I. MỤC TIÊU KT: Trình bày được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống. Biết được bản vẽ kĩ thuật sử dụng cho tất cả các lĩnh vực sản xuất. KN: Kể được các ứng dụng của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và thực tế sản xuất. TĐ: Có hứng thú và say mê học tập môn công nghệ. II. ĐỒ DÙNG GV: Một số bản vẽ kỹ thuật dùng trong sản xuất kỹ thuật. Hình 1.4 SGK (Vẽ bảng phụ ) HS: Đọc trước bài, SGK.
Trang 1Soạn: 22/8/2016
Giảng: 24/8/2016
PHẦN I: VẼ KĨ THUẬT CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC Tiết 1 - Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống.
I MỤC TIÊU
- KT: Trình bày được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
Biết được bản vẽ kĩ thuật sử dụng cho tất cả các lĩnh vực sản xuất
- KN: Kể được các ứng dụng của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và thực tế sản xuất
- TĐ: Có hứng thú và say mê học tập môn công nghệ
II ĐỒ DÙNG
- GV: Một số bản vẽ kỹ thuật dùng trong sản xuất kỹ thuật
Hình 1.4 - SGK (Vẽ bảng phụ )
- HS: Đọc trước bài, SGK
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm dùng
kĩ thuật khăn trải bàn
Xung quanh ta có rất nhiều sản phẩm do bàn tay,
khối óc của con người sáng tạo ra, từ chiếc đinh vít
đến chiếc ô tô hay con tàu vũ trụ, từ những ngôi nhà
đến các công trình kiến trúc xây dựng và những
sản phẩm đó được làm ra ntn? đó chính là nội dung
bài học hôm nay
HĐ2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất
(12’)
MT: Nêu được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với
sản xuất: để thiết kế sản phẩm kĩ thuật; ngôn ngữ
chung đảm bảo tính thống nhất trong sản xuất
GV: Y/C HS quan sát hình 11- SGK
H:Trong giao tiếp hàng ngày con người dùng các
phương tiện gì?
HS
- Tiếng nói (h1.1a - trao đổi điện thoại)
- Cử chỉ (h1.1c) thông qua giao tiếp, trao đổi.
Chữ viết (h1.1b - viết thư trao đổi)
- Hình vẽ (h1.1d - cấm hút thuốc lá)
I, Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất
Để diễn tả chính xác hình dạng, kếtcấu của sản phẩm theo quy tắc thốngnhất
Trang 2GV: Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng
trong giao tiếp
GV: Cho HS quan sát tranh vẽ bản vẽ một số sản
phẩm cơ khí
H: Các sản phẩm và các công trình kiến trúc đó
muốn được chế tạo hoặc thi công đúng như ý muốn
của người thiết kế phải thể hiện nó bằng cáI gì?
HS: Bản vẽ kĩ thật.
H: Người công nhân khi chế tạo các sản phẩm và
xây dựng các công trình thì căn cứ vào cáI gì?
HS : Cũng căn cứ vào bản vẽ
H: Em hãy cho biết h 1.2 có liên quan ntn đến bản
vẽ kỹ thuật?
HS: Cả 3 hình a,b,c đều sử dụng đến bản vẽ để thiết
kế, thi công, trao đổi.
GV: Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong
H: Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn đối với các
đồ dùng điện, thiết bị điện thì chúng ta cần phải sử
toàn, hiệu quả các thiết bị điện.
GV: GV nhấn mạnh bản vẽ kĩ thuật là tài liệu cần
thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử
dụng,…
HĐ4: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực
kỹ thuật (10’)
MT: Kể được các ứng dụng của bản vẽ kĩ thuật
trong đời sống và thực tế sản xuất
GV: y/c quan sát h1.4 - sgk và cho biết bản vẽ được
dùng trong các lĩnh vực kt nào? Lấy vd minh hoạ
cho mỗi loại bản vẽ? (5’)
HS: - Cơ khí: bản vẽ vòng đệm
- Nông nghiệp: bản vẽ chiếc máy cày
- Xây dựng: bản vẽ chiếc cầu, con đường
II Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống
Nhằm sử dụng hiệu quả, an toàn thiết
- Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vàosản xuất, đời sống và tạo điều kiện
Trang 3- Điện lực: bản vẽ một mạch điện, một mạng điện
- Giao thông: bản vẽ hệ thống đền tín hiệu, biển
báo hiệu,
- Kiến trúc: Bản vẽ nhà,trường học
- Quân sự: các loại bản vẽ về các phương tiện phục
vụ cho chiến đấu, thông tin liên lạc
GV: kết luận mỗi lĩnh vực kt đều có riêng bản vẽ
của mình, các loại bản vẽ này có thể được vẽ bằng
tay, dụng cụ để vẽ hoặc máy tính điện tử
H: Theo em vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ
- Hướng dẫn học bài cũ: Học bài+ trả lời các câu hỏi trong sgk – T7
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “hình chiếu” và quan sát các hiện tượng tựnhiên như: Khi trời nắng em đi dưới sân trường thì em nhìn thấy gì dưới sân trương?
Quan sát ánh sáng ngọn nến, ánh sáng đèn bị chiếu vào tường, ánh sáng mặt trời chiếuxuống đất vào buổi sáng, trưa, chiều?
Trang 4Soạn: 24 /8/2016
Giảng: 26/8/2016
TIẾT 2 – BÀI 2: HÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU
- KT: Trình bày được khái niệm hình chiếu, phép chiếu.
- KN: Phân biệt được các loại phép chiếu dựa vào các hình vẽ
Nhận biết được các mặt phẳng chiếu và các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật
-TĐ: Hình thành cho hs kỹ năng quan sát, tư duy không gian
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
H1: Bản vẽ kt có vai trò ntn trong sản xuất và đời sống? Tại sao chúng ta cần phảihọc môn vẽ kt?
H2: Kể tên các loại bản vẽ được dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật? Mỗi loạibản vẽ lấy một ví dụ minh hoạ?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức HĐ1: Khởi động (3’)
Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn
thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước
vật thể Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt
Có các phép chiếu nào? Tên gọi các hình chiếu ở
trên bản vẽ ntn? Chúng ta cùng nghiên cứu bài
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (5’)
MT: Trình bày được khái niệm về hình chiếu
Lấy được một số ví dụ về hình chiếu.
H: Khi đi dưới sân trường trời nắng, em nhìn
xuống dưới đất thấy gì?
HS: Bóng của mình dưới đất
GV: y/c quan sát h2.1- sgk (side 2)
H: Bóng của biển báo màu vàng là hình nào?
HS: Hình màu đen
GV: Kết luận vậy bóng của biển báo hay bóng của
các em được gọi là hình chiếu
H: Em hãy nêu khái niệm hình chiếu ?
HS: Là hình nhận được trên mặt phẳng chiếu khi
chiếu một vật lên mặt phẳng đó
I Khái niệm về hình chiếu
Khi chiếu một vật lên một mặtphẳng Hình nhận được trên mặtphẳng đó được gọi là hình chiếu vậtthể
Trang 5GV: Hướng dẫn HS quan sát tia chiếu và mặt
phẳng chiếu trên hình vẽ
HĐ3: tìm hiểu các phép chiếu (10’)
MT: Nêu được đặc điểm và công dụng của các
phép chiếu.
Lấy được các ví dụ của các phép chiếu.
GV : Chiếu side 3 cho HS quan sát các phép chiếu
-> GV hướng dẫn HS tìm hiểu các phép chiếu.
GV: Y/C nghiên cứu nội dung mục II – sgk hoạt
động nhóm nhỏ dùng kĩ thuật khăn trải bàn trả lời
câu hỏi trong sgk/8 (3’)
1 nhóm đứng tại chỗ trả lời, các nhóm còn lại
chia sẻ
HS
- Phép chiếu xuyên tâm: các tia chiếu đồng quy
- Phép chiếu song song và phép chiếu vuông góc
các tia chiếu song song.
GV: Kết luận: đặc điểm của các tia chiếu khác
nhau cho ta phép chiếu khác nhau
H: Em hãy lấy ví dụ về các phép chiếu này trong
tự nhiên?
HS:
VD: - Phép chiếu xuyên tâm: tia sáng của một
ngọn đèn hay tia sáng của một ngọn nến
- Phép chiếu song song: tia chiếu của ngọn đèn
pha (có chao đèn hình parabol)
- Phép chiếu vuông góc: tia sáng của mặt trời
H: Nêu công dụng của các phép chiếu?
HS: Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các hình
chiếu vuông góc
Phép chiếu song song và phép chiếu xuyên tâm
dùng để vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung
cho các hình chiếu vuông góc
HĐ4: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc (10’)
MT: Nêu được vị trí của các mặt phẳng chiếu và
hướng chiếu của các hình chiếu
Phân biệt được các mặt phẳng chiếu và các
hình chiếu.
Y/c đọc nội dung mục 1- sgk (2’)
GV: Chiếu side 4 cho HS quan sát và trả lời câu
- Công dụng của các phép chiếu: T9
sgk-III, Các hình chiếu vuông góc
1, Các mặt phẳng chiếu
- Mặt phẳng chiếu đứng: là mặt chínhdiện ở sau vật thể
- Mặt phẳng chiếu bằng: là mặt phẳngnằm ngang
- Mặt phẳng chiếu cạnh: là mặt nằmbên phải
Trang 6H: Quan sát hình 2.3 và h2.4,cho biết các hình
chiếu đứng, hình chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc
các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu ntn?
HS:
- Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng chiếu đứng và
có hướng chiếu từ trước tới
- Hình chiếu bằng thuộc mặt phẳng chiếu bằng và
có hướng chiếu từ trên xuống
- Hình chiếu cạnh thuộc mặt phẳng chiếu cạnh và
có hướng chiếu từ trái sang phải
GV: Cho HS quan sát mô hình các mặt phẳng
chiếu và yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ các mặt phẳng
chiếu trên mô hình
Y/c đọc nội dung mục IV-sgk/10(2’) chiếu side 6
hướng dẫn HS quan sát vị trí các hình chiếu đứng,
bằng, cạnh
GV: Trên bản vẽ kĩ thuật, các hình chiếu của một
vật thể được vẽ trên cùng một mặt phẳng của bản
HS: - Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
- Hình chiếu bằng được vẽ ở dưới hìnhchiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hìnhchiếu đứng
*) Chú ý:(sgk/10)
4 Củng cố ( 3’)
- Gọi 1hs đọc ghi nhớ- sgk/10
- GV: Chiếu side 7 - bài tập - sgk/10,11
Y/c hs đọc nội dung bài tập và làm bài ( 1 hs lên bảng làm) và cho các bạn chia sẻ (2’)Bảng 2.1 Bảng 2.2
Trang 75 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Hướng dẫn học bài cũ: Đọc nội dung mục “có thể em chưa biết”
Hoàn thành bài tập Sgk -10,11 vào vở bài tập
Làm bài tập bổ sung dưới đây vào vở bài tập,
-Hướng dẫn học bài mới : Đọc nội dung mục “ Có thể em chưa biết sgk – T 11,12.
Đọc bài 3 “ Thực hành hình chiếu của vật thể” Kẻ bảng 3.1 vào vở bài tập
Trang 8Giảng: 31/8/ 2016 TIẾT 3 THỰC HÀNH
HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
I MỤC TIÊU
- KT: Trình bày được nội dung và trình tự thực hành hình chiếu của vật thể
- KN: +) Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể hình cái nêm
+) Vẽ được các hình chiếu của vật thể hình cái nêm đúng kích thước và vị trí trênbản vẽ kĩ thuật
- TĐ: Phát huy trí tưởng tượng, tư duy không gian, thực hiện làm các bài tập đúng quytrình
II ĐỒ DÙNG
- GV: Máy chiếu đa năng
- HS: +) Giấy trong, bút viết giấy trong
+) Thước kẻ, ê ke, com pa, SGK, vở bài tập
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, thực hành cá nhân.
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1 Ổn định tổ chức(1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5’): Chiếu side 1 gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập.
H: Em hãy nêu tên gọi các hình chiếu và vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ ntn? Cácquy định khi vẽ hình chiếu?
Bài tập: Cho vật thể và các hình chiếu từ 1 – 11:
H: Hãy xác định hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh của vật thể?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trang 9GV: Nêu mục tiêu bài và kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
Y/c hs đọc nội dung bài thực hành-SGK/13
(3’)
Nêu nội dung bài thực hành?
GV: Kết luận nội dung của bài như trong
sgk-13 trên máy chiếu side 2
GV: Chiếu nội dung các bước tiến hành, y/c
hs đọc và nêu tóm tắt các bước tiến hành side
HĐ2: Hướng dẫn thường xuyên (20’)
MT: Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật
thể hình cái nêm chính xác.
Vẽ được các hình chiếu của vật thể
hình cái nêm trên mặt phẳng chiếu theo
B2: Vẽ lại các hình 1, 2, 3 đúng vị trí trên bản vẽ kĩ thật
III Tổng kết đánh giá bài thực hành
Nội dung đánh giá Điểm
Trang 10HĐ3: Hướng dẫn kết thúc (5’)
MT: Nhận xét, đánh giá được kết quả thực
hành chính xác, khoa học.
GV: Thu bài thực hành của các nhóm, Gọi 2
HS lên bảng làm bài tập sau đó cho các bạn
chia sẻ
GV: Chiếu báo cáo thực hành lên máy chiếu
side 5, Y/C HS so sánh, nhận xét
GV: Nhận xét, đánh giá kết quả bài thực hành,
thu bài chấm điểm
+ Bảng: 3.1+ Vẽ đúng vị trí các hình chiếu+Hình vẽ đẹp, đúng kíchthước
+ Trình bày bài hợp lí, khoahọc
+ Tên gọi các hình chiếu
+ Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật
Bài tập về nhà: Vẽ hình chiếu đứng, bằng và hình chiếu cạnh của vật thể dưới đây:
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
Đọc và tìm hiểu nôi dung bài " Bản vẽ các khối đa diện" và trả lời các câu hỏi dưới đây:+) Các khối đa diện được bao bởi các hình gì?
+ Kể tên các đồ vật trong gia đình, đồ dùng học tập có hình dạng khối hình hộp chữ nhật,hình lăng trụ đều, hình chóp đều
Soạn: 4/9/2016
Giảng: 7/9/2016 (8D,C)
Trang 11TIẾT 4- BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
- GV: +) Máy chiếu đa năng
+) Mô hình các khối đa diện: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều,
2 Kiểm tra bài cũ (5’): Em hãy kể tên các hình chiếu và nêu rõ vị trí của các hình
chiếu trên bản vẽ kĩ thuật?
BT: Cho vật thể và bản vẽ 3 hình chiếu Hãy chỉ rõ sự tương quan giữa các mặt A,
B, C, D của vật thể với các hướng chiếu 1,2,3,4,5?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
Trang 12Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Khởi động (1’)
Khối đa diện là một khối được bao bởi các đa
giác phẳng Để nhận dạng và đọc được các khối
đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật, hình
lăng trụ đều,hình chóp đều Chúng ta cùng đi
nghiên cứu bài
HĐ2: Tìm hiểu khối đa diện (3’)
MT: Nêu được đặc điểm của khối đa diện.
Lấy được ví dụ các vật thể có hình dạng
khối đa diện.
Y/c quan sát hình 4.1-SGK/15 trên máy chiếu
GV: gt mô hình các khối đa diện
H: Các khối hình học đó được bao bởi các hình
HS: Bao diêm, hộp phấn, viên gạch
Với chúng ta sẽ lần lượt đi nghiên cứu cụ thể
từng khối đa diện
HĐ3: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật (10’)
MT: Trình bày được khái niệm khối hình hộp
chữ nhật Kí hiệu kích thước cơ bản chiều dài,
chiều rộng và chiều cao của khối hộp.
Biểu diên được hình chiếu của hình hộp
chữ nhật trên bản vẽ với các kí hiệu kích
thước cơ bản trên mặt phẳng chiếu.
GV: Treo tranh vẽ kết hợp với mô hình
H: Hình hộp chữ nhật được bao bởi các hình gì?
HS: Hình hộp chữ nhật được bao bởi sáu hình
chữ nhật
GV kết luận: Hình hộp chữ nhật được bao bởi
sáu hình chữ nhật phẳng
Gọi 1hs đọc nội dung mục 2 - SGK/16
GV: trteo tranh vẽ hình 4.3 y/c hs quan sát hình
vẽ và hoạt động nhóm nhỏ ( kĩ thuật khăn trải
bàn) trả lời các câu hỏi -SGK/16 (3’)
I Khối đa diện
Khối đa diện được bao bởi các hình đagiác phẳng
Kích thước
Trang 13GV: Gọi 1 nhóm lên chỉ vào hình vẽ và trả lời
câu hỏi sau đó cho các nhóm khác chia sẻ.
GV: Lựa chọn một số bài làm tốt và một số bài
làm chưa chính xác, chiếu lên máy chiếu, y/c
các nhóm còn lại nhận xét
GV: Chốt lại và kết luận
HĐ4: Tìm hiểu hình lăng trụ đều (8’)
MT: Trình bày được khái niệm khối hình lăng
trụ đều Kí hiệu kích thước cơ bản chiều dài
cạnh đáy, chiều cao cạnh đáy và chiều cao
lăng trụ đều.
Biểu diên được hình chiếu của hình lăng
trụ đều trên bản vẽ với các kí hiệu kích thước
cơ bản trên mặt phẳng chiếu.
GV: treo tranh vẽ hình 4.4 và mô hình hình lăng
Y/c hs đọc nội dung mục 2-SGK/17
GV: chiếu h 4.5, Y/c hs hoạt động nhóm nhỏ trả
lời các câu hỏi-SGK/17 (2’)
1 nhóm đứng tại chỗ trình bày và cho các
III Hình lăng trụ đều
1, Thế nào là hình lăng trụ đều?
Là hình được bao bởi hai mặt đáy là haihình đa giác đều bằng nhau và các mặtbên là các hình chữ nhật bằng nhau
2, Hình chiếu của hình lăng trụ đều
Hình Hình
chiếu
Hìnhdạng
Trang 14MT: Trình bày được khái niệm hình chóp đều.
Kí hiệu kích thước cơ bản chiều dài dài cạnh
đáy và chiều cao của hình chóp đều.
Biểu diên được hình chiếu của hình
chóp đều trên bản vẽ với các kí hiệu kích
thước cơ bản trên mặt phẳng chiếu.
GV: treo tranh vẽ h4.6 và mô hình hình chóp
đều
H: Hình chóp đều được bao bởi các hình gì?
HS: Mặt đáy là một hình đa giác đều, các mặt
bên là các hình tam giác cân bằng nhau
Y/c hs quan sát h 4.7 và đọc nội dung mục 2
-SGK/18(2’)
Y/c hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi ra vở
(3’), 1 HS đứng tại chỗ trình bày sau đó cho
các bạn chia sẻ -> chốt kiến thức.
GV: lưạ chọn một số bài và cho hs nhận xét
GV: kết luận đưa ra phương án đúng
1, Thế nào là hình chóp đều?
Là hình được bao bởi mặt đáy là mộthình đa giác đều, các mặt bên là các hìnhtam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
2, Hình chiếu của hình chóp đều
bảng 4.3Hình Hình
Trang 15+ Đọc phần có thể em chưa biết SGK _ T22, kẻ bảng 5.1 vào vở bài tập, chuẩn bị đầy đủ
- KT: Trình bày được nội dung và trình tự thực hành đọc bản vẽ các khối đa diện
- KN: +) Đọc được bản vẽ các hình chiếu của các vât thể có dạng khối đa diện
+) Vẽ được các hình chiếu của vật thể vật thể có dạng khối đa diện đúng vị trí trênbản vẽ kĩ thuật
- TĐ: Giáo dục ý thức, thói quen làm việc theo quy trình, ý thức trình bày bài cẩn thận vàkhoa học
II ĐỒ DÙNG
- GV: Máy chiếu đa năng, mô hình các khối đa diện như hình 5.2 sgk T21
- HS: +) Giấy trong, bút viết giấy trong
+) Thước kẻ, ê ke, com pa, SGK
III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, thực hành, nêu và giải quyết vấn đề.
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1 Ổn định tổ chức(1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5’): GV chiếu side 1 gọi HS lên bảng.
H1: Thế nào là hình lăng trụ đều? Nếu đặt mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đềusong song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì?
MT: Trình bày được nội dung và trình tự
thực hành đọc bản vẽ các khối đa diện.
GV: Nêu mục tiêu bài và kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
Y/c hs đọc nội dung bài thực hành-SGK/20
(3’) sau đó nêu nội dung bài thực hành?
GV: Kết luận nội dung của bài như trong
sgk-20 (side 2)
I Chuẩn bị: SGK – T20
II Nội dung và các bước tiến hành
a, Nội dung: ( Sgk/20)
Trang 16Gọi 1 HS đọc các bước tiến hành và chú ý
SGK - 21
Hướng dẫn cách vẽ hình như phần chú ý và
HD HS khi vẽ hình chiếu vẽ theo tỉ lệ 2:1( gấp
đôi)
HĐ2: Hướng dẫn thường xuyên (20’)
MT: Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật
thể khối đa diện.
Vẽ được các hình chiếu của vật thể
A,B,C,D đúng vị trí và kích thước trên bản
Vật thể A
Trang 17HĐ3: Hướng dẫn kết thúc (5’)
MT: Nhận xét, đánh giá được kết quả thực
hành chính xác, khoa học.
GV: Y/C HS chia sẻ và đánh giá điểm, thu
bài của HS dưới lớp chấm điểm.
GV: Nhận xét, đánh giá kết quả bài thực hành
VV V
III Tổng kết đánh giá bài thực hành
Nội dung đánh giá Điểm
- Kết quả:
+ Bảng: 3.1+ Vẽ đúng vị trí các hình chiếu+Hình vẽ đẹp, đúng kích thước
+ Trình bày bài hợp lí, khoahọc
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
+ Chuẩn bị bài 6: Bản vẽ các khối tròn xoay, quan sát các đồ vật trong gia đình kể têncác đồ vật có dạng khối tròn xoay?
+ Đọc và trả lời câu hỏi mục I sgk – T23
+ Nhắc nhở HS ra về thực hiện tốt LLATGT không đi xe dàn hàng hai, hàng ba trênđường Phải đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện, xe máy
Trang 18Soạn: 14 /9/2016
Giảng: 16 /9/2016 (8D,C)
TIẾT 6 BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I MỤC TIÊU
-KT: Trình bày được khái niệm về khối tròn xoay
-KN: Nhận dạng được các khối tròn xoay: Hình trụ, hình nón, hình cầu
Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
-TĐ: Có nhận thức đúng về việc học tập môn vẽ kĩ thuật, có ý thức, thói quen làm việctheo quy trình, tiết kiệm nguyên vật liệu, giữ gìn vệ sing nơi thực hành, góp phần bảo vệmôi trường xung quanh
II ĐỒ DÙNG
- GV: - Mô hình các khối tròn xoay h 6.2- SGK/23
- Máy chiếu đa năng
- HS: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi mục I + SGK
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ.
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1 Ổn định tổ chức(1’):
2 Kiểm tra bài cũ (8')
H: Em hãy nêu các quy định khi vẽ các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật?
GV: vẽ các hình chiếu của vật thể B?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Khởi động (2’)
GV: Khối tròn xoay là khối hình học được tạo
thành khi quay một hình phẳng quanh một
đường cố định ( trục quay) của hình
Để nhận dạng được các khối tròn xoay thường
gặp và để đọc được bản vẽ vật thể của chúng,
chúng ta cùng nghiên cứu bài.
Trang 19HĐ2: Tìm hiểu khối tròn xoay (10’)
MT: Trình bày được khái niệm về khối tròn
Y/c hs quan sát hình vẽ 6.2 trên ( side 2) sau đó
hoạt động nhóm bàn làm bài tập điền vào chỗ
VD: cái nón, vỏ hộp sữa, bát, đĩa
HĐ3: tìm hiểu hình chiếu của hình trụ, hình
nón, hình cầu(15’)
MT: Nhận dạng được các hình chiếu của khối
tròn xoay để đọc được bản vẽ của các khối tròn
xoay.
Áp dụng được các kiến thức đã học về phép
chiếu vuông góc để vẽ được hình chiếu của các
khối tròn xoay ( hình trụ, hình nón, hình cầu)
trên bản vẽ kĩ thuật.
Y/c 1 hs đọc nội dung mục II (side 3) trên máy
chiếu và nêu cách làm bài, sau đó GV gọi 3 HS
VD: cái nón, vỏ hộp sữa, bát, đĩa
II hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu
1, Hình trụ
Hình chiếu
Trang 20Bằng Tam giác h,d
Cạnh Hình tròn d
3, Hình cầu
Hìnhchiếu
- Hướng dẫn học bài cũ: - Bài tập- SGK/26
gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc và tóm tắt đề bài
Yêu cầu HS nêu cách làm bài
a) H1: Hình chỏm cầu H3: Hình đới cầu
- Hướng dẫn học bài mới: Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau thực hành bài 7.
+) Dụng cụ: thước kẻ, ê ke, com pa, bút chì, tẩy
+) SGK, vở bài tập kẻ trước bảng 7.1, 7.2 sgk – T 28
Trang 21Soạn: 12 / 9/2015
Giảng: 14/9/ 2015 (8C,D) TIẾT 7 BÀI TẬP THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I MỤC TIÊU
- KT: Trình bày được sự tương quan giữa bản vẽ với các vật thể
- KN: Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay
Vẽ được các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.
- TĐ: Phát huy trí tưởng tượng, tư duy không gian cho hs
II ĐỒ DÙNG
- GV: +) Tranh vẽ phóng to h 7.1, h7.2
+) Bảng phụ, máy chiếu
- HS: +) Vật liệu: giấy trong, bút viết giấy trong
+) Dụng cụ: thước kẻ, ê ke, com pa, bút chì, tẩy
+) SGK, vở bài tập
III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác.
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
H1: Bản vẽ tròn xoay dượctạo bởi như thế nào? Nếu đặt mặt đáy của hình trụ songsong với mặt phẳng chiếu bằng thì hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếucạnh là hình gì?
H2: Hình nón được tạo thành như thế nào? nếu đặt mặt đáy của hình nón song songvới mặt phẳng chiếu bằng thì hình chiếu đứng, bằng và hình chiếu cạnh là hình gì?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
Trang 22Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Hướng dẫn mở đầu (5’)
MT: Trình bày được nội dung và trình tự
thực hành đọc bản vẽ các khối tròn xoay
Nêu mục tiêu bài?
Y/C hs đọc thầm nội dung bài thực
hành-SGK/27 và trả lời câu hỏi (5’) ? Nêu nội
treo bảng phụ các bước tiến hành
Y/c hs đọc và nêu tóm tắt các bước tiến hành
GV nhấn mạnh phần chú ý khi làm bài thực
hành
HĐ2: Hướng dẫn thường xuyên (20’)
MT: Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật
thể có dạng khối tròn xoay
Vẽ được các hình chiếu của vật thể có
dạng khối tròn xoay
Y/c hs thực hành cá nhân làm bài thực hành
ra giấy A4, các HS thuộc bàn 2 làm bài ra
giấy trong (10’)
GV: quan sát, theo dõi, chắc nhở hs làm bài
theo các bước tiến hành
GV: Treo bảng phụ nội dung bài tập vận
dụng, yêu cầu HS làm cá nhân (10’)
H: Em hãy vẽ lại các hình chiếu của vật thể
Trang 23GV: Gọi 2 nhóm lên bảng làm bài tập sau
đó cho các bạn chia sẻ, HS chốt kiển thức
GV: nhận xét, đánh giá kết quả bài thực
hành, thu bài thực hành chấm điểm
Hình chỏm cầu x III Tổng kết đánh giá bài thực hành
Nội dung đánh giá Điểm
- Kết quả chính xác
- Hình vẽ đẹp, đúng kíchthước
- Hướng dẫn học bài cũ: Làm lại bài tập thực hành ra vở bài tập
Đọc nội dung mục “ có thể em chưa biết” Tập vẽ hình elip
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
Đọc và tìm hiểu nội dung bài 8 “ Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật – Hình cắt”
Chuẩn bị mỗi bàn 1 đoạn ống nhựa
Soạn: 12/9/2015
Giảng: 5/9/2015
CHƯƠNG II: BẢN VẼ KĨ THUẬT
Tiết 8 Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật- Hình cắt
I MỤC TIÊU
-KT:Trình bày được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật và hình cắt Nêu được công dụng củahình cắt
-KN: Phân biệt được các hình cắt trên bản vẽ kĩ thuật
Đọc được các bản vẽ kĩ thuật đơn giản có hình cắt
-TĐ: Có trí tưởng tượng không gian, kỹ năng đọc các bản vẽ kĩ thuật
2 Kiểm tra bài cũ (8’)
H1: Em hãy cho biết hình trụ được tạo thành như thế nào? Nêu hình dạng và kíchthước của các hình chiếu của hình trụ?
H2: Nếu đặt mặt đáy của hình nón song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hìnhchiếu đứng và hình chiếu cạnh là hình gì?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
Trang 24Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức HĐ1: Khởi động (2’)
Như chúng ta đã biết bản vẽ kĩ thuật có vai trò ntn
trong sản xuất và đời sống.Để biết được khái niệm về
bản vẽ kĩ thuật, khái niệm và công dụng của hình cắt
và biết được nội dung, cách đọc bản vẽ chi tiết
HĐ2: tìm hiểu khái niệm về bản vẽ kĩ thuật (7’)
MT: Trình bày được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
Đọc được các bản vẽ kĩ thuật đơn giản.
Y/C hs đọc nội dung mục I- SGK/29 và nêu tóm tắt
khái niệm về bản vẽ kĩ thuật, lấy 1ví dụ về bản vẽ kĩ
thuật (2’)
GV: Goi 1 HS đứng tại chỗ trả lời sau đó cho các
bạn chia sẻ và chốt kiến thức
HS: Là bản vẽ trình bày các thông tin kĩ thuật của
sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo
các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ.
GV: nhấn mạnh mỗi lĩnh vực kt đều có riêng bản vẽ
nhưng có hai loại bản vẽ thuộc hai lĩnh vực quan
trọng là: bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng, có thể vẽ
bằng tay, dụng cụ để vẽ hoặc bằng sự trợ giúp của
máy tính điện tử side 3,4
- Bản vẽ cơ khí liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp
ráp, sử dụng chi tiết máy móc, thiết bị ( side 3)
- Bản vẽ xây dựng: Liên quan đến thiết kế thi công
sử dụng cho các công trình xây dựng (side 4)
HĐ3: Tìm hiểu khái niệm về hình cắt (15’)
MT:
Nêu được khái niệm và công dụng của hình cắt.
Vẽ được các hình chiếu của “ ống lót” có hình
cắt ở vị trí hình chiếu đứng theo đúng vị trí trên
bản vẽ kĩ thuật.
H: Khi học môn sinh học muốn quan sát cấu tạo bên
trong của động vật ta phải làm ntn?
HS: Mổ con vật để quan sát cấu tạo bên trong
GV: Để diễn tả các kết cấu bên trong bị che khuất
của vật thể ( lỗ, rãnh của chi tiết máy) trên bản vẽ kỹ
thuật cần phải dùng phương pháp cắt
VD: muốn xem cấu tạo bên trong của quả cam ta cần
phải bổ đôi quả cam
Y/c hs quan sát h 8.2 - sgk/30 và mô hình ống lót,
sau đó cắt đôi ống lót rồi dùng mặt phẳng chiếu nửa
I Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
Sgk – T29
II Khái niệm về hình cắt
- KN: Hình cắt là hình biểu diễn phầnvật thể ở sau mặt phẳng cắt (giả sửcắt vật thể )
- Công dụng: dùng để biểu diễn rõhơn hình dạng bên trong của vật thể.Phần vật thể bị mặt phẳng cắt quađược kẻ gạch gạch
Trang 25GV:Chiếu side 6 lên cho HS quan sát cách vẽ hình chiếu và hình cắt trên side 6.
5 Hướng dẫn về nhà (5’)
Hướng dẫn học bài cũ: Yêu cầu HS về nhà vẽ các hình chiếu của “ Ống lót và trả lời các
câu hỏi ra vở bài tập
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài 9 “ Bản vẽ chi tiết” và trả lời câu hỏi in
- KT: Trình bày được khái niệm và công dụng của bản vẽ chi tiết
Nêu được nội dung và trình tự đọc bản vẽ chi tiết
- KN: Đọc được bản vẽ chi tiết ống lót và các bản vẽ chi tiết đơn giản theo đúng trình tự đọc bản vẽ chi tiết
- TĐ: Phát huy trí tưởng tượng, tư duy không gian cho HS
Trang 26? Em hãy nêu khái niệm và công dụng của hình cắt? Dựa vào dấu hiệu nào để phân biệt được hình chiếu với hình cắt?
BT: Vẽ hình cắt ở vị trí hình chiếu bằng và hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh của ống lót?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Khởi động (2’)
GV: bản vẽ là tài liệu kỹ thuật quan
trọng dùng trong thiết kế cũng như trong
sản xuất Vậy muốn sản xuất ra một chiếc
máy phải có bản vẽ chi tiết Để biết nội
dung và trình tự đọc bản vẽ chi tiết chúng
ta cùng vào bài học hôm nay
HĐ2: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi
tiết (8’)
MT: Trình bày được kháI niệm và công
dụng của bản vẽ chi tiết
Nêu được nội dung và trình tự đọc
bản vẽ chi tiết
Y/c HS đọc thông tin 2 phần đầu trong
Sgk/31 và nêu công dụng của bản vẽ chi
tiết?
KN: Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình
biểu diễn, các kích thước và các thông
tin cần thiết khác để xác định chi tiết đó.
CD: Dùng để chế tạo các chi tiết máy.
GV: Ngoài ra bản vẽ chi tiết còn dùng để
kiểm tra chi tiết máy Vậy bản vẽ chi tiết
có những nội dung nào chúng ta cùng
phân tích hình vẽ
GV: Chiếu H 9.1- Bản vẽ ống lót (side 1),
y/c hs quan sát, phân tích hình vẽ và tìm
hiểu kĩ từng nội dung và cho biết bản vẽ
chi tiết gồm những nội dung gì? bằng cách
thảo luận nhóm ngang ghi ra giấy (4’)
GV: Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời, các
+) Yêu cầu kĩ thuật
I Nội dung của bản vẽ chi tiết
- Công dụng: Dùng để chế tạo và kiểm tra cácchi tiết máy
Nội dung:
-+) Hình biểu diễn+) Kích thước+) Yêu cầu kĩ thuật Sgk/31,32+) Khung tên
Trang 27+) Khung tên
Y/c 1 HS lên bảng chỉ trên hình vẽ đâu là
hình cắt, hình chiếu? dấu hiệu nhận biết?
Các hình đó thể hiện cái gì?
HS: Trên hình đó thể hiện hình dạng bên
trong và bên ngoài của chi tiết.
GV: Dựa vào hình biểu diễn ta có thể hình
dung ra được hình dạng của chi tiết
Y/C 1 hs lên bảng chỉ đường kính ngoài,
đường kính trong, chiều dài của ống lót
H: Các kích thước ghi trên bản vẽ để làm
gì?
HS: Để người công nhân khi chế tạo biết
được kích thước của sản phẩm chế tạo
đúng KT và khi chế tạo xong để kiểm tra
xem KT đó đã đúng KT ghi trên bản vẽ
chưa.
GV: Chỉ vị trí các yêu cầu kĩ thuật và
khung tên trên bản vẽ
Vậy bản vẽ chi tiết gồm có 4 nội dung
được thể hiện cụ thể trên H 9.2( Sgk/32)
GV: Khi đọc bản vẽ chi tiết, yêu cầu phải
hiểu rõ các nội dung trình bày trên bản vẽ
và thường đọc theo trình tự Vậy trình tự
đọc bản vẽ chi tiết nht chúng ta cùng tìm
hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết
HĐ3: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết
Nội dung cần hiểu
bản vẽ bu lông
1.Khung tên
- Tên gọichi tiết
Tên gọi hình chiếu
- Hình chiếu đứng
- Hình chiếu bằng
3 kích thước
- Kích thước chung củachi tiết
- Kích thước các phần của
- 18, 28
- Đường kính mũ 18
- Đường kính thân
bu lông 14
Trang 28chi tiết - Chiều dài 28
4 Yêu cầu kĩ thuật
- Gia công
- Xử lí bề mặt
- Làm tù cạnh
- mạ kẽm
5 Tổng hợp
- Mô tả hình dạng
và cấu tạocủa chi tiết
- Công dụng của chi tiết
- Hình trụ tròn, có
mũ hình lục giác.
- Dùng để ghép nối các chi tiết với nhau.
4 Củng cố (4’)
GV: Chốt lại nội dung trọng tâm của bài học
+) 4 nội dung của bản vẽ chi tiết
+) Trình tự đọc bản vẽ chi tiết
5 Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Hướng dẫn học bài cũ:
Học bài theo các câu hỏi trong sgk
Kẻ bảng trình tự đọc bản vẽ chi tiết và đọc bản vẽ “ Ống lót” ra vở bài tập
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Đọc và chuẩn bị bài 10
Kẻ báo cáo thực hành ra vở bài tập
Soạn: 22/ 9/2015
Giảng: 24/9/ 2015 (8C,D)
TIẾT 10: BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT
I MỤC TIÊU
- KT: Trình bày được nội dung và các bước tiến hành đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hìnhcắt
- KN: Đọc được bản vẽ chi tiết vòng đai theo đúng trình tự
- TĐ: +) Rèn kỹ năng đọc một số bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
+) Có tác phong làm việc nghiêm túc, theo quy trình, trình bày bài chính xác, khoahọc
II ĐỒ DÙNG
- GV: Máy chiếu đa năng
Vật mẫu “ Vòng đai”
- HS: +) Dụng cụ: thước, êke, com pa, bút chì, tẩy
+) Sách giáo khoa, vở bài tập A4
+) Vật mẫu vòng đai
Trang 29III NỘI DUNG TINH GIẢN
1 Tinh giản:
2 Bổ sung:
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (7') Side 1
H1: Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
H2: Em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
Vận dụng đọc bản vẽ chi tiết ‘ Ống lót’ ?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Hướng dẫn mở đầu (5’)
MT: Nêu được nội dung và các bước tiến
hành đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có
hình cắt.
GV: Y/C HS đọc nội dung và trình tự tiến
hành bài "đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có
hình cắt" và nêu tóm tắt nội dung và trình
HĐ2: Hướng dẫn thường xuyên (18’)
MT: Thực hành đọc được bản vẽ chi tiết
vòng đai theo đúng trình tự.
Y/C HS hoạt động cá nhân đọc bản vẽ chi
tiết “ Vòng đai” vào vở bài tập (18’)
GV: quan sát, hướng dẫn
I Chuẩn bị : Sgk – T33
II Nội dung
Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai (h.10.1) và ghi các
nội dung cần hiểu vào bảng 9.1
III Các bước tiến hành
140
10
5
0
R39
R25
Trang 30vẽ sau đó cho các bạn chia sẻ.
GV: Thu báo cáo thực hành của HS
chấm điểm 15 phút thực hành ( Lớp 8C,
D)
V Tổng kết, đánh giá Trình tự đọc Điểm
B1: Khung tên
B2: Hình biểu diễnB3: Kích thướcB4: Yêu cầu kĩ thuậtB5: Tổng hợp
Mỗi ý đúng 0,5 điểm (1,5 đ)
Mỗi ý 1 điểm (2 đ)Mỗi ý 1 điểm (2 đ)Mỗi ý 0,75 điểm (1,5đ)Mỗi ý 1,5 điểm (3đ)
Trả lời bài thực hành
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ vòng đai (h.10.1)
1 Khung tên - Tên gọi chi tiết
Trang 312 Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu
- Công dụng của chi tiết
- Phần giữa chi tiết là nửa ống hình trụ, hai bên hình hộp chữ nhật có lỗ tròn
- Dùng để ghép nối các chi tiết hình trụ với các chi tiết khác
4 Hướng dẫn về nhà (4’)
- Hướng dẫn học bài cũ: Đọc lại bản vẽ “ Vòng đai”
Vẽ lại bản vẽ “ Vòng đai” vào vở bài tập
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
Đọc và chuẩn bị bài 11 “ Biểu diến ren” và trả lời câu hỏi in nghiêng mục I SGK – T35,sưu tầm một số chi tiết có ren: Bu lông, đai ốc, lọ mực
Soạn: 26/9/2015
Giảng: 28/9/2015
TIẾT 11 BIỂU DIỄN REN
I MỤC TIÊU
- KT: Nêu được cụng dụng của ren và lấy được các ví dụ thực tế
Nhận dạng được các loại ren trên bản vẽ kĩ thuật
Trình bày được quy ước vẽ ren trục, ren lỗ và ren bị che khuất
- KN: Đọc được tên gọi các loại ren trên bản vẽ kĩ thuật
Biểu diễn được ren đúng quy ước vẽ về ren
- TĐ: Phát huy trí tưởng tượng, tư duy không gian cho HS có hứng thú học tập
II ĐỒ DÙNG
- GV: Máy chiếu đa năng
+) Vật mẫu: Đinh vít, bóng đèn đui xoáy, lọ mực có nắp vặn bằng ren, bu lông, đaiốc
- HS: SGk + đọc trước bài, chuẩn bị mỗi bàn 1 bu lông, 1đai ốc
III TINH GIẢN
- Tinh giản: Không
Trang 32- Bổ sung: Không
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1 Ổn định tổ chức(1’):
2 Kiểm tra bài cũ (7’) Sise 1
H: Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
BT: Đọc bản vẽ chi tiết côn có ren theo đúng trình tự?
GV: Vậy trong bài học hôm nay chúng ta sẽ vận
dụng các nét vẽ này NTN để vẽ các loại ren
HĐ2: Tìm hiểu chi tiết có ren (5’)
MT: Nhận dạng được ren trên bản vẽ kĩ thuật.
GV: Cho HS quan sát một số chi tiết có ren (side 3)
và y/c HS trả lời câu hỏi
H: Em hãy kể tên các chi tiết có ren trong H 11.1?
HS: Ghế xoay, lọ mực, đui đèn, đinh vít, bóng đèn,
đai ốc, bu lông
GV: Chiếu HV một số chi tiết có ren ( bóng đèn,
đui đèn), Y/C HS trả lời câu hỏi
H: Em hãy cho biết ren của đui đèn với ren của
đuôi bóng đèn dùng để làm gì?
HS: Dùng để ghép đui đèn với đuôi bóng đèn
GV: Dựa vào HV ( đui đèn và bóng đèn) trên máy
chiếu để chuyển ý vào phần II quy ước vẽ ren
GV: Các em thấy có ren mằm bên ngài đuôi đèn,
có ren lại nằm trong đui đèn Vậy ren đó gọi tên là
gì, quy ước vẽ ntn? chúng ta cùng tìm hiểu phần II
HĐ3: Tìm hiểu quy ước vẽ ren (20’)
MT: Trình bày được quy ước vẽ ren trục, ren
lỗ và ren bị che khuất
Rèn kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren trên bản vẽ
kĩ thuật
Biểu diễn được ren đúng quy ước vẽ về ren
H: Quan sát hình vẽ trên máy chiếu (side 4) Em
hiểu ren ngoài là ren ntn?
HS: Là ren được hình thành ở mặt ngoài của chi
tiết
GV: ren có kết cấu phức tạp nên các loại ren đều
được vẽ theo cùng một quy ước để đơn giản hoá
I Chi tiết có ren
- Một số chi tiết có ren: bu lông, đai
ốc, nắp lọ mực, vỏ bút
- Công dụng của ren: Ren dùng đểlắp ghép các chi tiết lại với nhau
II Quy ước vẽ ren
1, Ren ngoài ( ren trục)
KN: Là ren được hình thành ở mặtngoài của chi tiết
Quy ước vẽ:
- Đường đỉnh ren liền đậm
- Đường chân ren liền mảnh
- Đường giới hạn ren liền đậm
- Vòng đỉnh ren liền đậm
- Vòng chân ren liền mảnh
Trang 33H: Quan sát hình vẽ trên máy chiếu (side 4) hoạt
động nhóm 2 trả lời câu hỏi (3’)
GV: Gọi 1 HS lên bảng chỉ vào hình vẽ trả lời và
cho các bạn chia sẻ
Quan sát hình vẽ trên máy chiếu (side 5 Em hiểu
ren trong là ren ntn?
HS: Là ren được hình thành ở mặt trong của lỗ
GV: Cho HS quan sát H11.2 (side 5) Ren trục và
trả lời câu hỏi bằng cách điền a,b vào bảng phụ, 1
HS lên bảng chỉ vào hình vẽ đường kính ngoài,
đường kính trong
GV: Chiếu H11.3 lên máy chiếu HS quan sát và
đọc tên các hình chiếu
HS: Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh
GV: hướng dẫn HS quan sát đường đỉnh ren, giới
hạn ren, chân ren, vòng đỉnh ren, vòng chân ren và
trả lời câu hỏi sau đó cho các bạn chia sẻ
1 Liền đậm, 2 Liền mảnh, 3 Liền đậm, 4 Liền
Yêu cầu HS quan sát H11.5, đọc câu hỏi in
nghiêng sgk T36 và trả lời câu hỏi
1 Liền đậm, 2 Liền mảnh, 3 Liền đậm, 4 Liền
đậm,
5 Liền mảnh
GV: Chú ý ở hình cắt đường gạch gạch được kẻ
đến đường đỉnh ren
GV: Chiếu H11.1 (side 16) Y/C HS kể tên các chi
tiết có ren trong, ren ngoài
Y/ c hs quan sát H11.6 (side 21) và trả lời câu hỏi
H: Đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren, vòng
đỉnh ren, vòng chân ren được vẽ bằng nét gì??
HS: Đường đỉnh ren, đường chân ren và đường
giới hạn ren được vẽ bằng nét đứt
Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm
Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh
2, Ren trong ( ren lỗ)
KN: Là ren được hình thành ở mặttrong của lỗ
Quy ước vẽ:
- Đường đỉnh ren liền đậm
- Đường chân ren liền mảnh
- Đường giới hạn ren liền đậm
- Vòng đỉnh ren liền đậm
- Vòng chân ren liền mảnh
*) Chú ý: Sgk/37
3, Ren bị che khuất
- Đường đỉnh ren, đường chân ren
và đường giới hạn ren đều được vẽbằng nét đứt
- Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kínbằng nét liền đậm
- Vòng chân ren được vẽ hở bằngnét liền mảnh
4 Củng cố (5’) side 12,17
- Gọi 1hs đọc ‘ ghi nhớ”-sgk/37
Trang 34- GV: treo bảng phụ nội dung bài tập – sgk/337,38, gọi 2 HS đứng tại chỗ làm bài tập vàgiải thích.
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới
Đọc trước bài 12 và chuẩn bị giờ sau thực hành:
+) Dụng cụ: thước, êke, com pa, bút chì, tẩy
+) Sách giáo khoa, vở bài tập kẻ báo cáo thực hành ( Trình tự đọc bản vẽ chi tiết)
+) Sưu tầm côn có ren ở cụm trục trước hoặc sau xe đạp và quan sát côn xe đạp và nêucông dụng của côn
- KT: Trình bày được nội dung và các bước tiến hành đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
- KN: +) Đọc được bản vẽ côn có ren theo đúng trình tự
+) Rèn kỹ năng đọc một số bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
- TĐ: Rèn ý thức, thói quen làm việc theo quy trình, trình bày bài chính xác, khoa học
II ĐỒ DÙNG
- GV: +) Máy chiếu đa năng
+) côn xe đạp có ren
- HS: +) Dụng cụ: thước, êke, com pa, bút chì, tẩy
+) Sách giáo khoa, vở bài tập kẻ sẵn báo cáo thực hành ( trình tự đọc bản vẽ chi tiết)+) Vật mẫu côn có ren
Hình chiếu
Đúng
Trang 35III TINH GIẢN:
- Tinh giản: Không
- Bổ sung: Không
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5') side 1
H2: Ren dùng để làm gì? Quy ước vẽ ren trục và ren lỗ giống và khác nhau ntn?Bài tập: 2 sgk-T37,38
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Khởi động
H: Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
HS trả lời và cho các bạn chia sẻ
GV: Hôm nay các em sẽ vận dụng trình tự đọc
bản vẽ chi tiết để đọc bản vẽ côn có ren Side 2
HĐ2: Hướng dẫn mở đầu (5’)
MT: Nêu được nội dung và các bước tiến
hành đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren.
Y/C HS đọc nội dung và trình tự tiến hành bài
"đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren" và nêu tóm
tắt nội dung và trình tự thực hành (2')
GV: Cho HS quan sát vật mẫu côn có ren và
hướng dẫn HS đọc kí hiệu ren M8x1?
1 HS trả lời các HS khác chia sẻ
GV: cho HS quan sát chiếc xe đạp gọi 1 HS chỉ
rõ côn được lắp ở vị trí nào trong xe đạp?
HS: Côn lắp ở trục trước và trục sau xe đạp để
lắp với cọc lái xe đạp
HĐ2: Hướng dẫn thường xuyên (20’)
MT: Tái hiện lại các bước tiến hành đọc bản vẽ
chi tiết đơn giản có ren.
Thực hành đọc được bản vẽ côn có ren theo
Y/C HS dừng thực hành, GV chiếu side 3 gọi 1
HS lên bảng chỉ vào hình vẽ và đọc bản vẽ côn
I Chuẩn bị: Sgk – T39
II Nội dung
Đọc bản vẽ côn có ren (h 12.1) và ghicác nội dung cần hiểu vào mẫu như bảng9.1
III Các bước tiến hành
Điểm
1 Chuẩn bị, ý thức thực hành
1,0 điểm
Trang 36có ren theo trình tự đọc và cho các bạn chia sẻ
GV: Chốt lại kiến thức bài thực hành 2 Kết quảB1: Khung tên
B2: Hình biểu diễn
B3: Kích thướcB4: Yêu cầu kĩthuật
B5: Tổng hợp Tổng
1,0 điểm2,0 điểm
3,0 điểm1,0 điểm
2,0 điểm
10 điểm
Trả lời bài thực hành
Bản vẽ côn có ren
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ côn có ren
1 Khung tên - Tên gọi chi tiết
5 Khung tên - Mô tả hình dạng và
cấu tạo của chi tiết
- Công dụng của chi tiết
- Hình nón cụt có lỗ ren ở giữa
- Dùng để lắp với trục của cọc lái xe đạp
4 Hướng dẫn về nhà (4’)
- Hướng dẫn học bài cũ: Đọc lại bản vẽ chi tiết “ Côn có ren”, vẽ lại bản vẽ vào vở bài
tập
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Đọc và tìm hiểu bài 13 “ Bản vẽ lắp”
H1: Nêu khái niệm, công dụng của bản vẽ lắp?
H2: Trình bày nội dung của bản vẽ lắp? So sánh nội dung bản vẽ lắp với nội dung bản vẽchi tiết?
Trang 37+) Đọc được một số bản vẽ lắp đơn giản theo đúng trình tự
- TĐ: Có ý thức tìm hiểu, say mê và sáng tạo trong học tập
II ĐỒ DÙNG
- GV: +) Máy chiếu đa năng
+) Vật mẫu bộ vòng đai
+) Bảng phụ trình tự đọc bản vẽ lắp
- HS: Đọc trước bài + SGK + vật mẫu bộ vòng đai
III TINH GIẢN
Trang 38- Tinh giản: Không
- Bổ sung: Bản vẽ lắp “Bộ ròng rọc”
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5')
Em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết? Vận dụng trình tự đọc bản vẽ chi tiết vào đọcbản vẽ “ Côn có ren”?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức HĐ1: Khởi động (2’)
Trong quá trình sản xuất, người ta căn cứ
vào bản vẽ chi tiết để chế tạo và kiểm tra chi
tiết và căn cứ vào bản vẽ lắp để lắp ráp và
kiểm tra đơn vị lắp Bản vẽ lắp được dùng
trong thiết kế, chế tạo và sử dụng để biết
được nội dung, công dụng và biết được cách
đọc các bản vẽ lắp đơn giản, chúng ta cùng
nghiên cứu bài
HĐ2: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp
(10’)
MT: Nêu được khái niệm bản vẽ lắp.
Trình bày được nội dung và công dụng
của bản vẽ lắp
GV: Chiếu hình vẽ bản vẽ bộ vòng đai (side
1)
Y/c hs đọc mục I- nội dung bản vẽ lắp/
sgk-41 và hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi ( 2’)
GV: kết luận nội dung bản vẽ lắp theo sơ đồ
H: So sánh nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ
chi tiết?
I Nội dung của bản vẽ lắp
- KN: Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu củamột sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chitiết của sản phẩm
- Công dụng: dùng trong thiết kế, lắp ráp và sửdụng sản phẩm
- Nội dung: SGK – T42
Bản vẽ lắp
hình Kích Bảng Khung biểu thước kê têndiễn
II Đọc bản vẽ lắp
Trình tự đọc bản vẽ lắp
Trang 39HĐ3: Hướng dẫn đọc bản vẽ lắp (20’)
MT: Nêu được trình tự đọc bản vẽ lắp.
Đọc được bản vẽ lắp bộ vòn đai theo
đúng trình tự.
Y/ c 1hs đọc nội dung mục II- sgk/42 và hoạt
động cá nhân trả lời câu hỏi
GV: Chiếu bảng trình tự đọc lên máy chiếu
(side 3) và yêu cầu 1HS lên chỉ vào hình vẽ
Tên gọi hình chiếu,hình cắt
4.Kích thước
- Kích thước chung
- Kích thước lắp giữacác chi tiết
- Kích thước xác địnhkhoảng cách giữa cácchi tiết
5 Phân tích chitiết
Vị trí của các chi tiết
6 Tổng hợp
- Trình tự tháo, lắp
- Công dụng của sảnphẩm
- Trục (1)
- Móc treo (1)
- Giá (1)
Trang 40- Hình chiếu đứng có cắt cục bộ
4.Kích thước
- Kích thước chung
- Kích thước các chitiết
- Tháo 2-1, 3-4 Lắp: 3-4; 1-2
- Dùng để nâng vật nặng lên cao
5, Hướng dẫn về nhà (2’)
- Hướng dẫn học bài cũ
Học bài và đọc lại bản vẽ lắp theo đúng trình tự
Vẽ lại bản vẽ bộ vòng đai sau đó tô màu cho các chi tiết ( B5)
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới
Đọc trước bài “ Bản vẽ nhà” trả lời câu hỏi in nghiêng mục II và câu hỏi 1 SGK – T49
Soạn: 10/10/2016
Giảng: 14/10/2016 TIẾT 14 BẢN VẼ NHÀ
I MỤC TIÊU
- KT: Trình bày được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà
Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà +) Nêu được trình tự đọc bản vẽ nhà
- KN: Đọc được bản vẽ nhà một tầng đơn giản theo trình tự
- TĐ: Rèn luyện khả năng tư duy, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học vào đọc bản vẽ nhà
II ĐỒ DÙNG
- GV: Máy chiếu đa năng, Mô hình ngôi nhà một tầng
- HS: Đọc trước bài + SGK
III TINH GIẢN
- Tinh giản: Không