2 (vòng /phút)
Trang 3Bộ truyền động xích như xe đạp ,xe máy,máy nâng truyền
Tiết 29 - Bài 30 : BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
- Sau bài này hs phải
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của một số cơ cấu biến đổichuyển động thường dùng
-Ứng dụng tìm hiểu qua các đồ dùng ngoài thực tế có biến đổi chuyển động
-Có ý thức học bài qua việc tìm hiểu tranh ảnh
II CHUẨN BỊ:
- Đối với giáo viên:
+ N i dung: Nghiên c u Sgk, Sgv, t i li u tham kh o.ội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo ứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo àimới ệu tham khảo ảo
Trang 4- Khi tay quay 1 quay đều thì con trượt 3 sẽ
chuyển động như thế nào?
- kết luận và đưa ra nguyên lý làm việc của cơ
cấu (Gv phân tích trên mô hình)
- Khi nào thì con trượt 3 đổi hướng?
- kết luận và đưa ra khái niệm điểm chết trên,
điểm chết dưới của cơ cấu (Gv phân tích trên mô
hình)
- Ta biến đổi chuyển động tịnh tiến của con trượt
thành chuyển động quay của tay quay có được
không? Khi đó cơ cấu sẽ chuyển động như thế
- Y/c hs quan sát mô hình (Gv thao tác chậm)
- Hãy mô tả cấu tạo của cơ cấu (chú ý hsY – Tb)
- Gv đánh giá, kết luận, đưa ra phạm vi ứng dụng
của cơ cấu
b Nguyên lý làm việc
Khi tay quay 1 quay qanh trục A, đầu
B của thanh truyềnchuyển động tròn , làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ 4 Nhờ đó chuyển động quay của tay quay được biến thành chuyển động tịnh tiến qua lại của con trượt
c ứng dụng
Dùng trong máy khâu, máy cưa, ô tô
2 Biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc (cơ cấu tay quay thanh lắc)
a Cấu tạo
Gồm : Tay quay 1, thanh truyền 2,thanh lắc 3 và giá đỡ 4 Chúng đượcnối với nhau bằng các khớp quay
Trang 5Ngày soạn : 17.01.2016Ngày giảng: 18.1.2016
Tiết 30 - Bài 31 : Thực hành : TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
- Sau bài này hs phải
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động
- Tháo lắp và kiểm tra được tỷ số truyền của các bộ truyền động
- Có tác phong làm việc đúng qui trình
-Rèn luyện tínhtự giác vệ sinh sạch sẽ sau giờ thực hành
II CHUẨN BỊ:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
+ Đồ dùng: Theo mục I Sgk
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, báo cáo
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
?Nêu các cơ cấu biến đổi chuyển đông
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (1 phút)
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Hướng dẫn ban đầu (10 phút)
- Gv giới thiệu các bộ truyền động
- Hướng dẫn qui trình tháo lắp (thao tác mẫu),
cách đếm số răng, cách đIều chỉnh, làm báo cáo
- Nêu lưu ý khi thực hành
- Kiểm tra công tác chuẩn bị
- Phân công nhóm và vị trí thực hành
- Y/ c thực hiện bài thực hành (chia thành 02
nhóm lớn làm theo các nội dung 1, 2 và 3 sau
khoảng thời gian thì đổi nhóm để đảm bảo sự
đáp ứng về thiết bị cho thực hành)
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành (15 phút)
-GV Quan sát, theo dõi, uốn nắn
Học sinh làm việc theo nhóm và ghi kết quả vào
mẫu báo cáo thực hành
Nhắc nhở hs nội quy an toàn lao động
I Giai đoạn hướng dẫn chuẩn bị
Nội dung và trình tự thực hành
1 Đo đường kính bánh đai, đếm sốrăng
2 Lắp ráp các bộ truyền động và kiểmtra tỷ số truyền
3 Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làmviệc của mô hình động cơ 4 kỳ
II Giai đoạn tổ chức thực hành
Trang 6Tiết 31- Bài 32 : VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng
- Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
Trang 7- Giáo dục hs ý thức tiết kiệm điện năng là tiết kiệm các nguyên liệu để tạo ra điệnnăng, bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 32.1, 32.2, 32.3, 32.4 SGK
- Sơ đồ khối: Quá trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện
+ Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
- Sưu tầm mẫu vật theo bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HS: Kể tên một số dạng năng lượng mà em biết
(Nhiệt năng, cơ năng )
GV: Gợi ý: ? Năng lượng do đốt than, củi sinh ra
gọi là năng lượng gì ?
- Nêu khái niệm điện năng(chú ý hsY – Tb)
? Để sản xuất ra điện năng, trước hết ta phải làm
gì (Xây dựng nhà máy điện)
? ở nhà máy điện năng lượng đầu vào là những
năng lượng nào
HS: - Quan sát hình 32.1
- Nêu các bộ phận chính của các nhà máy nhiệt
điện(chú ý hsY – Tb)
- Trình bày quá trình sản xuất điện năng ở nhà
máy nhiệt điện
GV: Giải thích màu sắc ở các đường ống dẫn
nước cách làm lạnh hơi thành nước
HS: Quan sát hình 32.2
? Các bộ phận chính của nhà máy thuỷ điện
? Quá trình sản xuất ra điện năng ở nhà máy thuỷ
điện(chú ý hsY – Tb)
GV: Chỉ tranh, giải thích thêm về việc
- Mục đích xây dựng đập nước
- Những lợi ích khác của nhà máy thuỷ điện
? So sánh tiềm năng, ưu điểm của nhà máy thuỷ
a Nhà máy nhiệt điện
Than, khí đốt đun sôi nước, hơi nước
ở nhiệt độ cao, áp suất lớn đẩy làmquay tua bin hơi kéo máy phát điệnquay
b Nhà máy thuỷ điện
Nước dâng cao, theo đường ống dẫn,động năng lớn đập vào cánh quạt tuabin nước làm quay tua bin máy pháttạo ra điện năng
Trang 8điện với nhà máy nhiệt điện
(ít ô nhiễm, nguồn năng lượng đầu vào không mất
tiền mua)
? Bộ phận quan trọng nhất của nhà máy điện
nguyên tử(chú ý hsY – Tb)
? Qua trình sản xuất ra điện
? Những chú ý khi xây dụng nhà máy điện nguyên
tử (An toàn tuyệt đối)
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu phần II
?Tại sao cần tiết kiệm điện năng
THBVMT :Vì điện năng được sẩn xuất từ các
nguyên liệu trong tự nhiên nên cần tiết kiệm để
bảo vệ môi trường
c Nhà máy điện nguyên tử
Lò phản ứng tạo ra nhiệt năng, hơinước ở nhiệt độ cao áp suất lớn…
3 Truyền tải điện năng :
II Vai trò của điện năng :
- Điện năng là nguồn động năng,nguồn động lực cho các máy, thiết bị
- Nhờ có điện năng, quá trình sảnxuất được tự động hoá và cuộc sốngcon người có đấy đủ tiện nghi, vănminh hiện đại hơn
Chương VI: AN TOÀN ĐIỆN Tiết 32- Bài 33 : AN TOÀN ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu được nguyên nhân gây tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đốivới cơ thể người
Trang 9- Biết được một số biện pháp an toàn điện trong đời sống và sản xuất
II CHUẨN BỊ :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 33.1, 33.2, 33.3, 33.4, 33.5 SGK
+ Đối với học sinh:
- Tìm hiểu các biện pháp an toàn điện trong thực tế địa phương
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
? Chức năng các nhà máy điện là gì? Chức năng các đường dây dẫn điện là gì
? Điện năng có vai trò gì trong sản xuất và đời sống
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần I
- Nêu các nguyên nhân chính gây ra tai nạn
HS: Quan sát tranh 33.2, mô tả, kết luận
? Trong trường hợp nào dây điện có thể bị
đứt rơi vào người
? Phải đề phòng ra sao(chú ý hsY – Tb)
HS: Quan sát hình 33.3
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu phần
II
GV: Trong khi sử dụng và sửa chữa, để
tránh tai nạn điện cần tuân theo các biện
pháp, nguyên tắc an toàn điện
HS: - Quan sát hình 33.4, thực hiện yêu cầu
tìm hiểu
- Trình bày(chú ý hsY – Tb)
GV: Nhận xét, sửa chữa, kết luận
“Tai nạn điện xảy ra rất nhanh và vô cùngnguy hiểm, nó có thể gây hoả hoạn, làm bịthương hoặc chết người”
I Vì sao xảy ra tai nạn điện
1 Do chạm trực tiếp vào vật mang điện
- Chạm trực tiếp vào dây dẫn trần hoặc dâydẫn hở
- Sử dụng đồ dùng điện bị rò điện ra ngoài
vỏ kim loại
- Sửa chữa điện không ngắt nguồn điện
2 Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến thế
- Điện phóng qua không khí, qua người
3 Do đến gần dây điện đứt rơi xuống đất
- Mưa bão to, dây điện đứt, không đến gầnchỗ dây điện đứt chạm xuống đất
II Một số biện pháp an toàn điện
1 Một số nguyên tắc an toàn điện khi sử dụng điện
- Thực hiện tốt cách điện dây dẫn
- Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện
- Thực hiện tốt nối đất các thiết bị đồ dùngđiện
- Không vi phạm khoảng cách an toàn đốivới lưới điện cao áp
2 Một số nguyên tắc an toàn trong khi sửa chữa điện
Trang 10+ Cắt cầu dao+ Sử dụng các dung cụ bảo vệ an toàn điệncho mỗi công việc trong khi sửa chữa đểtránh bị điện giật và tai nạn khác
Tiết 33 - bài 34 :Thực hành: DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
-Học sinh hiểu được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
-Học sinh sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
Trang 11-Rèn luyện thói quen vệ sinh sạch xẽ lớp học sau giờ thực hành
II CHUẨN BỊ:
+ Đối với giáo viên:
-Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
-Vật liệu: Thảm cách điện, găng tay cao su, giá cách điện ,vải khô, ván gỗ, sào tre
-Tranh phóng to hình 35.1 – 35.4 SGK
+ Đối với học sinh:
-Nghiên cứu bài tìm hiểu kinh nghiệm thực tế về cách cứu người bị tai nạn điện
-Tìm hiểu các biện pháp an toàn điện trong thực tế địa phương
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Tai nạn điện thường xảy ra do những nguyên nhân nào
? Khi sử dụng và sửa chữa điện cần thực hiện những nguyên tắc an toàn điện gì
- Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực
hành của từng thành viên, mẫu báo cáo thực
? tại sao dòng điện qua bút thử điện lại không
gây nguy hiểm cho người sử dụng?
GV: Hướng dẫn làm mẫu học sinh quan sát
và làm theo
? Đặc điểm về cấu tạo của các dụng cụ đó
? Phần cách điện được chế tạo bằng vật liệu
Học sinh thực hiện bài tập theo nhóm đã
được phân công
Tổng kết và đánh giá thực hành
-GV cho từng HS tự đánh giá tiết TH của
nhóm mình sau đó cho HS kiểm tra chéo kết
I Giai đoạn hướng dẫn ban đầu
1 Chuẩn bị2.Tìm hiểu dụng cụ bảo vệ an toàn điện
3 Tìm hiểu bút thử điện
a Quan sát và mô tả cấu tạo bút thử điện
b nguyên lý làm việc
c Sử dụng bút thử điện
II: Giai đoạn tổ chức thực hành
1 Tìm hiểu dụng cụ bảo vệ an toàn điện:
Thảm cách điện, găng tay cao su, ủngcao su, kìm điện
2 Tìm hiểu bút thử điện
Học sinh làm báo cáo thực hành
III Giai đoạn kết thúc thực hành
- Về công tác chuẩn bị
- kết quả thực hiện
Trang 12Tiết 34: THỰC HÀNH CỨU NGƯỜI KHI BỊ TAI NẠN ĐIỆN I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Sơ cứu được nạn nhân
2 Kĩ năng:
Trang 13- Rèn kĩ năng cứu người khi bị tai nạn điện
3 Thái độ:
- Ham học hỏi, tìm hiểu thực tế
II CHUẨN BỊ:
1 GV: SGK, SGV, GA, một số tình huống diễn tập cứu người khi bị tai nạn điện.
2 HS: SGK, mẫu báo cáo thực hành
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
3 Giới thiệu bài
Nêu m c tiêu c a b iục tiêu của bài ủa bài àimới
HĐ 1: Phân phối và kiểm tra đồ dùng,
chia nhóm tổ chức thực hành
- GV: Phát đồ dùng cho các nhóm và kiểm
tra sự chuẩn bị của các nhóm
- HS: Nhóm trưởgn kiểm tra đồ dùng của
+ Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
+ Sơ cứu nạn nhân(chú ý hsY – Tb)
- GV: Nhấn mạnh và lưu ý những thao tác
trong TH
- HS: Nghe và rút kinh nghiệm
II Nội dung thực hành
1 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
2 Sư cứu nạn nhân
HĐ 3: Thực hành( 20’)
- GV: YC HS làm việc theo nhóm và hoàn
thành vào bảng báo cáo TH
- GV: YC HS về nhà ôn tập, trả lời câu hỏi đề cương
- GV: Đưa ra câu hỏi đề cương
Trang 14Ngày soạn : 14.02.2016Ngày giảng: 15.02.2016
Chương VII : ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐÌNH Tiết 35 - Bài 36 : VẬT LIỆU KĨ THUẬT ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết được loại vật liệu nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệudẫn từ
- Hiểu được đặc tính và công dụng cảu mỗi loại vật liệu kĩ thuật điện
- Biết áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế đời sống
II CHUẨN BỊ:
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 36.1, 36.2, bảng 36.1 SGK
- Bộ mẫu vật vật liệu kĩ thuật điện
Trang 15+ Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài; sưu tầm mẫu vật theo bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giới thiệu các vật liệu dùng để chế tạo đồ dùng
thiết bị điện gọi là vật liệu kĩ thuật điện
HS: Đọc SGK, nêu cơ sở phân loại
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu phần I
HS: Đọc SGK, trả lời câu hỏi vấn đáp
? Nêu đặc tính của vật liệu dẫn điện
? Điện trở suất(chú ý hsY – Tb)
? Kể tên các vật liệu dẫn điện
? ứng dụng từng loại
GV: - Giải thích khái niệm điện trỏ suất: Điện trỏ
suất là đại lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng
điện của một loại vật liệu
- Cho VD về ứng dụng của vật liệu dẫn điện
HS:- Nhận biết các mẫu vật được làm bằng vật
liệu dẫn điện(chú ý hsY – Tb)
Hoạt động 3:Hướng dẫn tìm hiểu phần II
HS:- Nhận biết vật liệu cách điện trong các mẫu
vật
GV: Giải thích về tuổi thọ, hiện tượng già hoá
của vật liệu cách điện
- Khi đồ dùng điện làm việc, do tác động của
nhiệt độ, chấn động và các tác động lí hoá khác,
vật liệu cách điện sẽ bị già hoá
- ở nhiệt độ cho phép, tuổi thọ của vật liệu cách
điện : 10 – 20 năm
-Khi nhiệt độ làm việc quá nhiệt độ cho phép từ
80 – 10 0C, tuổi thọ của vật liệu cách điện chỉ còn
một nửa (chú ý hsY – Tb)
Hoạt động4:Hướng dẫn tìm hiểu phần III
HS: Quan sát hình 3.6
Dựa vào đặc tính và công dụng người
ta phân vật liệu kỹ thuật thành 3 loại chính:
+ Đồng, nhôm, hợp kim đồng nhômlàm dây điện, bộ phận dẫn điện trongcác TBĐ
+ Hợp kim Pheroniken, nicrom khónóng chảy, chế tạo dây bàn là, mỏhàn, bàn là, bếp điện
II Vật liệu cách điện
- Không cho dòng điện chạy qua
- Có điện trở suất lớn 108—1013
- Làm giấy, thuỷ tinh, nhựa ebonit…
Trang 16GV:- Giảng giải về cấu tạo mỏy biến ỏp
- Giải thớch về từ trường(chỳ ý hsY – Tb)
HS: Kể tờn thiết bị điện cú cấu tạo tương tự
- Đọc SGK, nờu đặc tớnh của vật liệu dẫn từ, kể
tờn ứng dụng của cỏc loại vật liệu dẫn từ
III Vật liệu dẫn từ
- Cho đường sức từ chạy qua
- Thộp kĩ thuật điện: Anico, Ferit
- Làm lừi dẫn từ của nam chõm điện,lừi MBA, lừi mỏy phỏt điện
Tiết 36 - Bài 38 : Đồ dùng loại điện - quang
Đèn sợi đốt
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt,
- Hiểu đợc các đặc điểm của đèn sợi đốt
- Hiểu đợc u nhợc điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp lýđèn chiếu sáng trong nhà
- Có ý thức dùng đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang đúng các nguyên tắc kỹ thuật và tiết kiệm
điện năng
II Chuẩn bị:
GV: - Nghiên cứu bài, các tài liệu liên quan
- Tranh vẽ phóng to theo bài: Hình 38.1 38.2
- Mẫu vật: Đèn sợi đốt đuôi xoáy Đui gài, đui xoáy HS: - Tìm hiểu bài
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp :
Trang 172 Kiểm tra bài cũ : không
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
- Nêu xuất xứ đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang
HS: Quan sát tranh hình 38.2, mẫu vật
? Nêu cấu tạo đèn sợi đốt(chỳ ý hsY – Tb)
? Đèn sợi đốt gồm mấy phần ? Kể tên
? Nêu cấu tạo sợi đốt(chỳ ý hsY – Tb)
Dùng bút chì điền vào SGK
? Cấu tạo của sợi đốt
GV: Giải thích vì sao phải dùng hợp kim
vonfram, dạng lò so xoắn
Vì sao phải hút hết không khí ( Tạo chân không
) và bơm khí trơ vào bóng?
HS: Quan sát bóng (chỳ ý hsY – Tb)
GV: Giải thích việc sử dụng khí trơ (khí trơ:
Hầu nh không hoạt động hóa học => tăng tuổi
thọ dây tóc)
? Nêu yêu cầu đối với kích thớc bóng
Đuôi đèn đợc làm bằng gì? có cấu tạo nh thế
HS: - Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc số liệu kỹ thuật ghi trên đèn mẫu vật
- Giải thích ý nghĩa
I Phân loại đèn sợi dốt.
- Căn cứ vào nguyên lý + Đèn sợi đốt
+ Đèn huỳnh quang+ Đèn phóng điện (cao áp thủy ngân, cao
- Thủy tinh chịu nhiệt
- Bơm khí trơ vào để tăng tuổi thọ củabóng
Bóng sángBóng mờ
c Đuôi đèn:
- Đồng hoặc sắt tráng kẽm đuôi gài
Trang 18Ngày soạn : 21.02.2016Ngày giảng: 22.02.2016
Tiết 37 - Bài 39 : đèn huỳnh quang
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang
- Hiểu đợc các đặc điểm của đèn huỳnh quang
- Hiểu đợc u nhợc điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp lý đèn chiếu sáng trong nhà
- Có ý thức dùng đèn huỳnh quang đúng các nguyên tắc kỹ thuật và tiết kiệm điện năng
? Cấu tạo của sợi đốt
? Nêu nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt
HS: Quan sát kỹ ống thủy tinh, nêu cấu
tạo Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
GV: Giải thích: Lớp bột huỳnh quang có
tác dụng làm đèn phát sáng khi bị tia tử
- Mặt trong phủ lớp bột huỳnh quang
- Chứa hơi thủy ngân và khí trơ
b Điện cực
- Dây vonfram
- Dạng lò xo xoắn
Trang 19=> Nêu cấu tạo của điện cực.
(chỳ ý hsY – Tb)
GV: Giải thích về nguyên lý làm việc
(chỳ ý hsY – Tb)
HS: - Đọc SGK
- Xem lại bài đèn sợi đốt
=> So sánh, nêu đặc điểm của đèn ống
huỳnh quang
GV: Giải thích nguyên nhân của hiện tợng
nhấp nháy, mồi phóng điện
- So sánh u nhợc điểm của đèn huỳnh
quang với đèn sợi đốt
(chỳ ý hsY – Tb)
HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
Chữa bài
GV: Nhận xét kết luận
=> Nêu cấu tạo của điện cực
- Nối ra ngoài qua chân đèn
2 Nguyên lý làm việc:
- Khi đóng điện, hiện tợng phóng điện giữahai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tửngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang =>
đèn phát sáng Màu đèn phụ thuộc chất huỳnquang
3 Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang:
a Hiện tợng nhấp nháy
b Hiệu suất phát quang cao hơn đèn sợi đốt
5 Sử dụng:
- Thờng xuyên lau chùi để phát sáng tốt
II Đèn compac huỳnh quang.
- Chấn lu đặt trong đuôi đèn
- Hiệu suất phát quang gấp bốn lần đèn sợi
Trang 20Ngày soạn : 25.02.2016Ngày giảng: 26.02.2016
Tiết 38 - Bài 40 : Thực hành : đèn ống huỳnh quang.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Học sinh biết đợc cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chắn lu, tắc te
- Hiểu đợc nguyên lý làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang
- Có ý thức tuân thủ các qui định về an toàn điện
- Rèn luyện thói quen vệ sinh sạch xẽ lớp học sau giờ thực hành
II Chuẩn bị
GV: - Nghiên cứu SGK, tài liệu liên quan
-Nguồn điện 220V , bộ đèn ống huỳnh quang, chắn lu, tắc te
- Dụng cụ, thiết bị tháo, lắp, nối dây dẫn Dây dẫn
HS: - Chuẩn bị trớc báo cáo thực hành theo mẫu SGK
III Tiến trình Lên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Bài cũ:
? Phát biểu nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang
? Nêu đặc điểm của đèn huỳnh quang
? Vì sao ngời ta thờng dùng đèn huỳnh quang để chiếu sáng ở nhà, công sở,
nhà máy
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dungvà mục tiêu
bài thực hành
GV: Phân công hai bàn làm một nhóm
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Nhắc lại qui tắc an toàn khi thực hành và hớng
dẫn nội dung và trình tự thực hành cho các nhóm
HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo đèn ống huỳnh
quang
GV: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật ghi ở bóng đèn?
-Gọi các nhóm đọc số liệu của bóng đèn nhóm
mình? (chỳ ý hsY – Tb)
Hoạt động 3: Quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch
điện cuả bộ đèn ống huỳnh quang
GV: Nhìn vào sơ đồ hãy cho cách nối các phần
tử trong mạch điện nh thế nào?
Chấn lu mắc nh thế nào?
-Hai đầu dây mắc nh thế nào?
(chỳ ý hsY – Tb)
Hãy ghi kết quả vào mục 3 của phiếu thực hành?
Hoạt động 4: Quan sát sự mồi phóng điện và
đèn phát sáng
GV: Đóng điện và chỉ dẫn HS quan sát các hiện
tợng sau:
Tắc te phóng điện nh thế nào?
Sau khi tắc te ngừng phóng điện ta thấy hiện
t-I Giai đoạn hớng dẫn ban đầu
HS: Các nhóm tự kiểm tra lẫn nhau
HS: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật:
-Điện áp định mức: 220V-Công suất định mức: 20W
HS: Đại diện nhóm trả lời:
C.năng các bộ phận: Chấn lu, tắc te.-Tắc te mắc song song với đèn ốnghuỳnh quang
-Chấn lu mắc nối tiếp-Hai đầu dây nối với nguồn điện
HS:Tắc te sáng đỏ
đèn sáng bình thờng
II Giai đoạn tổ chức thực hành
-HS: Ghi vào báo cáo thực hành
Trang 21của mình dựa theo mục tiêu bài học.
- Thu báo cáo thực hành về chấm
THBVMT: HS veọ sinh saùch seừ choó thửùc
Tiết 39 - Bài 41 : Đồ dùng loại điện - nhiệt
bàn là điện
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện, nhiệt
- Biết đợc nguyên lý làm việc, cấu tạo, cách sử dụng bàn là
- Học sinh hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý hoạt động và cách sử dụng bàn là điện
- Có ý thức sử dụng đồ dùng điện an toàn, đúng kỹ thuật
Trang 22- Tranh vẽ theo bài.
- Mẫu vật: bàn là điện
III.Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp:
2 Bài cũ: Kiểm tra 15P
Câu 1: Nêu nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện quang ?
Câu 2: So sánh u, nhợc điểm của bóng đèn huỳnh quang và bóng đèn sợi đốt ?
GV: Giải thích khái niệm điện trở
(là đại lợng đặc trng cho sự cản trở dòng điện
của vật liệu)
HS: - Đọc SGK
- Viết công thức tính điện trở
(chỳ ý hsY – Tb)
- Giải thích ý nghĩa các ký hiệu trong CT
- Căn cứ công thức nêu các yếu tố phụ thuộc
của điện trở
GV: Giải thích vì sao dây tóc đèn, dây đốt nóng
phải làm dạng lò xo xoắn
HS: Đọc SGK(chỳ ý hsY – Tb)
- Cho ví dụ chứng minh giải thích các yêu cầu
kỹ thuật của dây đốt nóng
GV: Giải thích ống chứa dây đốt nóng bằng
mica hay đất chịu nhiệt
HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
I Đồ dùng loại điện - nhiệt.
1 Nguyên lý làm việc
- Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điệnchạy trong dây dẫn -> điện năng ->nhiệt năng
- Dây đốt nóng làm bằng dây điện trở
b Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng.
- Làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trởsuất lớn
- Chịu đợc nhiệt độ cao
- Đế làm bằng gang hoặc đồng mạ crom
- Nắp bằng đồng hoặc bằng nhựa chịu nhiệt
- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm điều chỉnh
2 Nguyên lý làm việc:
Trang 23HS: Nêu ý kiến của mình về nguyên lý làm việc
của bàn là
- Đọc SGK -> điều chỉnh lại
? Nhiệt năng là năng lợng đầu vào hay đầu ra
của bàn là điện và đợc sử dụng để làm gì
HS: Nêu số liệu KT theo SGK
(chỳ ý hsY – Tb)
HS: Nêu công dụng của bàn là ?
-> Cách sử dụng cho phù hợp
- Dòng điện qua dây đốt nóng -> dây
đốt nóng tỏa nhiệt, nhiệt này tích vào đế bàn là làm nóng bàn là
3 Các số liệu kỹ thuật:
Uđm: 127V; 220VPđm: 300w đến 1000w
HS: Trả lời câu hỏi cuối bài
HS: Đọc phần "ghi nhớ"; có thể em cha biết
Tiết 40 - Bài 44: Đồ dùng loại điện - cơ:
quạt điện
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng của động cơ điệnmột pha
- Hiểu đợc nguyên lí làm việc và cách sử dụng quạt điện
- Biết cách sử dụng các đồ dùng điện- cơ đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện
- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 44.1- 44.7 SGK
- Mẫu vật: Quạt điện,
- + Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
- Tìm hiểu đồ dùng loại điện cơ trong gia đình
III Tiến trình bài học
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nhiệt năng là năng lợng đầu vào hay đầu ra của bàn là điện và đợc sử dụng để làm gì
? Nêu công dụng của bàn là ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Định hớng
Trang 24HS: Đọc mục tiêu bài
GV: Khẳng định lại mục tiêu
HS: Đọc giới thiệu bài
- Nêu cấu tạo cuộn dây
GV: Nêu chú ý mở rộng với động cơ công suất
nhỏ, động cơ công suất lớn
HS: Quan sát hình 44.2
- Nêu cấu tạo của rôto(chỳ ý hsY – Tb)
- Quan sát mẫu vật, chỉ cấu tạo trên mẫu vật
HS: Nhớ lại nguyên lí đồ điện - nhiệt
- Nêu nguyên lí đồ dùng điện theo ý hiểu
GV: Giải thích, cho VD về tác dụng từ của
? Tác dụng của động cơ điện
? Các chú ý khi sử dụng động cơ điện
- Dây quấn: Làm bằng dây điện từ đặtcách điện với lõi thép
- Kiểm tra trớc khi dùng
II Quạt điện:
3.Sử dụng
- Cánh quạt quay nhẹ nhàng không bị dung, bị lắc, bị vớng cánh
Động cơ điện quay, cánh quạt quaygió mát
Trang 25Tiết 41 - Bài 46 : MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc cấu tạo, nguyên lí làm việc của máy biến áp một pha
- Hiểu đợc chức năng và cách sử dụng máy biến áp một pha
- Có ý thức tuân thủ các nguyên tắc an toàn khi sử dụng máy biến áp một pha
II Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 46.1- 46.5 SGK
- Mẫu vật: Máy biến áp
+ Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
- Tìm hiểu về máy biến áp sử dụng trong gia đình
III Tiến trình bài học
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Tác dụng của động cơ điện
? Các chú ý khi sử dụng động cơ điện
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Định hớng
HS: Đọc mục tiêu bài
GV: Khẳng định lại mục tiêu
HS: Đọc giới thiệu bài
? Nêu chức năng của máy biến áp
- Dùng để dẫn từ cho các MBA