Chương I: Bản vẽ các khối hình học Tiết 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống I Mục tiêu. 1. Kiến thức: Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống 2. Kĩ năng : Quan sát, nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật 3. Thái độ : Tạo niềm say mê học tập bộ môn II Chuẩn bị. 1. GV: Tranh vẽ hình 1.1;1.2;1.3 sgk 2. HS: Đọc kĩ nội dung bài học III Các hoạt động dạy – học 1. ổn định lớp. 1 phỳt 2. kiểm tra bài cũ: lồng ghộp khi giảng bài 3. Bài mới: Hoạt động của GVHS Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình học (3) Giáo viên giới thiệu chung về chương trình học +Giới thiệu sơ qua nội dung của các phần +Giới thiệu bài 1 Giáo viên giới thiệu chung về chương trình học: Gồm 3 phần: Vẽ kĩ thuật Cơ khí Kĩ thuật điện +Giới thiệu sơ qua nội dung của các phần +Giới thiệu bài 1 Phần 1: Vẽ kĩ thuật Chương I Bản vẽ các khối hình học Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống Hoạt động2:Tìm hiểu vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong SX và đời sống(21) GV cho tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống HS quan sát và nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật Cho HS quan sát hình 1.1 SGK. Hằng ngày, con người thường dùng các phương tiện gì để giao tiếp với nhau? HS trả lời dựa trên các cảm nhận và kinh nghiệm của mình về hiện tượng Hình vẽ là một phươngtiện quan trọng duứng trong giao tiếp. Cho HS quan sát hình 1.2 và các mô hình sản phẩm GV chuẩn bị trước và đặt vấn đề : Để sản phẩm được chế tạo đúng ý muốn của mình thì người thiết kế phải thể hiện sản phẩm của mình như thế nào? Ngược lại, người công nhân muốn chế tạo các sản phẩm đúng kích thước và đúng yêu cầu phải dựa vào đâu? Tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật. Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật. Cho HS quan sát hình 1.3 SGK và các tài liệu hướng dẫn sử dụng của các thiết bị dùng trong sinh hoạt. Để sử dụng các thiết bị có hiệu quả và an toàn, ta cần phải làm gì? Vì sao? Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trongtrao đổi, sử dụng. 1. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất: Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật. Muốn sản xuất ra 1 sản phẩm xây dựng một công trình phải dựa vào bản vẽ kĩ thuật. Từ bản vẽ kĩ thuật người công nhân hình dung rõ hìnhdạng,kếtcấu,kích thước của sản phẩm. 2. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống: Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng…để người sử dụng sản phẩm có hiệu quả và an toàn.
Trang 1Tuần 1: Ngày soạn: 16/8/2014
Ngày dạy: /8/2014
Chơng I: Bản vẽ các khối hình học Tiết 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong
HS: Đọc kĩ nội dung bài học
III/ Các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp 1 phỳt
2 kiểm tra b i cà ũ: lồng ghộp khi giảng b i à
3 B i mà ới:
Hoạt động 1: Giới thiệu chơng trình học (3’)
Giáo viên giới thiệu chung về chơng trình học
+Giới thiệu sơ qua nội dung của các phần
+Giới thiệu bài 1
Giáo viên giới thiệu chung về chơng
trình học: Gồm 3 phần:
-Vẽ kĩ thuật
- Cơ khí
-Kĩ thuật điện
+Giới thiệu sơ qua nội dung của các phần
+Giới thiệu bài 1
Phần 1: Vẽ kĩ thuậtChơng I Bản vẽ các khối hình họcBài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
Hoạt động2:Tìm hiểu vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong SX và đời sống(21’)
GV cho tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
HS quan sát và nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật
- Cho HS quan sát hình 1.1 SGK
- Hằng ngày, con ngời thờng dùng các
phơng tiện gì để giao tiếp với nhau?
HS trả lời dựa trên các cảm nhận và kinh
nghiệm của mình về hiện tợng
cầu phải dựa vào đâu?
Tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật
Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng
trong kỹ thuật
- Cho HS quan sát hình 1.3 SGK và các
tài liệu hớng dẫn sử dụng của các thiết bị
dùng trong sinh hoạt
- Để sử dụng các thiết bị có hiệu quả và
an toàn, ta cần phải làm gì? Vì sao?
Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu cần thiết
kèm theo sản phẩm dùng trongtrao đổi,
sử dụng
1 Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất:
Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật
*Muốn sản xuất ra 1 sản phẩm - xây dựng một công trình phải dựa vào bản vẽ
kĩ thuật
-Từ bản vẽ kĩ thuật ngời công nhân hình dung rõ hìnhdạng,kếtcấu,kích thớc của sản phẩm
2 Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống:
Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng…để ngời sử dụng sản phẩm có hiệu quả và an toàn
Trang 2HĐ 3 : Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật (15’)
GV: Cho tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật
HS: Hiểu cụ thể hơn trong mỗi lĩnh vực có các bản vẽ riêng của ngành mình
-Học vẽ kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đời sống và tạo điều kiện hoc tốt các môn khoa họckỹthuật khác
HĐ 4 : Tổng kết (5’)
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Cho HS đọc câu hỏi ở cuối bài và suy
nghĩ trả lời
- Về nhà chuẩn bị bài 2 cho tiết sau
- 1 HS đọc
- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời
IV.Rút kinh nghiệm
Ngày dạy: /8/2014
Tiết 2: HìNH CHIếU
I/mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS hiểu đợc thế nào là hình chiếu
- HS nhận biết đợc các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
2.Kĩ năng: - HS nhận biết đợc các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
3 Thái độ: - Ham thích tìm hiểu môn vẽ kĩ thuật
II/ Chuẩn bị:
GV:- Tranh vẽ trong SGK
- Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu, đèn pin
HS:- Bao diêm, bao thuốc lá …
III/ Các hoạt động dạy – học
Hoat động 1 : Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (3’)
GV: Dẫn dắt cho HS hiểu thế nào là hình chiếu
HS: Nêu đ/ợc khái niệm hình chiếu
-Các vật khi đặt ngoài sáng thờng có gì ?
HS : Có bóng của nó
- Ta có thể xem bóng của một vật là hình
chiếu của nó Các tia sáng là các tia chiếu,
còn mặt đất hoặc mặt tờng chứa bóng là
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các phép chiếu (13’)
GV: Cho HS quan sát hĩnh vẽ từ đó yêu cầu HS nêu lên các phép chiếu
đều đi qua 1 điểm (tâm chiếu)
+ Phép chiếu song song : Các tia chiếu song song với nhau
Trang 3- Hình (c) : Các tia chiếu song song với
nhau và vuông góc với mặt phẳng chiếu
- GV giới thiệu 3 phép chiếu xuyên tâm,
phép chiếu song song, phép chiếu vuông
- Bóng tạo ra dới ánh sáng mặt trời là các
hình chiếu song song hay xuyên tâm? Vì
sao?
HS:Song song vì mặt trời là nguồn sáng ở
xa vô cùng và kích thớc mặt trời lớn hơn
kích thớc trái đất rất nhiều
- Khi nào bóng tạo bởi ánh sáng mặt trời
là hình chiếu vuông góc?
HS:Lúc giữa tra, khi đó các tia sáng đều
vuông góc với mặt đất
+ Phép chiếu vuông góc : Các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu
- Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc
- Phép chiếu song song và phép chiếu xuyên tâm dùng để vẽ các hình biểu diễn
3 chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kỹ thuật
Hoạt động 3 :Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc (10’)
GV: Cho HS tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc
- Vị trí các mặt phẳng chiếu nh thế nào đối
với ngời quan sát ?
HS : ở chính diện, bên dới và bên phải
- Mặt chính diện gọi là mặt chiếu đứng
- Mặt nằm ngang gọi là mặt chiếu bằng
- Mặt cạnh bên phải gọi là mặt chiếu cạnh
b Các hình chiếu :
- Hình chiếu đứng có hớng chiếu từ trớc tới
- Hình chiếu bằng có hớng chiếu từ trên xuống
- Hình chiếu cạnh có hớng chiếu từ trái sang
Hoạt động 4 :Tìm hiểu vị trí các hình chiếu (7’)
GV dùng mô hình 3 mặt phẳng mở tách các mặt chiếu
HS thấy đợc vị trí các hình chiếu trên mặt phẳng
- Tại sao lại phải cần nhiều hình chiếu để
biểu diễn vật ?
HS: Vì nếu dùng một hình chiếu thì cha
thể biểu diễn đợc đầy đủ hình dạng của vật
- Vậy trên bản vẽ, 3 hình chiếu đợc biểu
- Trên bản vẽ có quy định :+ Khôngvẽ các đờng bao của các mặt phẳng chiếu
+ Cạnh thấy của vật đợc vẽ bằng nét liền
- Học thuộc bài và biết xác định vị trí 3 mặt phẳng chiếu, 3 hình chiếu
- Đọc trớc bài 3 SGK và chuẩn bị bài 4 :Bản vẽ các khối đa diện
Trang 4IV.Rút kinh nghiệm
1 Giáo viên: Chuẩn bị mô hình các vật thể, vật mẫu
2 Học sinh: Chuẩn bị đồ dùng học tập, giấy A4, các dụng cụ vẽ …
III/ Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:
- GV nêu rõ mục tiêu của bài
- Giới thiệu các dụng cụ, vật liệu cần cho bài
I Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Thớc, êke, com pa …
- Vật liệu: Giấy A4, bút chì, tẩy…
- Giấy nháp, vở bài tập
- Cho vật thể và hình chiếu chỉ rõ sự tơng quan giữa hình chiếu và hớng chiếu; Hình chiếu và vật thể
- Điền nội dung vào bảng
Hoạt động 2 : Nội dung của bài:
- Cho học sinh đọc nôi dung yêu cầu của bài 3 và bài 5/SGK
II Nội dung:
1 Bài 3:
a Bảng 3.1
b Vị trí của 3 hình chiếu:
Hoạt động 3 : Tiến hành:
- Giáo viên hớng dẫn các bớc tiến hành của bài 3 và bài 5
- Yêu cầu học sinh làm trên giấy A4
- Phần chữ và hình bố trí trên giấy cân đối
- Họ tên học sinh, lớp đợc ghi ở góc dới, bên phải bản vẽ
- Lu ý: Tiến hành làm 2 bớc đó là vẽ mờ và tô đậm
- Giáo viên làm ví dụ cho HS một vật thể bất kỳ
- Các nhóm làm bài theo sự phân công: Mỗi nhóm một vật thể
- Yêu cầu cả lớp tiến hành làm và hoàn thiện bài thực hành trong giờ
Trang 5- GV hớng dẫn HS cách đánh giá dựa theo mục tiêu của bài
- GV thu bài nhận xét và đánh giá kết quả
2 Bài cũ(5 )’ : ?Nêu các phép chiếu và mặt phẳng chiếu mà em đã học.
?Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật
3 Bài mới :
HĐ 1 : Tìm hiểu khối đa diện (5’).
- Khối đa diện là gi?
- Thông qua khái niệm liên hệ thực tế lấy ví dụ minh hoạ
- Quan sát hình 4.1 và cho biết các khối đó đợc
- Đợc bao bởi các hình đa giác
- Hãy cho VD về các hình đa diện mà ta thờng
- Liên hệ lấy VD về hình hộp chữ nhật mà ta thờng gặp?
- Quan sát hình 4.2 và cho biết hình hộp chữ
nhật đợc bao bởi các hình gì? 2 Hình hộp chữ nhật :a Thế nào là hình hộp chữ nhật?
Trang 6song với các mặt phẳng chiếu thì trên các mặt
phẳng chiếu sẽ cho ta các hình chiếu tơng ứng
b Hình chiếu của hình hộp chữ
nhật
HĐ 3 : Tìm hiểu hình lăng tru đều (10’)
- Tìm hiểu khái niệm hình lăng trụ, Từ khái niệm biết đợc hình chiếu
- Quan sát hình 4.4 và cho biết hình lăng trụ
đều đợc bao bởi các hình gì?
HS: Đợc bao bởi 2 đáy là 2 tam giác bằng
- GV đa mô hình hình lăng trụ đều và mô hình
3 mặt phẳng chiếu giới thiệu HS về 3 kích thớc
của hình lăng trụ đều
HS: quan sát
- Khi ta chiếu hình lăng trụ đều lên các mặt
phẳng chiếu sẽ cho ta các hình chiếu tơng ứng
có dạng là hình gì?
HS: 2 hình chữ nhật và 1 hình đa giác đều.
- Trên mỗi hình chiếu tơng ứng, sẽ cho ta biết
đợc các kích thớc nào của hình lăng trụ đều?
HS: trả lời và điền vào bảng 4.2
3 Hình lăng trụ đều :
a Thế nào là hình lăng trụ đều ?
- Hình lăng trụ đều đợc bao bởi haimặt đáy là 2 hình đa giác đều bằngnhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
b Hình chiếu của hình lăng trụ
trên để giới thiệu hình chóp đều 4 Hình chóp đều :a Thế nào là hình chóp đều ?
- Hình chóp đều đợc bao bởi hai mặt đáy là 1 hình đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
b Hình chiếu của hình chóp đều
HĐ 5 Củng cố (3’)
Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/18, Làm bài tập trong SGK/19
HĐ 6 Hớng dẫn về nhà (2’)
- Học thuộc bài và biết xác định hình dạng các hình đa diện đã học
-Đọc trớc bài 5 SGK và chuẩn bị dụng cụ vẽ (bút chì, thớc thẳng, eke, compa, gôm, giấyvẽ) để làm bài thực hành
IV.Rút kinh nghiệm
Trang 7
Tuần 3: Ngày soạn: 30/8/2014
Ngày dạy: /9/2014
tiết 5: thực hành: đọc bản vẽ các khói đa diện
I/mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS hiểu đợc sự liên quan giữa hớng chiếu và hình chiếu
- HS đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện
2.Kĩ năng: - HS biết đợc cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật.
HS:- Bút chì, thớc thẳng, eke, compa, gôm, giấy vẽ
III/ Các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp 1 phỳt
2 Bài cũ (5’): ?Nêu đặc điểm các phép chiếu mà em đã học.
?Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật
3.Thực hành
HĐ1 (3 )’ :Tìm hiểu yêu cầu – nội dung của bài thực hành 1
- Cho HS đọc phần II và III trong SGK/13 để nắm bắt nội dung và yêu cầu thực hành
HĐ2 (4’): GV hớng dẫn trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Cho HS quan sát hình 3.1a SGK/13 Xác định các hớng chiếu A, B, C ?
- Tơng ứng với 3 hớng chiếu trên sẽ cho ta các hình chiếu tơng ứng nào?
- Từ hình 3.1a, hãy xác định các hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng của
nó trong hình 3.1b?
- Vậy hãy điền dấu X vào ô tơng ứng trong bảng 3.1 cho trong SGK/14 ?
- Vậy trên bản vẽ, vị trí của 3 hình chiếu phải đợc xếp lại nh thế nào mới đúng ?
- GV hớng dẫn cách trình bày bài làm trên giấy vẽ A4
- HS trình bày bài làm của mình vào giấy
HĐ4 (3 )’ : Tìm hiểu yêu cầu – nội dung của bài thực hành 2
- Cho HS đọc phần II và III trong SGK/20–21 để nắm bắt nội dung và yêu cầu thực hành
HĐ 5 (5’): GV hớng dẫn trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Cho HS quan sát hình 5.1 và 5.2 SGK/21 Dựa vào hình dạng của các hình A, B, C, D
và các hình chiếu a, b, c, d để xác định các cặp vật thể - hình chiếu tơng ứng
- Các hình chiếu trong hình 5.1 là các hình chiếu gì?
- Tơng ứng với mỗi vật thể trên sẽ cho ta các hình chiếu tơng ứng nào?
- Vậy hãy điền dấu X vào ô tơng ứng trong bảng 3.1 cho trog SGK/14 ?
Trang 8- HS trình bày bài làm của mình vào giấy.
- Mô hình các khối tròn xoay : Hình trụ, hình nón, hình cầu …
HS:- Vật mẫu : ống nớc nhựa, cái nón, quả bóng …
III/ Các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp 1phỳt
2 Bài cũ(5’) : ?Nêu các phép chiếu và mặt phẳng chiếu mà em đã học.
?Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật
3 Bài mới:
HĐ 1(7 )’ : Tìm hiểu khối tròn xoay
- Quan sát hình 6.1 và cho biết sản phẩm
-Khi cho một hình quay quanh một trục
- Hãy cho VD về các khối tròn xoay mà
ta thờng gặp trong thực tế
- Cái nón, lon sữa, quả địa cầu
1 Khối tròn xoay : Khối tròn xoay đợc tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đờng cố định (trục quay) của hình
HĐ 2 (18 )’ : Tìm hiểu hình chiếu của
phẳng chiếu và vật mẫu hình trụ (có đáy
song song với mặt chiếu bằng) và yêu cầu
Đứng Hình chữ
Bằng Hình tròn DCạnh Hình chữ
d : đờng kính đáy
h : chiều cao hình trụ
b Hình nón :
Trang 9phẳng chiếu và vật mẫu hình nón (có đáy
song song với mặt chiếu bằng) và yêu cầu
Đứng Tam giác
Bằng Hình tròn DCạnh Tam giác
Đứng Hình tròn DBằng Hình tròn DCạnh Hình tròn D
d : đờng kính
Chú ý :Thờng dùng hai hình chiếu để biểu diễn khối tròn xoay, một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao, một hình chiếu thể hiện hình dạng và đờng kính mặt đáy
HĐ 3 (7’): Tổng kết.
- Để biểu diễn các khối tròn xoay, ta cần có các kích thớc nào?
- Chiều cao và đờng kính đáy
- Xem các bảng 6.1; 6.2; 6.3 có điều gì đặcbiệt?
- Vậy theo em, để việc biểu diễn các khối tròn xoay đơn giản hơn nhng cũng không mất tính chính xác, ta cần những hình chiếu nào?
- Các hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh giốngnhau và có kích thớc bằng nhau
- dùng 2 hình chiếu : hình chiếu đứng và hình chiếu bằng
3 Củng cố (5’):
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/25
- Cho các VD về các khối tròn xoay thờng gặp trong thực tế?
4 Hớng dẫn về nhà (2’):
- Học thuộc bài và biết xác định hình dạng - kích thớc các khối tròn xoay đã học
- Đọc trớc bài 7 SGK và chuẩn bị dụng cụ vẽ (bút chì, thớc thẳng, eke, compa, gôm, giấy vẽ) để làm bài thực hành
iV.Rút kinh nghiệm
Trang 10
- Mô hình các vật thể A, B, C, D (hình 52 SGK/21).
III/ Các hoạt động dạy – học
2 Bài cũ(6’) :
Nêu đặc điểm các khối tròn xoay mà em đã học ?
Trên bản vẽ kỹ thuật, các khối tròn xoay thờng đợc thể hiện bởi mấy hình chiếu? Vì sao ?
3.Thực hành
HĐ 1(5 )’ : Tìm hiểu yêu cầu – nội dung của bài thực hành.
GV: - Cho HS đọc phần II và III trong SGK/27-28 để nắm bắt nội dung và yêu cầu thực hành
HS: - Đọc và nắm bắt thông tin
HĐ 2 (10’): GV hớng dẫn trả lời các câu hỏi trong SGK.
a Nhận biết hình chiếu tơng ứng của vật thể :
GV: - Cho HS quan sát hình 7.1 và 7.2 SGK/27-28 Dựa vào hình dạng của các hình A,
B, C, D và các hình chiếu 1, 2, 3, 4 để xác định các cặp vật thể - hình chiếu tơng ứng.HS: quan sát hình 7.1 và 7.2 SGK/27-28 Dựa vào hình dạng của các hình A, B, C, D và các hình chiếu 1, 2, 3, 4 để xác định các cặp vật thể - hình chiếu tơng ứng
GV: - Các hình chiếu trong hình 7.1 là các hình chiếu gì?
- Tơng ứng với mỗi vật thể trên sẽ cho ta các hình chiếu tơng ứng nào?
HS: - Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng
GV: - Vậy hãy điền dấu X vào ô tơng ứng trong bảng 7.1 cho trong SGK/28 ?
b Phân tích hình dạng của vật thể
- Hãy xem các vật thể trong hình 7.2 đợc cấu tạo từ những khối hình học nào?
- Vậy hãy đánh dấu x vào ô tơng ứng trong bảng 7.2 ? (Chú ý là mỗi vật thể có thể đánhnhiều hơn một dấu x tùy thuộc vào hình dạng của nó)
HĐ 4 (12’): HS tiến hành thực hành.
- GV có thể hớng dẫn HS về cách vẽ, cách sử dụng dụng cụ để vẽ
- HS trình bày bài làm của mình vào giấy
3 Nhận xét – đánh giá (5’):
- GV nhận xét giờ thực hành
- Hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa vào mục tiêu của bài học
- GV thu bài làm của HS
4 Hớng dẫn về nhà(1’):
- Đọc trớc bài 8 SGK
IV.Rút kinh nghiệm
Tuần 4 : Ngày soạn: 8 /9/2014
Ngày dạy: /9/2014
Tiết 8: KHáI NIệM Về HìNH CắT
I/mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS biết đợc một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
- Từ quan sát mô hình và hình vẽ của ống lót, hiểu đợc hình cắt đợc vẽ nh thế nào và hình cắt dùng để làm gì ? Biết đợc khái niệm và công dụng của hình cắt
- HS biết đợc nội dung của bản vẽ chi tiết
- HS biết cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
Trang 112.Kĩ năng: - Quan sát,phân tích,tổng hợp kiến thức
- Rèn luyện trí tởng tợng không gian cho HS
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ kĩ thuật nói chung và bản vẽ chi tiết nói riêng
HĐ 1 : Tìm hiểu khái niệm chung (14’)
GV: Để trình bày ý tởng thiết kế của
mình, các nhà thiết kế phải trình bày ý
t-ởng của mình bằng cách nào?
HS: Trình bày ý tởng của mình trên bản
vẽ
GV: Vậy các nhà thiết kế và chế tạo dùng
phơng tiện gì để liên lạc, trao đổi thông
tin trong lĩnh vực kỹ thuật?
HS: - Họ dùng bản vẽ kỹ thuật để trao đổi
thông tin với nhau
GV: Trong sản xuất có nhiều lĩnh vực kỹ
thuật khác nhau Hãy nêu lên vài lĩnh vực
kỹ thuật mà em biết? (SGK/7)
HS: Cơ khí, kiến trúc, xây dựng, điện lực
…
- Mỗi lĩnh vực có một loại bản vẽ riêng vì
đặc thù riêng của mỗi ngành
1 Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật : Bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kỹ thuật dới dạng các hình vẽ vàcác ký hiệu theo các quy tắc thống nhất
và thờng vẽ theo tỉ lệ
Hai loại bản vẽ kỹ thuật thuộc hai lĩnh vực quan trọng là :
- Bản vẽ cơ khí : Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sử dụng… các máy và thiết bị
- Bản vẽ xây dựng : Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, thi công, sử dụng … các công trình kiến trúc và xây dựng
HĐ 2 : Tìm hiểu khái niệm hình cắt (18’)
GV: Nếu ta chỉ quan sát quả cam ở bên
ngoài có cho ta biết đợc bản chất và cấu
tạo bên trong của quả cam không?
HS: Quan sát từ bên ngoài không thể cho
biết cấu tạo bên trong của quả cam
GV: Trong bộ môn sinh học, để nghiên
cứu các bộ phận bên trong của hoa, quaỷ,
cá…, chúng ta thờng làm gì?
HS: Thờng tiến hành giải phẩu để nghiên
cứu cấu tạo bên trong
GV: Đối với các vật thể phức tạp, có
nhiều chi tiết nằm khuất bên trong thì 3
hình chiếu mà ta đã học có thể diễn tả
đ-ợc hết cấu tạo của vật không?
- Để thể hiện đợc các chi tiết bị khuất bên
Trang 12- Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK
3 H ớng dẫn về nhà (2’)
- Học thuộc bài
- Biết đọc bản vẽ ống lót và bản vẽ vòng đai hình 10.1 trang 34
- Đọc trớc bài 10 SGK và chuẩn bị dụng cụ vẽ (bút chì, thớc thẳng, eke, compa, gôm, giấy vẽ) để làm bài thực hành
IV.Rút kinh nghiệm
Ngày dạy: /9/2014
Tiết 9: bản vẽ chi tiết
I/mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS biết đợc nội dung của bản vẽ chi tiết
- HS biết cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
2.Kĩ năng: - Quan sát,phân tích,tổng hợp kiến thức
- Rèn luyện trí tởng tợng không gian cho HS
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ kĩ thuật nói chung và bản vẽ chi tiết nói riêng
HĐ 1 : Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết (19’)
GV: Hãy kể một vài vật dụng xung
quanh chúng ta do bàn tay con ngời tạo
nên?
HS: Bàn ghế, máy quạt điện, ti vi, bóng
đèn điện, xe máy…
GV: Về cấu tạo, các sản phẩm đó có phải
chỉ có liền một khối duy nhất không?
HS: Các sản phẩm đó do nhiều chi tiết tạo
thành
GV: Để chế tạo các sản phẩm đó, ngời ta
thực hiện nh thế nào?
HS: Tiến hành chế tạo từng chi tiết máy,
sau đó lắp ghép các chi tiết lại với nhau
để thành sản phẩm
GV: - Nếu các chi tiết bị lắp sai vị trí
hoặc sai trình tự thì sao?
- Vậy ngời công nhân lắp ráp phải có một
- Hình biểu diễn : Gồm hình cắt, mặt cắt, diễn tả hình dạng và kết cấu của chitiết
- Kích thớc : kích thớc của chi tiết, cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra
- Yêu cầu kỹ thuật : các yêu cầu kỹ thuật về gia công, xử lý bề mặt…
- Khung tên : Gồm tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, cơ quan chủ quản…
HĐ 4 : Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết (18’)
Trang 13GV: Theo em, khi đọc bản vẽ chi tiết, ta
Ngày dạy: /9/2014
Tiết 10: biểu diễn ren
I MụC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS biết nhận dạng đợc ren trên bản vẽ chi tiết
- HS biết đợc quy ớc vẽ ren
2.Kĩ năng: -Quan sát, phân tích hình vẽ
3.Thái độ: Có hứng thú học tập bộ môn
II CHUẩN Bị :
GV:- Tranh vẽ các hình của bài 11 SGK
- Vật mẫu : Đinh tán, bóng đèn đui xoáy, lọ mực có nắp vặn bằng ren… Mô hình các loại ren bằng kim loại, bằng gỗ hay bằng chất dẻo…
HS: Đọc bài ở nhà
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Bài cũ (5’)
Bản vẽ chi tiết gồm các nội dung gì?
Nêu cách đọc bản vẽ chi tiết
2.Bài mới
HĐ1 (6’): Tìm hiểu chi tiết có ren
GV: Hãy cho biết một số đồ vật hoặc chi
tiết thờng gặp có ren
HS: ốc, vít, bu lông, đai ốc …
GV: Các đồ vật hoặc chi tiết đó có ren với
công dụng gì?
HS: - Lắp ghép 2 chi tiết lại với nhau
1 Chi tiết có ren :
HĐ 2 (23’) : Tìm hiểu quy ớc vẽ ren
GV: Theo em hình dạng của ren đơn giản
đều đợc vẽ theo cùng một quy ớc
a Ren ngoài : (ren trục)
Ren ngoài là ren đợc hình thành ở mặt ngoài của chi tiết
Kích thớc - Kích thớc chung của
chi tiết
- Kích thớc các phần củachi tiết
Yêu cầu
kỹ thuật - Gia công.- Xử lý bề mặt
Tổng hợp - Mô tả hình dạng và cấu
tạo của chi tiết
- Công dụng của chi tiết
Trang 14dạng phức tạp.
GV: Trên bản vẽ, các loại ren khác nhau
nhng đợc vẽ giống nhau Vậy chúng
giống nhau ở các đặc điểm gì? Hãy quan
sát các hình 11.3 và hình 11.5 rồi cho biết
điểm giống nhau đó
HS: Đờng đỉnh ren và đờng giới hạn ren
GV: Còn với các ren bị che khuất thì vẽ
nh thế nào? Hãy xem hình 11.6 và cho
biết ren khuất đợc vẽ nh thế nào?
HS: Các cạnh khuất đợc vẽ bằng nét đứt
GV: Sự khác nhau trong quy ớc vẽ ren
trục và ren lỗ?
HS: Các đờng đỉnh ren, đờng chân ren và
đờng giới hạn ren vẽ bằng nét đứt
- Với ren trục, nét liền đậm đỉnh ren ở
ngoài, nét liền mảnh chân ren nằm phía
trong; còn đối với ren lỗ, vị trí 2 đờng
trên ngợc lại
b Ren trong: (ren lỗ)
Ren trong là ren đợc hình thành ở mặt trong của lỗ
c Ren bị che khuất : (ren lỗ)
d Quy ớc vẽ ren : Ren nhìn thấy :
- Đờng đỉnh ren và đờng giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm.
- Đờng chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng tròn chân ren chỉ vẽ 3
4 vòng.
- Với ren lỗ, đờng gạch gạch đợc vẽ đến ờng đỉnh ren.
Ren bị che khuất :
- Các đờng đỉnh ren, đờng chân ren và đờng giới hạn ren vẽ bằng nét đứt.
3 Củng cố (8’)
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/37
- Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK/37
- Cho HS đọc phần “Có thể em cha biết” ở trang 37 và trang 40 GV giới thiệu về các dạng ren, ren ngợc (ren trái) và ứng dụng của ren ngợc
- GV hớng dẫn HS đọc ký hiệu ren trong bản vẽ
Trang 15II CHUẩN Bị :
GV:- Tranh vẽ trong SGK
- Vật mẫu : Vòng đai
HS:- Bút chì, thớc thẳng, eke, compa, gôm, giấy vẽ
III/ Các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp 1 phỳt
2 Bài cũ (5’):
Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết
3.Thực hành
HĐ 1(5’) : Tìm hiểu yêu cầu – nội dung của bài thực hành
GV: Cho HS đọc phần II và III trong SGK/33 để nắm bắt nội dung và yêu cầu thực hành
4 Đọc yêu cầu kỹ thuật :
GV: Hãy cho biết các yêu cầu kỹ thuật khi gia công chi tiết?
HS: Làm tù cạnh
- Mạ kẽm
HĐ 3 (21’): Tổ chức HS tiến hành thực hành
- GV hớng dẫn cách trình bày bảng 9.1 trên giấy vẽ A4
- HS trình bày bài làm của mình vào giấy
-Yêu cầu đạt đợc:
3
Nhận xét – đánh giá ( 3’)
- GV nhận xét giờ thực hành
- Hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa vào mục tiêu của bài học
- GV thu bài làm của HS
4 Hớng dẫn về nhà (1’)
- Đọc trớc bài 11
iV.Rút kinh nghiệm
Tuần 6 : Ngày soạn: 22 /9/2014
Ngày dạy: /10/2014
Tiết 12 : Thực Hành
ĐọC BảN Vẽ CHI TIếT ĐƠN GIảN Có REN
Trình tự đọc Nội dung cần tìm hiểu Bản vẽ vòng đai
1 Khung tên - Tên gọi chi tiết.- Vật liệu
- Kích thớc chung của chi tiết
- Kích thớc các phần của chi tiết - 140; 50; R39.- Đờng kính trong 50
- Công dụng của chi tiết
- Phần giữa chi tiết là nửa ốnghình trụ, hai bên hình hộp chữnhật có lỗ tròn
- Dùng để ghép nối chi tiết hình trụ với các chi tiết khác
Trang 16I MụC TIÊU :
1.Kiến thức: - HS đọc đợc bản vẽ chi tiết có có ren
2.Kĩ năng: - Kĩ năng đọc đợc bản vẽ chi tiết có ren thành thạo
3.Thái độ: - Có tác phong làm việc theo quy trình.
II CHUẩN Bị :
GV:- Tranh vẽ trong SGK
HS:- Bút chì, thớc thẳng, eke, compa, gôm, giấy vẽ
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Bài cũ (5’): ? Nêu quy ớc vẽ ren
2.Thực hành
HĐ 1(5’) : Tìm hiểu yêu cầu – nội dung của bài thực hành
- Cho HS đọc phần II và III trong SGK/39 để nắm bắt nội dung và yêu cầu thực hành.HS: - Đọc và nắm bắt thông tin
- Hãy cho biết các kích thớc chung (tổng thể) của chi tiết?
- Cho biết các kích thớc của các thành phần của chi tiết ? (chiều dày, đờng kính đáy lớn,
đờng kính đáy nhỏ, kích thớc ren…)
4 Đọc yêu cầu kỹ thuật :
- Hãy cho biết các yêu cầu kỹ thuật khi gia công chi tiết?
- HS nhắc lại trình tự đọc bản vẽ và yêu cầu của mỗi phần
- Tên chi tiết : Côn có ren - Chiều dày : 10
- Vật liệu : bằng thép - Đờng kính đáy lớn : 18
- GV hớng dẫn cách trình bày bảng 9.1 trên giấy vẽ A4
- HS trình bày bài làm của mình vào giấy
-Yêu cầu đạt đợc:
3
Nhận xét – đánh giá ( 3’)
- GV nhận xét giờ thực hành
- Hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa vào mục tiêu của bài học
- GV thu bài làm của HS
4 Hớng dẫn về nhà (1’)
IV.Rút kinh nghiệm
Trình tự đọc Nội dung cần tìm hiểu Bản vẽ vòng đai
1 Khung tên - Tên gọi chi tiết.- Vật liệu
- Kích thớc chung của chi tiết
- Kích thớc các phần của chi tiết - Rộng 18, dày 10.- Đầu lớn∅18, đầu bé∅14
- Kích thớc ren M8x1( ren hệ mét, đờng kính d=8, bớc ren P=1)
- Dùng để lắp với trục của cọclái (xe đạp)
Trang 17Tuần 7 : Ngày soạn: 29/9/2014
GV:- Tranh vẽ các hình của bài 13 SGK
- Vật mẫu : Bộ vòng đai bằng kim loại hoặc chất dẻo
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung bản vẽ lắp
- GV cho HS quan sát mẫu vòng đai đã đợc
tháo rời các chi tiết để xem hình dạng, kết cấu,
và lắp lại để HS nắm đợc sự quan hệ giữa các
chi tiết GV yêu cầu HS quan sát Hình 13.1 và
- GV tiếp tục cho HS đọc bản vẽ với các nội
dung còn lại nh khung tên, bảng kê chi tiết …
- Các nội dung của bản vẽ lắp:
+ Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu vàhình cắt
+ Kích thớc: gồm các chi tiết chung của bộ vòng đai, kích thớc lắp của các chi tiết
+ Bảng kê: gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết
+ Khung tên: gồm tên gọi sản phẩm,
tỉ lệ, kí hiệu, cơ sở thiết kế
2 Đọc bản vẽ lắp:
- Bớc 1: Khung tên + Tên gọi sản phẩm+ Tỉ lệ bản vẽ
- GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ Sgk/tr 43
- GV yêu cầu học sinh đọc phần chú ý một lần nữa ( Sgk/tr 43 )
- GV hệ thống phần trọng tâm của bài
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lý thuyết, trả lời câu hỏi 1, 2 Sgk/tr 43
- Giờ sau chuẩn bị giấy A4 thực hành và đọc trớc bài 15/SG
IV.Rút kinh nghiệm
Trang 18
Tuần 7 : Ngày soạn:30/9/2014
Giáo viên: Chuẩn bị hình 15.1 và bảng 15.1 , nghiờn cứu kỹ sgk v sgv.à
Học sinh: đọc trước b i mà ới , giấy A4 ,bỳt chỡ , thước kẻ
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày nội dung bản vẽ lắp?
3: Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bản vẽ
- Cho HS quan sát Bảng 15.1 và giải
thích từng mục ghi trong bảng, nói rõ ý
nghĩa từng ký hiệu của cửa đi một cánh,
cửa đi hai cánh, cửa sổ đơn …
- Các kí hiệu trong bảng 15.1 diễn tả
các bộ phận nào của ngôi nhà ở các
hình biểu diền nào?
b)Mặt đứng: Là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh để biểu diễn hình dạng bên ngoài của nhôi nhà
c) Mặt cắt là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc chiếu cạnh …
II Kí hiệu qui ớc một số bộ phận của ngôi nhà ( Sgktr47)
III Đọc bản vẽ nhà: ( Sgk tr 48 )
- Bớc 1: Đọc khung tên + Tên gọi ngôi nhà + Tỉ lệ bản vẽ
- Bớc 2 : Đọc hình biểu diễn + Tên gọi hình chiếu
+Tên gọi mặt cắt
- Bớc 3: Đọc kích thớc + Kích thớc chung + Kích thớc từng bộ phận
- Bớc 4 : Đọc các bộ phận
Số phòng, số cửa đi và cửa sổ và hình các
bộ phận khác …
4 Củng cố:
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong sgk tr 49
- GV nhấn mạnh để bổ sung cho bản vẽ nhà thì ngời ta thờng dùng hình chiếu phối cảnhcủa ngôi nhà
- Cần luyện tập đọc nhiều để nâng cao kỹ năng đọc bản vẽ
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lý thuyết
- Trả lời câu hỏi 1-2-3 Sgk tr 49
- Chuẩn bị giấy A4 và các dụng cụ cho bài thực hành giờ sau
iV.Rút kinh nghiệm
Tuần 8: Ngày soạn:05/10/2014
Ngày dạy: 09 /10/2014
Trang 19Tiết 15: ôn tập
I Mục tiêu:
- Hệ thống hoá và hiểu đợc một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu và các khối hình học
- Biết đợc cách đọc bản vẽ chi tiết bản vẽ lắp và bản vẽ nhà
- Có ý thức học tập và rèn luyện thờng xuyên
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị Hình 1: Sơ đồ tóm tắt nội dung
2 Học sinh: Ôn lại các kiên thức đã học ở bài trớc
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 : Hệ thống hoá kiến thức
- GV cho HS quan sát Hình 1 : Sơ đồ
tóm tắt nội dung phần vẽ kỹ thuật và
yêu cầu HS nêu lại các nội dung chính
của từng phần trên đó
HS: thực hiện yêu cầu
GV: Nhận xét chung
Hoạt động 2: Hệ thống câu hỏi
- Cho HS đọc nội dung các câu hỏi trong
Các câu hỏi và bài tập/SGK/53-54-55
Hoạt động 3: Hớng dẫn trả lời câu hỏi và
bài tập trong Sgk tr 52-53-54
- Cho các nhóm trình bày kết quả hoạt
động của mình
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ xung
- GV kết luận và giải đáp các câu hỏi và
bài tập mà HS cha hoàn thành
- Xác định các loại hình chiếu( điền
vào bảng)
- Xác định các loại khối hình đa
diện( điền vào bảng)
- Xác định các loại khối hình tròn xoay
Trang 20- Xác định các loại hình chiếu( điền vào bảng).
- Xác định các loại khối hình đa diện( điền vào bảng)
- Xác định các loại khối hình tròn xoay (điền vào bảng )
- Vẽ hình chiếu còn lại của vật thể
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài, làm lại các bài tập
- Làm đề cơng cho các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1tiết
V.Rút kinh nghiệm
Tuần 8 : Ngày soạn: 06/10/2014
Ngày dạy: 13 /10/2014
Tiết 16: Kiểm tra một tiết
I YấU CẦU CHUNG:
- Đối tượng kiểm tra, đỏnh giỏ: Học sinh lớp 8A, 8B
- Mục đớch kiểm tra, đỏnh giỏ: - Kiểm tra những kiến thức cơ bản đó học: Bản vẽ cỏc khối hỡnh học , bản vẽ kĩ thuật
- Thời gian học sinh làm bài 45 phỳt
- Hỡnh thức kiểm tra: Kiểm tra viết Số cõu hỏi TNKQ: 8 - TNTL: 03 a) Tớnh trọng số nội dung kiểm tra theo khung phõn phối chương trỡnh
Nội dung
Tổng số tiếtppct
Lớ thuyết
Số tiết thực Trọng số
LT (1,2)
VD (3,4)
LT (1,2)
VD (3,4)
Cỏc cõu đề phự hợp với từng chuẩn KTKN qui định trong chương trỡnh GDPT
II NỘI DUNG ĐỀ
I Trắc nghiệm
Caõu 1: (3 0đ) : Hóy khoanh trũn chữ cỏi đứng trước cõu trả lời mà em cho là đỳng:
1 Trờn bản vẽ kĩ thuật hỡnh chiếu bằng nằm ở vị trớ:
A Bờn trỏi hỡnh chiếu đứng B Bờn phải hỡnh chiếu đứng.
C Trờn hỡnh chiếu đứng D.Dưới hỡnh chiếu đứng.
Trang 212 Hình chiếu đứng có hướng chiếu:
C Từ bên trái sang D Từ bên phải sang.
3 Các khối hình trụ được tạo thành bằng cách:
A Quay nửa hình tròn một vòng quanh đường kính cố định.
B Quay hình tam giác vuông một vòng quanh một cạnh góc vuông cố đinh.
C Quay hình chữ nhật một vòng quanh một cạnh cố định.
D Cả A, B và C đều đúng.
4 Hình cắt là:
A Hình biểu diễn phần vật thể ở phía trước mặt phẳng cắt.
B Hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt.
C Hình biểu diễn phần vật thể ở phía trên mặt phẳng cắt.
D Hình biểu diễn phần vật thể ở phía bên phải mặt phẳng cắt.
5 Mặt bằng của ngôi nhà dùng để:
A Diễn ta hình dạng bên ngoài của ngôi nhà.
B Diễn ta kích thước và các bộ phận của ngôi nhà theo chiều cao.
C Diễn ta vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các đồ đạc của ngôi nhà
D Cả A, B, C đều sai
6 Quy ước chung về ren:
A Đường đỉnh ren, đường chân ren, vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm Đường
giới hạn ren, vòng chân ren được vẽ bằng nết liền mảnh
B Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren, vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
Đường chân ren, vòng chân ren được vẽ bằng nết liền mảnh
C Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren, vòng chân ren được vẽ bằng nét liền đậm.
Đường chân ren, vòng đỉnh ren được vẽ bằng nết liền mảnh
D Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren, vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền mảnh.
Đường chân ren, vòng chân ren được vẽ bằng nét liền đậm
Caâu 2:(1.0 đ) Hãy chọn các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu
Caâu 4:(3.0 đ) Trình bày nội dung của bản vẽ nhà.
Caâu 5:(1.5 ®) Cho vật thể như hình vẽ Hãy vẽ hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh của vật thể.
Trang 22Hớng dẫn chấm và biểu điểm Kiểm tra định kì- Môn công nghệ 8 Kì I-năm học 2014-2015
Câu 1 1-D; 2-A; 3-C; 4-B; 5-C; 6-B 3.0 điểm
Câu 2 1 đa giỏc phẳng sáu mặt
2 hỡnh vẽ kớhiệu
kớch thước, cấu tạo của ngụi nhà:
+ Mặt bằng là hỡnh biểu diễn quan trọng nhất của
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến.
- Biết đợc tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
Trang 232 Kĩ năng : - Liên hệ và tìm hiểu thực tế
3 Thái độ: nghiêm túc tập trung
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ Hình 18.1
Học sinh: đọc trước b i mà ới , chuẩn bị mẫu vật : đồng ,thộp
IIi Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật liệu cơ khí
phổ biến
- Nhấn mạnh căn cứ vào nguồn gốc, cấu
tạo, tính chất, vật liệu cơ khí đợc chia
làm hai nhóm: Vật liệu kim loại và vật
liệu phi kim loại
Hoạt động 1a: Tìm hiểu về vật liệu kim
loại
- Quan sát chiếc xe đạp, em hãy cho biết
những chi tiết bộ phận nào của xe đợc
làm bằng kim loại?
- Cho HS quan sát Hình 18.1
- Theo các em ngời ta căn cứ vào đâu để
phân biệt gang và thép?
- GV nêu đặc điểm của gang và thép
- Hãy phân loại gang và thép? Dựa vào
đâu để phân loại chúng?
- GV nhấn mạnh: Thờng kim loai mầu
đ-ợc sử dụng dới dạng hợp kim
- GV nêu các tính chất của kim loại màu
- Điền các kim loại thích hợp vào bảng
SGK
Hoạt động 1b: Tìm hiểu về vật liệu phi
kim loại
- GV cho Hs nêu các tính chất của vật
liệu phi kim loại
- Cao su có những tính chất gì u điểm ?
- Hãy kể tên các SP làm bằng cao su
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất cơ bản
của vật liệu cơ khí
Gv giới thiệu về các t/c sau
I Các vật liệu cơ khí phổ biến
1 Vật liệu kim loại:
a) Kim loại đen:
- Thành phần chủ yếu là sắt(Fe) và cácbon (C)
- Tuỳ theo tỉ lệ cácbon và các nguyên tố tham gia mà ta chia KL đen thành hai loại
là gang và thép
- Nếu tỉ lệ cacbon ≤ 2,14 ⇒ Gọi là thép
- Nếu tỉ lệ cacbon ≥ 2,14 ⇒ Gọi là gang Nếu tỉ lệ Cacbon càng cao thì vật liệu càngcứng nhng giòn
- Tuỳ theo cấu tạo và tính chất ngời ta chia:
+ Thép: Thép Cacbon và thép xây dựng+ Gang: Trắng, xám, dẻo
b) Kim loại màu
- Kim loại màu chủ yếu là đồng, nhôm và hợp kim của chúng
- Kim loại màu dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, dễ kéo dài, dễ dát mỏng, chống mài mòn cao
2 Vật liệu phi kim loại
Là vật liệu có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt kém, dễ gia công, không bị Ôxi hoá,
ít mài mòn
a) Chất dẻo:
- Là sản phẩm đợc tổng hợp từ các chất hữu cơ, cao phân tử, dầu mỏ, than đá, khí
đốt Chất dẻo đợc chia làm hai loại + Chất dẻo nhiệt ( Sgk /tr62)
+ Chất dẻo nhiệt rắn ( Sgk / tr62) b) Cao su:
- Là vật liệu dẻo đàn hồi và cách điện, cách âm tốt
- Có 2 loại: Cao su tự nhiên và nhân tạo
II Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
1 Tính chất cơ học:
Biểu thị khả năng chịu đợc lực tác động từ bên ngoài của vật liệu gồm tính cứng, tính
Trang 24Thể hiện qua các hiện tợng vật lý: Nhiệt
độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt
3 Tính chất hoá học:
Cho biết khả năng chịu đợc tác dụng hoá học trong các môi trờng nh tính chống ăn mòn, chịu axit và muối
4 Tính chất công nghệ:
Cho biết khả năng gia công của vật liệu nh: Tính đúc, tính rèn,
4 Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ : SGK / tr 63
- GV yêu cầu HS lấy VD về các sản phẩm có sử dụng các vật liệu vừa học
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc trớc nội dung bài 20/SGK
IV: rút kinh nghiệm
2 Học sinh: đọc trước b i mà ới , chuẩn bị thước đo ,tua vớt
III Tiến trình bài giảng :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí?
3: Bài mới:
A Đặt vấn đề :
Muốn tạo ra đợc một sản phẩm cơ khí cần phải có vật liệu và dụng cụ để gia
công Các dụng cụ cầm tay đơn giản trong ngành cơ khí gồm các dụng cụ đo và
kiểm tra, dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt, dụng cụ gia công
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các dụng cụ dùng
để đo và kiểm tra
Hoạt động 1a: Tìm hiểu về chiếc thớc lá và
Hoạt động 2b: Tìm hiểu về thớc đo góc
I Dụng cụ đo và kiểm tra:
1 Thớc đo chiều dài:
a) Thớc lá:
+ Chiếc thớc lá đợc chế tạo bằng thép, ít co giãn và không gỉ
+ Đơn vị mỗi vạch nhỏ trên thớc là mm+ Thớc lá dùng để đo độ dài các chi tiết hoặcxác định kích thớc của sản phẩm
b) Thớc cặp:
+ Chiếc thớc cặp đợc chế tạo bằng thép hợp kim không gỉ
+ Đơn vị mỗi vạch nhỏ trên thớc là mm, từ 0,1 mm cho đến 0,5 mm
+ Thớc cặp dùng để đo đờng kính trong và ờng kính ngoài của chi tiết
Trang 25đ Gv cho HS quan sát mẫu vật và nhấn
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cụ gia công
- GV cho HS quan sát các vật mẫu nh
Búa, ca, đục, dũa
- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
- GV cho HS nêu lại các công dụng của thớc đo và các dụng cụ tháo lắp và dụng
cụ gia công
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
- Tìm hiểu các dụng cụ gia công, tháo lắp và kẹp chặt
- Biết đợc qui tắc an toàn trong quá trình gia công
- Hiểu đợc kỹ thuật cơ bản của dũa và khoan
- Biết đợc qui tắc an toàn trong quá trình gia công dũa và khoan
- Yêu thích môn học, liên hệ thực tế
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Chuẩn bị các dụng cụ nh ca, đục, búa, các loại dũa, khoan kim loại bằng tay và mẫu vật là thanh kim loại, các Hình 21.1; H 21.2; H 21.3; H 21.4
2 Học sinh: Đọc trước b i mà ới
III Tiến trình bài giảng :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kể tên và nêu công dụng của các dụng cụ đo và kiểm tra?
3: Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kỹ thuật ca
- Mở đầu: Giáo viên giới thiệu về phơng pháp
cắt kim loại bằng ca tay
- Cho học sinh quan sát chiếc ca kim loại và
chiếc ca gỗ và yêu cầu nhận xét về sự khác
nhau giữa 2 loại lỡi ca
- Cho học sinh đọc phần chuẩn bị( Sgk/tr70)
- Làm thao tác mẫu cho học sinh quan sát
- GV hớng dẫn cho học sinh t thế đứng và
thao tác ca nh trong SGK
- GV làm mẫu vài lần cho HS quan sát
I Cắt kim loại bằng ca tay:
1 Khái niệm: ( Sgk/tr70 )
- Là một dạng gia công thô, dùng lực tác dụng làm cho lỡi ca chuyển động qua lại
- T thế đứng: thoải mái, trọng lợng cơ thể dồn đều lên hai chân
- Cách cầm ca: Tay thuận nắm cán ca, tay
Trang 26- Cho học sinh lên bảng làm lại thao tác ca
- HS ở dới nhận xét
- Cho học sinh đọc phần 3: An toàn khi ca
(Sgk/tr 72)
- Lu ý học sinh trong quá trình ca cần tuân
thủ tuyệt đối về quy định an toàn
Hoạt động 2: Tìm hiểu kỹ thuật đục kim loại:
(Hớng dẫn học sinh tự đọc)
- Các bớc tiến hành giống nh nội dung Ca kim
loại bằng tay
- Quan sát Hình 21.4 và quan sát chiếc đục để
giới thiệu về cấu tạo của chiếc đục
- GV làm mẫu vài lần cho HS quan sát
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về kỹ thuật dũa
- Mở đầu: Giới thiệu về công dụng của dũa
- Cho HS quan sát các loại dũa và yêu cầu
nhận xét về sự khác nhau các loại dũa
- Vậy dũa dùng để làm gì?
- Cho học sinh đọc phần chuẩn bị (Sgk /tr 74)
- GV hớng dẫn cho HS cách cầm dũa và thao
tác dũa:
- GV làm mẫu vài lần cho học sinh quan sát
- Gọi học sinh lên bảng làm lại thao tác dũa
- Học sinh ở dới lớp nhận xét
- Cho học sinh đọc nội dung An toàn khi dũa
- Lu ý học sinh trong khi làm thực tế phải
tuyệt đối tuân thủ quy tắc an toàn khi dũa
kia nắm đầu kia của khung ca
- Không dùng tay gạt mạt ca hoặc thổi vàomạch ca vì mạt ca dễ bắn vào mắt
II Đục kim loại:
Lúc đầu đánh búa nhẹ để đục bám vào vật sau đó nâng đục nghiêng với mặt nằm ngang 300 rồi đánh búa mạnh và đều
3 An toàn khi đục ( Sgk / tr 73 )
2 An toàn khi dũa:
- Bàn nguội phải chắc chắn, vật dũa phải
đợc kẹp chặt
- Không đợc dùng dũa không có cán hoặc cán bị vỡ
- Không thổi phoi tránh phoi bắn vào mắt
4 Củng cố:
- Nhấn mạnh phần trọng tâm của bài
- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK
5 Hớng dẫn về nhà:
- Dựa vào nội dung phần ca kim loại đọc kỹ phần đục kim loại Dũa và khoan kimloại
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc trớc nội dung bài 23:
IV RÚT KINH NGHIỆM
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc khái niệm và phân loại chi tiết máy
- Biết đợc kiểu lắp ghép của chi tiết máy
- Liên hệ thực tế ở cuộc sống
II Chuẩn bị:
Trang 271/ Giáo viên: Cụm trục trớc xe đạp, bu lông đai ốc, bộ ròng rọc
2/ Học sinh : Đọc trước b i mà ới
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm chi tiết
- HS: Đọc khái niệm trong Sgk
- Quan sát hình 24.2 và cho biết chi tiết nào
không phải là chi tiết máy?
Hoạt động 2: Phân loại chi tiết máy
- Cho biết phạm vi sử dụng của từng chi tiết
- GV nhấn mạnh: Chi tiết máy sau khi gia công
xong cần đợc lắp ghép với nhau theo một cách
- Điền nội dung câu trả lời vào phần …
- Chiếc xe đạp của em có những kiểu mối ghép
nào?
- Cho học sinh quan sát các vật mẫu thực tế
I Khái niệm về chi tiết máy
1 Chi tiết máy là gì ?Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm
vụ nhất định trong máy
vào Nhóm chi tiết có công dụng riêng
II Chi tiết máy đợc lắp ghép với nhau nh thế nào?
a) Mối ghép cố định:
Là mối ghép mà các chi tiết đợc ghép không có chuyển động tơng
đối với nhau
Ví dụ : vít, ren, then, chốt
Gv cho HS nhắc lại khái niệm về chi tiết máy
GV cho HS phân biệt chi tiết máy và tiết máy
Gv nhấn mạnh tới các loại mối ghép
5 Hớng dẫn về nhà:
+ Học thuộc lí thuyết
+ Trả lời câu hỏi 1-2-3 - 4
+ Đọc trớc nội dung bài
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Tuần 11 : Ngày soạn: 26/10/2014
Ngày dạy: /10/2014
Trang 28Tiết 21 : Mối ghép cố định, mối ghép không tháo đợc
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc khái niệm và phân loại mối ghép cố định
- Biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụngcủa một số mối ghép không tháo đợc ờng gặp
th Liên hệ tìm hiểu thực tế
II Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Các loại mối ghép: Đinh tán, bu lông đai ốc, hàn …
2/ Học sinh: Đọc trước b i mà ới
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu khái niệm về chi tiết máy? Phân loại chi tiết máy? Lấy VD minh hoạ?
3: Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu về mối ghép cố
- Làm thế nào để tháo rời chúng ?
Hoạt động 2 : Giới thiệu về mối ghép
không tháo đợc:
- GV cho HS quan sát mối ghép đinh tán và
các loại đinh tán ( Hình 25.2 ) yêu cầu HS
nêu cấu tạo của mối ghép bằng đinh tán
- GV giới thiệu về đặc diểm và ứng dụng
của mối ghép đinh tán
GV tiếp tục cho HS tìm hiểu về mối ghép
- Trong mối ghép tháo đợc nh mối ghép ren, có thể tháo rời các chi tiết ở dạng nguyên vẹn nh trớc khi ghép
II Mối ghép không tháo đợc:
1 Mối ghép bằng đinh tán a)Cấu tạo mối ghép:
( Sgk/tr 87 ) b) Đặc điểm và ứng dụng:
( Sgk/tr 87 )
2 Mối ghép bằng hàn:
+ Hàn nóng chảy: Nung nóng kim loại ở chỗ tiếp xúc sau đó để chúng liên kết với nhau
+ Hàn áp lực: Làm cho kim loại ở chỗ tiếpxúc đạt tới trạng thái dẻo sau đó dùng áp lực ép chúng dính lại với nhau
+ Hàn thiếc: Thiếc hàn đợc nung nóng làm dính kết kim loại với nhau
4 Củng cố:
Nhắc lại khái niệm về mối ghép cố định?
Nêu đặc điểm và ứng dụng của từng loại mối ghép?
Trang 29I Mục tiêu:
- Biết đợc cấu tạo, đặc điểm của một số mối ghép tháo đợc thờng gặp
- ứng dụng của một số mối ghép tháo đợc thờng gặp
- Liên hệ và tìm hiểu thực tế
II Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: chuẩn bị các mẫu vật nh mối ghép bulông, mối ghép đinh vít và tranh vẽ H26.1; H 26.2, các đồ dùng dạy học cần thiết
2/ Học sinh: Đọc trước b i mà ới
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu khái niệm về mối ghép cố định, phân loại và lấy VD minh họa?
3: Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mối ghép cố
- GV giới thiệu về các chi tiết trong các mối
ghép đó và yêu cầu HS nhắc lại
- Cho HS điền vào chỗ trống trong SGK
- 3 mối ghép trên có đặc điểm gì giống và
- GV cho HS quan sát Hình 26.2 để giới
thiệu cho HS về cấu tạo của mối ghép bằng
- GV cho HS nêu các đặc điểm và ứng dụng
của mối ghép bằng then và chốt
- HS: Nêu đặc điểm và ứng dụng trong Sgk
I Mối ghép bằng ren:
1) Cấu tạo mối ghép:
- Mối ghép bằng ren có ba loại chính là:
+ Mối ghép bu lông + Mối ghép vít cấy + Mối ghép đinh vít
- Tuỳ theo mục đích sử dụng mà ta có thể chọn một trong ba kiểu mối ghép trên
2) Đặc điểm và ứng dụng:
- Mối ghép bằng ren có cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp, nên đợc dùng rộng rãI trong các mối ghép cần tháo lắp
- Mối ghép bu lông thờng dùng để ghép các chi tiết có chiều dày không lớn và cần tháo lắp
- Đối với các chi tiết bị ghép có chiều dày quá lớn ngời ta dùng mối ghép vít cấy
- Mối ghép đinh vít dùng cho những chi tiết bị ghép chịu lực nhỏ
2 Mối ghép bằng then và chốt:
1) Cấu tạo của mối ghép:
( Sgk/tr 91 ) 2) Đặc điểm và ứng dụng:
- Mối ghép bằng then và chốt có cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp và thay thế nhng khả năng chịu lực kém
- Mối ghép bằng then thờng dùng để ghép trục với bánh răng, bánh đai, đĩa xích để truyền chuyển động quay
- Mối ghép bằng chốt dùng để hãm chuyển động tơng đối giữa các chi tiết theo phơng tiếp xúc hoặc truyền lực theo phơng đó
4 Củng cố:
- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Cho HS nêu lại các loại mối ghép bằng ren và ứng dụng của chúng
- Nhấn mạnh lại các đặc điểm của mối ghép bằng then và chốt
5 Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
+ Đọc trước b i 27 : Mà ối ghộp động
Trang 30IV: rút kinh nghiệm
Sau bai học GV làm cho HS :
1.Kiờ́n thức: Hiểu được khỏi niệm mối ghộp động.
- Biết được cấu tạo, đặc điểm ,ứng dụng của một số mg động
2.Kĩ năng:Biết liờn hệ thực tế về cỏc mg động ( ở chiếc xe đạp), rốn cỏch học
quan sỏt ở mọi nơi mọi lỳc
3 Thỏi đụ:Cú ý thức học tập nghiờm tỳc
*MTCB: Cấu tạo, đặc điểm , ứng dụng của mg động
Hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng của GV
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mối động:
- Cho HS quan sát Hình 27.1 và chiếc
ghế xếp, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
trong Sgk: Ghế xếp gồm mấy chi tiết
đợc ghép với nhau nh thế nào? Khi gập
ghế lại và mở ghế ra, các mối ghép A,
B, C, D các chi tiết chuyển động với
nhau nh thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại khớp
động:
- Cho HS quan sát hình 27.3 và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi trong Sgk bằng
cách điền vào chỗ trống
- HS khác nhận xét
- GV tổng kết lại
- Khi hai vật trợt trên nhau sẽ sinh ra
hiện tợng gì ? Khắc phục hiện tợng
này nh thế nào ?
- Cho HS tự nêu các ứng dụng của
khớp tịnh tiến trong thực tế cuộc sống
- GV cho Hs quan sát H 27.4
- Khớp quay gồm bao nhiêu chi tiết ?
- Các mặt tiếp xúc của khớp quay
II Tìm hiểu các loại khớp động:
Trang 31xe máy, bản lề cửa
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM V’ HIỆU QUẢ
- Sử dụng các loại mối ghép trong cơ khí để tiết kiệm nguyên liệu, năng lợng chế tạo ra các chi tiết góp phần tiết kiệm năng lợng
- Lựa chọn các mối ghép phù hợp với yêu cầu sử dụng, đáp ứng đợc yêu cầu kỹ thuật tiết kiệm đợc năng lợng sử dụng trong chế tạo và sản xuất
4 Củng cố:
- Hệ thống lại phần trọng tâm của bài
- Cho học sinh lấy thêm các ví dụ trong thực tế về mối ghép động
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc trớc nội dung bài 28 “Thực hành: Ghép nối chi tiết”
IV: rút kinh nghiệm
……….………
………
Ngày soạn: 03/11/2014
Chương V: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Tiết 24: TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
-Biết liờn hệ cơ cấu truyền c/đ ở trong thực tế c/s
*MTCB: Nguyờn lý truyền c/đ ma sỏt – truyền động đai và truyền động ăn khớp
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
1 GV: - Chuản bị lắp trước: bộ truyền động đai ,
truyền động xớch và bỏnh răng ăn khớp ;(Dạng mụ hỡnh)
2 HS : -tỡm hiểu trước cơ cấu truyền động xớch xe đạp
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Giới thiệu bài học và hướng dẫn (vật dẫn, vật bị dẫn, truyền c/đ và biến đổi c/đ.) (5’)
Hoạt động 1: Vai trũ của truyền chuyển
động
GV: Treo tranh vẽ hỡnh 29.1 SGK
HS: Quan sỏt tranh vẽ
? Đĩa xớch cú gần vị trớ đĩa lớp khụng ?
? Làm thế nào xe chuyển động được ?
? Tốc độ của chỳng cú giống nhau khụng ?
HS: Đọc phần thụng tin SGK
Tại sao cần truyền chuyển động: Mỏy hay thiết bị gồm nhiều bộ phạn tạo thành
Mỗi bộ phận được đặt ở vị trớ khỏc nhau và đều được dẫn động tự 1 chuyển động ban đầu
Cỏc bộ phận của mỏy thường cú tốc độ quay khụng giống nhau Vậy
Trang 32? Vì sao cần phải truyền chuyển động từ
trục giữa sang trôc sau ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu bộ truyền chuyển
động
HS: Quan sát hình 29.2 SGK và mô hình
bánh ma sát
? Bộ truyền động gồm bao nhiêu chi tiết ?
? Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh bị dẫn
lại quay theo ?
HS: Quan sát hình 29.2
GV: Giới thiệu cấu tạo, tốc độ qua các
thông số n1, D1, n2, D2
HS: Đọc thông tin và tìm hiểu nguyên lý
? Tỉ số truyền I được xác định bởi công
thức nào ?
? Nêu tên gọi từng đại lượng nbd, nd, n1, D1,
n2, D2 ?
HS: Thảo luận câu hỏi SGK/100
? Xe đạp có cơ cấu truyền chuyển động đai
không ?
Dựa vào cấu tạo và nguyên lý làm việc neu
ứng dụng? HS nêu ứng dụng SGK
HS: Đọc thông tin SGK
? Để khắc phục sự trượt của truyền động
bánh đai người ta phải làm gì ?
HS: Quan sát hình 29.3 và điền vào chổ
trống về cấu tạo
? Để hai bánh răng hoặc xích và đĩa xích
khớp với nhau cần yếu tố nào ?
HS: Đọc phần thông tin SGK/101
? Tỉ số truyền được tính như thế nào ?
? Từ công thức tỉ số truyền hãy viết công
thức tính tốc độ n1, n2 ?
? Bánh răng có số răng ít hơn sẽ quay
nhanh hơn hay chậm hơn ?
Gv lưu ý: truyền động bánh răng còn có
thể dùng trong trường hợp 2 trục giao nhau
hoặc chéo nhau
Truyền động xích chỉ dùng trong trường
hợp 2 trục song song và quay cùng chiều
xích và đĩa xích phải nằm trong mạt phẳng
nhiệm vụ của các bộ truyền chuyểnđộng là truyền và biến đổi tốc độ cho phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy
II Bộ truyền chuyển động:
1 Truyền động ma sát - truyền động đai:
- Truyền động ma sát là cơ cấu truyền chuyển động quay nhờ lực
ma sát giữa các mặt tiếp xúc của khâu dẫn và khâu bị dẫn
a) Cấu tạo bộ truyền động đai:
Gồm bánh dẫn, bánh bị dẫn, dây đai
b) Nguyên lý làm việc:khi bánh dẫn 1 ( có đường kính Đ1) quay vớitốc độ nd ( n1) nhờ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai bánh bị dẫn 2
có dường kính Đ2 sẽ quay với tốc
- Bộ truyền động xích gồm: 2 đĩa xích và xích
b) Tính chất:
nếu bánh 1 có số răng Z1 quay với tốc độ n1, bánh răng Z2 với tóc độ n2 thì tỉ số truyền:
báh răng nào có số răng ít hơn thì
sẽ quay nhanh hơn
c) Ứng dụng: SGK/101
*Ghi nhớ: SGK
Trang 33Biện phỏp GDBVMT:
+ Tại sao sử dụng xe đạp gúp phần bảo vệ mụi trường? (Cỏc phương tiện như ụtụ, xe mỏy thải vào khụng khớ chất gõy ụ nhiễm MT Tiết kiệm được nhiờn liệu gúp phần bảo vệ nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn)
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
- Nhờ có các bộ truyền chuyển động con ngời chỉ cần một nguồn động lực có thể truyền tải đến nhiều loại máy công tác phù hợp với tính chất công việc -
Có thể thay đổi tốc độ của các máy công tác mà không cần nguồn động lực có công suất lớn, tiêu hoa nhiều năng lợng
Có thể thay đổi hớng chuyển động theo yêu cầu hoạt động của các máy công tác, giảm kích thớc, nguyên liệu chế tạo máy công tác, tiết kiệm năng lợng
4 Củng cố
HS: Đọc phần ghi nhớ
? Vì sao phải truyền chuyển động ?có các dạng truyền chuyển động nào?
? Hóy viết cụng thức tỉ số truyền ở hai trường hợp ?
GV: Cho HS làm b i tà ập 4 SGK
HS trả lời, lớp nhận xét
5 Dặn dũ
- Về nhà học bài và trả lời cõu hỏi SGK
- Xem trước bài : Biến đổi chuyển động
IV: rút kinh nghiệm
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra bài cũ: Tại sao cỏc mỏy cần truyền c/đ? Viết cụng thức tỷ số truyền
c/đ quay? ý nghĩa của tỷ số truyền này là gỡ?
Trang 34- Làm bài tập số 4 SGK trang 101
2 Bài mới:
Hoạt đông 1: Tìm hiểu vai trò biến đổi
? Đồng hồ quả lắc hoạt động được thì bộ
phận nào hoạt động trước ?
? Cơ cấu biến đổi chuyển động gồm những
gì ?
HS tr¶ lêi, líp nhËn xÐt
Những chuyển động trên đều bắt nguồn từ
chuyển động bấp bênh của bàn đạp
GV kết luận
Hoạt đông 2: Tìm hiểu cơ cấu biến đổi
chuyển đông
GV: Treo tranh vẽ hình 30.2, 30.3 SGK
HS: Quan sát và nêu cấu tạo
? Khi tay quay 1 quay đều, con trượt 3 sẽ
hoạt động như thế nào ?
? Khi nào con trượt 3 đổi hướng ?
? Hãy nªu một số ví dụ sử dụng biến đổi
chuyển động quay thành chuyển động tịnh
tiến ?
GV: treo tranh vẽ hình 30.4 SGK
HS: Quan sát và nêu tên các bộ phận chính
? Khi tay quay một quay thì thanh lắc 2 hoạt
động như thế nào ?
Hs trả lời , nhận xét , bổ sung
? Có thể biến chuyển động lắc thành chuyển
động quay được không ? Cho ví dụ ?
II Môt số cơ cấu biến đổi chuyển đông:
1 Biến đổi chuyển động thành chuyển động tịnh tiến:
a) Cấu tạo:
b) Nguyên lý làm việc:
khi tay quay 1 quay quanh trục A, đầu B cảu thanh truyền chuyển động tròn, làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ A.nhờ đó, chuyển đông quaycủa tay quay được biến đổi thành chuyển động tịnh tiến qua lai của con trượt
khi tay quay 1 quay đều trục A thông qua thanh truyền 2, làm cho
Trang 35thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D 1 gúc nào đú Tay quay 1 gọi là khõu dẫn.
c) Ứng dụng:
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
- Nhờ có các bộ truyền chuyển động con ngời chỉ cần một nguồn động lực có thể truyền tải đến nhiều loại máy công tác phù hợp với tính chất công việc
- Có thể thay đổi tốc độ của các máy công tác mà không cần nguồn động lực có công suất lớn, tiêu hoa nhiều năng lợng
- Có thể thay đổi hớng chuyển động theo yêu cầu hoạt động của các máy công tác, giảm kích thớc, nguyên liệu chế tạo máy công tác, tiết kiệm năng lợng
4 C ủ ng c ố
? Vì sao phải biến đổi chuyển động?
? Nờu cấu tạo v nguyờn lý, à ứng dụng của cỏc dạng biến đổi chuyển động ?
HS trả lời, lớp nhận xét
GV: Cho HS đọc ghi nhớ SGK
5 Dặn dũ
- Về nhà học bài, xem trước bài thực hành
- Chuyển bị trước mẫu bỏo cỏo thực hành
IV: rút kinh nghiệm
-Tỡm hiểu nguyờn lớ làm viờc của động cơ 4 kỡ
- Cú tỏc phong làm việc đỳng quy trỡnh
*MTCB: Hiểu nguyờn lớ HĐ và kiểm tra được tỷ số truyền cuả cỏc bộ truyền động Viết b/c theo mẫu mục III SGK tr 108
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
1 GV: - Cỏc dụng cụ để thỏo và lắp: tua vớt, kỡm, mỏ lết
- Bộ dụng cụ đo chiều dài: thước lỏ, thước cuộn, thước cặp
2 HS :
- -Cỏc bộ truyền động đai, truyền động xớch, bỏnh răng ăn khớp,
- Tranh mụ tả 4 kỡ hoạt động của động cơ đốt trong 4kỡ
* HS: Chuẩn bị kẻ sẵn mẫu bỏo cỏo thực hành số III SGK trang 108
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC
Trang 361 kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu cấu tạo , nguyên lý làm việc và ứng dụng của cơ cấu tay quay – con trượt?
- Tìm các ví dụ về biến đổi c/đ trong thực tế cuộc sống?
HĐ2: Giới thiệu mục tiêu bài thực hành:
- Giới thiệu MT thực hành
- Quy trình thực hành:theo nội dung SGK tr106
- Kết quả thu hoạch được báo cáo theo mẫu số III sgk( đã chuẩn bị trước)
HĐ3: Hướng dẫn nội dụng thực hành: (10’)
2.Bài mới
GV giới thiệu mẫu các mô hình TH:
- HD quy trình tháo lắp bộ truyền động
- PP đo đường kính của bánh đai, đếm số răng của đĩa xích, của bánh răng, ghi lại kết quả các số liệu đo đếm được vào b/c số III
áp dụng công thức tính tỷ số truyền hoàn thành bảng số liệu b/c
- HS nghe HD và làm theo khi có lệnh TH
- -Khi tháo lắp ta cần chú ý điều gì?
- -Đặc biệt khi lắp như thế nào để bộ truyền động hoạt động trơn chu nhẹ
nhàng?chẳng hạn ở bộ trùên động xích?
HS trả lời:
- Tháo lắp đúng quy trình tháo lắp
- Quay thử bánh dẫn, ktra an toàn kĩ thuật, sự vận hành và điều chỉnh cho bộ
hđ tốt.
GV hướng dẫn tìm hiểu nguyên lý hoạt động của động cơ 4 kì:
- Cho mô hình hoạt động nếu có.( thay bằng minh họa của bộ truyền động tay
quay – con trượt.
- Trong 4 kì thì có kì nào sinh công? kì nào nạp hỗn hợp nhiên liệu? Kì nào xả
nhiên liệu đã bị đốt cháy?
- HS: Xem minh họa và HD của GV để hiểu và trả lời, viết b/c:
- 4 kì HĐ của động cơ có tên là:
- - Kỳ 1: “hút” hỗn hợp nhiên liệu; van nạp mở, van xả đóng.
- - kì 2: “nén” hỗn hợp nhiên liệu Cả 2 van đèu đóng
- - Kì 3: “Cháy- giãn nở – sinh công”
- - Kì 4: “xả”hỗn hợp nhiên kiệu đã cháy; van nạp đóng ; van xả mở.
- Khi tay quay thì van nạp và van xả đóng mở được là nhờ cơ cấu truyền c/đ
cam – cần tịnh tiến và c/đ quay theo quán tính của trục khuỷu từ lần sinh công của kì trước.
- Khi pit tông lên đến điểm cao nhất và điểm thấp nhất thì vị trí của thanh
truyền và trục khuỷu như thế nào?
- Khi ta quay một vòng thì píttông c/đ như thế nào?
HS nghe HD và trả lời viết b/c thu hoạch câu hỏi 2 (phần mẫu b/c)
- Phần này hs quan sát mô hình để trả lời (cơ cấu tay quay – con trượt (biến c/đ quay thành c/đ tt )
Khi tay quay một vòng thì pittông c/đ tịnh tiến ……
HĐ4 : HS thực hành theo HD (25’)
Trang 37- HS thực hành theo nhúm , kết quả b/c theo mẫu III SGK tr 108 (cỏ nhõn thực hiện).
- GV theo dừi HS thực hành – Gợi ý cỏc cõu hỏi khú, giỳp đỡ giải quyết những khú khăn của HS
• HDVN: Tự giỏc ụn tập chương IV và V
• Kẻ bảng tổng hợp phần cơ khớ SGK trng 109 vào vở Tự trả lời cỏc cõu hỏi
ụn tập ở SGK trang 110
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
- Nhờ có các bộ truyền chuyển động con ngời chỉ cần một nguồn động lực có thể truyền tải đến nhiều loại máy công tác phù hợp với tính chất công việc
- Có thể thay đổi tốc độ của các máy công tác mà không cần nguồn động lực có công suất lớn, tiêu hoa nhiều năng lợng
- Có thể thay đổi hớng chuyển động theo yêu cầu hoạt động của các máy công tác, giảm kích thớc, nguyên liệu chế tạo máy công tác, tiết kiệm năng lợng
*MTCB: Cỏch xỏc định điện năng ; sự truyền tải điện - Vai trũ của điện năng
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
Tranh vẽ cỏc nhà mỏy thủy điện, nhiệt điện…
Tranh vẽ sơ đồ truyền tải diện năng đi xa
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 – Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài học: (5’)
Trang 38Qua tranh vẽ ; Em hiểu như thế nào là điện năng? Người ta sản xuất ĐN như thế nào?
Truyền tải điện năng từ nơi SX đến nơi tiêu thụ ra sao?
2.Bài mới
Hoạt đông 1: Điện năng
GV: Từ thế kỉ XVIII, sau khi chế tạo
được pin, acquy, máy phát điện, loài
người đã biết sử dụng điện để sản
xuất và phục vụ đời sống
? Điện năng là gì ?
HS: Năng lượng của dòng điện được
gọi là điện năng
? Điện mà chúng ta dùng hằng ngày
được sản xuất ra từ đâu ?
HS: Được sản xuất ra từ các nhà máy
điện
? Nhà máy nhiệt điện phải làm như
thế nào để sản xuất ra điện năng ?
HS: Nêu quá trình sản xuất điện năng
? Đối với nhà máy thuỷ điện thì như
thế nào để sản xuất điện năng ?
GV: Nhà máy điện nguyên tử sản
xuất ra điện năng như thế nào GV
cho HS cả lớp nghiên cứu SGK
? Có được điện năng rồi muốn đưa
vào sử dụng thì ta cần phải làm gì ?
HS: Ta phải truyền tải điện năng theo
đường dây đến nơi sử dụng
Hoạt đông 2: Vai trò của điện năng
? Vậy điện nang có vai trò như thế
nào trong đời sống và sản xuất ?
Hoạt đông 3: Củng cố
GV: Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ
SGK
? Chức năng của nhà máy điện là gì ?
? Chức năng của đường dây dẫn điện
2 Sản xuất điện năng:
a, Nhà máy nhiệt điện:
b, Nhà máy thủy điện:
c, Nhà máy điện nguyên tử:
Như nhà máy nhiệt điện NL nhiệt ban đầu để đun nước lấy từ phản ứng của lò phản ứng hạt nhân nguyên tử.
3 Truyền tải điện năng:
Điện năng được sản xuất ra từ các nhà máy điện, được truyền theo đường dây tớinơi tiêu thụ
II Vai trò của điện năng:
Điện năng là nguồn động lực, nguồn năng lượng và là quá trình sản xuất tự động hoá Nhờ có điện năng mà con người có cuộc sống dầy đủ, văn minh và hiện đại hơn
* Ghi nhớ: SGKCâu 1: Chức năng của nhà máy điện là biến đổi các dạng năng lượng như nhiệt năng, thuỷ năng, năng lượng nguyên tử,
Nhiệt Năng Của than, khí đốt
Hơi Nước
Tua pin
Máy Phát điện
ĐIỆN NĂNG
Đun
Nóng nước
Làm quay
Làm quay Phát
Thủy Năng Của Dòng nước
Tua pin
Máy Phát điện
ĐIỆN NĂNG
Làm quay
Làm quay Phát
Trang 39- Trả lời cỏc cõu hỏi vào trong vở học
- Xem trước bài: An toàn điện
năng lượng giú thành điện năng.Cõu 2: Chức năng của đường dõy dẫn điện là truyền tải điện năng
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
- Hiểu điện năng đợc sản xuất do biến đổi nhiều dạng năng lợng khác thông qua các nhà máy điện để từ đó thấy rõ năng lợng điện không phải là nguồn vô tận, phải tiết kiệm
- Truyền tải điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng có tổn thất năng lợng vì vậy cần áp dụng biện pháp nâng cao điện áp khi truyền tải để giảm tổn thất
- Điện năng có vai trò quan trọng trong việc ung cấp năng lợng cho các máy móc,thiết bị và phơng tiện hoạt động để phục vụ sản xuất và đời sống Con nguời cần phải tiết kiệm, sử dụng hợp lí năng lợng điện trong sản xuất và đời sống để góp phần tiết kiện năng lợng và tài nguyên thiên nhiên
Rỳt kinh nghiệm sau tiờ́t dạy:
1.Kiờ́n thức: Hiểu được nguyờn nhõn gõy tai nạn điện, sự nguy hiểm của
dũng điện đối với cơ thể người
2.Ki năng: Biết được một số biện phỏp an toàn trong sản xuất và đời sống 3.Thỏi đụ: Giỏo dục tớnh chớnh xỏc , cẩn thận ,an toàn khi sử dụng điện
*MTCB: Cỏc nguyờn nhõn gõy tai nạn điện- Biện phỏp khắc phục
II Chuẩn bị:
- Một số hỡnh ảnh về nguy cơ tai nạn điện: H33.1 2.4
- Một số dụng cụ an toàn về điện: Tua vớt, kỡm điện cơ lờ… cú chuụi cỏch điện
- Bảng phụ kờ bảng 33.1 SGK trang117
III Tổ chức cỏc hoạt đụng dạy hoc.
HĐ1 : Kiểm tra và giới thiệu bài học:
- Em hóy vai trũ của ĐN đối với SX và ĐS? cho vớ dụ minh họa?
- Trỡnh bày quy trỡnh SX điện năng của nhà mỏy Thủy điện ?
Qua bài học trước , cỏc em đó thấy vai trũ của ĐN Từ khi cú điện , khi sử dụng diện loài người chỳng ta đó vấp phải rất nhiều tan nạn về điện ( như chết người, hỏa hoạn, …) Vậy ta dựng điện như thế nào để trỏnh khỏi những tai nạn đú?
HĐ2: Trước tiờn ta tỡm hiểu cỏc nguyờn nhõn gõy tai nạn về điện?
Trang 40+ Vỡ sao xảy ra tai nạn về điện ?
tỡm xem cú ccỏc nguyờn nhõn nào
gõy ra cỏc tai nạn điện đú?
+ Khi sử dụng điện em thường
thấy nguyờn nhõn nào là phổ
biến?
+ Quan sỏt hỡnh 33.1 chạm trực
tiếp vào vật mang điện trong
những trường hợp nào?
+ Quan sỏt hỡnh 33.2 cho biết tai
sao lại phải cưỡng chế phỏ bỏ
nhà của người dõn?
+ Theo bảng 33.1 em hóy cho
biết người dõn thực hiện khoảng
cỏch nào thỡ khụng vi phạm K/C
AT lưới điện cao ỏp?
+Theo hỡnh 33.3 trong trường
hợp nào người bị tai nạn điện do
mỗi nguyên nhân em hãy tìm
cách khắc phục để ta an toàn điện
khi sử dụng điện và sữa chữa
điện?
Gv tổng hợp K /Q chốt lại sự cần
thiết áp dụng các biện pháp ATĐ.
I Vì sao xảy ra tai nạn điện?
1 Do chạm trực tiếp vào vật mang điện:
- khi sữa chữa điện không ngắt điện, không
sử dụng dụng cụ cách điện an toàn
2 Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lới điện cao áp và trạm biến áp ( xem bảng 33.1)
II Một số biện pháp an toàn điện:
1 Tuân thủ các nguyên tắc an toàn điện khi
sử dụngđiện:
- cách điện dây dẫn điện an toàn
- Kiểm tra đồ dùng điện có dò điện không
- nối đất các thiết bị cố định nh tủ lạnh, máybơm, ổn áp…
- không vi phạm k/c ATĐ ở dới đờng dây cao áp
2 Nguyên tắc ATĐ khi sữa chữa điện:
- Trớc sữa chữa phải cắt cầu dao hoặc
áptômát hay cầu chì…
- Trong khi sữa chữa dùng các TBĐ có ATĐ
Có lót cách điện, dụng cụ phải có chuôi cách
điện đủ tiêu chuẩn ATĐ, thử điện bằng bút thử điện đủ TC ATĐ
- Đọc phần ghi nhớ cuối bài SGK trang120
- Trả lời các câu hỏi nêu ra ở bài học
- Đọc trớc bài 34+35 SGK
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
- Các nguyên nhân gây tai nạn điện trong đó có việc dây dẫn bị đứt sẽ gây tổn thất năng lợng điện
- áp dụng các biện pháp an toàn điện để tránh tổn hoa năng lợng điện trên mạch
điện và các thiết bị điện
- Dùng quá tải với lới điện, làm điện áp bị giảm, không đảm bảo đợc hiệu suất của các thiết bị (đèn tối, công suất máy điện giảm) lãng phí điện năng
Rỳt kinh nghiệm sau tiờ́t dạy: