TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS hiểu về: Hình thành XHPK TQ và các quan hệ trong xã hội. Bộ máy chính quyền PK được hình thành từ thời Tần Hán đến thời Minh Thanh. Chính sách xâm lược chiếm đất đai của các hoàng đế TQ; Những đặc điểm về kinh tế; Văn hoá TQ phát triển rực rỡ. 2. Tư tưởng: HS hiểu tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đại phong kiến Trung Quốc. Hiểu được ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc đối với Việt Nam. 3. Kỹ năng: HS biết phân tích và rút ra kết luận. Biết vẽ sơ đồ. Nắm các khái niệm cơ bản.
Trang 1Tuần: 7 Ngày soạn 25/9/2010
Chương III - Bài 5
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
HS hiểu tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đại phong kiến Trung
Quốc Hiểu được ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc đối với Việt Nam
- GV: Lược đồ nhà Tần thôn tính các nước, Bảng thống kê các triều đại PKTQ, Sơ đồ
sự hình thành xã hội phong kiến TQ, sơ đồ về bộ máy nhà nước thời Tần – Hán và thời Minh - Thanh Tranh ảnh Vạn Lý Trường Thành, Cố cung, đồ gốm sứ, xưởng dệt thời Đường, con đường tơ lụa, Tượng Phật thời Đường, Tác phẩm văn học
- HS: Sưu tầm các bài thơ Đường và các tiểu thuyết thời Minh - Thanh
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra(3’):
- Tại sao nói: "Khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rô ma khoa học mới trở thành khoa học"?
3 Giới thiệu bài(1’)
Chế độ phong kiến được hình thành sớm ở TQ, bắt đầu từ thời Tần Chế độ phong kiến
TW tập quyền ngày càng được củng cố, phát triển nhất là dưới thời Đường…
- GV cho HS quan sát sơ đồ hình thành
QHSX PK TQ: Nhận xét xã hội phân hóa
giai cấp như thế nào?
+ HS trả lời
+ GV chốt ý
- GV tiếp tục cho HS quan sát sơ đồ tổ chức
1 Chế độ phong kiến thời Tần - Hán
* Sự thành lập nhà Tần - Hán
+ Năm 221TCN, nhà Tần đã thống nhất TQ
+ 206 TCN nhà Hán thành lập
-> CĐPK Trung Quốc hình thành và phát triển
* Tổ chức bộ máy nhà nước
+ Chia đất nước thành quận, huyện;
+ TW: Hoàng Đế => Thừa tướng, Thái
12’
Trang 2bộ máy nhà nước thời Tần – Hán
- Phân tích bộ máy nhà nước?
+ HS phân tích
+ GV: Chốt ý
GV cho HS quan sát lược đồ nhà Tần – Hán
gây chiến tranh xâm lược
- Em hãy nhận xét chính sách đối ngoại của
nhà Tần và nhà Hán?
+ HS trả lời
+ GV chốt ý
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Hướng dẫn HS tìm hiểu sự phát triển KT,
Thời gian thảo luận: 3 phút
- HS: + Tiến hành thảo luận
+ Đại diện nhóm trình bày
GV liên hệ khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm
722) chống lại sự đô hộ của Nhà Đường
=> Mộng thôn tính các nước láng giềng trở
thành nước lớn từ thời cổ đại được phát huy
GV khẳng định: Chế độ PKTQ dưới thời
Đường được coi là thời kỳ phát triển đỉnh
cao
Hoạt động 3: Tập thể và cá nhân
Hướng dẫn HS tìm hiểu quán trình thành
lập và một số nét chính của triều Minh và
Thanh
- Tóm tắt sự thành lập nhà Minh ?
- HS trả lời
- Kinh tế Trung Quốc thời Minh có điểm gì
mới so với các triều đại trước? Biẻu hiện?
HS trả lời
- GV: + Sự thịnh trị của nhà Minh biểu hiện
ở lĩnh vực chính trị, ngay từ khi lên ngôi,
uý cùng các quan văn, võ
+ Địa phương: Quan Thái thú và Huyện lệnh:
* Đối ngoại: Xâm lược các vùng xung quanh, Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ
2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường (618 - 907)
a Kinh tế:
+ Nông nghiệp: giảm tô thuế, bớt sưu
dịch, thực hiện chế độ quân điền, áp
dụng kỹ thuật canh tác mới
+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp thịnh đạt: Xưởng thủ công luyện sắt, đóng thuyền, mở rộng con đường tơ lụa
b Chính trị: Tiếp tục củng cố chính
quyền TW: Đặt chức Tiết độ sứ, tuyển chọn quan lại bằng thi cử
c Đối ngoại: Tiếp tục chính sách xâm
lược: Nôị Mông, Tây Vực, An Nam
- Mâu thuẫn xã hội sâu sắc, nông dân khởi nghĩa => thế kỷ X nhà Đường sụp đổ
3 Trung Quốc thời Minh - Thanh
a Nhà Minh (1638 - 1640)
- Từ thế kỷ XVI xuất hiện mầm mống kinh tế TBCN: công trường thủ công; nhà buôn lớn; thành thị mở rộng và phồn thịnh như Nam Kinh, Bắc Kinh
- Chính trị: Bộ máy nhà nước phong kiến ngày càng tập quyền; lập 6 bộ, các tỉnh chịu sự chỉ đạo của các bộ, Hoàng
đế nắm cả quân đội
16’
10’
Trang 3Minh Thái Tổ đã quan tâm đến xây dựng chế
độ quân chủ chuyên chế TW tập quyền
Quyền lực ngày càng tập trung vào tay vua,
bỏ chức Thừa tướng, Thái uý, giúp việc cho
vua là 6 bộ, vua trực tiếp chỉ huy quân đội
+ Mầm mống kinh tế TBCN hình thành
- Tại sao nhà Minh với nền kinh tế và chính
trị thịnh đat như vậy lại sụp đổ?
HS dựa vào sgk trả lời
- GV kể chuyện đoạn phim "Tể tướng Lưu
- Sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc
- Sự phát triển kinh tế thời Đường?
Trang 4Tuần: 8 Ngày soạn 2/10/2010
Chương III - Bài 5
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (Tiếp theo)
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu về:
- Văn hoá TQ phát triển rực rỡ trên các lĩnh vực
- Hiểu được sự phát triển của Nho giáo và vai trò của nó trong xã hội phong kiến
- HS: Sưu tầm các bài thơ Đường và các tiểu thuyết thời Minh - Thanh
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra(3’)
Tại sao nói: Chế độ phong kiến đạt đỉnh cao dưới thời Đường?
3 Giới thiệu bài(1’)
Cùng với sự phát triển của lịch sử, nền văn hóa TQ phát triển rực rỡ và đạt nhiều thành tựu
to lớn, có ảnh hưởng đến Việt Nam…
4 Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo
nội dung sau:
- Nhóm 1: Vì sao nói Nho giáo trở thành
công cụ sắc bén và hệ tư tưởng của chế độ
phong kiến TQ?
- Nhóm 2:Liên hệ sự phát triển Nho giáo ở
Việt Nam?
- Nhóm 3: Sự phát triển của Phật giáo ở
Trung Quốc như thế nào?
Thời gian thảo luận: 4 phút
- HS: Tiến hành thảo luận
- GV: Giám sát, động viên
4 Văn hoá Trung Quốc
a Tư tưởng, tôn giáo
- Nho giáo là công cụ phục vụ chế độ phong kiến, là cơ sở lý luận và tư tưởng của CĐPK:
Các quân niệm:
+ Tam cương: vua- tôi, cha -con, chồng – vợ trở thành giường mối, kỷ cương và là đạo đức của xã hội pk+ Ngũ thường: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín+ Tam tòng
+ Tứ đức: công, dung, ngôn, hạnh+ Chế độ nam quyền,…
=> Trở thành khuôn khổ, buộc mọi người trong xã hội phải tuân theo và giai cấp thống trị dựa vào nó để cai
20’
Trang 5Hoạt động 2: cả lớp
Giải quyết vấn đề thảo luận
HS: + Trình bày kết quả của nhóm mình
-Ngô Thừa Ân
- HS xem hình 13 SGK -> nhân xét Sau đó
GV có thể phân tích cho HS thấy Cố cung nó
biểu tượng cho uy quyền của chế độ phong
kiến, nhưng đồng thời nó cũng biểu hiện tài
năng và nghệ thuật trong xây dựng của nhân
dân Trung Quốc
- Việt Nam đã tiếp thu thành tựu văn hóa TQ
- Khoa học, kỹ thuật:
+ Thiên văn học: thời Tần, Hán phát minh nông lịch, Trương Hành phát minh địa động nghi
+ Toán học: Biên soạn Cửu chương toán thuật, tìm ra số pi đến 7 số lẻ
+ Y dược: Hoa Đà, tác phẩm bản thảo cương mục của Lý Thời Trân
+ Kỹ thuật: in, làm giấy, la bàn, thuốc súng
+ Kiến trúc: Vạn lý trường thành, các cung điện cổ kính, tượng phật
* Kết luận: nền văn hóa Trung Quốc phát triển từ rất sớm và đạt nhiều thành tựu rực rỡ tạo nên nền văn hóa truyền thống Hán, ảnh hưởng sâu đậm đến nước ta
18’
5 Sơ kết bài học(2’)
a Củng cố bài:
- Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến?
- Vì sao nói: Nho giáo trở thành công cụ sắc bén, hệ tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc?
Trang 6b Hướng dẫn về nhà:
- Bài tập: Lập bảng tóm tắt những thành tựu văn hoá chủ yếu của Trung Quốc PK
- Chuẩn bị bài 6: Các quốc gia Ấn và văn hóa truyền thống Ấn Độ:
+ Sưu tầm sự ra đời của đạo Phật
+ Ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ đến Việt Nam
E RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 9 Ngày soạn 9/10/2010
HS nhận thức được Án Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, có ảnh
hưởng sâu rộng ở châu Á và trên thế giới Thời Gúpta định hình văn hoá truyền thống Ấn Độ Nội dung của văn hoá truyền thống
2.Tư tưởng:
HS biết được văn hoá Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan hệ
kinh tế và văn hoá mật thiết giữa hai nước Đó là cơ sở để tăng cường sự hiểu biết, quan hệ thân tình, tôn trọng lẫn nhau giữa hai nước
3 Kỹ năng: HS biết phân tích, tổng hợp.
- HS: Quan sát ảnh và nhận xét các công trình nghệ thuật của Ấn Độ SGK
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Thời kỳ các quốc gia đầu tiên
- Khoảng 1500 năm TCN lưu vực sông Hằng hình thành một số quốc gia nhỏ,
12’
Trang 7- HS quan sát lược đồ nhà nước Ma-ga-đa:
Quá trình hình thành và phát triển của nhà
nước Ma-ga-đa?
+ HS trả lời
+ GV chốt ý
- GV: Giới thiệu và kể chuyện về vua Asôca
- Sử dụng lược đồ cho HS quan sát và so sánh
lãnh thổ Ấn Độ cổ đại rộng hơn so với Ấn Độ
ngày nay
- GV: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ
… cho đúng với nội dung nói về công lao
của vua A-sô-ca
GV: Sử dụng phiếu học tập với nội dung sau:
Vào ……… vua A-sô-ca đã đem
quân đi chinh phục các nước nhỏ và
………… Ấn Độ Sau khi đánh thắng nhiều
đối thủ, ông trở về tạo điều kiện
để……… phát triển rộng khắp, ông còn
cho dựng nhiều………, nói về lòng
sùng tín và việc cai quản đất nước của mình.
+ HS điền vào chỗ trống
+ GV sửa bài tập
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo
nội dung sau:
+ Nhóm 1: Quá trình hình thành vương triều
Gúpta, thời gian tồn tại, vai trò về chính trị
của vương triều này?
+ Nhóm 2: Điểm nổi bật trong văn hoá Ấn
Độ dưới thời Gúp ta Nội dung cụ thể?
+ Nhóm 3: Văn hoá Ấn Độ thời Gúpta đã
ảnh hưởng như thế nào đến Ấn Độ giai đoạn
sau và ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào?
Việt Nam ảnh hưởng văn hoá Ấn Độ ở những
- HS quan sát lược đồ quá trình hình thành
vương triều Gúp-ta; Ảnh: Chùa Hang
A-gian-ta, Tượng Phật bằng đá, Đền Vish-va-tha-na,
Sit-đac-ta và hệ thống tam thần
mạnh nhất là nước Magađa (khoảng
500 năm TCN)
- Thế kỷ thứ III TCN, Asôca thống nhất AĐ, tạo điều kiện truyền bá đạo Phật, xây dựng cột Asôca
2 Thời kỳ vương triều Gúp ta và sự phát triển của văn hoá truyền thống
+ Thống nhất miền Bắc Ấn Độ, làm chủ gần như toàn bộ miền Trung ấn Độ
- Văn hoá dưới thời Gúp ta:
+ Đạo phật tiếp tục phát triển Kiến trúc chùa Hang, tượng Phật đá
+ Ấn Độ giáo (Hin đu giáo), + Kiến trúc: tháp thờ thần nhiều tầng
+ Chữ viết: Chữ Phạn (Sanskrit) + Văn học cổ điển Ấn Độ - văn học Hin đu, mang tinh thần và triết lý Hinđu giáo
- Ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ ra bên ngoài:
+ Ảnh hưởng đến các nước ĐNÁ
+ Yếu tố lảnh hưởng là tôn giáo, kiến trúc, chữ viết, (Việt Nam: tháp Chàm, đạo Phật, đạo Hinđu)
25’
Trang 8GV Kết luận: Tóm lại thời Gúp-ta đã định
hình văn hoá truyền thống Ấn Độ với những
tôn giáo lớn và những công trình kiến trúc,
tượng, những tác phẩm văn học tuyệt vời,
làm nền cho văn hoá truyền thống Ấn Độ có
giá trị văn hoá vĩnh cửu.
- Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng ra bên ngoài
- Vì sao nói: Thời Gúpta định hình và phát triển của văn hóa truyền thống ẤĐ?
- Những yếu tố văn hóa truyền thống nào của Ấn Độ đã ảnh hưởng ra bên ngoài và ảnh hưởng đến nơi nào?
b Hướng dẫn về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 7: Sự phát triển lịch sử và nền văn hóa đa dạng của Ấn Độ
+ So sánh sự giống và khác nhau vương triều Đêli và Môgôn
+ Sưu tầm văn hóa Ấn Độ PK
E RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 10 Ngày soạn 16/10/2010
2 Tư tưởng:
HS biết được sự phát triển đa dạng của văn hoá Ấn Độ, qua đó giáo dục các em sự trân trọng
những tinh hoa văn hoá của nhân loại
3 Kĩ năng:
Phân tích, tổng hợp, khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử
Trang 9- HS: Quan sát ảnh trong SGK Ấn Độ thời phong kiến.
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra(3’)
- Sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở Ấn Độ
- Những yếu tố văn hoá truyền thống của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào và những nơi nào chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ?
3 Giới thiệu bài (1’)
- Đất nước bị phân chia như vậy thì văn
hoá phát triển như thế nào?
HS trả lời
GV chốt ý
- HS quan sát lược đồ văn hóa Ấn Độ lan tỏa
=> Văn hoá Ấn Độ lan tỏa như thế nào và
bằng con đường nào?
- HS quan sát hình ảnh và lược đồ người
Hồi giáo vào xâm lược Ấn Độ, lược đồ văn
hóa Ấn Độ lan tỏa đến các nước Đông Nam Á
- GV lập bảng thống kê và chia nhóm giao
nội dung cho HS thảo luận:
Nhóm 1: Vương triều Đê li được thành lập
và phát triển như thế nào?
Nhóm 2: Nêu chính sách CT, KT.
Nhóm 3: Nêu chính sách về văn hoá – xã
hội
Nhóm 4: Vị trí của Vương triều Đêli.
Thời gian thảo luận 4 phút
HS thảo luận
GV giám sát và động viên
1 Sự phát triển của lịch sủ và văn hoá truyền thống trên toàn lãnh thổ Ấn Độ
- Thế kỉ VII, Ấn Độ lại rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán, nổi lên vai trò của Pa-la-va ở miền Nam
- Mỗi nước phát triển sâu rộng hơn văn hoá riêng của mình trên cơ sở văn hoá truyền thống Ấn Độ - chữ viết văn học nghệ thuật Hinđu
- Văn hoá Ấn Độ thế kỉ VII - XII phát triển sâu rộng trên toàn lãnh thổ và có ảnh hưởng ra bên ngoài
2 Vương triều Hồi giáo Đêli 1526)
(1206-* Sự thành lập
Thế kỷ XIII người Thổ (Tuốc) xâm lược Ấn Độ, lập nên vương quốc Hồi giáo Đêli
* Chính sách cai trị
- Chính trị: Người Thổ nắm quyền thống trị Chính sách kỳ thị dân tộc
- Kinh tế: Chiếm ruộng đất, bóc lột bằng chính sách thuế
- Văn hóa-xã hội:
+ Truyền bá áp đặt Hồi giáo
+ Kiến trúc Hồi giáo
Trang 10HS:+ Trình bày nội dung của nhóm
+ Nhóm khác nhận xét và bổ sung
GV nhận xét và chốt ý
Hoạt động 3: Thảo luận
- GV cho lớp thảo luận theo cặp với nội
dung sau:
Tổ 1: Vương triều Mô gôn được thành lập
và phát triển như thế nào?
Tổ 2: Nêu chính sách CT, KT.
Tổ 3: Nêu chính sách về văn hoá – xã hội.
Tổ 4: Vị trí của Vương triều Mô-gôn.
HS thảo luận trong vòng 3 phút
- HS quan sát lược Ấn Độ trước nguy cơ
xâm lược của Bồ Đào Nha và Anh => Ấn
Độ đứng trước thách thức gì?
HS suy nghĩ trả lời
GV chốt ý và liên hệ Việt Nam thời kỳ đó
nước ở Đông Nam Á …
3 Vương triều Môgôn (1526-1707)
* Sự thành lập
Thế kỉ XV, người Môgôn tấn công
Ấn Độ, lập ra Vương triều Môgôn (1526
- 1707)
* Chính sách cai trị
- Chính trị: xây dựng chính quyền phong kiến mạnh mẽ, liên kết các tầng lớp quý tộc
- Kinh tế: đo lại ruộng để định mức thuế hợp lý, thống nhất đo lường
- Xã hội - Văn hoá:
+ Xóa bỏ kỳ thị tôn giáo, xây dựng khối hòa hợp dân tộc
+ Khuyến khích các hoạt động sáng tạo văn hoá
- Vị trí: Là vương triều phong kiến cuối cùng và phát triển nhất
- Giai đoạn cuối do chính sách thống trị
hà khắc Ấn Độ lâm vào khủng hoảng
- Ấn Độ đứng trước thách thức xâm lược của thực dân phương Tây (Bồ Đào Nha và Anh )
14’
5 Sơ kết bài học(2’)
a Củng cố bài
+ Ý nghĩa của thời kỳ Gúp ta trong lịch sử?
+ Những chính sách của Acơba và ý nghĩa của nó?
+ Những nét chính của vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Mô-gôn?
+ Vị trí của vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn trong lịch sử Ấn Độ?
Trang 11Tuần: 11 Ngày soạn 22/10/2010
KIỂM TRA 1 TIẾT
- Có tình cảm với bộ môn, thái độ làm bài nghiêm túc
- Tinh thần học và tự học, có tính tự giác và tự lập trong học tập
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức, phân tích sự kiện, khái quát, rút ra kết luận
- Kỹ năng làm bài kiểm tra dạng trắc nghiệm và tự luận
B PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp thực hành làm bài kiểm tra
- Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp,…
C THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC
GV: Chuẩn bị sẵn đề kiểm tra tự luận
HS: Giấy, bút, thước,…
D TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Quán triệt quy c h ế
3 Phát đề - làm bài kiểm tra
Nêu sự giống nhau và khác nhau cơ bản của vương triều Hồi giáo đê-li và vương triều Mô-gôn?
* Giống nhau: Đều là vương triều phong kiến ngoại bang (0,75 đ)
Câu 2 (2,0 điểm)
Thế nào là Thị tộc và Bộ lạc? Nêu điểm khác nhau cơ bản của Thị tộc và Bộ lạc?
Trang 12* Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình và có cùng chung một dòng máu Đứng đầu là tộc trưởng (0,5 điểm)
* Bộ lạc là tập hợp những thị tộc sống gần nhau, có quan hệ họ hàng, có ngôn ngữ, tài sản chung đứng đầu là tù trưởng (0,5 điểm)
* Điểm giống và khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc: (1 điểm)
- Giống: Cùng chung dòng máu; (0,25 điểm)
- khác: Bộ lạc về tổ chức lớn hơn thị tộc (gồm nhiều thị tộc) Mối quan hệ trong bộ lạc
là gắn bó, giúp đỡ nhau chứ không có quan hệ hợp sức lao động kiếm ăn như Thị tộc (0,75 điểm)
Câu 3 (5,0 điểm)
Văn hóa Hy Lạp và Rôma đã phát triển như thế nào? Tại sao nói các hiểu biết khoa học đến đây mới thực sự trở thành khoa học?
a Thành tựu văn hóa: (4,5 điểm)
* Lịch và chữ viết(1,25 điểm)
- Lịch: Một năm có 365 ngày và 1/4, 1 năm có 12 tháng, lần lượt có 30 và 31 ngày riêng tháng 2 có 28 ngày
- Chữ viết:
+ Hệ thống chữ cái A, B, C có 20 chữ sau thêm 6 chữ
+ Hệ chữ số La mã
* Khoa học(1,25 điểm)
- Toán học: mệnh đề, định lý có giá trị khái quát cao của Pitago, Talét, Ơcơlit
- Vật lý: nguyên lý về vật nổi và các phát minh cơ học của Acsimét
- Sử học: trình bày có hệ thống lịch sử của một nước hay một cuộc chiến tranh (Hêrôđôt)
- Địa lý: STrabôn khảo sát các vùng quanh ĐTH
* Văn học(1 điểm):
- Văn học Hy Lạp: Anh hùng ca của Hôme là Iliat và Ôđixê
- Hi Lạp xuất hiện các nhà văn, nhà soạn kịch (Kịch kèm theo hát) như Sô Phốc, …
- Giá trị của các vở kịch: Hoàn thiện về ngôn ngữ văn học cổ đại, đề cao cái đẹp, cái thiện mang tính nhân đạo sâu sắc
* Nghệ thuật(1 điểm):
- Nghệ thuật: Tượng lực sỹ ném đĩa, tượng thần nữ Athêra
- Kiến trúc: đền Páctênông, đấu trường ở Rôma
b Tại vì : Các phát minh khoa học đến đây mới có giá trị được khái quát thành những định lý, định đề gắn với tên tuổi của các nhà khoa học, vẫn còn nguyên giá trị cho đến ngày nay (0.5 điểm)
4 Thu bài kiểm tra
5 Nhận xét và dặn dò: Soạn bài 9 ở nhà (theo câu hỏi bài tập ở cuối bài)
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 13Tuần: 12 Ngày soạn 28/10/2010
Chương V
ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN
Bài 8
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu rõ điều kiện hình thành và sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông
Nam Á Sự ra đời và phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á
2 Tư tưởng: HS có tình cảm về tình đoàn kết các nước trong khu vực và trân trọng những
giá trị lịch sử để lại
3 Kĩ năng: HS biết khái quát hoá sự hình thành và phát triển của các quốc gia Đông Nam Á,
lập bảng thống kê về phát triển của các quốc gia Đông Nam Á qua các thời kỳ lịch sử
B PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan, miêu tả
C CHUẨN BỊ:
- GV: Lược đồ châu Á, lược đồ về các quốc gia PK Đông Nam Á Ảnh: Chùa Khơ me
ở Chăm Pa, Ăng co vát, Ăng co thom, Tháp đôi ở Ma-lai-xi-a, Thạt Luổng ở Lào, Khu thánh địa Mỹ Sơn ở VN, Chữ Chăm, Cánh đồng lúa ở Phi-líp-pin, rừng gỗ quý ở Lào
- HS: Quan sát ảnh và trả lời câu hỏi SGK
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức(1’):
2 Giới thiệu bài(2’)
Đông Nam Á là khu vực nhiệt đới gió mùa, có nền văn minh nông nghiệp lúa nước lâu đời,…
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- HS quan sát Lược đồ châu Á lược đồ các
nước ĐNA cổ đại và PK => kể tên và xác
định vị trí các nước ĐNA
- Những điểm tương đồng của các nước
trong khu vực?
HS trả lời
- Các quốc gia cổ ĐNA được hình thành
trong điều kiện nào?
HS trả lời
GV chốt ý
+ VD: Ốc Eo (An Giang, VN) Ta-kô-la
(Mã Lai)
+ GV liên hệ Việt Nam: Ở Việt Nam có 3
1 Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á.
- Điều kiện tự nhiên: Địa hình rộng lớn,
bị chia cắt, khí hậu nhiệt đới gió mùa…
- Điều kiện ra đời các vương quốc cổ ở Đông Nam Á
+ CCLĐ bằng đồ sắt Nông nghiệp, nghề thủ công truyền thống,
+ Buôn bán đường biển, một số thành thị hải cảng ra đời, xuất hiện các trung tâm buôn bán nổi tiếng
+ Chịu ảnh hưởng nhiều văn hoá Ấn Độ
- Khoảng 10 thế kỉ sau công nguyên, các vương quốc nhỏ hình thành: Cham pa ở
12’
Trang 14quốc gia cổ, nước Văn Lang ra đời sớm nhất
Đông Nam Á
- HS quan sát lược đồ về tên gọi, vị trí
tương đối và khoảng thời gian ra đời của
các vương quốc cổ Đông Nam Á
- Cơ sở hình thành các vương quốc cổ
Đông Nam Á?
HS: …nhỏ bé, phân tán trên địa bàn hẹp,
sống riêng rẽ và nhiều khi còn tranh chấp
nhau, đó là nguyên nhân dẫn đến sự đổ vỡ,
để rồi trên cơ sở đó hình thành các quốc gia
phong kiến dân tộc hùng mạnh
Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
- HS quan sát lược đồ => Trong khoảng
thời gian từ thế kỉ VII đến thế kỉ X, ở Đông
Nam Á đã hình thành những quốc gia nhỏ
nào?
HS lên bảng chỉ trên lược đồ
GV nhấn mạnh ở một số quốc gia tiêu biểu
- Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á
phát triển nhất vào thời gian nào? ở nước
nào?
HS trả lời
- GV sử dụng hình 21 SGK "Toàn cảnh đô
thị cổ Pa-gan Mianma", tổ chức cho HS
khai thác để thấy được sự phát triển của
vương quốc Mianma
- Sự kiện nào đánh dấu mốc phát triển của
lịch sử khu vực?
HS trả lời các vấn đề trên
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận:
Nhóm 1: Biểu hiện của sự phát triển kinh
Thời gian thảo luận: 4 phút
- HS làm việc theo nhóm và cử đại diện
trình bày kết quả HS khác bổ sung, GV
Trung Bộ Việt Nam, Phù Nam hạ lưu sông Mê Công, các vương quốc ở hạ lưu sông Mê Nam và đảo Inđônêxia
2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.
- Từ thế kỉ VII đến X: thời kỳ hình thành một số quốc gia phong kiến “dân tộc”
+ Vương quốc CPC của người Khơme
+ Các vương quốc của người Môn và người Miến ở hạ lưu sông Mê Nam
+ Người Inđônêxia ở đảo Xu-ma-tơ-ra
và Gia-va
- Từ nửa sau TK X đến nửa đầu TK XVIII, thời kì phát triển của các quốc gia Đông Nam Á
+ In đônêxia thống nhất và phát triển thời Mô-giô-pa-hít (1213 - 1527)
+ Từ thế kỉ IX CPC và Chăm-pa bước vào thời kì Ăng co huy hoàng
+ Từ giữa TK XI, hình thành và phát triển của vương quốc Mi-an-ma: Pagan+ Thế kỉ XIII thống nhất lập Vquốc Thái
+ Giữa thế kỉ XIV vương quốc Lan Xang thành lập
- Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt:
+ Kinh tế: cung cấp khối lượng lớn lúa, gạo, sản phẩm thủ công, sản vật thiên nhiên, buôn bán với thế giới
+ Chính trị: tổ chức bộ máy chặt chẽ, kiện toàn từ Trung ương đến địa phương
+ Văn hoá: các dân tộc Đông Nam Á xây dựng được một nền văn hoá riêng của mình với những nét độc đáo
9’
18’
Trang 15nhận xét và chốt ý.
- HS quan sát ảnh: Chùa Khơ me ở Chăm
Pa, Ăng co vát, Ăng co thom, Tháp đôi ở
Ma-lai-xi-a, Thạt Luổng ở Lào, Khu thánh
địa Mỹ Sơn ở VN, Chữ Chăm, Cánh đồng
lúa ở Phi-líp-pin, rừng gỗ quý ở Lào
- Từ nửa sau thế kỉ XVIII, các quốc gia Đông Nam Á, bước vào giai đoạn suy thoái và trước sự xâm lược của tư bản phương Tây 4 Sơ kết bài(2’) a Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Kể tên và xác định vị trí trên bản đồ các nước ĐNA? - Điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á? - Sự thịnh đạt của các quốc gia PK ĐNA TK X-XVIII đươc biểu hiện như thế nào? b Hướng dẫn bài tập về nhà: * Bài tập về nhà: Lập bảng tóm tắt các giai đoạn lịch sử trong sự phát triển của khu vực ĐNA đế giữa TK XIX * Chuẩn bị bài mới: Vương quốc Campuchia và vương quốc Lào: - Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người Lào, Campuchia thời phong kiến - Vẽ lược đồ Lào, Campuchia E RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
Tuần: 13 Ngày soạn 05/11/2010
Bài 9
VƯƠNG QUỐC CAM PU CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS hiểu được vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, những giai đoạn phát triển lịch sử của hai vương quốc Lào và CPC Ảnh hưởng văn hoá Ấn Độ đến việc xây dựng nền văn hoá dân tộc của hai nước này
2 Tư tưởng:
HS biết yêu qúy trân trọng những giá trị lịch sử truyền thống của Lào và CPC, đoàn kết
giúp đỡ lẫn nhau là cơ sở từ trong lịch sử và cần thiết cho cả ba nước trên bán đảo Đông Dương
3 Kĩ năng:
HS biết tổng hợp, phân tích các sự kiện lịch sử, lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của hai vương quốc Lào và Cam-pu-chia
B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, trực quan.
C CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á, lược đồ CPC và Lào PK
Trang 16- HS: Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người Lào và Cam-pu-chia thời PK.
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(4’):
Sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á thế kỉ X - XVIII được biểu hiện như thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng bản đồ các nước ĐNA: Sau đó
cho HS giới thiệu khái quát về địa hình của
- Giai đoạn CPC phát triển thịnh đạt? Những
biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt?
HS trả lời
GV chốt ý
- GV sử dụng lược đồ CPC: địa bàn ban đầu
(thế kỉ V - VII) ở hạ lưu sông Se-mun (Nam
Cò Rạt), địa bàn quần cư ở thế kỉ X - XV ở
Bắc Biển Hồ
- HS quan sát hình ảnh Ăng co Vát, Ăng co
Thom => Những nét phát triển độc đáo về văn
hoá của Vương quốc Cam-pu-chia?
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng bản đồ các nước ĐNA, giới
thiệu vị trí của vương quốc Lào
(Đất nước Lào gắn liền với sông Mê Công,
vừa là nguồn thuỷ văn vừa là trục giao thông
quan trọng của đất nước, ven sông là đồng
bằng nhỏ hẹp nhưng màu m.)
- Cư dân chính của nước Lào, đặc điểm gì
khác so với CPC?
HS trả lời
- Thời kì thịnh vượng nhất của Vương quốc
Lào? Những biểu hiện của sự thịnh vượng?
HS trả lời
GV chốt ý
- Vì sao Lang Xang suy yếu?
1 Vương quốc Cam-pu-chia.
* TK XV CPC bắt đầu suy thoái, 1883 Pháp xâm lược
2 Vương quốc Lào.
* Sự hình thành:
- Cư dân cổ là người Lào Thơng TK XIII Cư dân nói tiếng Thái di cư đến sống hoà hợp gọi là Lào Lùm
- Năm 1353 Pa Ngừm thống nhất các mường Lào lên ngôi đặt tên nước là Lan Xang (Triệu Voi)
* Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII dưới triều vua Xu-li-nha Vông-xa:
+ Chia đất nước thành các mường, xây dựng quân đội
+ Có nhiều sản vật, buôn bán trao đổi với châu Âu Là trung tâm Phật giáo
+ Giữ quan hệ hoà hiếu với CPC và Đại Việt, chống quân xâm lược Miến Điện
* Cuối thế kỉ XVIII, Lan Xang suy yếu, trở thành một tỉnh của Xiêm, sau trở thành thuộc địa của Pháp 1893
16’
15’
Trang 17HS trả lời
Hoạt động 3: Cá nhân
- Những nét chính về văn hoá của CPC và
Lào?
HS trả lời
- HS nhận xét văn hóa Lào?
- Nền văn hoá truyền thống Campuchia và Lào
chịu ảnh hưởng của AĐ ntn?
HS trả lời
GV mở rộng, liên hệ
=> Văn hoá Lào và CPC đều chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ trên các lĩnh vực: chữ viết, tôn giáo, văn học, kiến trúc Song khi tiếp thu mỗi nước đều đem lồng nội dung dung của mình vào, xây dựng nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc
7’
4 Sơ kết bài(2’)
a Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Lập bảng biểu thị các giai đoạn lịch sử lớn của Lào, CPC
- Những chính sách đối nội và đối ngoại của Lan Xang
- Những nét tiêu biểu của văn hóa CPC và Lào
b Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi bài tập trong SGK/54
- Bài tập về nhà: Lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của vương quốc Cam-pu-chia và vương quốc Lào theo nội dung sau:
Tên
vương
quốc
Thời gian hình thành Giai đoạn phát triển thịnh đạt Biểu hiện của sự phát triển
Campuchi
a
Đầu thế kỷ VI
Thế kỷ IX đến hết kỷ XV
+ Kinh tế: nông nghiệp, ngư nghiệp, thủ công nghiệp
+ Xây dựng nhiều công trình lớn thờ thần, phật
+ Chinh phục các nước láng giềng, trở thành cường quốc mạnh và ham chiến trận nhất trong khu vực
Lan xang
Thế kỷ XIII
- XIV
Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII
+ Chia đất nước thành các mường, xây dựng quân đội
+ Có nhiều sản vật, buôn bán trao đổi với châu Âu Là trung tâm Phật giáo
+ Giữ quan hệ hoà hiếu với CPC và Đại Việt, chống quân xâm lược Miến Điện
- Chuẩn bị bài : Thời kỳ hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu (từ thế kỷ V đến thế kỷ XIV):
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 18Tuần: 15 Ngày soạn 17/11/2010
Hiểu được nguyên nhân và quá trình dẫn đến sự ra đời của các quốc gia phong kiến Tây
Âu Nắm được các giai cấp và địa vị xã hội của từng giai cấp trong xã hội, hiểu được thế nào là lãnh địa và đời sống kinh tế, chính trị trong lãnh địa Nắm được nguyên nhân, hoạt động và vai trò của các thành thị trung địa
2 Tư tưởng tình cảm:
Giáo dục cho HS thấy được bản chất của giai cấp bóc lột, tinh thần lao động của quần chúng nhân dân
3 Kỹ năng:
HS biết phân tích, tổng hợp đánh giá về sự ra đời của các vương quốc phong kiến Tây
Âu, sự ra đời của các thành thị và vai trò của nó
B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, trực quan, kể chuyện.
C CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh ảnh lâu đài, thành quách lãnh địa phong kiến
- HS: Nghiên cứu một số tranh ảnh về thời kì này
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra (4’):
- Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Cam-pu-chia và Lào
- Lào và Cam-pu-chia đã đạt được những thành tựu văn hoá gì? Nêu bằng chứng thể hiện sự sáng tạo văn hoá của hai nước
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- GV chia 3 nhóm và giao nội dung thảo luận:
+ Nhóm 1: XHPK Tây Âu hình thành ntn?
+ Nhóm 2: Khi tràn vào lãnh thổ của Rô ma,
người Giécman đã có những việc làm gì?
+ Nhóm 3: Tác động của những việc làm đó
đối với xã hội phong kiến châu Âu?
Thoèi gian: 4 phút
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày kết
quả của mình, nhóm khác bổ sung
GV chốt ý
- GV giới thiệu về Kitô giáo
1 Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu.
- Năm 476, hình thành CĐPK châu Âu
- Những biến đổi trong xã hội :+ Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nên nhiều vương quốc mới;
+ Ruộng đất của chủ nô được chia cho quý tộc và nông dân công xã;
+ Hình thành tầng lớp quý tộc vũ sỹ và tăng lữ;
+ Ki-tô giáo dần dần có vai trò ưu thế trong đời sống của nhân dân
12’
Trang 19Hoạt động 2: Cả lớp
- HS quan sát và khai thác hình 25/57 SGK
"Lâu đài và thành quách kiên cố của lãnh
chúa", hình thành khái niệm "Lãnh địa"
- Tổ chức của Lãnh địa?
HS trả lời
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
+ Nhóm 1: Miêu tả cuộc sống của nông nô,
lãnh chúa trong các lãnh địa?
+ Nhóm 2: Nêu đặc trưng kinh tế của lãnh
PK ở châu Âu hình thành
2 Xã hội phong kiến Tây Âu.
- Giữa thế kỉ IX các lãnh địa phong kiến Tây Âu ra đời, là đơn vị chính trị kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền
- Tổ chức:
- Đời sống trong lãnh địa:
+ Nông nô là người sản xuất chính trong các lãnh địa Họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh chúa
+ Lãnh chúa có cuộc sống nhàn rỗi, xa hoa, sung sướng bằng việc bóc lột tô thuế và sức lao động của nông nô
- Kinh tế lãnh địa đóng kín, mang tín chất tự nhiên, tư cung, tự cấp, tự túc
- Lãnh địa là đơn vị chính trị độc lập,
có quân đội, toà án, pháp luật riêng, thuế khoá riêng, tiền tệ riêng
3 Sự xuất hiện thành thị trung đại.
- Nguyên nhân thành thị ra đời:
+ Kinh tế hàng hoá xuất hiện;
+ Thị trường buôn bán tự do;
+ Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hoá
- Hoạt động của thành thị: Phường hội (phường quy); Hội chợ; Hội buôn
- Vai trò phá vỡ nền kinh tế tự cung, tự cấp, tạo điều kiện kinh tế hàng hoá phát triển Góp phần tích cực xoá bỏ chế độ phân quyền Đặc biệt mang lại không khí tự do cho xã hội phong kiến Tây Âu
- Sự ra đời của các vương quốc phong kiến Tây Âu
- Yêu cầu giải thích khái niệm thế nào là lãnh địa? Các giai cấp trong xã hội phong kiến Tây Âu và địa vị của từng giai cấp trong xã hội
- Nguyên nhân sự ra đời và vai trò của thành thị trung đại
b Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Bài tập: Lập bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa chế độ phong kiến phương Đông với Tây Âu theo những nội dung sau:
Trang 20Nội dung so sánh Chế độ phong kiến
châu Á
Chế độ phong kiến Tây Âu
- Thời kỳ hình thành Từ TK II TCN đến TK X Từ TK V đến TK X
- Thời kỳ phát triển Từ TK X đến TK XV Từ TK XI đến TK XIV
- Thời kỳ khủng hoảng và
suy vong Từ TK XVI đến TK XIX Từ TK XIV đến TK XV
- Giai cấp trong xã hội Địa chủ và nông dân Lãnh chúa và nông nô
- Đặc trưng kinh tế Nông nghiệp tự cung tự
cấp ở công xã nông thôn Nông nghiệp tự cung tự cấp ở lãnh địa
- Thể chế chính trị PKTW tập quyền PKTW phân quyền
- Chuẩn bị bài mới: Tây Âu thời hậu kỳ trung đại
+ Vẽ lược đồ các cuộc phát kiến địa lý,
+ Sưu tầm câu chuyện kể về các nhà văn hóa phục hưng
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Tuần: 16 Ngày soạn 25/11/2010 Tiết: 15 Ngày dạy: 29/11/2010 Bài 11 TÂY ÂU THỜI HẬU KỲ TRUNG ĐẠI A MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Nắm được nguyên nhân và các cuộc phát kiến địa lý Khái niệm tích luỹ vốn ban đầu, tại sao CNTB lại nảy sinh ở châu Âu, những biểu hiện sự nảy sinh CNTB ở châu Âu Nguyên nhân, thành tựu của văn hoá phục hưng, cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân 2 Tư tưởng: Giúp học sinh thấy được công lao của các nhà phát kiến địa lý, trân trọng những giá trị văn hoá của nhân loại thời kì Phục hưng để lại và tinh thần đấu tranh của NDLĐ trong trận tuyến chống lại CĐPK 3 Kỹ năng: HS biết phân tích, đánh giá sự kiện về sự ra đời của nghĩa tư bản, chiến tranh nông dân Đức Biết khai thác lược đồ "Những cuộc phát kiến địa lý", khai thác tranh ảnh về những thành tựu hội hoạ của văn hoá phục hưng B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, trực quan, kể chuyện C CHUẨN BỊ: - GV: Lược đồ Những cuộc phát kiến địa lý, bản đồ chính trị châu Âu, tranh ảnh về phong trào Văn hoá Phục hưng, bảng niên biểu
- HS: Sưu tầm chuyện kể về các nhà Văn hóa phục hưng
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra (5’):
Trang 21- Thế nào là lãnh địa? Đời sống kinh tế và chính trị trong các lãnh địa như thế nào?
- Nguyên nhân và vai trò của các thành thị trung đại?
- Nguyên nhân và điều kiện tiến hành
các cuộc phát kiến địa lý?
HS trả lời
GV chốt ý
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- Sử dụng bản đồ các cuộc phát kiến
địa lý, hướng dẫn HS trình bày nội
dung các cuộc phát kiến địa lý
- GV kết hợp lập bảng tóm tắt diễn
biến các cuộc phát kiến địa lý
GV: Sử dụng bảng niên biểu gọi HS
điền hệ quả của các cuộc phát kiến
địa lý?
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GV chia cả lớp thành 3 nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1: Nguyên nhân này sinh chủ
nghĩa tư bản ở Tây Âu?
Nhóm 2: Hình thức kinh doanh tư
bản chủ nghĩa trong ngành thủ công?
Nhóm 3: Hình thức kinh doanh tư
bản chủ nghĩa trong ngành nông
nghiệp và thương mại?
Nhóm 4: Những biến đổi trong xã
hội Tây Âu?
Thời gian: 4 phút
- HS thảo luận theo nhóm và cử đại
1 Những cuộc phát kiến địa lý.
- Nguyên nhân và điều kiện:
+ Tìm nguyên liệu, vàng bạc, thị trường + Con đường giao lưu, buôn bán qua Tây á và Địa Trung Hải bị người ả Rập độc chiếm
+ Tiến bộ về khoa học kỹ thuật: đóng tàu, la bàn, vẽ được hải đồ
- Các cuộc phát kiến địa lý:
Thời gian
Tên cuộc PKĐL
Kết quả
1487 B Đia xơ Thám hiểm bờ biển
phía Tây châu Phi
1492 Cô lôm bô Tìm ra châu Mỹ
1497 Va-xcô-đa
Ga-ma Đến Ca-li-cút bờ biển tây nam ấn Độ
1519 -1522 Ma-gien-lăng Đi vòng quanh thế giới
- Hệ quả các cuộc phát kiến địa lý:
+ Văn hoá: tạo nên sự chuyển biến nhận thức của con người: Khẳng định trái đất hình cầu, các dân tộc mới, vùng đất mới
+ Ktế: Mở ra con đường mới, thị trường mới
Đem về cho Tây Âu nhiều vàng bạc, nguyên liệu
+ CT-XH: Thúc đẩy nhanh sự tan rã của quan
hệ PK và sự ra đời của CNTB Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ
2 Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu.
- Nguyên nhân: Quá trình tích lũy nguyên
thủy TBCN tạo ra vốn và lao động làm thuê
- Hình thức kinh doanh CNTB:
+ Công trường thủ công: quan hệ chủ với thợ
+ Nông nghiệp: các trang trại TBCN và công nhân nông nghiệp
+ Thương nghiệp: công ty thương mại
- Xã hội Tây Âu biến đổi, các giai cấp mới
được hình thành: giai cấp tư sản và giai cấp công nhân làm thuê
17’
20’
Trang 22diện trình bày kết quả, HS khác bổ
sung
- GV chốt ý bằng sơ đồ
4 Sơ kết bài(2')
a Củng cố, tóm tắt bài dạy:
Nguyên nhân, điều kiện, hành trình và hệ quả các cuộc phát kiến địa lý
- Nguyên nhân, biểu hiện sự nảy sinh CNTB ở Tây Âu
b Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
Lập bảng thống kê về phong trào Văn hoá phục hưng, cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân Đức theo nội dung sau:
Tên phong trào Nguyên nhân Diễn biến
chính Người lãnh đạo
Kết quả, ý nghĩa
Phong trào Văn
Trang 23Tiết: 16 Ngày dạy: 6/12/2010
Bài 11
TÂY ÂU THỜI HẬU KỲ TRUNG ĐẠI (TT)
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được nguyên nhân và các cuộc phát kiến địa lý Khái niệm tích luỹ vốn
ban đầu, tại sao CNTB lại nảy sinh ở châu Âu, những biểu hiện sự nảy sinh CNTB ở châu Âu Nguyên nhân, thành tựu của văn hoá phục hưng, cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân
2 Tư tưởng: Giúp học sinh thấy được công lao của các nhà phát kiến địa lý, trân trọng
những giá trị văn hoá của nhân loại thời kì Phục hưng để lại và tinh thần đấu tranh của NDLĐ trong trận tuyến chống lại CĐPK
3 Kỹ năng: HS biết phân tích, đánh giá sự kiện về sự ra đời của nghĩa tư bản, chiến tranh
nông dân Đức Biết khai thác lược đồ "Những cuộc phát kiến địa lý", khai thác tranh ảnh về những thành tựu hội hoạ của văn hoá phục hưng
B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, trực quan, kể chuyện.
C CHUẨN BỊ:
- GV: Lược đồ Những cuộc phát kiến địa lý, bản đồ chính trị châu Âu, tranh ảnh về phong trào Văn hoá Phục hưng, bảng niên biểu
- HS: Sưu tầm chuyện kể về các nhà Văn hóa phục hưng
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra (5’):
- Nguyên nhân, hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí cuối thế kỷ XV- đầu XVI?
- Nguyên nhân, biểu hiện sự nảy sinh CNTB ở Tây Âu thế kỷ XVI?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận 2 nội
dung cụ thể sau:
N1, 2: Vì sao giai cấp tư sản đấu tranh
chống chế độ phong kiến đầu tiên trên lĩnh
vực tư tưởng văn hóa?
N3, 4: Vì sao giai cấp tư sản muốn khôi
phục tinh hoa văn hóa xán lạn thời Hi Lạp-
Rô ma?
Thời gian thảo luận 4 phút
HS + Đại diện nhóm trình bày
+ Các nhóm tranh luận
GV: Nhận xét, giải thích và chốt ý
GV hướng dẫn HS tìm hiểu về nguyên
nhân, nội dung và ý nghĩa của phong trào
văn hóa phục hưng
1 Những cuộc phát kiến địa lý.
2 Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu.
3 Văn hoá phục hưng.
* Nguyên nhân: Giai cấp tư sản có tiềm
lực kinh tế nhưng không có địa vị chính trị, họ bị phong kiến kìm hãm…
* Nội dung
- Phong trào văn hoá phục hưng là khôi phục tinh hoa văn hoá cổ đại Hi Lạp - Rôma và xây dựng nền văn hoá mới của giai cấp tư sản…
- Đặc điểm: Phê phán xã hội phong kiến
và giáo hội, đề cao giá trị của con người, đòi quyền tự do cá nhân, coi trọng KHKT
* Ý nghĩa: Lên án giáo hội Kitô, tấn
công vào trật tự phong kiến, đề cao tự
18’
Trang 24- HS quan sát hình "Bức hoạ La Giô công
của Lê-ô-na đơ Vanh-xi"
- GV kể chuyện một số nhà VHPH (ví dụ:
vở kịch Rômêô và Juliet….) từ đó phân
tích được sự bảo thủ đối lập với tư tưởng
- GV giới thiệu tranh ảnh về hai nhà cải
cách tôn giáo Lu-thơ và Can-vanh
- Đặc điểm PT cải cách tôn giáo?
- GV giới thiệu ảnh của Tômát Muyxe kết
hợp kể tiểu sử và những đóng góp của ông
- Ý nghĩa chiến tranh nông dân Đức?
HS trả lời
GV chốt ý
do, xây dựng thế giới quan tiến bộ
4 Cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân
a Cải cách tôn giáo.
- Nguyên nhân: Giáo hội Kitô chi phối toàn bộ đời sống tinh thần xã hội chân
Âu, đến hậu kỳ trung đại bộc lộ sự phản động, cản trở sự phát triển của giai cấp
tư sản
- Diễn biến: Diễn ra khắp các nước Tây
Âu, mở đầu là cải cách của Lu-thơ (1483-1546) ở Đức và của Can-vanh (1509-1564) ở Thuỵ Sỹ
- Đặc điểm:
+ Trở về giáo lí Ki-tô nguyên thuỷ
+ Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội,
bỏ các thủ tục và nghi lễ phiền toái
- Xây dựng và tổ chức tôn giáo mới: đạo Tin lành
- Ý nghĩa: Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến Cổ vũ và mở đường cho nền văn hoá châu Âu phát triển cao hơn
b Chiến tranh nông dân Đức.
- Nguyên nhân: Sự lạc hậu về kinh tế, chế độ nông nô còn tồn tại
- Mục tiêu: Giảm nhẹ thuế, bớt lao dịch, đòi thủ tiêu chế độ phong kiến, cùng tư sản chống phong kiến
- Ý nghĩa: Là cuộc chiến tranh nông dân
vĩ đại nhất trong lịch sử châu Âu Báo hiệu sự khủng hoảng suy vong của chế
Phong trào Văn
hóa Phục hưng
Trang 25Tuần: 18 Ngăy soạn 9/12/2010
Baøi 12 : OĐN TAÔP LÒCH SÖÛ THEÂ GIÔÙI THÔØI NGUYEĐN THỤY, COƠ ÑÁI VAØ TRUNG ÑÁI
A MÚC TIEĐU BAØI HÓC :
_ Nhöõng chaịng ñöôøng lòch söû vaø yù nghóa cụa noù ñoâi vôùi con ngöôøi
2 Tö töôûng :
Hóc sinh bieât tođn tróng nhöõng phaân ñaâu khođng meôt moûi, kieđn trì cụa con ngöôøi, ñoù laø ñoông löïc thuùc ñaơy xaõ hoôi loaøi ngöôøi tieân leđn khođng ngöøng
3 Kyû naíng :
_ Bieât duøng bieơu ñoă, sô ñoă hieơu noôi dung chụ yeâu cụa caùc thôøi kì lòch söû
_ Reøn luyeôn kyû naíng phađn tích, toơng hôïp, so saùnh, ñaùnh giaù caùc söï kieôn
B PH ƯƠ NG PHÂP
- Sử dụng kết hợp phương phâp phđn tích, so sânh, đânh giâ, lập bảng, thảo luận
- Phöông phaùp baøi taôp thöïc haønh
C CHUAƠN BÒ :
1 Chuaơn bò cụa thaăy :
+ Caùc sô ñoă cụa 3 giai ñoán lòch söû Hình ạnh, tranh veõ ñeơ minh hóa
+ Heô thoâng cađu hoûi vaø caùc hình thöùc hoát ñoông cụa tieât ođn taôp
2 Chuaơn bò cụa hóc sinh :
Naĩm chaĩc caùc kieẫn thöùc ñaõ hóc tham gia trạ lôøi caùc cađu hoûi giaùo vieđn
D HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC :
1 OƠn ñònh lôùp :
2 Kieơm tra baøi cuõ
Trang 26- Nguyên nhân, nội dung và ý nghĩa phong trào Văn hoá Phục Hưng?
- Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa cải cách tôn giáo?
3 Giới thiệu bài mới :
- Sau một thời gian học tập, tìm hiểu, nghiên cứu, chúng ta đã biết được ba thời kì lớn của lịch sử phát triển xã hội loài người Đó là thời kì xã hội nguyên thủy, thời kì xã hội cổ đại và thời kì phong kiến (Trung đại)
- Hôm nay, chúng ta tiến hành tổng kết 3 thời kì lịch sử đó
4 Bài mới :
1 –Xã hội nguyên thủy :
_ GV yêu cầu học sinh theo dõi mục 1 SGK và khái quát nội dung phần này
+ Thời kì xã hội nguyên thủy là bước đi đầu tiên chập chững của loài người, dân tộc nào cũng phải trải qua
+ Sau đó con người đã tìm ra lửa, chế tác công cụ lao động, từ thô sơ đến chính xác, đa dạng
+ Sản xuất phát triển, con người chủ động với cuộc sống hơn, biết trồng trọt, chăn nuôi, chủ động với nguồn thức ăn
+ Họ từ trong hang đến làm lều, làm nhà để ở
+ Thời kì này là trình độ loài người thấp kém, trải qua một thời kì dài mới tiến tới ngưỡng cửa của văn minh
+ HS theo dõi giáo viên giảng giải sơ đồ và yêu cầu HS ghi lại sơ đồ
+ GV giảng giải sơ đồ, và gợi ý HS trả lời những nội dung chính của từng vấn đề
- Rìu tay thô sơ
- Săn bắt, hái
lượm
- Ở trong hang
- Dao, nạo, lao cung tên
- Hái lượm, săn bắn
- Ở nhà lều
- Có quần áo, trang sức
- Rìu, dao, liềm, hái
- Làm gốm và dệt thủ công
- Chăn nuôi, trao đổi và trồng trọt
Xã hội Người tối cổ
- Bầy người
nguyên thủy
Người tinh khônThị tộc – Bộ lạcCùng lao động – hưởng thụ – bình đẳng và kính trọng người già
Gia đình phụ hệ
Tư hữu
2 - Xã hội cổ đại : GV vừa trình bày vừa giảng giải nội dung sơ đồ :
SƠ ĐỒ XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Xã hội cổ đại Xã hội chiếm nô –Cổ đại
Phương đông phương Tây
Trang 273 - Xã hội phong kiến – Trung đại :
Xã hội phong kiếnPhương Tây
- Bắt đầu từ Năm 476 (Đế quốc Rôma tan rã đến cuối thế kỷ XV – đầu XVI sau các cuộc phát kiến địa lí, kinh tế TBCN đã được hình thành, giai cấp tư sản ra đời
27
Quý tộc Tăng lữ-Quan lại
Chủ nô
Thợ Nông
Đồ đồng – Lưu vực sông lớn Đồ sắt – ven biển Địa Trung Hải
3500 TCN THỜI CỔ ĐẠI 476
Phongkiến
Quý tộc
kiến
Quý tộc,Địa chủTăng
Lãhchúa
Trang 28ường THPT Quang Trung G.án sử 10
Xã hội
Hình thức
kinh tế chủ
yếu - Kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, tự cung, tự
cấp, ít trao đổi
- Công xã nông thôn
- Kinh tế lãnh địa là chủ yếu
- Thành thị Trung đại ra đời (thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển, ở hậu kì Trung đại)
5 Sơ kết bài
5 S ơ kết bài
a Củng cố :
Học sinh trả lời những câu hỏi sau :
+ Em hãy nêu điểm nổi bật trong sự tiến triển của đời sống và xã hội loài người đến thời Trung đại
+ Vẽ biểu đồ thời gian về sự phát triển kinh tế của loài người (đến thời Trung đại)
b Dặn dò : Học thuộc bài, nắm chắc kiến thức đã học , chuẩn bị tốt để kiểm tra học kỳ I
tộc,Địa chủTăng lữ
Trang 29Tuần: 19 Ngày soạn 14/12/2010
- Có tình cảm với bộ môn, thái độ làm bài nghiêm túc
- Tinh thần học và tự học, có tính tự giác và tự lập trong học tập
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức, phân tích sự kiện, khái quát, rút ra kết luận
- Kỹ năng làm bài kiểm tra dạng trắc nghiệm và tự luận
B PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp thực hành làm bài kiểm tra
- Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp,…
C THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC
GV: Chuẩn bị sẵn đề kiểm tra tự luận
HS: Giấy, bút, thước,…
D TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Quán triệt quy c h ế
3 Phát đề - làm bài kiểm tra
Trang 30Trường THPT Quang Trung
Vì sao nói: Lãnh địa phong kiến là đơn vị chính trị độc lập; vừa là đơn
vị kinh tế khép kín, tự nhiên, tự cung, tự cấp?
Mỗi lãnh địa phong kiến do một lãnh chúa cai quản 0,25
a Lãnh địa phong kiến là đơn vị kinh tế khép kín, tự nhiên, tự cung tự cấp:
- Vì trong lãnh địa, nông nô là lực lượng lao động chính tạo ra sản phẩm,
họ nhận đất của lãnh chúa và phải đóng tô thuế Họ bị gắn chặt và lệ thuộc
vào lãnh chúa
- Nông nô làm các nghề khác nhau (nông nô thì trồng lúa mì, nông nô thì
trồng nho, nông nô thì rèn sắt,…)
- Mọi sản phẩm đều do nông nô làm ra và đủ đáp ứng mọi nhu cầu đời sống
trong lãnh địa, chỉ mua 2 thứ ở bên ngoài là sắt và muối mà thôi
0,5
0,50,75
b Lãnh địa phong kiến là đơn vị chính trị độc lập:
- Lãnh địa phong kiến như một vương quốc thu nhỏ, lãnh chúa như một
“ông vua”
- Trong lãnh địa có quân đội riêng, tòa án, luật pháp riêng, tiền tệ riêng,…
- Quyền hạn của nhà vua rất hạn chế trong lãnh địa
0,50,5
0,5
Trình bày nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý
(cuối thế kỷ XV- đầu thế kỷ XVI)?
a Nguyên nhân
ĐỀ II
ĐỀ I
Trang 31Câu 2
(3,5
điểm):
+ Do sản xuất phát triển cho nên nhu cầu lớn về nguyên liệu, vàng bạc, thị
trường, hương liệu,…
+ Con đường giao lưu, buôn bán từ Địa Trung Hải qua Tây Á bị người Ả
Rập độc chiếm
+ Điều kiện: Tiến bộ về khoa học kỹ thuật: đóng tàu, la bàn, vẽ được hải
đồ
0,50,50,5
b Hệ quả các cuộc phát kiến địa lý:
* Mặt tích cực
+ Nhận thức: Tạo nên sự chuyển biến nhận thức của con người: Khẳng định
trái đất hình cầu, các dân tộc mới, vùng đất mới
+ Kinh tế: Mở ra con đường mới, thị trường mới Đem về cho Tây Âu
nhiều vàng bạc, nguyên liệu thúc đẩy kinh tế công thương nghiệp phát triển
+ CT-XH: Thúc đẩy nhanh sự tan rã của quan hệ PK và sự ra đời của
0,25
Trình bày sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản trong lĩnh vực thủ công,
nông nghiệp, thương nghiệp?
a Thủ công nghiệp
- Công trường thủ công thay thế cho phường hội
- Quy mô sản xuất được mở rộng lên tới 100 nhân công
- Kỹ thuật sản xuất tiên tiến
- Quan hệ giữa chủ- thợ thay thế cho quan hệ giữa thợ cả - thợ học việc
trước kia -> sự bất bình đẳng
0,50,250,250,5
0,25
c Thương nghiệp
Công ty thương mại thay thế cho phường hội trước kia 0,5
- Hết
Lãnh địa phong kiến là gì? Hãy mô tả về Lãnh địa phong kiến ở Tây
ĐỀ II
Trang 32
- Lãnh địa phong kiến là một vùng đất rộng lớn ( có thể hàng trăn, hàng
ngàn, hàng vạn mẫu), mỗi lãnh địa do một lãnh chúa cai quản và lãnh chúa
gần như có quyền tuyệt đối trong lãnh địa của mình
- Lãnh địa gồm có 2 phần:
+ Đất là nơi ở của lãnh chúa: Bao gồm lâu đài, thành quách, nhà thờ, …
+ Đất khẩu phần (rừng, đồng cỏ, đầm lầy, đất canh tác), trong đó đất canh
tác được giao cho nông nô sản xuất và phải đóng tô thuế cho lãnh chúa
- Trong lãnh địa, nông nô là lực lượng lao động chính sản xuất ra mọi của
cải để nuôi sống trong lãnh địa, chỉ mua bên ngoài 2 thứ là sắt và muối
chính vì vậy Lãnh địa phong kiến là đơn vị chính trị độc lập; vừa là đơn vị
kinh tế khép kín, tự nhiên, tự cung, tự cấp
10,50,5
+ Do sản xuất phát triển cho nên nhu cầu lớn về nguyên liệu, vàng bạc, thị
trường, hương liệu,…
+ Con đường giao lưu, buôn bán từ Địa Trung Hải qua Tây Á bị người Ả
Rập độc chiếm
+ Điều kiện: Tiến bộ về khoa học kỹ thuật: đóng tàu, la bàn, vẽ được hải
đồ
0,50,50,5
b Hệ quả các cuộc phát kiến địa lý:
* Mặt tích cực
+ Nhận thức: Tạo nên sự chuyển biến nhận thức của con người: Khẳng định
trái đất hình cầu, các dân tộc mới, vùng đất mới
+ Kinh tế: Mở ra con đường mới, thị trường mới Đem về cho Tây Âu
nhiều vàng bạc, nguyên liệu thúc đẩy kinh tế công thương nghiệp phát triển
+ CT-XH: Thúc đẩy nhanh sự tan rã của quan hệ PK và sự ra đời của
0,25
Thành thị trung đại ra đời như thế nào? Đặc điểm đời sống kinh tế- xã
hội và hệ quả sự xuất hiện thành thị trung đại ở Tây Âu?
a Nguyên nhân và sự ra đời
- Từ thế kỷ XI, do sản xuất phát triển, nền kinh tế hàng hóa được mở rộng
và mang tính thị trường
- Sự chuyên môn hóa trong các nghề thủ công mạnh mẽ
- Vì vậy một số thợ thủ công (bỏ trốn khỏi lãnh địa hoặc chuộc thân phận)
đã đến ngã 3, ngã tư hay bến cảng mở xưởng…
- Ngoài ra một số thành thị do lãnh chúa lập nên
0,25
0,250,250,25
b Đời sống kinh tế- xã hội
- Kinh tế: Chủ yếu nghề thủ công và thương nghiệp là chính
+ TCN: Lập các phường hội
+ TN: Lập các thương hội…
0,5
Trang 33- Xã hội: chủ yếu tầng lớp chính là thợ thủ công và thương nhân 0,5
- Hết
-4 Thu bài kiểm tra
5 Nhận xét và dặn dò: Soạn bài 13 ở nhà (theo câu hỏi bài tập ở cuối bài)
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Tuần: 19 Ngày soạn 18/12/2010
Phần hai LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX
Chương I VIỆT NAM T Ừ THỜI NGUYÊN THUY ĐẾN THẾ KỶ X
Bài 13 VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS hiểu được cách ngày nay 30-40 vạn năm, trên đất nước ta đã có con người sinh sống (Người tối cổ) Việt Nam là một trong những quê hương của loài người Trải qua hàng chục vạn năm, Người tối cổ đã chuyển biến dần thành Người tinh khôn (Người hiện đại) Nắm được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ về: Công cụ lao động, hoạt động kinh tế, tổ chức xã hội, đời sống vật chất và tinh thần
2 Tư tưởng:
HS biết yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức được vị
trí của lao động và trách nhiệm với lao động xây dựng quê hương đất nước
3 Kỹ năng:
Biết so sánh giữa các giai đoạn lịch sử để rút ra những biểu hiện của sự chuyển biến về:
Kinh tế, xã hội biết quan sát hình ảnh các hiện vật ở bài học để rút ra nhận xét
B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, trực quan.
C CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ Việt Nam hiện những địa bàn liên quan đến nội dung bài học: Núi Đọ (Thanh Hoá), Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Hạng Gòn (Đồng Nai), an Lộc (Bình Phước), Người (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Hoà Bình, Bắc Sơn
Trang 34- Một số tranh ảnh về cuộc sống người nguyên thủy hay những hình ảnh về công cụ của người núi Đọ, Sơn Vi, Hoà Bình.
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- Bằng chứng để chứng minh Việt Nam đã
từng trải qua thời kì nguyên thuỷ?
HS trả lời
GV diễn giải
- Dùng bản đồ Việt Nam, HS chỉ địa danh
Người tối cổ sinh sống
- Người tối cổ ở Việt Nam sinh sống thế nào?
HS trả lời
GV diễn giải
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- Chủ nhân văn hoá Ngườm, Sơn Vi cư trú ở
những địa bàn nào? Họ sinh sống ra sao?
HS trả lời (sống thành bầy sắn bắt thú rừng
và hái lượng hoa quả)
- GV dùng bản đồ Việt Nam chỉ cho HS theo
dõi địa bàn cư trú của người Sơn Vi
- Những tiến bộ trong cuộc sống của người
Sơn Vi so với Người tối cổ?
HS trả lời
GV chốt ý
- Sự tiến bộ về tổ chức xã hội và phương
thức kiến sống của cư dân Hoà Bình, Bắc
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
GV chia lớp 4 nhóm thảo luận 4 phút:
+ Nhóm 1: Địa bàn cư trú, công cụ lao động,
1 Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam.
- Cách ngày nay 30->40 vạn năm có Người tối cổ sinh sống
- Người tối cổ sống thành bầy, sắn bắt thú rừng và hái lượm hoa quả
2 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc.
- Văn hoá Ngườm, Sơn Vi + Sống trong mái đá, hang động, ven
bờ sông, địa bàn từ Sơn La đến Quảng Trị
+ Sống thành thị tộc, sử dụng công cụ ghè đẽo, lsăn bắt, hái lượm
- Văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn, cách đây khoảng 12.000 năm đến 6.000 năm:
+ Sống thành thị tộc, bộ lạc
+ Ktế săn bắt và hái lượm là chủ yếu,
đã biết trồng trọt rau, củ, cây ăn quả
+ Bước đầu biết mài lưỡi rìu, làm một
số công cụ khác bằng xương tre, gỗ, bắt đầu biết nặn đồ gốm
- Cách nay khoảng 5000 - 6000 năm
kỹ thuật chế tạo công cụ có bước phát triển mới gọi là "cách mạng đá mới"
+ Sử dụng kĩ thuật cưa khoan đá, làm gốm bằng bàn xoay;
+ Biết trồng lúa, dùng cuốc đá;
+ Biết trao đổi sản phẩm giữa các thị tộc, bộ lạc
→ Đời sống cư dân ổn định và được cải thiện hơn, địa bàn cư trú càng mở rộng
3 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước.
7’
15’
19’
Trang 35hoạt động kinh tế của cư dân Phùng Nguyên?
+ Nhóm 2: Địa bàn cư trú, công cụ lao động,
hoạt động kinh tế của cư dân Sa Huỳnh?
+ Nhóm 3: Địa bàn cư trú, công cụ lao động,
hoạt động kinh tế của cư dân Đồng Nai?
- Cư dân Phùng Nguyên mở đầu thời đại đồng thau, nông nghiệp trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm
- Văn hóa Sa Huỳnh: nông nghiệp trồng lúa và các cây trồng khác, làm gốm, dệt vải, rèn sắt
- Văn hóa Đồng Nai: nông nghiệp trồng lúa nước và cây trồng lương thực khác, khai thác sản vật, làm nghề thủ công
4 Sơ kết bài học (2’)
a Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Xác định vị trí của người tối cổ cư trú trên lãnh thổ Việt Nam
- Các giai đoạn phát triển của thời kì nguyên thuỷ ở Việt Nam
- Sự ra đời của thuật luyện kim và ý nghĩa của nó
b Hướng dẫn về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK/73
- Lập bảng thống kê các nền văn hóa Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai theo các tiêu chí: Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt động kinh tế
- Tìm hiểu một số nội dung về các quốc gia cổ đại ở Việt Nam (cơ sở hình thành, chính trị- xã hội, kinh tế, văn hóa)
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Tuần: 1 Ngày soạn 2/1/2011
Bài 14 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS biết rõ những nét đại cương về ba nước Cổ đại trên đất nước Việt Nam (sự hình thành,
cơ cấu tổ chức Nhà nước, đời sống văn hoá xã hội)
2 Tư tưởng:
HS có tinh thần lao động sáng tạo, ý thức về cội nguồn dân tộc, lòng yêu quê hương đất nước và ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
Trang 36- GV: Lược đồ Giao Châu và Chăm pa thế kỉ XI-XV.
- Bản đồ hành chính Việt Nam có các di tích văn hoá Đồng Nai, Ốc Eo ở Nam Bộ
- HS: Sưu tầm một số tranh ảnh công cụ lao động, đồ trang sức, nhạc cụ đền tháp
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’):
- Thuật luyện kim ở nước ta ra đời từ khi nào? ở đâu và có ý nghĩa gì với sự phát triển kinh tế, xã hội?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp - Cá nhân
- Cơ sở hình thành các quốc gia cổ trên
đất nước Việt Nam ?
- HS quan sát sơ đồ bộ máy Nhà nước và
nhận xét tổ chức bộ máy Nhà nước, đơn vị
hành chính thời Văn Lang - Âu Lạc?
- GV sử dụng tranh ảnh trong SGK và tư
liệu về thành Cổ Loa, mũi tên đồng để
minh hoạ cho bước phát triển cao hơn của
nước Âu Lạc
- GV tổ chức HS kể chuyện Sự tích Trầu
cau, Bánh chưng bánh giầy, Sơn Tinh
Thủy Tinh liên hệ đời sống tinh thần của
cư dân Văn Lang - Âu Lạc -> nhận xét
đời sống vật chất và tinh thần của cư dân
Văn lang - Âu Lạc => giáo dục HS giữ
gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV dùng lược đồ Giao Châu và Chăm
+ Xã hội: Xuất hiện giàu nghèo Công xã thị tộc tan vỡ -> công xã nông thôn và gia đình phụ hệ
-> Do nhu cầu trị thuỷ, quản lý xã hội, chống giặc ngoại xâm → Nhà nước
* Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc:
+ Tổ chức nhà nước gồm có 3 cấp: Vua -> Lạc hầu và Lạc tướng -> Bồ chính
+ Quốc gia Âu Lạc mở rộng hơn về lãnh thổ, tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn (có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành
- Tinh thần: Sùng bái thần linh, thờ cúng
tổ tiên, truyền thống lễ hội, các tục lệ cưới, ma chay; nhuộm răng đen
2 Quốc gia cổ Chămpa
- Địa bàn: Trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh, cuối thế kỉ II Khu Liên thành lập quốc gia
12’
17’
Trang 37Chămpa, sau đó chia nhóm và phân nội
dung thảo luận
- HS quan sát ảnh khu di tích Mĩ Sơn, tháp
Chàm -> nhận xét kĩ thuật xây tháp của
người Chămpa
- GV nhấn mạnh văn hoá Chămpa chịu ảnh
hưởng sâu sắc văn hoá Ấn Độ ntn?
Hoạt động 3: Cá nhân
- GV thuyết trình kết hợp sử dụng lược đồ
giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản
về thời gian ra đời phạm vi lãnh thổ thành
phần dân cư Phù Nam
- Tình hình kinh tế, văn hoá xã hội của
- Kinh đô: Trà Kiệu - Quảng Nam ->
Đồng Dương - Quảng Nam -> Trà Bàn - Bình Định
- Tình hình Chămpa từ thế kỉ II đến X:
+ Kinh tế:
* Nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa nước
Sử dụng công cụ sắt và sức kéo trâu bò
* Thủ công: Dệt, làm đồ trang sức, vũ khí, đóng gạch và xây dựng, kĩ thuật xây tháp đạt trình độ cao
+ Chính trị - xã hội:
* Theo chế độ quân chủ chuyên chế
* Chia nước làm 4 châu, dưới châu có huyện, làng
* Xã hội: Quý tộc, nông dân tự do, nô lệ
+ Văn hoá:
- Chữ viết từ chữ Phạn (Ấn Độ)
- Tôn giáo Balamôn và Phật giáo
- Ở nhà sàn, ăn trầu, hoả táng người chết
3 Quốc gia cổ Phù Nam.
- Trên cơ sở văn hoá óc Eo (An Giang), thế kỉ I hình thành quốc gia cổ Phù Nam, thế kỷ III-V phát triển thịnh vượng, cuối thế kỉ VI suy yếu bị Chân Lạp thôn tính
- Tình hình vương quốc Phù Nam:
+ Kinh tế: Sản xuất nông nghiệp kết hợp với thủ công, đánh cá, buôn bán
+ Văn hoá: ở nhà sàn, theo Phật giáo và Bàlamôn giáo, nghệ thuật ca, múa nhạc phát triển
+ Xã hội: Quý tộc, bình dân, nô lệ
- Học bài trả lời câu hỏi SGK/79,
- Chuẩn bị bài 15: Thời kỳ Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
(IITCN-X)
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 38Tuần: 1 Ngày soạn 4/1/2011
Bài 15 THỜI KỲ BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Từ thế kỷ II TCN đến đầu thế kỷ X)
HS biết liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả, chính trị với kinh tế, văn hoá, xã hội
B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, kể chuyện, so sánh,
2 Kiểm tra bài cũ (4’):
- Tóm tắt quá trình hình thành quốc gia Văn Lang - Âu Lạc
- Đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ trong xã hội của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang-Âu Lạc
3 Giới thiệu bài (1’)
4 Bài mới:
Hoạt động 1: cá nhân
- Các triệu đại phong kiến phương Bắc
chia Âu Lạc cũ thành quận, huyện nhằm
8’
Trang 39GV nhấn mạnh về âm mưu thâm độc của
phong kiến phương Bắc
GV: Chính sách bóc lột vô cùng tàn bạo và
thâm độc của chính quyền đô hộ kéo dài
hàng nghìn năm trong thời bắc thuộc quả là
một thử thách vô cùng cam go, ác liệt với
dân tộc ta trong cuộc đấu tranh giữ gìn bản
sắc văn hoá dân tộc Những chính sách đó
đưa đến sự chuyển biến xã hội như thế nào?
- Những thành tựu đó có ý nghĩa ntn đối với
nhân dân ta?
HS trả lời
GV chốt ý
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, thảo luận
theo nội dung sau:
Hãy chứng minh quá trình ‘‘ Việt hóa’’
các yếu tố văn hóa tích cực của trung quốc
thời bắc thuộc ntn?
+ Thời gian thảo luận 4 phút
+ HS: đại diện nhóm trình bày, các nhóm
tranh luận
+ GV: Nhận xét và chốt ý, lấy ví dụ minh
b Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hoá về văn hoá:
- Kinh tế: chính sách bóc lột cống nạp
nặng nề; Cướp ruộng đất, cưỡng bức nhân dân cày cấy; Nắm độc quyền muối và sắt
- Văn hoá, xã hội: Truyền bá Nho giáo,
mở lớp dạy chữ nho; bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người Hán; đưa người Hán vào sinh sống cùng người Việt, nhằm đồng hoá dân tộc ta
- Áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân
2 Những chuyển biến xã hội.
a Về kinh tế:
- Nông nghiệp: Công cụ sắt được sử dụng phổ biến; Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh; Thuỷ lợi mở mang
⇒ Năng suất lúa tăng hơn trước
- Thủ công nghiệp, thương mại:
+ Nghề cũ phát triển hơn: Rèn sắt, khai thác vàng bạc làm đồ trang sức
+ Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thủy tinh
- Đường giao thông thuỷ bộ giữa các vùng, quận hình thành
b Về văn hoá - xã hội:
- Về văn hoá:
+ Tiếp thu những yếu tố tích cực của văn hoá Trung Hoa thời Hán - Đường như: Ngôn ngữ, văn tự
+ Nhân dân vẫn giữ được phong tục, tập quán: Nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh dày, tôn trọng phụ nữ
9’
7’
14’
Trang 40- GV minh hoạ thêm tiếp thu có chọn lọc
các yếu tố bên ngoài đó là kết quả tất yếu
của sự giao lưu văn hoá
GV: Triển khai thêm các vấn đề khác:
- Trong bối cảnh chính quyền đô hộ ra sức
thực hiện âm mưu đồng hoá thì văn hoá dân
tộc ta phát triển như thế nào?
HS trả lời
GV chốt ý
GV phân tích: Mặc dù chính quyền đô hộ
thi hành những chính sách đồng hoá bắt
nhân dân ta phải thay đổi phong tục theo
người Hán Nhưng do tổ tiên đã kiên trì đấu
tranh qua hàng ngàn năm nên đã bảo vệ
được bản sắc văn hoá dân tộc Dưới bầu trời
của làng, xã Việt Nam, phong tục, tập quán
của dân tộc vẫn giữ gìn và phát huy
- Sự biến đổi về xã hội?
HS trả lời
GV chốt ý
- Xã hội có chuyển biến:
+ Quan hệ xã hội là quan hệ giữa nhân dân với chính quyền đô hộ (Thường xuyên căng thẳng)
+ Đấu tranh chống đô hộ
+ Ở một số nơi nông dân tự do bị nông nô hoá, bị bóc lột theo kiểu địa tô PK
4 Sơ kết bài học (1’)
a Củng cố bài:
- Chính sách đô hộ của chính quyền phương Bắc: Mục đích, kết quả
- Sự biến đổi về kinh tế văn hoá, xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc
b Hướng dẫn về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK/82
- Chuẩn bị bài 16 theo bảng thống kê sau: