1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần 23

43 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài - Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạo nhịp đọc tho

Trang 1

Tuần 23

Tập đọc –kể chuyện

I/ Mục tiêu :

*Tập đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanhhọc sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương:

quảng cáo, biểu diễn, ảo thuật, nổi tiếng, tổ chức, lỉnh kỉnh, rạp xiếc,

- Giọng đọc phù hợp với trạng thái bất ngờ, ngạc nhiên ở đoạn 4

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa của các từ mới: ảo thuật, tình cờ, chứng kiến, thán phục, đại tài

- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Khen ngợi hai chị em Xô-phi là những

em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêuquý trẻ em

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Chiếc máy bơm ( 4’ )

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Ác-si-mét đã nghĩ ra cách gì để làm cho nước chảy ngược lên,

giúp nông dân đỡ vất vả ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ chủ điểm và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên giới thiệu: chủ điểm Nghệ thuật là chủ điểm nói về những

người làm công tác nghệ thuật ( nghệ sĩ, nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ, hoạ

sĩ, diễn viên xiếc…); những hoạt động nghệ thuật: các bộ môn nghệ

- 3 học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Các bạn thiếu nhi đang biểu diễn các tiếtmục văn nghệ: hát chèo, thổi kèn, đánh đàn,đóng vai hề, có bạn đang vẽ

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

Trang 2

Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại

GV đọc mẫu toàn bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn

nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài

- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạo nhịp

đọc thong thả, chậm rãi

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ

hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm 4

đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: ảo thuật, tình cờ, chứng kiến, thán

phục, đại tài

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4

- Cho cả lớp đọc Đồng thanh

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )

Mục tiêu :giúp học sinh nắm được những chi tiết quan

trọng và diễn biến của câu chuyện.

Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Vì sao chị em Xô-phi không đi xem ảo thuật ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Hai chị em Xô-phi đã gặp và giúp đỡ nhà ảo thuật như thế

nào ?

+ Vì sao hai chị em không chờ chú Lí dẫn vào rạp ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 và hỏi :

+ Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô-phi và Mác ?

+ Những chuyện gì đã xảy ra khi mọi người uống trà?

+ Theo em, chị em Xô-phi đã được xem ảo thuật chưa ?

- Giáo viên : nhà ảo thuật Trung Quốc nổ tiếng đã tìm đến tận nhà hai

bạn nhỏ để biểu diễn, bày tỏ sự cảm ơn đối với hai bạn Sự ngoan

ngoãn và lòng tốt của hai bạn đã được đền đáp

+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?

- Giáo viên chốt: Khen ngợi hai chị em Xô-phi là những em bé ngoan,

sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu

quý trẻ em

- Cá nhân

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm ba

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Vì bố của các em đang nằm viện, mẹ rấtcần tiền chữa bệnh cho bố, các em không dámxin tiền mẹ mua về

- Tình cờ gặp chú Lí ở ga, hai chị em đã giúpchú mang những đồ đạc lỉnh kỉnh đến rạpxiếc

- Hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làmphiền người khác nên không muốn chờ chú trảơn

- Chú muốn cảm ơn hai bạn nhỏ rất ngoan, đãgiúp đỡ chú

- Đã xảy ra hết bất ngờ này đến bất ngờ khác:một cái bánh bỗng biến thành hai; các dảibăng đủ sắc màu từ lọ đường bắn ra; một chúthỏ trắng mắt hồng nằm trên chân Mác

- Chị em Xô-phi đã được xem ảo thuật ngaytại nhà

- Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu

Trang 3

Tập đọc –kể chuyện

I/ Mục tiêu :

*Kể chuyện :

1.Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, học sinh biết nhập vai kể lại tự nhiên câu chuyệnNhà ảo thuật theo lời của Xô-phi ( hoặc Mác )

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợpvới diễn biến của câu chuyện

2.Rèn kĩ năng nghe :

- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị :

3 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn

4 HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )

Mục tiêu :giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi

đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

Phương pháp : Thực hành, thi đua

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý học sinh đọc đoạn văn

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối

- Cho học sinh đọc truyện theo cách phân vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )

Mục tiêu :giúp học sinh dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ,

học sinh biết nhập vai kể lại tự nhiên câu chuyện Nhà ảo thuật theo

lời của Xô-phi ( hoặc Mác )

Phương pháp : Quan sát, kể chuyện

- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy dựa

vào trí nhớ và tranh minh hoạ, học sinh biết nhập vai kể lại tự nhiên câu

chuyện Nhà ảo thuật theo lời của Xô-phi ( hoặc Mác )

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Cho học sinh quan sát tranh và nêu nội dung truyện trong từng tranh

Tranh 1: hai chị em Xô-phi và Mác xem quảng cáo về buổi biễu diễn

của nhà ảo thuật Trung Quốc

Tranh 2: chị em Xô-phi giúp nhà ảo thuật mang đồ đạc đến nhà hát

Tranh 3: nhà ảo thuật tìm đến tận nhà để cảm ơn hai em

Tranh 4: Những chuyện bất ngờ xảy ra khi mọi người uống trà.

- Giáo viên nhắc học sinh: khi nhập vai mình là Xô-phi ( hay Mác ), em phải

tưởng tượng chính mình là bạn đó, lời kể phải nhất quán từ đầu đến cuối là

nhân vật đó ( không thể lúc là Xô-phi, lúc lại tưởng mình là Mác ) Nói lời

nhân vật mình nhập vai theo trí nhớ Kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, điệu

bộ; dùng từ xưng hô: tôi hoặc em

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh tự phân vai

- Cho học sinh thi dựng lại câu chuyện theo vai

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp

dẫn, sinh động nhất với yêu cầu :

Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?

Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không ?

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Học sinh đọc truyện phân vai

- Bạn nhận xét

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, họcsinh biết nhập vai kể lại tự nhiên câuchuyện Nhà ảo thuật theo lời của Xô-phi( hoặc Mác )

- Học sinh hình thành nhóm, phân vai

- Học sinh thi dựng lại câu chuyện

Trang 4

Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo

- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể cho một

nhóm học sinh lên sắm vai

Củng cố : ( 2’ )

- Giáo viên: qua giờ kể chuyện, các em đã thấy: kể chuyện khác với đọc

truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em

không nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể

tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

- Giáo viên hỏi:

+ Các em học được ở Xô-phi và Mác những phẩm chất tốt đẹp nào?

+ Truyện khen ngợi hai chị em Xô-phi, truyện còn ca ngợi ai nữa ?

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Trang 5

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: giúp học sinh biết cách thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số

( có nhớ hai lần không liền nhau )

2 Kĩ năng: học sinh vận dụng phép nhân để làm tính và giải toán nhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập

HS : vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Khởi động :( 1’ )

2.Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3.Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( tiếp theo ) ( 1’ )

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép nhân

1427 x 3 ( 15’ )

Mục tiêu :giúp học sinh biết cách thực hiện phép nhân số có

bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ hai lần không liền nhau )

Phương pháp : giảng giải, gợi mở, động não

- GV viết lên bảng phép tính : 1427 x 3 = ?

- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc

- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tính :

x 1427 3

4281

• 3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2

• 3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8

• 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1

• 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4

• Vậy 1427 nhân 3 bằng 4281

- GV gọi HS nêu lại cách tính

- Giáo viên nhắc lại:

+ Lần 1: nhân ở hàng đơn vị có kết quả vượt qua 10, nhớ sang lần 2

+ Lần 2: nhân ở hàng chục rồi cộng thêm “phần nhớ”

+ Lần 3: nhân ở hàng trăm có kết quả vượt qua 10, nhớ sang lần 4

+ Lần 4: nhân ở hàng nghìn rồi cộng thêm “phần nhớ”

Hoạt động 2 : thực hành ( 18’ )

Mục tiêu :giúp học sinh áp dụng cách thực hiện phép nhân số

có bốn chữ số với số có một chữ số vào việc giải các bài nhanh, đúng,

- GV gọi HS đọc yêu cầu và cho HS làm bài

- GV: ở bài này cô sẽ cho các con chơi một trò chơi mang tên: “Hạ cánh”

Trước mặt các con là sân bay Tân Sơn Nhất và sân bay Nội Bài, có các ô

- Hát

- HS đọc

- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp làmvào bảng con

- Học sinh nêu :

• Đầu tiên viết thừa số 1427 trước,sau đó viết thừa số 3 sao cho 3 thẳng cộtvới 7

• Viết dấu nhân

• Kẻ vạch ngang

- Cá nhân

- HS nêu và làm bài

Trang 6

trống để máy bay đậu, các con hãy thực hiện phép tính sau đó cho máy bay

mang các số đáp xuống chỗ đậu thích hợp Lưu ý các máy bay phải đậu sao

cho các số thẳng cột với nhau Bây giờ mỗi tổ cử ra 3 bạn lên thi đua qua trò

chơi

- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính của bạn

- GV gọi HS nêu lại cách tính

- GV Nhận xét

Bài 2 : đặt tính rồi tính :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai

đúng”.

- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

- GV Nhận xét

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :

Tóm tắt :

1 xe : 2715 viên gạch

2 xe : …… viên gạch?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 4 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

- Lớp Nhận xét

- Học sinh nêu

- HS nêu và làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh nêu

- HS đọc

- Mỗi xe chở 2715 viên gạch

- Hỏi 2 xe như thế chở bao nhiêu viêngạch?

4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Luyện tập

Trang 7

Chính tả

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một bài thơ: chữ đầu câu viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc

câu đặt dấu chấm

2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài thơ Nghe nhạc Trình bày bài viết rõ

ràng, sạch sẽ

- Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc ut/uc

3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ )

- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước: tập dượt, dược sĩ,

ướt áo, mong ước

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em: Nghe

- viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài thơ Nghe nhạc Điền đúng vào

chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc ut/uc

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết

Mục tiêu:giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình bày

đúng, đẹp bài thơ Nghe nhạc ( 20’ )

Phương pháp: Vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài thơ cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết

chính tả

+ Bài thơ kể chuyện gì ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai

Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi viết

bài, không gạch chân các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho

học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh Chú ý

tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài

- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Bé Cương thích âm nhạc, nghe tiếng nhạcnổi lên, bỏ chơi bi, nhún nhảy theo tiếngnhạc Tiếng nhạc làm cho cây cối cũng lắc

lư, viên bi lăn tròn rồi nằm im

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

Trang 8

- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau

mỗi câu GV hỏi : Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép

Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi

cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt :

bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp /

xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )

Bài tập 1a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

náo động hỗn láo béo núc ních lúc đó

Bài tập 1b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

ông bụt bục gỗ chim cút hoa cúc

Bài tập 2 :Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi

tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

a) Bắt đầu bằng l:

Bắt đầu bằng n:

b) Có vần ut :

Có vần uc :

- Học sinh giơ tay

- Điền l hoặc n vào chỗ trống:

- Điền ut hoặc uc vào chỗ trống:

- Tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chứa tiếng:

- Làm việc, loan báo, lánh nạn, luồn lách,lấy, leo, lăn, lùng …

- Nuông chiều, nấu ăn, ướng báng, nóichuyện, nung sắt, nằm ngủ …

- Sút bóng, mút kem, rút, tụt, thụt …

- Múc nước, thúc giục, chúc mừng, xúc, đúc

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Trang 9

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âmsai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: giấy trắng, vầng trán, vờn nhè nhẹ, khăn quàng, ,

- Biết đọc bài thơ với giọng trìu mến, thể hiện cảm xúc kính yêu, biết ơn Bác Hồ

- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng giữa các khổ thơ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu các từ ngữ trong bài và biết cách dùng từ mới: cháu Bắc, cháu Nam

- Hiểu nội dung chính của bài thơ: bài thơ kể một em bé vẽ tranh Bác Hồ, qua đó thể hiện tìnhcảm kính yêu, biết ơn của thiếu nhi Việt Nam với Bác; tình cảm yêu quý của bác với thiếu nhi,với đất nước, với hoà bình

3 Thái độ:

- GDHS tình cảm kính yêu Bác Hồ của thiếu nhi Việt Nam

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, băng nhạc bài hát Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi

đồng của nhạc sĩ Phong Nhã, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyệnđọc và Học thuộc lòng

2 HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : Nhà ảo thuật ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện : Nhà ảo thuật

và trả lời những câu hỏi về nội dung bài

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc ta Đã có

nhiều nghệ sĩ sáng tác tranh, tượng, thơ, nhạc, kịch, phim về Bác…

Trong bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài: “Em

vẽ Bác Hồ” để thấy một bạn nhỏ cũng muốn trở thành hoạ sĩ vẽ

Bác Hồ, gửi tình cảm kính yêu, biết ơn của bạn với Bác qua nét vẽ

- Biết đọc bài thơ với giọng trìu mến, thể hiện cảm xúc kính

yêu, biết ơn Bác Hồ

- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng

giữa các khổ thơ

Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại

GV đọc mẫu bài thơ

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng dòng thơ, mỗi

- Hát

- Học sinh nối tiếp nhau kể

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

Trang 10

bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ

hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ Giáo viên

nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ biểu cảm và thể

hiện tình cảm qua giọng đọc

- GV giúp học sinh giải nghĩa thêm những từ ngữ học sinh chưa

hiểu: cháu Bắc, cháu Nam

- Giáo viên giải nghĩa thêm những từ ngữ học sinh chưa hiểu

- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1

- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên sau các dấu

câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhịp, ý thơ

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )

Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết

quan trọng và diễn biến của bài thơ.

Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ và hỏi:

+ Hình dung toàn cảnh bức tranh Bác Hồ của bạn nhỏ và tả

lại

+ Hình ảnh Bác Hồ bế hai cháu Bắc, Nam trên tay có ý nghĩa

gì ?

- Giáo viên: Đó cũng là tình cảm của Bác đối với mọi miền đất

nước, với mọi dân tộc trên đất nước

+ Hình ảnh thiếu nhi theo bước Bác Hồ có ý nghĩa gì ?

+ Hình ảnh chim trắng bay trên nền xanh có ý nghĩa gì ?

+ Em biết những tranh, ảnh, tượng, hay bài hát nào về Bác

Hồ ?

+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?

Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )

Mục tiêu : giúp học sinh học thuộc lòng bài thơ cái

cầu

Phương pháp : Thực hành, thi đua

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học sinh đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể

hiện tình cảm qua giọng đọc

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ đầu của

mỗi dòng thơ

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc lòng từng

dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ: cho 2 tổ thi đọc

- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài

- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Cá nhân

- 4 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Bác Hồ có vầng trán cao, tóc râu vờn nhẹ Bácbế trên tay hai bạn nhỏ: một bạn miền Bắc, mộtbạn miền Nam Một đoàn thiếu nhi khăn quàngđỏ thắm tung tăng đi theo Bác Trên bầu trờixanh, chim bồ câu trắng đang bay lượn

- Bác yêu quý tất cả thiếu nhi Việt Nam, từ Bắcđến Nam

- Thiếu nhi Việt Nam luôn làm theo lời Bác Hồdạy./ Thiếu nhi Việt Nam là những người kế tụcsự nghiệp của Bác…

- Chim trắng bay trên trời xanh biểu hiện cuộcsống hoà bình./ Bác Hồ mong muốn mang lạicuộc sống hoà bình, hạnh phúc cho dân./ Ở đâu cóBác là có hạnh phúc, bình yên

- Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhiđồng

- Tình cảm kính yêu, biết ơn của thiếu nhi ViệtNam với Bác; tình cảm yêu quý của bác với thiếunhi, với đất nước, với hoà bình

- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV

- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ đến

Trang 11

tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ

đó thắng

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua trò chơi :

“Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa mà Giáo viên đã viết

trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay

hết bài

- Cá nhân

- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức

- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ

- 2 - 3 học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

- GV nhận xét tiết học

Trang 12

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: giúp học sinh rèn luyện kĩ năng nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ

hai lần )

- Củng cố kĩ năng giải toán có hai phép tính, tìm số bị chia

2 Kĩ năng : học sinh vận dụng phép nhân để làm tính và giải toán nhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập

2 HS : vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( tiếp

theo )( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3. Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Luyện tập ( 1’ )

Hướng dẫn thực hành : ( 33’ )

Mục tiêu :giúp học sinh rèn luyện kĩ năng nhân số có bốn

chữ số với số có một chữ số ( có nhớ một lần ) Củng cố kĩ năng

giải toán có hai phép tính, tìm số bị chia nhanh, đúng, chính xác

Phương pháp : Thi đua, trò chơi

Bài 1 : đặt tính rồi tính :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh,

ai đúng”.

- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

- GV Nhận xét

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Để tính được cô bán hàng phải trả lại cho Bình bao nhiêu

tiền ta phải biết được những gì ?

- Giáo viên: vậy chúng ta phải tính được số tiền mua 4 quyển vở trước,

sau đó mới tính được số tiền cô bán hàng phải trả lại cho Bình

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 3 : Tìm x :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tìm số bị chia chưa biết

- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh,

ai đúng”.

- Hát

- HS nêu và làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh nêu

- HS đọc

- Bình mua 4 quyển vở, mỗi quyển giá

1200 đồng Bình đưa cho cô bán hàng 5000đồng

- Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Bình baonhiêu tiền ?

- Để tính được cô bán hàng phải trả lại choBình bao nhiêu tiền ta phải biết được số tiềnmua 4 quyển vở là bao nhiêu

- HS làm bài

- Cá nhân

- HS nêu và làm bài

- Học sinh nhắc

- HS thi đua sửa bài

Trang 13

- GV Nhận xét

Bài 4 : Cho hình và trong đó có một số ô

vuông đã tô màu.

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài

- GV Nhận xét

- HS nêu

- Học sinh làm bài

- HS thi đua sửa bài

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

Trang 14

Luyện từ và câu

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào ?

2 Kĩ năng : Học sinh củng cố hiểu biết về các cách nhân hoá

- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?, tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏiNhư thế nào?, trả lời đúng các câu hỏi

3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

1. GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3

2. HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ ) Mở rộng vốn từ: Sáng tạo Dấu phẩy, dấu

chấm, dấu chấm hỏi

- Giáo viên cho học sinh sửa lại bài tập đã làm

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên: trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ củng cố hiểu

biết về các cách nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu phần a

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài thơ để tìm những sự vật được nhân

hoá

- Giáo viên đưa ra đồng hồ báo thức, chỉ cho các em thấy cách miêu tả

đồng hồ báo thức: kim giờ chạy chậm, kim phút đi từng bước, kim giây

phóng tất nhanh

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Cho 3 học sinh làm bài trên bảng và gọi học sinh đọc bài làm :

Những vật

nào được

nhân hoá?

Những vật ấy được nhân hoá bằng cách nào?

Những vật ấy được gọibằng gì? Những vật ấy được tả bằngnhững từ ngữ nào ?Kim giờ bác thận trọng, nhích từng li, từng li

Kim phút anh lầm lì, đi từng bước, từng bước

Kim giây bé tinh nghịch, chạy vút lên trướchàng

Cả ba kim cùng tới đích, rung một hồichuông vang

+ Qua bài tập trên, các em thấy có mấy cách nhân hoá sự vật ?

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Đọc bài thơ và viết câu trả lời cho các câu hỏi trong bảng dưới đây:

- Trong bài thơ, có 6 sự vật được nhânhoá: mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa,sấm

- Học sinh làm bài

- Cá nhân

Trang 15

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu phần b

- Giáo viên cho học sinh làm bài và đọc bài làm

- Giáo viên chốt lại: nhà thơ đã dùng biện pháp nhân hoá để tả đặc điểm

của kim giờ, kim phút, kim giây một cách sinh động:

• Kim giờ được gọi là bác vì kim giờ to, được tả là nhích từng li, từng

li như một người đứng tuổi làm gì cũng thận trọng ( kim giờ chuyển động

chậm nhất, hết một giờ mới nhích lên được một chữ số )

• Kim phút được gọi là anh vì nhỏ hơn, được tả là đi từng bước vì

chuyển động nhanh hơn kim giờ

• Kim giây được gọi là bé vì nhỏ nhất, được tả là chạy vút lên trước

hàng như một đứa bé tinh nghịch vì chuyển động nhanh nhất

• Khi ba kim cùng tới đích tức là đến đúng thời gian đã định trước thì

chuông reo để báo thức cho em

Hoạt động 2 : Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi như thế

nào ? ( 17’ )

Mục tiêu:giúp học sinh tiếp tục ôn luyện cách đặt và trả lời

câu hỏi Như thế nào ?, tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi

Như thế nào ?, trả lời đúng các câu hỏi

Phương pháp : thi đua, động não

Bài tập 2

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài và đọc bài làm :

a) Bác kim giờ nhích về phía trước từng li, từng li./ Bác kim giờ nhích

về phía trước một cách rất thận trọng./ Bác kim giờ nhích về phía trước

thật chậm chạp

b) Anh kim phút đi lầm lì từng bước, từng bước./ Anh kim phút đi từng

bước, từng bước./ Anh kim phút đi thong thả, từng bước một

c) Bé kim giây chạy lên trước hàng rất nhanh./ Bé kim giây chạy lên

trước hàng vút một cái cực nhanh./ Bé kim giây chạy lên trước hàng một

cách tinh nghịch

Bài tập 3

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài và đọc bài làm :

a) Trương Vĩnh Ký hiểu biết như thế nào?

b) E-đi-xơn làm việc như thế nào?

c) Hai chị em nhìn chú Lí như thế nào?

d) Tiếng nhạc nổi lên như thế nào?

- Có 2 cách nhân hoá:

• Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi conngười: bác, anh, bé

• Tả bằng những từ dùng để tả người

- Em thích hình ảnh nào ? Vì sao ?

- Học sinh làm bài

4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ: Nghệ thuật Dấu phẩy

Trang 16

Tự nhiên xã hội

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp HS biết :

- Mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây

- Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây

2 Kĩ năng :học sinh biết phân loại các lá cây sưu tầm được

3 Thái độ : HS có ý thức bảo vệ cây xanh

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên : các hình trong SGK trang 86, 87, sưu tầm các lá cây khác nhau.

Học sinh : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ :Rễ cây ( tiếp theo )( 4’ )

- Rễ cây có chức năng gì ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Lá cây ( 1’ )

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (7’ )

Mục tiêu: Biết mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và độ

lớn của lá cây

- Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây

Phương pháp : thảo luận, giảng giải, quan sát

Cách tiến hành :

- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:

• Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 86, 87 trong SGK và kết hợp quan

sát những lá cây học sinh mang đến lớp

• Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của những lá cây quan sát

được

• Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá của một số lá cây sưu tầm được

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của

nhóm mình

Kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít lá có màu

đỏ hoặc vàng Lá cây có nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau Mỗi

chiếc lá thường có cuống lá và phiến lá, trên phiến lá có gân lá

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật ( 7’ )

Cách tiến hành :

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính Nhóm trưởng yêu

cầu các bạn đính các lá cây đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới

theo từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá của mình trước lớp và nhận xét

nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh

- Hát

- Học sinh trình bày

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm vàghi kết quả ra giấy

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm vàghi kết quả ra giấy

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

4. Nhận xét – Dặn dò :( 1’ )

- GV nhận xét tiết

học. Chuẩn bị : bài 42: Khả năng kì diệu của lá cây

Trang 17

Tập viết

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa Q

- Viết tên riêng: Quang Trung bằng chữ cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng: Quê em đồng lúa, nương dâu / Bên đòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang bằng chữ cỡ nhỏ.

2. Kĩ năng :

- Viết đúng chữ viết hoa Q viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu, đều nét và

nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết

3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : chữ mẫu Q, tên riêng: Quang Trung và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.

- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn

III/ Các hoạt động :

1.

Ổn định: ( 1’ )

2.

Bài cũ :( 4’ )

- GV nhận xét bài viết của học sinh

- Cho học sinh viết vào bảng con : Phan Bội Châu

- Nhận xét

3.

Bài mới:

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :

+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng

- Giáo viên cho học sinh quan sát tên riêng và câu ứng dụng, hỏi :

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng

?

- GV: nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa Q, tập

viết tên riêng Quang Trung và câu ca dao

Quê em đồng lúa, nương dâu Bên đòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang

- Ghi bảng : Ôn chữ hoa : Q

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )

Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa Q, viết tên

riêng, câu ứng dụng

Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải

Luyện viết chữ hoa

- GV gắn chữ Q trên bảng

- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi và nhận xét,

trả lời câu hỏi :

+ Chữ Q gồm những nét nào?

- Cho HS viết vào bảng con

- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết T, S

- Giáo viên gọi học sinh trình bày

- Giáo viên viết chữ T, S hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho

học sinh quan sát vừa viết vừa nhắc lại cách viết

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

Chữ Q hoa cỡ nhỏ : 2 lần

Chữ T, S hoa cỡ nhỏ : 2 lần

- Giáo viên nhận xét

- Hát

- Cá nhân

- HS quan sát và trả lời

- Các chữ hoa là: Q, T, B

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi

- Học sinh trả lời

- Học sinh viết bảng con

Trang 18

Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )

- GV cho học sinh đọc tên riêng: Quang Trung

- Giáo viên giới thiệu: Quang Trung là tên hiệu của Nguyễn Huệ

( 1753 – 1792 ): người anh hùng dân tộc đã có công lớn trong cuộc đại

phá quân Thanh

- Giáo viên cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi

viết

+ Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao như thế nào ?

+ Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào ?

+ Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp,

lưu ý cách nối giữa các con chữ và nhắc học sinh Quang Trung là tên

riêng nên khi viết phải viết hoa 2 chữ cái đầu Q, T

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từ Quang Trung 2 lần

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết

Luyện viết câu ứng dụng

- GV viết câu tục ngữ mẫu và cho học sinh đọc :

Quê em đồng lúa, nương dâu Bên đòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang

+ Các chữ đó có độ cao như thế nào ?

+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh luyện viết trên bảng con chữ Quê,

Bên

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 16’ )

Mục tiêu :học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết hoa Q

viết tên riêng, câu ứng dụng

Phương pháp : thực hành

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ Q : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết chữ T, S : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên Quang Trung: 2 dòng cỡ nhỏ

+ Viết câu ca dao : 2 lần

- Cho học sinh viết vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm bút sai,

chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa

các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu

Chấm, chữa bài

- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài Nêu nhận xét về

các bài đã chấm để rút kinh nghiệm chung

Thi đua :

- Giáo viên cho 4 tổ thi đua viết câu: “ Quê cha đất tổ”.

- Nhận xét, tuyên dương học sinh viết đẹp

- Cá nhân

- Học sinh quan sát và nhận xét

- Trong từ ứng dụng, các chữ Q, T, g cao 2 li

rưỡi, chữ u, a, n, r cao 1 li

- Khoảng cách giữa các con chữ bằng một conchữ o

- Câu ca dao có chữ Quê, Bên được viết hoa

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh nhắc : khi viết phải ngồi ngayngắn thoải mái :

• Lưng thẳng

• Không tì ngực vào bàn

• Đầu hơi cuối

• Mắt cách vở 25 đến 35 cm

• Tay phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lên mépvở để giữ vở

• Hai chân để song song, thoải mái

- HS viết vở

- Cử đại diện lên thi đua

- Cả lớp viết vào bảng con

4.

Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp

- Chuẩn bị : bài : Ôn chữ hoa : R

Trang 19

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âmsai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: xiếc, tiết mục, vui nhộn, dí dỏm, thú vị, thoáng mát, phục vụ, quý khách, ,

- Ngắt nghỉ hơi đúng, biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn

- Đọc chính xác các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu nội dung tờ quảng cáo trong bài

- Bước đầu có những hiểu biết về đặc điểm nội dung, hình thức trình bày và mục đích của một tờquảng cáo

3 Thái độ:

- Giúp HS nhận biết được đặc điểm của một tờ quảng cáo

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ tờ quảng cáo trong SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn, một số

quảng cáo đẹp, hấp dẫn, dễ hiểu, hợp với trẻ

2 HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

5. Khởi động : ( 1’ )

6. Bài cũ : Em vẽ Bác Hồ ( 4’ )

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài Em vẽ Bác Hồ và

trả lời các câu hỏi về nội dung bài

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

7. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên: hôm nay các em sẽ được học bài: “Chương trình

xiếc đặc sắc”

- Nắm được nghĩa của các từ mới.

- Đọc chính xác các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện

thoại

Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại

GV đọc mẫu toàn bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ.

- Giáo viên viết bảng những con số cho học sinh luyện đọc: 1 – 6,

50% 10%, 5180360

- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ

bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt,

nghỉ hơi đúng, đọc bản quảng cáo với giọng vui, nhộn

- Hát

- Học sinh đọc bài

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Cá nhân, Đồng thanh

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài

Trang 20

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn.

- Bài chia làm 4 đoạn:

• Tên chương trình và tên rạp xiếc

• Tiếc mục mới

• Tiện nghi và mức giảm giá vé

• Thời gian biểu diễn Cách liên hệ và lời mời

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- GV giúp học sinh hiểu nghĩa thêm những từ ngữ được chú giải

trong SGK

- Giáo viên giải nghĩa thêm các số chỉ giờ: 19 giờ ( 7 giờ tối ), 15

giờ ( 3 giờ chiều )

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Tương tự, Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 2, 3, 4

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )

Mục tiêu : giúp học sinh nắm được nghĩa và biết cách

dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc

Phương pháp : diễn giải, đàm thoại

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bản quảng cáo và trả lời câu

hỏi

+ Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì ?

+ Em thích những nội dung nào trong quảng cáo? Nói rõ vì

sao?

+ Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt ( về lời văn,

trang trí )?

+ Em thường thấy quảng cáo ở những đâu?

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- Cá nhân

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- 4 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Học sinh tiến hành đọc tương tự như trên

- Học sinh đọc thầm

- Lôi cuốn mọi người đến rạp xem xiếc

- Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu

• Thích phần quảng cáo những tiết mục mới vìphần này cho biết chương trình biểu diễn rất đặcsắc, nhiều tiết mục lần đầu ra mắt, có cả xiếc thúvà ảo thuật là những tiết mục em rất thích

• Thích phần quảng cáo rạp xiếc mới được tubổ và giảm giá vé vì đến xem một rạp như thế rấtthoải mái; giá vé giảm 50% với trẻ em nên nhiềuhọc sinh có thể vào rạp

• Thích thông báo về giờ mở màn vì giúpchúng em biết rạp xiếc biểu diễn vào tất cả cácngày, cả ngày chủ nhật và ngày lễ là thời gianchúng em được đi chơi Liên hệ mua vé bằng điệnthoại rất tiện Số điện thoại dễ nhớ: 5180360

• Thích lời mời lịch sự của rạp xiếc

- Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu

• Thông báo những tin cần thiết nhất, đượcngười xem quan tâm nhất: tiết mục, điều kiện củarạp, mức giảm giá vé, thời gian biểu diễn, cáchliên hệ mua vé

• Thông báo rất ngắn gọn, rõ ràng Các câuvăn đều ngắn, được tách ra thành từng dòngriêng

• Những từngữ quan trọng được in đậm Trìnhbày bằng nhiều cỡ chữ và kiểu chữ khác nhau,các chữ được tô màu khác nhau

• Có tranh minh hoạ làm cho tờ quảng cáo đẹpvà thêm hấp dẫn

- Ở nhiều nơi: giăng hoặc treo trên đường phố,trên sân vận động, trong các nơi vui chơi giải trí,trên ti vi, đài phát thanh, trong các tạp chí, sách,báo, cửa hàng, cửa hiệu, công ty, nóc các toà nhàlớn…

- Học sinh theo dõi

Trang 21

- Giáo viên giới thiệu thêm một số tờ quảng cáo đẹp, phù hợp.

Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 8’ )

Mục tiêu :giúp học sinh biết ngắt nghỉ hơi đúng, biết

chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn

Phương pháp : Thực hành, thi đua

- Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn trong tờ quảng cáo và lưu ý

học sinh về giọng đọc ở đoạn đó

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối

- Gọi vài học sinh thi đọc đoạn văn

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc

hay nhất

- Học sinh lắng nghe

- HS đọc theo sự hướng dẫn của GV

- Học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

8 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Đối đáp với vua

Ngày đăng: 23/11/2014, 01:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w