Đồng vị bền Stable IsotopesBền: Không thay đổi theo thời gian Không phân dị về mặt hóa học Chỉ phân dị về khối lượng... Giá trị δ của nước khí tượng là bao nhiêu?Nước biển bốc hơi → hơi
Trang 1Chương 10 Đồng vị (Isotopes)
Có cùng số thứ tự Z (số proton), nhưng khác nhau
về khối lượng nguyên tử A (số lượng neutron khác nhau)
Trang 3Đồng vị bền (Stable Isotopes)
Bền: Không thay đổi theo thời gian
Không phân dị về mặt hóa học
Chỉ phân dị về khối lượng
Trang 4Ví dụ: Đồng vị Oxy
Hàm lượng đồng vị oxy được sử dụng trong chuẩn hóa quốc tế là:
Nước đại dương trung bình chuẩn hóa = standard
mean ocean water (SMOW)
16O 99.756% trong oxy tự nhiên
18O 0.205% “
Trang 518O và 16O là các đồng vị thường được sử dụng và tỷ lệ của chúng ký hiệu δ :
Giá trị δ của SMOW là bao nhiêu??
Giá trị δ của nước khí tượng là bao nhiêu?
Trang 6Giá trị δ của nước khí tượng là bao nhiêu?
Nước biển bốc hơi → hơi nước (mây)
Các đồng vị nhẹ được làm giàu trong hơi nước hơn là chất lỏng
Được sử dụng rất hữu hiệu vì khác biệt khối lượng ∆ = 1/8 tổng khối lượng
Trang 7Hình 9-9 Tương quan giữa d( 18 O/ 16 O) và nhiệt độ trung bình năm đối với nước khí tượng, theo Dansgaard (1964). Tellus, 16, 436-468
Trang 8Đồng vị O và H – nước có nguồn gốc trẻ ><
nước khí tượng >< nước biển
δ18O đối với các đá nguồn gốc manti ≠ các đá
trầm tích hình thành do các quá trình trên mặt:
đánh giá sự hỗn nhiễm của các đá magma
nguồn manti gây ra bởi các trầm tích nguồn gốc vỏ
Các đồng vị bền được sử dụng hữu hiệu trong
đánh giá sự tham gia của các nguồn chứa khác nhau, với các đặc trưng đồng vị khác nhau
Trang 9Đồng vị phóng xạ (Radioactive
Isotopes)
Các đồng vị không bền vững phân rã thành các hạt nhân khác
Tốc độ phân rã là hằng số, không phụ thuộc vào các điều kiện P, T, X…
Nuclide mẹ = nuclide phóng xạ, phân rã
Các nuclide con là các sản phẩm nguyên tử phóng xạ
Trang 10Các biến đổi về đồng vị giữa các đá do:
1 Phân dị khối lượng (Mass fractionation –
thường cho các đồng vị bền)
Chỉ ảnh hưởng đến các đồng vị nhẹ: H He C O S
Trang 11Các biến đổi về đồng vị giữa các đá do:
1 Phân dị khối lượng (Mass fractionation –
thường cho các đồng vị bền)
2 Các đồng vị con được tạo ra các thay đổi trước
đó liên quan tới phân dị hóa học
học)
Rhyolite chứa nhiều K hơn basalt
basalt
Trang 12Các biến đổi về đồng vị giữa các đá do:
1 Phân dị khối lượng (Mass fractionation –
thường cho các đồng vị bền)
2 Các đồng vị con được tạo ra các thay đổi trước
đó liên quan tới phân dị hóa học
3 Thời gian
biệt về đồng vì giữa basalt và rhyolite càng lớn
Trang 13Isotopic variations between rocks, etc due to:
1 Mass fractionation (as for stable isotopes)
2 Daughters produced in varying proportions
resulting from previous event of chemical
fractionation
3 Time
the difference between the basalt and rhyolite will be
Trang 14Chu kỳ phân rã (hay bán rã)
Trang 15D = Neλ t - N = N(eλ t -1)
→ Tuổi của mẫu (t) nếu ta biết:
D số lượng của các nuclide được tạo ra
N Số lượng của các nuclide ban đầu còn lại
Hạn chế của phương pháp:
Các đá trẻ: khó xác định số lượng chính xác của các nuclide con
Các đá rất cổ: không xác định số lượng chính xác các nuclide ban đầu còn lại
Độ chính xác phụ thuộc vào hằng số phân rã Lambda
Làm thế nào để phân biệt được các đồng vị con được tạo
ra do phân rã và các đồng vị bền sẵn có trong đá?
Trang 17Công thức phân rã :
40Ar = 40Aro + 40K(e- λ t -1)
Trong đó λe = 0.581 x 10-10 a-1 (các proton bị giữ lại)
Trang 18Nhiệt độ đóng đối với các khoáng vật khác nhau
Phương pháp 40Ar-39Ar phát triển từ các phát hiện này
Trang 19Hệ đồng vị Sr-Rb
• 87Rb → 87Sr + β (λ = 1.42 x 10-11 a-1)
• Hành vi của Rb giống K → micas và feldspar kiềm
• Hành vi của Sr giống Ca → plagioclase và apatite
(không giống Ca trong clinopyroxene)
• 88Sr : 87Sr : 86Sr : 84Sr = 10 : 0.7 : 1 : 0.07
• 86Sr là đồng vị bền, và không phải là sản phẩm của bất
cứ phân rã nào
Trang 20Phương pháp đẳng thời ( Isochron
Hình 9-3 Thay đổi về hàm lượng của Rb and Sr
trong dung thể nóng chảy hoàn toàn của đá
basalt có plagioclase, augite, và olivine Winter
(2001) An Introduction to Igneous and
Metamorphic Petrology Prentice Hall.
Trang 21Phương pháp đẳng thời ( Isochron
Trang 22Đối với các giá trị λt nhỏ hơn 0.1: eλ t-1 ≅ λt
Do vậy biểu đồ trên đối với t < 70 Ga (!!) có thể suy ra:
87Sr/86Sr = (87Sr/86Sr)o + (87Rb/86Sr)λt
y = b + x m
= biểu đồ tuyến tính của 87Sr/86Sr vs 87Rb/86Sr
Công thức tính tuổi có thể khai triển bằng cách chia
cho số lượng đồng vị 86Sr
87Sr/86Sr = (87Sr/86Sr)o + (87Rb/86Sr)(eλ t -1)
λ = 1.4 x 10-11 a-1
Trang 24Sau một khoảng thời gian (t0 →t1) mỗi mẫu mất một lượng 87Rb và tăng một lượng 87Sr
Trang 25Tại thời điểm t2 các đá lại biến đổi tạo thành một
đường đẳng thời mới tuyến tính và dốc hơn
Trang 26Đường đẳng thời cung cấp cho ta hai điểm quan trọng:
1 Tuổi của đá (từ công thức slope = λt)
2 (87Sr/86Sr)o = giá trị 87Sr/86Sr ban đầu
Hình 9-9 Đưởng đẳng thời Rb-Sr của xâm nhập Eagle Peak , central Sierra Nevada Batholith, California, USA Chấm vàng
là các đá, chấm đỏ là đơn khoáng hornblende Công thức của đường đẳng thời cho thấy t= slope/lambda =
0.00127/1.4E-11 = 90.7 Tr.năm After Hill et al (1988) Amer J Sci., 288-A, 213-241
Trang 27Hình 9-13 Đường tiến hóa đồng vị Rb và Sr của manti trên, với giả thiết quá trình nóng chảy tạo ra vỏ lục địa tại 3
tỷ năm, theo Wilson (1989) Igneous Petrogenesis Unwin Hyman/Kluwer.
Vỏ có tỷ lệ Rb/Sr cao hơn nên đường tiến hóa dốc hơn
Manti nghèo Rb, nên tỷ lệ Rb/Sr nhỏ hơn và đường tiến hóa thoải hơn
Vỏ có tỷ lệ Rb/Sr cao hơn nên đường tiến hóa dốc hơn
Manti nghèo Rb, nên tỷ lệ Rb/Sr nhỏ hơn và đường tiến hóa thoải hơn
Trang 28Hệ đồng vị Sm-Nd
Cả hai nguyên tố Sm and Nd là đất hiếm nhẹ LREE
Các nguyên tố không tương thích nên có xu hướng tập trung trong dung thể
Sm
trong các hợp phần nóng chảy và các dung thể phân dị kết tinh muộn , Sm/Nd thấp hơn so với nguồn,
Trang 30Đường tiến hóa ngược so với Rb - Sr
Hình 9-15 Tiến hóa đồng vị Nd của manti trên tại 3 tỷ năm, theo Wilson (1989) Igneous Petrogenesis Unwin Hyman/Kluwer.
Trang 32Figure 9-16a Biểu đồ Concordia của tiến hóa đồng vị Chì từ 2.5 tỷ
năm với quá trình phân rã đồng vị chì đơn giản , theo Faure
(1986) Principles of Isotope Geology 2nd, ed John Wiley & Sons
New York
Trang 33Hệ đồng vị U-Pb-Th
Discordia = mất đi của cả
206Pb and 207Pb do biến đổi
nhiệt (biến chất) sau khi
kết tinh
Trang 34Hệ đồng vị U-Pb-Th
Biểu đồ Concordia sau 3.5 Ga tiến hóa
Figure 9-16a Concordia diagram illustrating the Pb isotopic development of a 3.5 Ga old rock with a single episode of Pb loss After Faure (1986) Principles of Isotope Geology 2nd, ed John Wiley & Sons New York
3.5 Ga = Tuổi kết tinh 1.0 Ga = Tuổi biến chất