1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch sử 4 -cả năm

95 483 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm quen với bản đồ
Tác giả Nguyễn Thị Nhanh
Trường học Trường T.H Minh Đức
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 392 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, đổ máu vô ích - Đất nước quy về một mối - Được tổ chức lại quy củ - Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chù

Trang 1

Tuần 2

Ngày dạy:

I - MỤC TIÊU

+ Học xong bài này, học sinh biết :

- Nêu được trình tự các bước sử dụng bản đồ

- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước thông thường

- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ

- Ham thích tìm hiểu môn Địa lí

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sách giáo khoa

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ hành chính Việt Nam

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2/ Bài cũ: Bản đồ

+ Bản đồ là gì ?

+ Kể một số yếu tố của bản đồ ?

+ Bản đồ thể hiện những đối tượng nào ?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

+ Giới thiệu

3 Cách sử dụng bản đồ

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

Bước 1:

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài

trước, trả lời các câu hỏi sau:

+ Tên bản đồ có ý nghĩa gì ?

+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để đọc

các kí hiệu của một số đối tượng địa lí

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS dựa vào kiến thức của bài trước trả lời các câu hỏi

Trang 2

8’

3’

4 Bài tập

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm

Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên

bảng

- Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hướng dẫn

HS cách chỉ Ví dụ: chỉ một khu vực thì phải

khoanh kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một

địa điểm (thành phố) thì phải chỉ vào kí hiệu

chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một

dòng sông phải đi từ đầu nguồn xuống cuối

nguồn

4/ Củng cố, dặn dò

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài: Nước Văn Lang.

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm

- HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung cho đầy đủ, chính xác

- Một HS đọc tên bản đồ và chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ

- Một HS lên chỉ vị trí của thành phố mình đang sống trên bản đồ

- Một HS lên chỉ tỉnh (thành phố) giáp với tỉnh (thành phố) của mình trên bản đồ theo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc

Trang 3

Tuần 3

Ngày dạy:

Nước Văn Lang

I - MỤC TIÊU

+ Học sinh biết :

- Nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời cách đây khoảng bảy trăm năm trước công nguyên

- Biết sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương

- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn tồn tại tới ngày nay ở địa phương mà HS được biết

- HS mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

- HS tự hào về thời đại vua Hùng và truyền thống của dân tộc

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình trong sách giáo khoa phóng to

- Phiếu học tập

- Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Bảng thống kê (chưa điền)

Lúa

Khoai

Cây ăn quả

Ươm tơ dệt vải

Đúc đồng: giáo mác,

mũi tên , rìu , lưỡi cày

Nặn đồ đất

Đóng thuyền

Cơm, xôiBánh chưng, bánh giầyUống rượuMắm

Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức , búi tóc hoặc cạo trõc đầu

- Nhà sàn

- Quây quần thành làng

Vui chơi, nhảy múaĐua thuyềnĐấu vật

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 4

4’

sống vật chất và tinh thần của ngườ Lạc Việt

- GV yêu cầu HS mô tả lại bằng ngôn ngữ của

mình về đời sống của người dân Lạc Việt

Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân

+ Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào

của người Lạc Việt ?

- GV kết luận

3/ Củng cố, dặn dò

- Về nhà xem lại bài vừa học

- Chuẩn bị : bài : Nước Âu Lạc

để điền nội dung vào các cột cho hợp

lí như bảng thống kê trên

- HS trả lời, HS khác bổ sung

- Học sinh nêu

Trang 5

Tuần 4

Ngày dạy:

Nước Âu Lạc

I - MỤC TIÊU

+ Học sinh biết :

- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang

- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng

- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc

- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình ảnh minh hoạ

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Phiếu học tập của HS

Họ và tên : Lớp : Bốn

Môn : Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy điền dấu x vào ô  để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt

 Sống cùng trên một địa điểm

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trồng lúa và chăn nuôi

 Tục lệ nhiều điểm giống nhau

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’ 1/ Khởi động: Hát2/ Bài cũ: Nước Văn Lang

+ Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời gian

nào ?

+ Đứng đầu nhà nước là ai ?

+ Giúp vua có những ai ?

- HS trả lời

Trang 6

- GV mô tả về tác dụng của nỏ và thành Cổ

Loa (qua sơ đồ)

Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc SGK

- Các nhóm cùng thảo luận các câu hỏi sau :

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại

thất bại ?

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào

ách đô hộ của phong kiến phương Bắc ?

- GV nhấn mạnh : Nước Âu Lạc rơi vào tay

Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu

Đà và cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An

Dương Vương

4/ Củng cố, dặn dò

- Em học được gì qua thất bại của An Dương

Vương?

Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ của

phong kiến phương Bắc

- Xây thành Cổ Loa và chế tạo nỏ

- HS đọc to đoạn còn lại

- Do sự đồng lòng của nhân dân ta, có chỉ huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố

- HS trả lời và nêu ý kiến của riêng mình

Trang 7

- Phiếu học tập.

Họ và tên :

Lớp : Bốn

Môn : Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột “Cuộc khởi nghĩa” cho phù hợp với thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa

- Bảng thống kê

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2’

5’ 1/ Khởi động 2/ Bài cũ: Nước Âu Lạc

+ Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là

gì ?

+ Người Lạc Việt và người Âu Việt có những

- HS trả lời

Trang 8

các cuộc khởi nghĩa, cột các cuộc khởi nghĩa để

trống)

4/ Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa sao cho phù hợp với thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa

- HS báo cáo kết quả làm việc của mình

Trang 9

- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa?

- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

- Tường thuật trên bản đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa

- Bồi dưỡng lòng tự hào về người anh hùng dân tộc và truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân ta

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK

- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Phiếu học tập

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2/ Bài cũ: Nước ta dưới ách đô hộ của phong

kiến phương Bắc

+ Nhân dân ta đã bị chính quyền đô hộ

phương Bắc cai trị như thế nào ?

+ Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nhân

dân ta ?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài :

Hoạt động1 : Thảo luận nhóm

- Giải thích khái niệm quận Giao Chỉ : Thời

nhà Hán đô hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ và

Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ

- GV đưa vấn đề sau để các nhóm thảo luận :

“Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa

Hai Bà Trưng, có hai ý kiến sau :

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Các nhóm thảo luận, sau đó nêu kết quả

Trang 10

3’

Trưng diễn ra trên phậm vi rất rộng, lược đồ

chỉ phản ánh khu vực chính diễn ra cuộc khởi

nghĩa

- GV yêu cầu HS nêu lại diễn biến của cuộc

khởi nghĩa?

- GV nhận xét

Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý

nghĩa gì ?

- GV chốt : Sau hơn 200 năm bị phong kiến

nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta

giành được độc lập Sự kiện đó chứng tỏ nhân

dân ta vẫn duy trì và phát huy được truyền

thống bất khuất chống ngoại xâm

4/ Củng cố, dặn dò:

+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng do ai lãnh

- Cả lớp thảo luận để đi đến thống nhất

Trang 11

Tuần 7

Ngày dạy:

Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo ( Năm 938 )

I - MỤC TIÊU

- HS biết được vì sao có trận đánh Bạch Đằng

- HS kể lại được diễn biến trận Bạch Đằng

- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc

- Luôn có tinh thần bảo vệ nền độc lập dân tộc

II - ĐỒ DÙNNG DẠY HỌC

- Hình minh họa

- Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng

- Phiếu học tập

Họ và tên :

Lớp : Bốn

Môn : Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

+ Ngô Quyền là người làng Đường Lâm (Hà Tây) 

+ Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ 

+ Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán 

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2/ Bài cũ : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

+ Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng lại

xảy ra ?

+ Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài :

Hoạt động1 : Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập

- GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả

làm việc để giới thiệu vài nét về con người

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS làm phiếu học tập

- HS xung phong giới thiệu về con

Trang 12

+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô

Quyền đã làm gì ?

+ Điều đó có ý nghĩa như thế nào ?

- GV kết luận

4/ Củng cố, dặn dò

- Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ

quân.

- Nhận xét tiết học

- Mùa xuân 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa

- Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm Bắc thuộc

Trang 13

Tuần 8

Ngày dạy:

Ôn tậpI/ MỤC TIÊU

- HS củng cố lại kiến thức từ bài 1 đến bài 5 về hai giai đoạn lịch sử : buổi đầu dựng nước và giữ nước; hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập

- HS kể tên lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi biểu diễn nó trên trục và bảng thời gian

- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Băng và trục thời gian

- Một số tranh, ảnh, bản đồ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

+ Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hoạt động theo nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm một bản thời gian và

các nhóm ghi nội dung của mỗi giai đoạn

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- GV treo trục thời gian lên bảng và yêu cầu

HS ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có

trên trục : khoảng 700 năm TCN, 179 TCN,

938

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

- HS hoạt động theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo sau khi thảo luận

- HS lên bảng ghi lại các sự kiện tương ứng

- Nhóm 1: Vẽ tranh về đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

- Nhóm 2: kể lại bằng lời về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: nổ ra trong hoàn cảnh nào ? Ý nghĩa và kết quả của cuộc khởi nghĩa ?

- Nhóm 3: Nêu diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

Trang 14

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quânI/ MỤC TIÊU

- HS biết sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên

- Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh

- HS nắm được sự ra đời của đất nước Đại Cồ Việt và tên tuổi, sự nghiệp của Đinh Bộ Lĩnh

- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Làng mạc, đồng ruộng

bị tàn phá, đổ máu vô ích

- Đất nước quy về một mối

- Được tổ chức lại quy củ

- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

+ Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào thời

gian nào và có ý nghĩa như thế nào đối với

lịch sử dân tộc ?

+ Người nào đã giúp nhân dân ta giành được

độc lập sau hơn 1000 năm bị quân Nam Hán

đô hộ?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

+ Giới thiệu bài :

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS dựa vào SGK thảo luận

vấn đề sau:

+ Tình hình đất nước sau khi Ngô Vương

mất ?

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- GV đặt câu hỏi:

+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh ?

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhận xét

- HS hoạt động theo nhóm

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày

- HS dựa vào SGK để trả lời

- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa

Trang 15

5’

+ Ông đã có công gì ?

+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh

đã làm gì ?

- GV giải thích các từ :

+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước

ta ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn.

+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc và

chiến tranh

- GV đánh giá và chốt ý.

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm

- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh

tình hình đất nước trước và sau khi được

thống nhất

3/ Củng cố, dặn dò

- GV cho HS thi đua kể các chuyện về Đinh

Bộ Lĩnh mà các em sưu tầm được

- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống

quân Tống lần thứ nhất (981)

Lư, Gia Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ lau

tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã

có chí lớn

- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn

- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm

- HS thi đua kể chuyện

Trang 16

Cuộc kháng chiến quân Tống xâm lược lần thứ nhất ( Năm 981)

I/ MỤC TIÊU

- Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân

- Diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược

- Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến

- HS nêu được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược và ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến

- HS tự hào về chiến thắng Bạch Đằng, Chi Lăng và người anh hùng dân tộc Lê Hoàn cùng toàn dân đã làm nên những chiến thắng vang dội đó

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình minh hoạ sách giáo khoa

- Phiếu học tập cho học sinh

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2/ Bài cũ: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?

+ Đinh Bộ Lĩnh lấy nơi nào làm kinh đô và

đặt tên nước ta là gì ?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài :

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?

+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có

được nhân dân ủng hộ không ?

- GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn lên ngôi

vua có hai ý kiến khác nhau:

+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê Hoàn

nên đã trao cho ông ngôi vua

+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp

với tình hình đất nước và nguyện vọng của

nhân dân lúc đó

Em hãy dựa vào nội dung đoạn trích trong

SGK để chọn ra ý kiến đúng.”

- GV kết luận : Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Vua Đinh và con trưởng là Đinh Liễn bị giết hại

- Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi lên ngôi

vì vậy không đủ sức gánh vác việc nước

- Lợi dụng cơ hội đó, nhà Tống đem quân sang xâm lược nước ta

- Đặt niềm tin vào “Thập đạo tướng quân” (Tổng chỉ huy quân đội) Lê Hoàn và giao ngôi vua cho ông

- HS trao đổi và nêu ý kiến

Trang 17

8’

3’

Toàn khi lên ngôi còn quá nhỏ; nhà Tống

đem quân sang xâm lược Lê Hoàn giữ chức

Tổng chỉ huy quân đội; khi Lê Hoàn lên ngôi

được quân sĩ tung hô “Vạn tuế”

- GV giảng về hành động cao đẹp của Dương

Vân Nga trao áo lông cổn cho Lê Hoàn : đặt

lợi ích của dân tộc lên trên lợi ích của dòng

họ, của cá nhân

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi

+ Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm

lược của chúng không ?

Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân

Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta ?

4/ Củng cố, dặn dò

- Nhờ sức mạnh đoàn kết của dân tộc, nhờ

tinh thần yêu nước mãnh liệt của các tầng lớp

nhân dân ta, Lê Hoàn cùng các tướng sĩ đã

đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất của nhà

Tống, tiếp tục giữ vững nền độc lập của nước

nhà Chúng ta tự hào sâu sắc với quá khứ đó

- Chuẩn bị : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

- Nhận xét tiết học

- HS dựa vào phần chữ và lược đồ trong SGK để thảo luận

- Đại diện nhóm lên bảng thuật lại cuộc kháng chiến chống quân Tống của nhân dân trên bản đồ

- Giữ vững nền độc lập dân tộc, đưa lại niềm tự hào và niềm tin sâu sắc ở sức mạnh và tiền đồ của dân tộc

Trang 18

Nhà Lý dời đô ra Thăng LongI/ MỤC TIÊU

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý Ông là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội) Sau đó, Lý Thái Tông đặt tên nước là Đại Việt

- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh

- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc : có một kinh đô lâu đời – kinh đô Thăng Long – nay là Hà Nội

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh về kinh thành Thăng Long

- Bảng đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập ( chưa điền )

- Không phải trung tâm

- Rừng núi hiểm trở, chật hẹp

- Trung tâm đất nước

- Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2/ Bài cũ: Cuộc kháng chiến chống quân

Tống lần thứ nhất (981)

+ Vì sao quân Tống xâm lược nước ta?

+ Ý nghĩa của việc chiến thắng quân Tống?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

+ Giới thiệu bài :

Hoạt động1: Làm việc cá nhân

+ Hoàn cảnh ra đời của triều đại nhà Lý ?

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- GV đưa bản đồ hành chính miền Bắc Việt

Nam rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh

đô Hoa Lư và Đại La (Thăng Long)

- GV chia nhóm để các em thực hiện bảng so

sánh

+ Tại sao Lý Thái Tổ lại có quyết định dời đô

từ Hoa Lư ra Đại La?

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Năm 1005, vua Lê Đại Hành mất, Lê Long Đỉnh lên ngôi, tính tình bạo ngược Lý Công Uẩn là viên quan có tài, có tài có đức Khi Lê Long Đĩnh mất, Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà Lý bắt đầu từ đây

- HS xác định các địa danh trên bản đồ

- HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo

- Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no

Trang 19

4’

- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ quyết

định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi Đại

La thành Thăng Long Sau đó, Lý Thánh

Tông đổi tên nước là Đại Việt

- GV giải thích từ:

+ Thăng Long: rồng bay lên

+ Đại Việt: nước Việt lớn mạnh.

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

+ Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng

như thế nào ?

4/ Củng cố, dặn dò

- GV đọc cho HS nghe một đoạn chiếu dời đô

- GV chốt: Việc chọn Thăng Long làm kinh

đô là một quyết định sáng suốt tạo bước phát

triển mạnh mẽ của đất nước ta trong những

thế kỉ tiếp theo.

- Chuẩn bị: Chùa thời Lý

- HS thảo luận -> Thăng Long có nhiều cung điện, lâu đài, đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố, nên phường

Trang 20

Chùa thời LýI/ MỤC TIÊU

+ HS biết:

- Đến thời Lý, đạo Phật phát triển thịnh đạt

- Chùa được xây dựng và phát triển ở nhiều nơi

- Chùa là công kiến trúc đẹp

- HS kể được một số chùa thời Lý

- HS tự hào về trình độ văn hóa và nghệ thuật kiến trúc, xây dựng thời nhà Lý

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Keo, tượng Phật A-di-đà

- Phiếu học tập

Họ và tên :

Lớp : Bốn

Môn : Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

+  Chùa là nơi tu hành của các nhà sư +  Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật

+  Chùa là nơi hội họp & vui chơi của nhân dân

+  Chùa nhiều khi còn là lớp học

+  Sân chùa là nơi phơi thóc

+  Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2/ Bài cũ: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

+ Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm

kinh đô ?

+ Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã

làm được những việc gì đưa lại lợi ích cho

nhân dân ?

3/ Bài mới

+ Giới thiệu bài :

Hoạt động1: Hoạt động nhóm

+ Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên thịnh

đạt nhất ?

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

- Cả lớp đọc từ đầu đến “triều đình”

- Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật Nhân dân ta cũng theo đạo Phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa

- HS làm phiếu học tập

Trang 21

3’

tác dụng của chùa dưới thời nhà Lý, sau đó

yêu cầu HS làm phiếu học tập

- GV chốt : Nhà Lý chú trọng phát triển đạo

Phật vì vậy thời nhà Lý đã xây dựng rất nhiều

chùa, có những chùa có quy mô rất đồ sộ như:

chùa Giám (Bắc Ninh), có chùa quy mô nhỏ

nhưng kiến trúc độc đáo như: chùa Một Cột

(Hà Nội) Trình độ điêu khắc tinh vi, thanh

thoát

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

chùa nổi tiếng, mô tả về các chùa này

- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc bằng

tranh ngôi chùa mà em biết ?

4/ Củng cố, dặn dò

+ Kể tên một số chùa thời Lý

- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân

Tống lần thứ hai (1075 – 1077)

- Nhận xét tiết học

- HS xem tranh ảnh, mô tả => khẳng định đây là một công trình kiến trúc đẹp

- HS mô tả bằng lời hoặc tranh ảnh

Trang 22

Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai

(1075 - 1077)I/ MỤC TIÊU

- HS biết ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân dân ta Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt

- HS trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống dưới thời Lý

- HS mô tả sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu

- HS tự hào về tinh thần dũng cảm và trí thông minh của nhân dân ta trong cộng cuộc chống quân xâm lược

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai

- Phiếu học tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2/ Bài cũ: Chùa thời Lý

+ Vì sao đạo Phật lại phát triển mạnh ở nước

ta?

+ Nhà Lý cho xây nhiều chùa chiền để phát

triển đạo Phật chứng tỏ điều gì?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

+ Giới thiệu bài :

Hoạt động1: Hoạt động nhóm đôi

+ Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất

Tống có hai ý kiến khác nhau :

+ Để xâm lược nước Tống

+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà

Tống

Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào

đúng ? Vì sao ?

- GV chốt : Ý kiến thứ hai đúng bởi vì :

Trước đó, lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi

còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm

lược Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất

Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của

giặc rồi kéo về nước

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp

đánh theo lược đồ

Trang 23

7’

3’

đánh vào lòng người, kích thích được niềm tự

hào của tướng sĩ, làm hoảng loạn tinh thần

của giặc Chiến thắng sông Cầu đã thể hiện

đầy đủ sức mạnh của nhân dân ta

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

+ Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của

cuộc kháng chiến ?

Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp

+ Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân

Tống xâm lược ?

- Sau chiến thắng ở phòng tuyến sông Như

Nguyệt, Lý Thường Kiệt chủ trương giảng

hoà mở đường thoát thân cho giặc, Quách

Quỳ vội vàng nhận giảng hoà

đạo, thể hiện tinh thần yêu hoà bình của nhân

dân ta Đường lối đó đã tránh cho 2 dân tộc

thoát khỏi binh đao

4/ Củng cố, dặn dò

+ Kể tên những chiến thắng vang dội của Lý

Thường Kiệt

- Chuẩn bị bài: Nhà Trần thành lập

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo

- Do quân dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là một tướng tài (chủ động tấn công sang đất Tống; lập phòng tuyến sông Như Nguyệt)

- Quân Tống chết đến quá nửa, số còn lại suy sụp tinh thần Lý Thường Kiệt đã chủ động giảng hoà để mở đường cho giặc thoát thân Quách Quỳ vội vàng chấp nhận và hạ lệnh cho tàn quân kéo về nước

Trang 24

Ngày dạy:

Nhà Trần thành lậpI/ MỤC TIÊU

+ Học sinh biết được :

- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

- Nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân đội Đặc biệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau

- HS nêu được cơ cấu tổ chức của nhà Trần và một số chính sách quan trọng.

- Thấy được sự ra đời của nhà Trần là phù hợp lịch sử Các vua Trần làm rạng rỡ non

sông, dân tộc

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh; quá trình nhà Trần thành lập

- Phiếu học tập cho học sinh

Họ và tên :

Lớp : Bốn

Môn : Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

+  Đứng đầu nhà nước là vua

+  Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

+  Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ

có điều oan ức hoặc cầu xin

+  Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã

+  Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2/ Bài cũ: Cuộc kháng chiến chống quân

Tống lần thứ hai (1075 – 1077)

+ Nguyên nhân nào khiến quân Tống xâm

lược nước ta ?

+ Hành động giảng hoà của Lý Thường Kiệt

có ý nghĩa như thế nào ?

3/ Bài mới

+ Giới thiệu bài :

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

-> Tổ chức cho HS trình bày những chính sách

Trang 25

4’

về tổ chức nhà nước được nhà Trần thực hiện

Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp

+ Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng

giữa vua, quan và dân chúng dưới thời nhà

Trần chưa có sự cách biệt quá xa?

4/ Củng cố, dặn dò

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong

SGK

- Chuẩn bị bài: Nhà Trần và việc đắp đê.

- Nhận xét tiết học

đại diện lên báo cáo

- Đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ

Trang 26

Ngày dạy:

Nhà Trần và việc đắp đêI/ MỤC TIÊU

- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê

- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc

- Nêu được những lợi ích từ việc đắp đê của nhà Trần

- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2/ Bài cũ: Nhà Trần thành lập

+ Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào ?

+ Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng

giữa vua, quan và dân chúng dưới thời nhà

Trần chưa có sự cách biệt quá xa ?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

+ Giới thiệu bài :

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

+ Đặt câu hỏi cho HS thảo luận

+ Sông ngòi thuận lợi cho sản xuất nông

nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn gì?

+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà

em đã chứng kiến hoặc được biết qua các

phương tiện thông tin đại chúng ?

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

+ Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự

quan tâm đến đê điều của nhà Trần ?

- GV nhận xét

- GV giới thiệu đê Quai Vạc

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

+ Nhà Trần đã thu được những kết quả như

thế nào trong công cuộc đắp đê ?

Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp

+ Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để

- Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển, song cũng có khi gây ra lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

đại diện lên trình bày

- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia việc đắp đê Có lúc, vua Trần cũng trông nom việc đắp đê

- HS xem tranh ảnh

- Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp, nông nghiệp phát triển

- Trồng rừng, chống phá rừng, xây

Trang 27

chống lũ lụt ?

4/ Củng cố, dặn dò

+ Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế

nông nghiệp ?

- GV tổng kết: Nhà Trần quan tâm và có

những chính sách cụ thể trong việc đắp đê

phòng chống lũ lụt, xây dựng các công trình

thủy lợi chứng tỏ sự sáng suốt của các vua

nhà Trần Đó là chính sách tăng cường sức

mạnh toàn dân, đoàn kết dân tộc làm cội

nguồn cho triều đại nhà Trần

- Chuẩn bài: Cuộc kháng chiến chống quân

xâm lược Mông – Nguyên

- Nhận xét tiết học

dựng các trạm bơm nước , củng cố đê điều …

- Học sinh trả lời

Trang 28

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên

I/ MỤC TIÊU

+ Học sinh biết :

- Dưới thời nhà Trần, ba lần quân Mông – Nguyên sang xâm lược nước ta

- Quân dân nhà Trần nam nữ, già trẻ đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ Tổ quốc

- Nêu được một số mưu kế để giết giặc của vua tôi nhà Trần.

- Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông nói chung và quân dân nhà

Trần nói riêng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh giáo khoa

- Phiếu học tập của học sinh

- Bài “Hịch tướng sĩ”của Trần Quốc Tuấn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2/ Bài cũ : Nhà Trần cà việc đắp đê

+ Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược

Mông – Nguyên của quân dân nhà Trần

được thể hiện như thế nào ?

+ Khi giặc Mông - Nguyên vào Thăng

Long , vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để

đánh giặc ?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

+ Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hoạt động nhóm

- Phát phiếu học tập cho HS :

+ Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời: “Đầu

thần … đừng lo”

+ Điện Diên Hồng đã vang lên tiếng hô

đồng thanh của các bô lão : “…”

+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu: “ … phơi

ngoài nội cỏ, … gói trong da ngựa, ta cũng

cam lòng”

+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay

hai chữ “…”

- GV nhận xét và chốt ý: Từ vua đến tôi,

quân dân nhà Trần đều nhất trí đánh tan

quân xâm lược Đó chính là ý chí mang

tính truyền thống của nhân dân ta

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi

+ Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân

khỏi Thăng Long là đúng hay sai ? Vì sao

đúng ? (hoặc vì sao sai?)

- HS trả lời

- Điền vào chỗ trống ( … ) cho đúng câu nói, câu viết của một số nhân vật thời nhà Trần

-> Trình bày tinh thần quyết tâm đánh giặc Mông – Nguyên của quân dân nhà Trần

- Đọc đoạn : “ Cả ba lần … xâm lược nước ta”

Trang 29

4’

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

+ Kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc

của Trần Quốc Toản

4/ Củng cố, dặn dò

+ Nguyên nhân nào dẫn tới ba lần Đại

Việt thắng quân xâm lược Mông Nguyên?

- Chuẩn bị bài: Nước ta cuối thời Trần

- HS thảo luận

- Đúng vì lúc đầu thế của giặc mạnh hơn

ta, ta rút để kéo dài thời gian, giặc sẽ yếu dần đi vì xa hậu phương; vũ khí và lương thực của chúng sẽ ngày càng thiếu

- HS trả lời

Trang 30

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Trang 33

Trang 35

Trang 37

Trang 39

Ngày đăng: 30/06/2014, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w