Các nguyên tố hiếm vếtMức độ biến đổi của các nguyên tố hiếm Biểu đồ Harker của các nguyên tố hiếm cùng phân tích cho các đá núi lửa Crater Lake.. Các nguyên tố không tương thích incomp
Trang 1Chương 9 Các nguyên tố hiếm
Biểu đồHarker cho 310 phân tích đá núi
lửa ở Crater Lake (Mt Mazama), Oregon
Cascades Theo Winter (2001) An
Introduction to Igneous and Metamorphic
Petrology Prentice Hall
Trang 2Các nguyên tố hiếm (vết)
Mức độ biến đổi của các
nguyên tố hiếm
Biểu đồ Harker của các nguyên tố hiếm cùng phân tích cho các
đá núi lửa Crater Lake Theo Winter (2001) An Introduction to
Igneous and Metamorphic Petrology Prentice Hall
Trang 3Đặc điểm phân bố các nguyên tố
Định luật Goldschmidt’s
1 2 ions có cùng hóa trị và bán kinh sẽ thay thế dễ dàng cho nhau và tham gia và dung dịch cứng với
số lượng tương đương tỷ lệ chung của chúng
Rb? Ni? Có hành vi địa hóa thế nào?
Trang 5Định luật Goldschmidt
2 Nếu 2 ions có cùng bán kính và hóa trị: ion nhỏ hơn
sẽ dễ tham gia trong pha cứng hơn là trong pha lỏng
Fig 6-10 Biểu đồ pha đẳng áp T-X tại áp suất không khí theo Bowen and Shairer (1932),
Amer J Sci 5th Ser., 24,
177-213 From Winter (2001) An Introduction to Igneous and Metamorphic Petrology
Prentice Hall
Trang 63 Nếu 2 ions có cùng bán kính nhưng khác hóa trị: ion có điện tích lớn hơn có xu thế tham gia vào pha cứng hơn pha lỏng
Trang 7Phân dị kết tinh về hóa học
giữa hai pha (cân bằng) khác nhau
Trang 8Cân bằng trao đổi của hợp phần i giữa hai pha (rắn và lỏng)
Trang 9Các nguyên tố không tương thích
(incompatible elements) là các nguyên tố tập trung trong phần nóng chảy
elements) tập trung trong phần rắn (phần kết tinh)
Trang 10● D thường sử dung cho các dung dịch thay cho
Trang 11Các nguyên tố không tương thích → hai nhóm
✦ Các nguyên tố có điện tích cao, bán kính ion nhỏ (high field strength (HFS) elements) (REE, Th, U,
Ce, Pb 4+ , Zr, Hf, Ti, Nb, Ta)
✦ Các nguyên tố có điện tích thấp, bán kính ion lớn (large ion lithophile (LIL) elements) (K, Rb, Cs,
Ba, Pb 2+ , Sr, Eu 2+ ) linh động hơn, đặc biệt khi có
sự tham gia của các pha lỏng
Trang 12Mức độ tương thích phụ thuộc vào khoáng vật và dung thể tham gia
Những nguyên tố nào, tại sao?
Trang 13Đối với đá, hệ số phối trí toàn phần (bulk
distribution coefficient D) cho một nguyên tố được tính bằng tổng số phối trí trong từng
khoáng vật.
D i = Σ X A D i
X A = khối lượng % của khoáng vật A trong đá
D i = Hằng số cân bằng của nguyên tố i trong
khoáng vật A
A
A
Trang 14Ví dụ: Giả thiết garnet lherzolite có thành phần = 60% olivine, 25% orthopyroxene, 10% clinopyroxene, và 5% garnet, hệ số phân bố toàn phần của Er là:
DEr = (0.6 * 0.026) + (0.25 * 0.23) + (0.10 * 0.583) + (0.05 * 4.7) = 0.366
Table 9-1 Partition Coefficients (CS/CL) for Some Commonly Used Trace
Elements in Basaltic and Andesitic Rocks
Olivine Opx Cpx Garnet Plag Amph Magnetite
Trang 15Các nguyên tố hiếm thường có xu thế tập trung vào từng khoáng vật riêng biệt
● Ni – trong olivine (Table 9-1) = 14
Ni – SiO2 của các đá khu vực Crater Lake From data compiled by Rick Conrey From Winter (2001) An Introduction to Igneous and Metamorphic Petrology Prentice Hall
Trang 16● Các nguyên tố hiếm không tương thích tập trung chủ
yếu trong pha lỏng (liquid)
● Phản ánh tương ứng với phần dung thể tham gia vào
quá trình kết tinh hoặc nóng chảy
Figure 9-1b Zr Harker Diagram for Crater Lake From data compiled by Rick Conrey From Winter (2001) An Introduction to Igneous and
Metamorphic Petrology Prentice Hall
Trang 17Hành vi của các nguyên tố hiếm
pha thường ít biến đổi trong khi thành phần
của hệ thay đổi
Ở cùng một điều kiện nhiệt độ T
có thể thay đổi Xbulk từ 35 → 70
% Mg/Fe mà không làm thay đổi thành phần dung thể hoặc của olivine
Trang 18Hàm lượng các nguyên tố hiếm tuân theo quy luật Henry, nên hoạt động của chúng thay đổi phụ thuộc vào hàm lượng của chúng
trong hệ
trong tất cả các pha cũng tăng gấp đôi
Do vậy, khi xác định vai trò của từng khoáng vật trong quá trình hình thành đá, sử dụng
tỷ lệ của các nguyên tố hiếm thường tốt
hơn sử dụng hàm lượng đơn nguyên tố
Trang 19✦ K & Rb có hành vi địa hóa giống nhau, nên tỷ lệ K/Rb thường ~ constant
✦ Nếu kết tinh amphibole, hầu hết K và Rb đều nằm trong nó
✦ Amphibole có DK= 1.0 và DRb= 0.3
Table 9-1 Partition Coefficients (CS/CL) for Some Commonly Used Trace
Elements in Basaltic and Andesitic Rocks
Olivine Opx Cpx Garnet Plag Amph Magnetite
Trang 20Elements in Basaltic and Andesitic Rocks
Trang 22Nhóm đất hiếm (REE)
Trang 23D tương phản mạnh trong khoáng vật:
Table 9-1 Partition Coefficients for some commonly used
Trang 25Sc
Fe Ni
Ne MgSi
S Ca Ar Ti
Pb Pt
V K
Na AlP Cl
Th U
✦ Chuẩn hóa làm giảm hiệu ứng Oddo-Harkins và làm cho trục y dễ biểu diễn hơn:
▲ Chuẩn hóa với manti nguyên thủy
▲ Chuẩn hóa với thiên thạch (chondrit)
Trang 26Nếu chuẩn hóa với chondrit, biểu đồ
đất hiếm sẽ như thế nào??
0.002.004.006.008.0010.00
Trang 27Chia hàm lượng của các nguyên tố phân tích trong mẫu với hàm lượng tương ứng của thiên thạch
0.002.004.006.008.0010.00
Trang 28Biểu đồ đất hiếm sử dụng mô hình nóng chảy toàn phần của leczolit chứa granat với giá trị % nóng
chảy khác nhau
Figure 9-4 Rare Earth concentrations (normalized to chondrite) for melts produced at various values of F via melting of a hypothetical garnet lherzolite using the batch melting model (equation 9-5) From Winter (2001) An Introduction to Igneous and Metamorphic Petrology Prentice Hall
Trang 29Dị thường Europium do plagioclase là:
✦ Ban tinh phân dị kết tinh
Trang 30Biểu đồ đa nguyên tố (Spider Diagrams)
Là biểu đồ mở rộng của biểu đồ đất hiếm cho
Biểu đồ đa nguyên tố chuẩn
hóa theo chondrite thường
được sắp xếp theo chiều tăng
của tính tương thích từ phải
sang trái
Trang 31Biểu đồ chuẩn hóa theo bazan sống núi giữa đại dương (MORB)
Chia làm hai phần riêng biệt: Các nguyên tố lithophil có bán
kính ion lớn LIL và các nguyên tố có trường lực cao HFS
Hình 9-7 Các đá bazan đảo đại dương chuẩn hóa theo MORB theo Pearce (1983) Giá trị chuẩn hóa theo Sun and McDonough (1989) Winter (2001) An Introduction to Igneous and Metamorphic Petrology Prentice Hall
Trang 32Ứng dụng của các nguyên tố hiếm
trong các hệ magma
1 Sử dụng giống như các nguyên tố chính trong các biểu đồ tương quan để xác định quá trình kết tinh phân dị, đồng hóa, vv của một loạt đá
✦ Có độ nhạy cao hơn → mức độ biến đổi cao hơn
Hình 9-1a Biểu đồ Harker của Ni
trong các đá Crater Lake Theo
Winter (2001) An Introduction to
Igneous and Metamorphic Petrology
Prentice Hall
Trang 332 Xác định nguồn thành tạo của các đá hoặc các khoáng vật tham giam trong quá trình nóng chảy từng phần hoặc phân dị kết tinh
Trang 34Table 9-1 Partition Coefficients for some commonly used
HREE tập trung chủ yếu trong Garnet và phân dị theo garnet
Như vậy, nếu garnet cân bằng với dung thể nóng chảy (pha
residual nằm lại tại nguồn) ta sẽ có kiểu phân bố dốc của REE và
Trang 36Hình 9-3 Biến đổi về hàm lượng Rb và
Sr trong dung thể xuất phát từ quá trình nóng chảy toàn phần liên tục của các
đá bazan chứa plagioclase, augite, và olivine Theo Winter (2001) An
Introduction to Igneous and
Metamorphic Petrology Prentice Hall
Trang 37Ng.tố Sử dụng như nguyên tố chỉ thị
Ni, Co, Cr Các nguyên tố tương thích mạnh Ni (và Co) tập trung trong olivine, Cr trong spinel
Hàm lượng cao của các nguyên tố này chỉ thị nguồn manti
Khác nhau, Ti sẽ tham gia vào pha khoáng vật phụ, như sphene hoặc rutile
trong sphene hoặc rutile)
Ít hơn trong hornblende so với K-feldspar và micas, do đó tỷ lệ K/Ba có thể dùng đề phân biệt hai phanày
Hành vi giống như các nguyên tố tương thích ở áp suất thấp, khi plagioclase được thành tạo đầu tiênNhưng lại giống các nguyên tố không tương thích ở áp suất cao khi plagioclase không bền vững
Sphene và plagioclase chứa nhiều LREE Eu2+ chủ yếu nằm trong plagiocláe
Sphên và apatite cũng chứa Y, nên sự hiện diện của các khoáng vật phụ này cũng có ảnh hưởng
nhất định
Theo Green (1980) Tectonophys., 63, 367-385 From Winter (2001) An Introduction to Igneous and Metamorphic Petrology Prentice Hall
Trang 38Các nguyên tố hiếm sử dụng để
xác định môi trường kiến tạo cổ
● Sử dụng hữu hiệu cho các đá trong các đai động mà hiện tại không xác định được nguồn gốc ban đầu của chúng
● Các nguyên tố hiếm có thể là các tiêu chí phân loại
môi trường hình thành các đá magma không ?
● Cách tiếp cận tốt nhất là nghiên cứu các đá magma
đang được thành tạo hiện nay
● Tập trung vào các nguyên tố khôn linh động trong các quá trình biến chất thấp và trung bình
Trang 39Thorpe (ed.), Andesites: Orogenic andesites and related rocks Wiley Chichester pp 525-548, Coish et al (1986), Amer J Sci., 286, 1-28.(c) after Mullen (1983), Earth Planet Sci Lett., 62, 53-62