Chương 8: Các nguyên tố chínhNguyên lý chung của kỹ thuật phân tích phổ hiện đại Sơ đồ nguyên lý của các thiết bị phân tích phổ hiện đại.. Biểu đồ tương quan 3 biến Ví dụ: Biểu đồ AFM t
Trang 1Chương 8: Các nguyên tố chính
Nguyên lý chung của kỹ thuật phân tích phổ hiện đại
Sơ đồ nguyên lý của các thiết bị phân tích phổ hiện đại Theo Winter (2001) An Introduction to
Igneous and Metamorphic Petrology Prentice Hall
Nguồn năng lượng Detector thu
bức xạ hấp thụ Mẫu
Detector thu bức xạ phát ra
Đầu ra với các trũng bức xạ hấp thụ
Đầu ra với các peak bức xạ phát ra
Bức xạ hấp thụ Bức xạ phát ra
Trang 2Các nguyên tố chính: hàm lượng > 1%
Các nguyên tố phụ: thường chiếm 0.1 - 1%
TiO 2 MnO P 2 O 5 CO 2
Các nguyên tố hiếm (vết): thường < 0.1%
Element Wt % Oxide Atom %
Trang 3Phân tích mẫu đá thông thường
Wt % Oxides to Atom % Conversion
Trang 4Table 8-3 Chemical analyses of some
representative igneous rocks
Peridotite Basalt Andesite Rhyolite Phonolite
Trang 5Phương pháp CIPW
● Mode là % khối lượng của khoáng vật
● Norm là các khoáng vật được tính toán theo
lý thuyết
Trang 6Các biểu đồ tương quan
Để biểu diễn các số liệu hóa học một cách dễ hiểu
Trang 9Biểu đồ tương quan 3 biến
Ví dụ: Biểu đồ AFM
(tổng kiềm-FeO*-MgO)
Trang 10Các mô hình tiến hóa magma
hypothetical set of related volcanics.
B = basalt, BA = basaltic andesite, A = andesite, D = dacite,
RD = rhyo-dacite, R = rhyolite Data from Ragland (1989)
Table 8-5 Chemical analyses (wt %) of a
Trang 11Theo Ragland (1989) Basic Analytical
Petrology, Oxford Univ Press.
Biểu đồ tương quan của các hợp phần X và Y.
P = Nguồn ban đầu,
D = Sản phẩm,
S = phần cứng được tách ra
A, B, C = các pha cứng có thể được tách ra
Trang 12Biểu đồ Harker
✦ Các hướng biến thiên mềm mại hơn
✦ Mô hình có 3 giả thiết:
1 Các đá liên quan với nhau bằng kết tinh phân đoạn
2 Hướng biến thiên = Đường biến thiên của dung thể
3 Bazan là magma mẹ
Trang 14Ngoại suy các đường biến
thiên khác theo hướng BA →
Trang 15Biểu đồ tương quan các cation cho quá trình phân dị kết tinh của olivine,
augite, và
plagioclase để hình thành BA từ
B Theo Ragland (1989) Basic Analytical
Petrology, Oxford Univ Press
Trang 16Tam giác tương quan biểu thi dung thể tương đương với tập hợp khoáng vật được tách ra (màu xanh) được biểu diễn trong slide trước Theo Ragland (1989) Basic Analytical Petrology, Oxford Univ Press.
Trang 17Các loạt magma
Địa hóa có thể sử dụng để phân biệt các kiểu magma khác nhau hay không ?
Trang 18Một số chỉ số hóa học có thể phân biệt các nhóm magma
✦ Tổng kiềm (Na 2 O + K 2 O)
✦ Silic (SiO 2 ) và độ bão hòa silic
✦ Nhôm (Al 2 O 3 )
Trang 19Tổng kiềm vs Silic:
Phân biệt hai nhóm: Kiềm và á kiềm
Tổng kiềm vs silic cho các đá kiềm và á kiềm
Hawaii Theo MacDonald (1968) GSA Memoir 116
Trang 20Tứ diện bazan và mặt Ne-Ol-Q
Trường kiềm và á kiềm riêng biệt
Trái: Tứ diện bazan (theo Yoder and Tilley, 1962) J Pet., 3, 342-532 Phải: mặt dưới của tứ diên với thành phần của các đá á kiềm (đen) và kiềm (vàng) Theo Irvine and Baragar (1971) Can J Earth Sci., 8, 523-548
Trang 21Ranh giới nhiệt động phân chia các trường bão hòa silic (á kiềm) và dưới bão hòa silic (kiềm) ở
áp suất thấp
Không thể vượt qua ranh giới bằng phân dị kết tinh, nên không thể từ loạt này hình thành loạt kia được (ít nhất tại áp suất thấp)
Trang 22Biểu đồ AFM: có thể phân chia nhỏ hơn loạt magma á
kiềm thành hai loạt tholeiitic và kiềm vôi (calc-alkaline)
Biểu đồ AFM phân biệt các đá loạt tholeiitic Iceland,
Columbia River Basalts, và Hawaii (solid circles) với các
đá kiềm vôi Cascade volcanics (open circles) Theo Irvine
and Baragar (1971) Can J Earth Sci., 8, 523-548.
Trang 24Độ bão hòa nhôm dựa trên tương quan hợp phần phân tử (molar) Al2 O 3 /(CaO+Na 2 O+K 2 O) (“A/CNK”) theo Shand (1927)
Trang 25a Tương quan CaO (xanh) và (Na 2 O +
K 2 O) (đỏ) với SiO 2 của các đá Crater Lake Peacock (1931) dùng giá trị SiO 2 tại giao điểm là “chỉ số kiềm - vôi”.
b Các chỉ số bão hòa nhôm (Shand, 1927) với các phân tích các đá giàu nhôm ỏ Achala Batholith, Argentina (Lira and Kirschbaum, 1990) Trong tuyển tập S M Kay and C W Rapela (eds.), Plutonism from Antarctica to Alaska Geol Soc Amer Special
Paper, 241 pp 67-76
Trang 26Fig 8-17 After Le Maitre (1976)
J Petrol., 17, 589-637
Trang 27Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy sự khác nhau
và tương quan giữa 3 loạt ở các điều kiện kiến tạo