Đây là bộ đề tài hay, có chất lượng cao, giúp các bạn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bộ môn, phục vụ tốt việc việc viết báo cáo thực hành. Hy vọng bộ đề tài sẽ giúp ích đắc lực cho các bạn trong việc học tập và viết luận văn của mình
Trang 12014 - 2015
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1.Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2.Căn cứ khoa học thực tiễn 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 1
1.1.1.Mục tiêu chung 1
1.2.2.Mục tiêu cụ thể 1
1.3.Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1.Không gian 2
1.3.2.Thời gian 2
1.3.3.Nội dung nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ LẠM PHÁT 3
2.1.Khái niện chung về lạm phát 3
2.1.1.Chỉ số đo lường lạm phát 3
2.1.2.Khái niệm 4
2.1.3.Phân loại lạm phát 5
2.1.4.Những tác động của lạm phát 6
Chương 3: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ 2008 ĐẾN 2013 8
3.1.Thực trang lạm phát của Việt Nam từ 2008 đến 2013 8
3.2.Thực trạng của một số nước trên thế giới 20
3.2.1.Tình hình lạm phát của Trung Quốc 20
3.2.2.Tình hình lạm phát của Mỹ 20
3.2.3.tình hình lạm phát của liên minh EU 21
Trang 33.3.Hậu quả của lạm phát 22
Chương 4:ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 23
4.1.Trong ngắn hạn 23
4.2.Trong trung và dài hạn 23
4.3.Lựa chọn mô hình tăng trưởng và giải pháp chính sách 24
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
5.1.Kết luận 29
5.2.Kiến nghị 29
5.2.1.Giảm mức thâm hụt ngân sách 29
5.2.2.Tập trung moi nguồn lực năng xuất lao động, đẩy mạnh sản xuất 30
5.2.3.Chân chỉn hệ thống tiền tệ tính dụng 30
5.2.4.Đều hành cung cầu, tiền tệ lưu thông hàng hóa 31
5.2.5.Về xuất nhập khẩu 32
5.2.6.Tổ chức lại việc chỉ đạo đều hành 32
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 4DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
UNDP Chưng trình phát triển Liên Hiệp Quốc
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Hình A: Biểu đồ chỉ số giá tiêu dùng năm 2008 8
Hình B: Biểu đồ diễn biến CPI năm 2009 9
Hình C: Biểu đồ diễn biến CPI năm 2010 10
Hình D: Biểu đồ thể hiện biến động của CPI năm 2010 và 2011 12
Hình E: Biểu đồ thể hiện biến động CPI năm 2012 13
Hình F: Biểu đồ thể hiện biến động CPI năm 2013 14
Biểu đồ 3.1: So sánh các chỉ số CPI trong giai đoạn 2004 -2013 18
Trang 6Lời Nói Đầu
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang là một nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam đã đạtđược những thành tựu khá nổi bật như tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao,giảm tỷ lệ đói nghèo trong dân cư xuống mức thấp, đời sống của người dân đạtđược nhiều cải thiện so với cách đây hơn 20 năm Tuy nhiên thực tế cho thấynền kinh tế Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn như tình trạng lạmphát cao, tình trạng thâm hụt thương mại và nợ chính phủ cũng như nợ quốc giatăng cao Đặc biệt khó khăn lớn hiện nay đối với nền kinh tế Việt Nam chính làtình trạng lạm phát cao đã bắt đầu có xu hướng quay trở lại mức hai con số saumột thời gian dài ngừng ở mức một con số Một số dự báo thống kê gần đây củangân hàng phát triển châu Á ADB, hay ngân hàng thế giới WB đều dự báo rằngcon số lạm phát của Việt Nam năm nay chắc chắn sẽ vượt mức 11%, cụ thể là
sẽ vào khoảng từ 12% cho đến 13% Tuy nhiên con số lạm phát thực tế còn cóthể cao hơn
Tình trạng lạm phát đã có những tác động rất lớn không chỉ đến đời sốngcủa người dân mà còn ảnh hưởng sâu rộng đến sự tăng trưởng của nền kinh tế.Tình trạng lạm phát đã có những tác động rất lớn không chỉ đến đời sống củangười dân mà còn ảnh hưởng sâu rộng đến sự tăng trưởng của nền kinh tế Cụthể lạm phát cao làm cho suy giảm chất lượng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
rõ rệt, điều này có thể so sánh với nước láng giềng Trung Quốc, mặc dù tốc độtăng trưởng kinh tế của Việt Nam thấp hơn Trung Quốc nhưng tỷ lệ lạm phátcủa Việt Nam lại cao hơn so với Trung Quốc khiến cho thu nhập bình quân thực
tế của người Trung Quốc cao hơn nhiều so với Việt Nam, cụ thể ở đây là gấp 5lần (nếu tính theo sức mua tương đương PPP) Không những vậy tình trạng lạmphát cao còn đẩy các doanh nghiệp Việt Nam vào tình hình sản xuất khó khăn
do giá các nguyên vật liệu đầu vào tăng cao và sự sụt giảm từ doanh thu thực tế
do tình hình lạm phát Bên cạnh đó lạm phát cao còn làm gia tăng khoảng cáchgiàu nghèo trong xã hội và làm tiềm ẩn các nguy cơ bất ổn xã hội
Vì vậy, với lực lượng kiến thức còn hạn chế, em mong bài nghiên cứu đề tàinày cũng là một phương pháp để hiểu nó một cách thấu đáo hơn, sâu sắc hơn.Rất mong nhận được sự thông cảm của các thầy
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7Chương 1:
PHẦN MỞ ĐẦU1.1.Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1.1.Sự cần thiết nghiên cứu
Nghiên cứu lạm phát đóng một vai trò quan trọng trong việc lựa chọn chínhsách kinh tế vĩ mô Lạm phát được kiềm chế trong một giới hạn phù hợp và dự báotrước không những không có hại mà còn giúp tăng trưởng nền kinh tế Ngược lại,nếu lạm phát cao thì sẽ gây ra nhiều thiệt hại,tổn thất cho phát triển nền kinh tế vàmất ổn định xã hội
1.1.2.Căn cứ khoa học thực tiễn
Trong những thập niên gần đây, khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, bắt đầu nền kinh tế thị trường đầy sôi động và cạnh tranh gay gắt nhằm thu được lợinhuận cao và đứng vững trên trường quốc tế.Các nhà kinh tế cũng như các doanh nghiệp nhà nước phải nhanh chóng tiếp cận, nắm bắt những vấn đề của nền kinh tế.Một trong những vấn nổi cộm hiện nay chính là lạm phát Lạm phát được coi là conquỷ gớm nhất trên trái đất, ít nhất là xét trong triển vọng kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia Lạm phát một căn bệnh kinh niên của nền kinh tế thị trường, nó là một vấn đề hết sức phức tạp đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian, trí tuệ mới có thể đạt được kết quả lạc quan bởi tính chất hai mặt của nó Một mặt nó kích thích nền kinh
tế phát triển nếu tốc độ tăng trưởng của nó phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế Mặt khác, nếu tốc độ lạm phát lên cao sẽ gây ra những biến động kinh tế hết sức nghiêm trọng như biến dạng cơ cấu sản xuất về việc làm, thu nhập bất bình đẳng, tỉ
lệ thất nghiệp tăng…Điều đó đòi hỏi việc chống lạm phát không chỉ là việc của các doanh ngiệp mà còn là việc của chính phủ Ngày nay, cùng với sự phát triển đa dạng phong phú của nền kinh tế thì những nguyên nhân lạm phát càng trở nên phứctạp hơn
Vì vậy, trong thời gian gần đây, vấn đề lạm phát được rất nhiều người quan tâm, nghiên cứu và đề xuất các phương án Có thể nhận thấy, việc nghiên cứu lạm phát, tìm hiểu nguyên nhân và các biện pháp chống lạm phát là hết sức cần thiết và
có vai trò to lớn góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu chung
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường diễn ra phức tạp và cạnh tranh ngàycàng gay gắt, đặt biệt là Việt Nam đã là thành viên của Tổ Chức Thương Mại Thế(WTO)
Trang 8Nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề liên quan đến lạm phát, tình hình lạmphát và lý luận về các biện pháp giảm thiểu lạm phát để ổn định và phát triễn nềnkinh tế.
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, chuyên sâu về vấn đề lạmphát và tình hình lạm phát của nước ta từ năm 2008 đến năm 2013
Trong giai đoạn từ năm 2008 – 2013
1.3.3.Nội dung nghiên cứu
Những thông tin chung , những số liệu liên quan đến thực trạng lạm phát củaViệt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013
Đưa ra một số kiến nghị và giải pháp để khắc phục tình hình lạm phát ở nướcta
Trang 9 Tính theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
Tỷ lệ lạm phát được tính rộng rãi bằng cách tính toán sự di chuyển hoặc thayđổi chỉ số giá thường là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong đó CPI là chỉ số dùng để
đo lường sự biến động của mức giá trung bình của những loại hàng hóa và dịch vụthông thường mà một gia đình tiêu dùng ở kỳ hiện hành so với năm gốc
CPI= ∑Q t −1 P t
∑Q t−1 P t −1
- Trong đó:
Q t −1: chỉ lượng sản phẩm tại thời điểm năm gốc.
P t : chỉ giá sản phẩm ở thời điểm năm t.
P t −1 : chỉ giá sản phẩm tại thời điểm năm gốc.
Tỷ lệ lạm phát là tỷ phần trăm thay đổi của chí số giá theo thời gian:
TLLP t=CPI t−CPI t −1
CPI t −1 .100 %
- Trong đó:
CPI t : là chỉ số giá tiêu dùng ở thời điểm năm t.
CPI t −1: là chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm năm gốc.
Tính theo chỉ số giá sản xuất (PPI):
Tỉ lệ lạm phát tính theo PPI cũng có cách tính thương tự như tính tỉ lệ lạmphát theo CPI, nhưng PPI được tính trên một số lượng hàng hoá nhiều hơn CPI vàtính theo giá bán buôn (giá trong lần bán đầu tiên)
Tính theo tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Trang 10GDP là giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sảnxuất ra trên lãnh thổ một nước trong khoảng thời gian nhất định thường là một năm.
Trang 11giản: lạm phát là tình trạng mức giá chung hay mức giá tổng quát tăng lên Một sốtác giả khác nhấn mạnh tính liên tục của hiện tượng tăng giá Một số khác lại chú ýđến độ dài thời gian, nghĩa là giá phải tăng trong một khoảng hời gian nào đó thìmới xem là lạm phát Từ đó ta có thể sử dụng một khái niệm đơn giản nhưng thậntrọng về lạm phát: “ lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lênliên tục trong một khoảng thời gian nhất định “ Khi nói đến lạm phát, có hai kháiniệm kèm theo là giảm phát và giảm lạm phát
Giảm Phát: là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm liên tục trong khoảng thời gian liên tục trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm
Giảm Lạm Phát: là sự sụt giảm của tỷ lệ lạm phát nhưng mức giá chung vẫn tăng, vẫn còn lạm phát, nhưng với mức độ thấp hơn
Thông thường ở các nước do loại lạm phát thấp có thể dự đoán trước và người
ta có thể chỉ số hoá vào các chính sách của Nhà nước hoặc các hoạt động kinh tếnên đã hạn chế được các tác động tiêu cực của nó Thậm chí, loại lạm phát này còn
có thể có tác dụng mở rộng tín dụng một mặt kích cầu, một mặt gia tăng đầu tư, mởrộng và phát triển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo thêm việc làm, giảm tỉ
lệ thất nghiệp Chính vì thế, trong chính sách vĩ mô của hầu hết các quốc gia hiệnnay, người ta thường chấp nhận một tỉ lệ lạm phát vừa phải để kích thích tăngtrưởng kinh tế
Lạm phát phi mã:
Lạm phát phi mã Lạm phát phi mã là loại lạm phát xảy rả khi giá cả hàng hoátăng nhanh ở mức từ 2 đến 3 con số một năm Như ở Việt nam trong giai đoạn vừaqua có thể được xem là lạm phát phi mã
Trang 12Khi lạm phát này xảy ra, do tiền bị mất giá rất nhanh nên người dân khôngcòn muốn nắm giữ tiền mà chuyển sang săn lùng mua hàng hoá, vàng, ngoại tệ cấtgiữ Tình trạng này càng làm cho giá cả tăng nhanh và biến động bất thường Thịtrường tài chính sẽ tàn lụi vì dòng vốn chạy ra nước ngoài Lãi suất thực có thểgiảm bằng không hoặc âm, hiệu quả kinh tế suy giảm, nền kinh tế rơi vào khủnghoảng, thu nhập thực tế của người lao động bị xói mòn nghiêm trọng, thất nghiệptăng cao.
2.1.4 Những tác động của lạm phát
Tác động của lạm phát đối với lãi xuất thực
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phátTrong đó, lãi suất danh nghĩa là mức lãi suất đang tồn tại trong thực tế
Với hệ thống ngân hàng, để duy trì và ổn định sự hoạt động của mình, nó luôn
có gắng duy trì tính hiệu quả của cả tài sản nợ và tài sản có.Nghĩa là luôn luôn giữucho lãi suất thực ổn định Do đó, khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, nếu muốn giữ cho lãisuất thực ổn định không còn cách nào khác là lãi suất danh nghĩa phải tăng lêncùng với tỷ lệ lạm phát Tăng lãi xuất danh nghĩa lại dẫn tới hậu quả mà nền kinh tếphải ghánh chịu là suy thoái kinh tế và thất nghiệp tăng
Tác động của lạm phát đến tiền lương
Tiền lương thực = Tiềnlương danh nghĩa chỉ số giáTrong đó tiền lương danh nghĩa là tiền lương thực tế mà chúng ta nhận đượctheo hợp đồng lao động
Xét trong trạng thái động, khi nền kinh tế bị lạm phát, tức giá tăng, được biểuhiện bằng sự gia tăng của chỉ số giá Nếu tiền lương danh nghĩa không tăng, tiềnlương thực của bạn giảm xuống là đều đương nhiên Nếu lương danh nghĩa cũngtăng khi lạm phát xãy ra thì có 3 trường hợp:
Trang 13oNếu tốc độ tăng lương > tốc độ tăng chỉ số giá thì tiền lương thực tăng.
oNếu tốc độ tăng lương < tốc độ tăng chỉ số giá thì tiền lương thực giảm
oNếu tốc độ tăng lương = tốc độ tăng chỉ số giá thì tiền lương thực không thayđổi
Tác động của lạm phát tới sản xuất kinh doanh:
Lạm phát cao, giá cả hàng hóa tăng liên tục làm cho sản xuất gặp khó khăn
Cơ cấu kinh tế dễ mất cân đối vì sẽ có xu hướng phát triễn những ngành có chu kỳngắn, thời gian thu hồi vốn nhanh, những ngành sản xuất có chu kỳ dài, thời gianthu hồi vốn chậm sẽ có xu hướng bị đình đốn, phá sản.Thước đo đồng tiền bị thuhẹp, công tác hạch toán chỉ còn là hình thức
Tác động của lạm phát tới thương mại:
Người ta từ chối tiền giấy trong vai trò là trung gian trao đổi đồng thời chuyễnsang đầu cơ tích trữ vàng, hàng hóa đẫy khõi tay mình những đồng tiền mất giá.Điều này càng làm cho lưu thông tiền tệ bị rối loạn.Lạm phát còn môi trường tốt đểnhững hiện tượng tiêu cực trong đời sống phát sinh, như đầu cơ, tích trữ gây cung-cầu hàng hóa giả tạo
Tác động của lạm phát với nhà nước:
Tuy lúc đầu lạm phát mang lại thu nhập cho ngân sách nhà nước qua cơ chếphân phối lại sản phẩm và thu nhập quốc dân, nhưng do ảnh hưởng nặng nề củalạm phát mà những nguồi thu ngân sách nhà nước (chủ yếu là thuế) ngày càng bịgiảm do sản xuất bị sụt giảm, do nhiều công ty xí nghiệp bị phá sản, giải thể…
Tác động của lạm phát tới đời sống xã hội:
Đại bộ phận tầng lớp dân cư sẽ rất khó khăn và chật vật do phải chịu áp lực vì
sự gia tăng của giá Giá trị thực tế của tiền lương giảm sút nghiêm trọng dẫn đếntrật tự an toàn xã hội bị phá hoại năng nề
Mức sống giảm, ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của người lao động
Trang 14Chương 3:
THỰC TRẠNG LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ 2008 –
20133.1.Thực trạng lạm phát của Việt Nam từ 2008 – 2013
- L m phát năm 2008:ạm phát năm 2008:
Kinh tế-xã hội nước ta năm 2008 diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới vàtrong nước có nhiều biến động phức tạp, khó lường Giá dầu thô và giá nhiều loạinguyên liệu, hàng hoá khác trên thị trường thế giới tăng mạnh trong những thánggiữa năm kéo theo sự tăng giá ở mức cao của hầu hết các mặt hàng trong nước; lạmphát xảy ra tại nhiều nước trên thế giới; khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn đếnmột số nền kinh tế lớn suy thoái, kinh tế thế giới suy giảm; thiên tai, dịch bệnh đốivới cây trồng vật nuôi xảy ra liên tiếp trên địa bàn cả nước gây ảnh hưởng lớn đếnsản xuất và đời sống dân cư
Giá tiêu dùng tháng 12 năm 2008 so với tháng trước giảm 0,68%, trong đó cácnhóm hàng hoá và dịch vụ có giá giảm là: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,13%,trong đó lương thực giảm 2,36%; nhà ở và vật liệu xây dựng giảm 2,36%; phươngtiện đi lại, bưu điện giảm 6,77% Giá các nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng nhẹ:May mặc, mũ nón, giày dép tăng 1,01%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,68%; văn hoá,thể thao, giải trí tăng 0,66%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,6%; dược phẩm, y
tế tăng 0,35%; giáo dục tăng 0,17%
(Hình A: Biểu đồ chỉ số giá tiêu dùng năm 2008)
Giá tiêu dùng năm 2008 nhìn chung tăng khá cao và diễn biến phức tạp, khácthường so với xu hướng giá tiêu dùng các năm trước Giá tăng cao ngay từ quý I vàliên tục tăng lên trong quý II, quý III, nhưng các tháng quý IV liên tục giảm (so vớitháng trước, tháng 10 giảm 0,19%; tháng 11 giảm 0,76%, tháng 12 giảm 0,68%)
Trang 15nên giá tiêu dùng tháng 12 năm 2008 so với tháng 12 năm 2007 tăng 19,89% và chỉ
số giá tiêu dùng bình quân năm tăng 22,97%
Mặc dù giá tiêu dùng năm 2008 tăng khá cao, nhưng xu hướng diễn biến theochiều hướng tích cực vào các tháng cuối năm là do: (i) Kết quả thực hiện đồng bộ 8nhóm giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xãhội và tăng trưởng bền vững, trong đó ưu tiên mục tiêu kiềm chế lạm phát với giảipháp thắt chặt tiền tệ là nguyên nhân cơ bản giữ cho lạm phát thấp hơn 20% Điềunày cũng khẳng định những giải pháp mà Chính phủ đề ra là hoàn toàn đúnghướng, kịp thời và đạt kết quả tích cực, giá tiêu dùng đã giảm dần từ tháng 10 năm2008; (ii) Giá dầu thô và giá nhiều loại nguyên liệu hàng hoá khác trên thị trườngthế giới nước ta nhập khẩu với khối lượng lớn cũng đã giảm mạnh vào những thángcuối năm, tạo thuận lợi cho giảm giá đầu vào của sản xuất trong nước; (iii) Tìnhhình sản xuất trong nước những tháng cuối năm cũng đã bớt khó khăn hơn, do tiếpcận các nguồn vốn và mức độ giải ngân khá hơn
Giá vàng tháng 12/2008 so với tháng trước tăng 0,78%; so với tháng 12 năm
2007 tăng 6,83% Giá vàng bình quân năm 2008 so với năm 2007 tăng 31,93% Giá
đô la Mỹ tháng 12/2008 so với tháng trước tăng 1,14%; so với cùng kỳ năm trướctăng 6,31% Giá đô la Mỹ bình quân năm 2008 so với năm 2007 tăng 2,35%
- Lạm phát Việt Nam năm 2009
Bước vào năm 2009, nền kinh tế nước ta tiếp tục gặp nhiều khó khăn, tháchthức Khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế lớn trong năm 2008 đã đẩykinh tế thế giới vào tình trạng suy thoái, làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu,thị trường vốn, thị trường lao động và tác động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế-
xã hội khác của nước ta Ở trong nước, thiên tai dịch bệnh xảy ra liên tiếp trên địabàn cả nước cũng đã gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư
Do ngay từ đầu năm Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt
và đồng bộ các giải pháp nhằm chủ động phòng ngừa tái lạm phát cao trở lại, khôiphục và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nhất là tập trung phát triển thị trường trongnước; chỉ đạo, điều hành tài chính, tiền tệ linh hoạt nên mức lạm phát năm 2009không cao
(Hình B: Biểu đồ diễn biến CPI năm 2009)
Trang 16Giá tiêu dùng năm 2009 tương đối ổn định, ngoài tháng 2 và tháng 12 chỉ sốgiá tiêu dùng tăng trên 1%, các tháng còn lại giảm hoặc tăng thấp nên chỉ số giátiêu dùng tháng 12 năm 2009 so với tháng 12 năm 2008 tăng 6,52%, thấp hơn nhiều
so với chỉ tiêu tăng dưới 10% Quốc hội đề ra Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm
2009 tăng 6,88% so với bình quân năm 2008, là mức thấp nhất trong 6 năm trở lạiđây (Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2004 tăng 7,71%; năm 2005 tăng 8,29%;năm 2006 tăng 7,48%; năm 2007 tăng 8,3%; năm 2008 tăng 22,97%) Chỉ số giá vàngtháng 12/2009 tăng 10,49% so với tháng trước; tăng 64,32% so với cùng kỳ năm
2008 Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 12/2009 tăng 3,19% so với tháng trước; tăng10,7% so với cùng kỳ năm 2008 Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu,nền kinh tế nước ta vừa đạt mức tăng trưởng tương đối khá, vừa duy trì được mức
độ lạm phát không cao, đây là thành công lớn trong chỉ đạo, điều hành kinh tế vĩmô
- Lạm phát ở việt Nam năm 2010 :
Kinh tế thế giới năm 2010 mặc dù đang phục hồi sau khủng hoảng tài chínhtoàn cầu và có những chuyển biến tích cực, song nhìn chung chưa thực sự ổn định
và còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất lợi tác động đến kinh tế nước ta Ở trong nước,thiên tai liên tiếp xảy ra, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống dân cư.Năm 2010 là năm có ý nghĩa to lớn và tầm quan trọng, đây là năm cuối thực hiện
Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006-2010 và Chiến lược phát triển kinhtế-xã hội 10 năm 2001-2010 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm 2010
là cơ sở và đặt nền tảng cho việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát triển kinh
tế-xã hội năm 2011, năm đầu của Kế hoạch phát triển kinh tế-tế-xã hội 5 năm 2011-2015
và Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 10 năm 2011-2020
(Hình C: Biểu đồ diễn biến CPI năm 2010)
Trang 17Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2010 tăng 1,98% so với tháng trước, mức tăngcao nhất các tháng trong năm nay Trong các nhóm hàng hóa và dịch vụ, nhómhàng ăn và dịch vụ ăn uống có chỉ số giá tiếp tục tăng và tăng cao nhất với mức3,31% so với tháng trước (Lương thực tăng 4,67%; thực phẩm tăng 3,28%); tiếpđến là nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 2,53%; may mặc, mũ nón, giày déptăng 1,81%; đồ uống và thuốc lá tăng 1,3% Các nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ
số giá tăng thấp hơn, ở mức dưới 1% gồm: Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng0,86%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,51%; giao thông tăng 0,45%; thuốc vàdịch vụ y tế tăng 0,41%; giáo dục tăng 0,07% Riêng nhóm bưu chính viễn thông
- Lạm phát ở việt Nam năm 2011:
Bước vào năm 2011, năm đầu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5năm 2011-2015, nước ta có những thuận lợi cơ bản: Tình hình chính trị ổn định;kinh tế-xã hội phục hồi trong năm 2010 sau hơn một năm bị tác động mạnh của lạmphát tăng cao và suy thoái kinh tế toàn cầu
Tuy nhiên, ngay sau đó những khó khăn, thách thức tiềm ẩn trong nội tại nềnkinh tế thế giới với vấn đề nợ công, tăng trưởng kinh tế chậm lại Giá hàng hóa, giádầu mỏ và giá một số nguyên vật liệu chủ yếu tăng cao và có diễn biến phức tạp Ởtrong nước, lạm phát và mặt bằng lãi suất cao gây áp lực cho sản xuất và đời sốngdân cư
Chỉ số giá tiêu dùng tuy vẫn ở mức cao nhưng đã có xu hướng giảm Chỉ sốgiá tiêu dùng tháng 12/2011 tăng 0,53% so với tháng trước, thấp hơn nhiều so vớimức tăng 1,38% và 1,98% của cùng kỳ năm 2009 và năm 2010 Tháng Mười Hai làtháng thứ năm liên tiếp trong năm nay có chỉ số giá tiêu dùng tăng thấp hơn 1%.Trong các nhóm hàng hóa và dịch vụ, các nhóm có chỉ số giá tăng cao hơn mứctăng chung là: May mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,86%; nhóm hàng ăn và dịch vụ
ăn uống tăng 0,69% (Lương thực tăng 1,40%; thực phẩm tăng 0,49%); Thiết bị và
đồ dùng gia đình tăng 0,68% Các nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăngthấp hơn mức tăng chung gồm: Nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,51%; đồ uống vàthuốc lá tăng 0,49%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,35%; thuốc và dịch vụ y tếtăng 0,24%; giao thông tăng 0,16%; giáo dục tăng 0,05% Riêng nhóm bưu chínhviễn thông có chỉ số giá giảm 0,09%
Trang 18(Hình D: Biểu đồ thể hiện biến động của CPI năm 2010 và 2011)
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2011 so với tháng 12/2010 tăng 18,13% Chỉ sốgiá tiêu dùng bình quân năm 2011 tăng 18,58% so với bình quân năm 2010
Chỉ số giá vàng tháng 12/2011 giảm 0,97% so với tháng trước; tăng 24,09%
so với cùng kỳ năm 2010 Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 12/2011 tăng 0,02% so vớitháng trước; tăng 2,24% so với cùng kỳ năm 2010
- Lạm phát ở Việt Nam năm 2012:
Kinh tế-xã hội nước ta năm 2012 tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh
tế thế giới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa đượcgiải quyết Suy thoái trong khu vực đồng euro cùng với khủng hoảng tín dụng vàtình trạng thất nghiệp gia tăng tại các nước thuộc khu vực này vẫn đang tiếp diễn.Hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa diễnbiến phức tạp Tăng trưởng của các nền kinh tế đầu tàu suy giảm kéo theo sự sụtgiảm của các nền kinh tế khác Một số nước và khối nước lớn có vị trí quan trọngtrong quan hệ thương mại với nước ta như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật bản và EU đốimặt với nhiều thách thức nên tăng trưởng chậm Những bất lợi từ sự sụt giảm củakinh tế thế giới ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân
cư trong nước Thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao,sức mua trong dân giảm Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại Nhiều doanhnghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt độnghoặc giải thể
Trang 19(Hình E: Biểu đồ thể hiện biến động CPI năm 2012)
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2012 tăng 0,27% so với tháng trước và tăng6,81% so với tháng 12/2011 Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2012 tăng 9,21%
so với bình quân năm 2011
Các nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tháng 12/2012 so với tháng trướctăng cao hơn mức tăng chung là: May mặc, mũ nón, giày dép tăng 1,17%; thiết bị
và đồ dùng gia đình tăng 0,59%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,34%; đồ uống vàthuốc lá tăng 0,32%; hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,28% (Lương thực tăng0,13%; thực phẩm tăng 0,28%; ăn uống ngoài gia đình tăng 0,4%) Các nhóm hànghóa, dịch vụ có chỉ số giá thấp hơn mức tăng chung hoặc giảm gồm: Nhà ở và vậtliệu xây dựng tăng 0,15%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,14% (Dịch vụ y tế tăng0,03%); giáo dục tăng 0,09% (Dịch vụ giáo dục tăng 0,05%); giao thông giảm0,43%; bưu chính viễn thông giảm 0,02%
Nhìn lại năm 2012, CPI tháng Mười Hai chỉ tăng 6,81% so với cùng kỳ năm
2011, xấp xỉ mức tăng 6,52% của năm 2009, thấp hơn nhiều so với mức tăng 11,75%của năm 2010 và mức tăng 18,13% của năm 2011 nhưng là năm giá có nhiều biếnđộng bất thường, cụ thể là: CPI tăng không quá cao vào hai tháng đầu năm (Tăng1,0% vào tháng Một và tăng 1,37% vào tháng Hai) nhưng tăng cao nhất vào thángChín với mức tăng 2,20%, chủ yếu do tác động của nhóm thuốc và dịch vụ y tế vànhóm giáo dục Mức tăng chỉ số giá tiêu dùng đã chậm dần trong những tháng cuốinăm[4], điều này thể hiện tính kịp thời và hiệu quả của việc triển khai Chỉ thị số25/CT-TTg ngày 26/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tácquản lý, điều hành và bình ổn giá Trong năm có tới 7 tháng CPI chỉ tăng dưới 1%
và hầu hết các tháng chỉ tăng dưới 0,5% Một điều khác thường nữa của thị trườnggiá cả trong nước năm nay là CPI không giảm vào sau Tết âm lịch mà giảm vào haitháng giữa năm (Tháng Sáu và tháng Bảy)
Về nhóm hàng, CPI bình quân của nhiều nhóm hàng năm nay có mức biến độngnhiều và khác xu hướng so với năm trước Nhóm hàng lương thực, thực phẩm tăngthấp hơn mức tăng chung (Lương thực tăng 3,26%, thực phẩm tăng 8,14%, CPI bình
Trang 20quân chung tăng 9,21%), trong khi năm 2011 đây là nhóm hàng có chỉ số giá tăng caonhất và cao hơn nhiều so với mức tăng chung (Lương thực tăng 22,82%, thực phẩmtăng 29,34%, CPI bình quân chung tăng 18,58%) Riêng nhóm dịch vụ y tế có sự thayđổi lớn với chỉ số giá tăng mạnh ở mức 20,37%, cao hơn nhiều lần mức tăng 4,36%của năm 2011 Trong hai năm qua, chỉ số giá nhóm giáo dục vẫn duy trì mức tăng cao(Năm 2011 tăng 23,18%; năm 2012 tăng 17,07%) và chỉ số giá nhóm bưu chính viễnthông vẫn duy trì mức giảm (Năm 2011 giảm 5,06%; năm 2012 giảm 1,11%).
Chỉ số giá vàng tháng 12/2012 tăng 0,46% so với tháng trước; tăng 0,4% sovới tháng 12/2011 Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 12/2012 tăng 0,03% so với thángtrước; giảm 0,96% so với tháng 12/2011
- Lạm phát ở Việt Nam năm 2013:
Kinh thế thế giới năm 2013 vẫn còn nhiều bất ổn và biến động phức tạp Tăngtrưởng kinh tế của các nước thuộc khu vực đồng tiền chung châu Âu, đặc biệt làmột số nước thành viên đang chịu ảnh hưởng của nợ công vẫn còn rất mờ nhạt.Khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở châu Âu chưa hoàn toàn chấmdứt Mặc dù có một vài dấu hiệu tích cực cho thấy các hoạt động kinh tế đang phụchồi trở lại sau suy thoái nhưng triển vọng kinh tế toàn cầu nhìn chung chưa vữngchắc, nhất là đối với các nền kinh tế phát triển Việc tạo công ăn việc làm được xem
là một thách thức lớn của các nước phát triển Những yếu tố không thuận lợi đó từthị trường thế giới tiếp tục ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội nước ta Ở trong nước,các khó khăn, bất cập chưa được giải quyết gây áp lực lớn cho sản xuất kinh doanh:Hàng tồn kho ở mức cao, sức mua yếu, tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại,nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể
(Hình F: Biểu đồ thể hiện biến động CPI năm 2013)