Phóng đại ~ 2000X lần của các tinh thể augite mọc trên plagioclase đen tạo thành dạng cành cây hướng ra ngoài do quá trình làm giàu cục bộ của các hợp phần mafic do plagioclase lấy hết C
Trang 1Chương 3 Kiến trúc và cấu tạo đá magma
Tc – Nguội lạnh rất nhanh tạo
rất ít mầm tinh thể hoặc tạo
thành thủy tinh
Trang 2Kiến trúc và
cấu tạo đá magma
Backscattered electron image của lava “pahoehoe,” Hawaii
a. Ban tinh olivin lớn bị khảm bởi các tấm plagiocla, augite dạng lông chim mọc bám trên plagioclase Phóng đại 400X
b. Phóng đại ~ 2000X lần của các tinh thể augite mọc trên
plagioclase (đen) tạo thành dạng cành cây hướng ra ngoài do quá trình làm giàu cục bộ của các hợp phần mafic do plagioclase lấy hết
Ca, Al, và Si của dung thể xung quanh © John Winter and
Prentice Hall
Trang 3Kiến trúc và
cấu tạo đá magma
a. Thể tích dung thể (xanh) tập
trung ở các cạnh tinh thể luôn
lớn hơn ở trên rìa tinh thể.
b. Thể tích dung thể ở đầu mút
của các tinh thể dạng que cũng
vẫn lớn hơn ở rìa tinh thể Theo
Shelley (1993) Igneous and
Metamorphic Rocks Under the
Microscope © Chapman and
Hall London.
b a
Trang 4Kiến trúc và cấu tạo đá magma
a Ban tinh dạng xương (skeletal) của olivin với đường sinh trưởng nhanh bao
cả dung thể bên trong Taupo, N.Z b. Plagioclase dạng “đuôi én” trong
trachyte, Remarkable Dike, N.Z Kích thước ảnh ~ 0.2 mm Theo Shelley
(1993) Igneous and Metamorphic Rocks Under the Microscope © Chapman and Hall London
Trang 5Kiến trúc và
cấu tạo đá magma
a Ban tinh phân đới của
hornblende biểu thị thành phần
khác nhau Kích thước ảnh 1 mm
b Song tinh phân đới theo luật
Carlsbad của plagioclase
Andesite, Crater Lake, OR Kích
thước ảnh 0.3 mm © John Winter
and Prentice Hall
Trang 6Ví dụ về thành phần plagioclase phân đới xác định bằng microprobe.
a Phân đới lặp lại cho thấy quá trình trộn lẫn magma, sau cùng là quá trình nguội lạnh thông thường b Phân đới gợn sóng do quá trình kết tinh không cân bằng c Phân đới đồng tâm phức tạp kết hợp giữa trộn lẫn magma và không cân bằng cục bộ Theo Shelley (1993) Igneous and Metamorphic Rocks Under the Microscope © Chapman and Hall London
Trang 7Tinh thể pyroxene tự hình, plagioclase lấp đầy chỗ trống (interstitial) Stillwater complex, Montana Kích thước ảnh 5 mm © John Winter and Prentice Hall.
Trang 8Kiến trúc khảm “Ophitic” Đơn tinh pyroxene bao một vài tấm plagioclase tự hình Chiều rộng 1 mm Xâm nhập Skaergård, E Greenland © John Winter and Prentice Hall.
Trang 9a Kiến trúc Granophyre thạch anh – feldspar kiềm mọc xen ở rìa của đai mạch 1-cm dike Golden Horn granite, WA Bề rộng 1mm b Kiến trúc “vân chữ” (Graphic): đơn tinh hình nêm của thạch anh (màu xám) mọc xen với fenspat kiềm (màu trắng) Laramie Range, WY © John Winter and Prentice Hall.
Trang 10Olivine bị bao (mantled) bởi orthopyroxene trong (a) 1 nicon (b) 2 nicon Basaltic
andesite, Mt McLaughlin, Oregon Kích thước ảnh ~ 5 mm © John Winter and Prentice Hall
Trang 11a Kiến trúc dạng “rây” (Sieve) trong tập hợp tinh đám plagioclase dạng ban tinh, riềm có cấu tạo đồng nhất Andesite, Mt McLoughlin, OR Chiều rộng 1 mm © John Winter and Prentice Hall.
Trang 12b. Ban tinh olivine bị gặm mòn (Resorbed) và bị khoét rỗng (embayed ) Chiều rộng 0.3
mm © John Winter and Prentice Hall
Trang 13c Ban tinh hornblende bị mất nước (dehydrating) thành oxit sắt + pyroxen do quá trình giải phóng áp suất khi phun trào, andesite Crater Lake, OR Chiều rộng 1 mm © John Winter and Prentice Hall.
Trang 14a Kiến trúc trachyt trong đó các vi ban tinh plagioclase sắp xếp định hướng do dòng chảy Trachyte, Germany Width 1 mm From MacKenzie et al (1982) © John Winter and Prentice Hall.
Figure 3-12 b Kiến trúc dạng “nỉ” (Felty)
hay “đốm” (pilotaxitic) trong đó các vi ban
tinh sắp xếp ngẫu nhiên Basaltic andesite,
Mt McLaughlin, OR Chiều rộng 7 mm ©
John Winter and Prentice Hall
Trang 15Cấu tạo dòng chảy (Flow banding) trong andesite Mt Rainier, WA © John Winter and Prentice Hall.
Figure 3-15 Kiến trúc xen hạt
(Intergranular) trong bazan Columbia
River Basalt, Washington Bề rộng 1 mm
© John Winter and Prentice Hall
Trang 16Quá trình phát triển của kiến trúc “tích đọng”( cumulate textures).
a Các tinh thể tập trung lại gần với rìa hoặc đáy của lò magma Trong trường hợp này, các tinh thể
plagioclase (trắng) nằm chồng lên nhau, dung thể (màu đỏ) lấp đầy các chỗ trống.
b Tích tụ nguyên sinh (Orthocumulate): Dung thể nằm trong lỗ rỗng kết tinh hình thành các riềm plagioclase + các pha khác trong chỗ rỗng (màu) Hầu như không có trao đổi giữa dung thể trong các lỗ rỗng với lò
magma chính Theo Wager and Brown (1967), Layered Igneous Rocks © Freeman San Francisco
Trang 17Quá trình phát triển của kiến trúc “tích đọng”( cumulate textures).
c. Adcumulates: Trao đổi hệ mở giữa dung thể nằm trong các lỗ rỗng với lò magma chính (cộng với dồn nén của đống tinh thể tích tụ) làm cho các hợp phần có thể tạo thành các pha khoáng vật khác thoát đi, và plagioclase gần như lấp đầy các chỗ trống
d. Tích tụ cùng thành phần (Heteradcumulate): dung thể trong các lỗ rỗng kết tinh thành riềm plagioclase mới + khoáng vật khác lớn hơn (kẻ caro) hình thành kiến trúc khảm poikilit bao lấy plagioclase Theo Wager and Brown (1967), Layered Igneous Rocks © Freeman San Francisco
Trang 18a Dung thể nằm giữa lỗ rỗng (màu đỏ) giữa các vật liệu vụn (trái) trở thành thủy tinh hình sao 3 cánh trong tuff vụn núi lửa Trong điều kiện tích tụ còn dư nhiệt, hình sao có thể bị biến dạng và gập lại như trên
b. Ảnh chụp của ignimbrite Rattlesnake, SE Oregon Chiều rộng 1 mm © John Winter.
Trang 19“Ostwald ripening” trong các vật liệu đơn khoáng Ranh giới giữa các hạt với các mặt cong hướng tâm, ngăn cản hình thành các hạt nhỏ hơn và tạo thành kiến trúc hạt thô cân bằng với ranh giới giữa các hạt là 120 o
(polygonal mosaic) © John Winter and Prentice Hall
Trang 20a. Song tinh Carlsbad trong orthoclase perthitic exsolution dạng dải Granite,
St Cloud MN Chiều rộng ~1 mm © John Winter and Prentice Hall
b Song tinh albite đa hợp trong
plagioclase, trên nền felsitic Rhyolite,
Chaffee, CO Chiều rộng ~1 mm © John
Winter and Prentice Hall
Trang 21(c-d) Song tinh ô (Tartan twins) trong microcline Chiều rộng ~1 mm © John Winter and Prentice Hall.
Trang 22Song tinh đa hợp biến dạng trong plagioclase Gabbro, Wollaston, Ontario Chiều rộng 1 mm © John Winter and Prentice Hall.
Trang 23a. Pyroxene bị thay thế bới
hornblende Một số pyroxene
vẫn còn sót (Pyx) trong nhân
hornblende Chiều rộng 1 mm.
(nâu đậm) ở rìa và dọc theo khe
cát khai Tonalite San Diego,
Trang 24Myrmekite hình thành trong plagioclase tại ranh giới với K-feldspar Ảnh lấy của © L Collins http://www.csun.edu/~vcgeo005