- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 28 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
Trang 1Tuần 8 Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2004
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viếtsai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: sải cánh, ríu rít, vệ cỏ, mệt mỏi, .
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật: đám trẻ, ông cụ
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới :sếu, u sầu, nghẹn ngào, …
- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Mọi người trong cộng động phải quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn.
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, học sinh biết nhập vai một bạnnhỏ trong truyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện, giọng kể tựnhiên, phù hợp với diễn biến câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể chophù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn,
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Bận
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận những
- Hát
- 3 học sinh đọc
Trang 2việc gì ?
+ Bé bận những việc gì ?
+ Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui ?
+ Qua bài thơ, nói lên điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
+ Khi người nào đó xung quanh em như bố mẹ,
anh chị, bạn bè, hoặc cụ già hàng xóm, … có chuyện
buồn thì em sẽ làm gì ?
- Giáo viên : Tranh vẽ các em nhỏ và một cụ già qua
đường Khi đi chơi, nhìn thấy cụ già ngồi buồn rầu bên
vệ cỏ ven đường, các bạn nhỏ này đã ân cần hỏi thăm
cụ Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài : “Các
em nhỏ và một cụ già”.Qua bài đọc này, các em sẽ thấy
các bạn nhỏ trong truyện đã biết quan tâm đến người
khác như thế nào, sự quan tâm của các bạn có tác
dụng như thế nào đối với một cụ già đang buồn khổ, lo
âu Chúng ta cùng đọc truyện để tìm hiểu
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng thong thả
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,
bài có 28 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên
sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân
vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :
bài chia làm 5 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó :sếu, u sầu, nghẹn ngào
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1
em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1, 2 và hỏi :
+ Các bạn nhỏ đi đâu ?
+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Các bạn nhỏ đi về nhà sau mộtcuộc dạo chơi vui vẻ
- Điều gặp trên đường khiến cácbạn nhỏ phải dừng lại là các bạngặp một cụ già đang ngồi venđường, vẻ mệt mỏi Cặp mắt lộ vẻ usầu
- Các bạn nhỏ băn khoăn khôngbiết có chuyện gì xảy ra với ông cụnên đã bàn tán rất sôi nổi Có bạnđoán ông cụ bị ốm, có bạn đoánông cụ đánh mất cái gì Cuối cùngcả tốp đến hỏi thăm ông cụ
- Các bạn quan tâm đến ông cụnhư vậy vì các bạn là những đứa trẻngoan, nhân hậu
- 1 HS đọc đoạn 3, 4 trước lớp, cảlớp đọc thầm theo
- Ông cụ gặp chuyện buồn vì cụ bàốm nặng, đang nằm trong bệnh viện,rất khó qua khỏi
- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời :
Trang 3+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 hỏi :
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn ?
+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ
thấy lòng nhẹ hơn ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 5 hỏi :
+ Chọn một tên khác cho truyện theo gợi ý dưới
đây :
a Những đứa trẻ tốt bụng
b Chia sẻ
c Cảm ơn các cháu
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày, yêu cầu
học sinh nêu rõ lí do vì sao nhóm em lại chọn tên đó cho
câu chuyện
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi :
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên chốt ý : Mọi người trong cộng động phải quan
tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung
quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu
bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn.
vì ông cụ được chia sẻ nỗi buồn vớicác bạn nhỏ Vì sự quan tâm củacác bạn nhỏ làm ông cụ thấy bớtcô đơn Vì ông cụ cảm động trướctấm lòng của các bạn nhỏ Vì ôngđược các bạn nhỏ quan tâm, an ủi
- Cả lớp đọc thầm theo
- HS suy nghĩ, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày Cácnhóm khác nghe và nhận xét
a) Chọn Những đứa trẻ tốt bụng vì
các bạn nhỏ trong truyện là nhữngngười thật tốt bụng, giàu tình thươngngười
b) Em chọn tên Chia sẻ vì các bạn
nhỏ trong truyện đã chia sẻ với ôngcụ nỗi buồn, làm ông cụ cảm thylòng nhẹ hơn
c) Chọn tên Cảm ơn các cháu vì
ông cụ đã cảm ơn các bạn nhỏquan tâm đến cụ, làm lòng cụ ấmlại
- Học sinh thảo luận nhóm và tự dophát biểu suy nghĩ của mình : Conngười phải quan tâm giúp đỡ nhau.Con người phải yêu thương nhau,sẵn sàng giúp đỡ nhau Sự quan tâm,giúp đỡ lẫn nhau là rất cần thiết, rấtđáng quý
Tập đọc
( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Biết
đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2, 3, 4, 5 và lưu ý học
sinh về giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên
tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Cho học sinh thi đọc bài phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ và tranh
minh họa, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của mình
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy dựa vào trí nhớ và tranh minh họa,
tưởng tượng mình là 1 bạn nhỏ trong truyện, kể lại được
một đoạn chuyện bằng lời của mình
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Một vài tốp học sinh phân vai :người dẫn chuyện, ông cụ, 4 bạnnhỏ
- Bạn nhận xét
- Kể lại một đoạn của câu chuyện Các em nhỏ và cụ già theo lời một
Trang 4- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi :
+ Trong truyện có những nhân vật nào ?
- Giáo viên : Vậy nếu chọn kể đoạn 1, em sẽ đóng vai
một trong 3 nhân vật mà mình sẽ đóng vai để kể
+ Khi đóng vai nhân vật trong truyện để kể, em
phải chú ý điều gì trong cách xưng hô?
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2 HS, yêu cầu
mỗi em chọn một đoạn truyện và kể cho các bạn trong
nhóm cùng nghe
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong
từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển lời
của Lan thành lời của mình không ? Kể có đủ ý và đúng
trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng
từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có
tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét
mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo,
bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất, hấp
dẫn, sinh động nhất
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể
chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc
chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không
nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp
dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Các em học được bài học gì từ các bạn nhỏ
trong truyện ?
- Giáo viên : trong cuộc sống hằng ngày, mọi người nên
quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau những nỗi buồn,
niềm vui, sự vất vả khó khăn vì như thế sẽ làm cho mọi
người gần gũi, yêu thương nhau hơn, cuộc sống cũng vì
thế mà tươi đẹp hơn
bạn nhỏ
- Học sinh trả lời
- Khi đóng vai nhân vật trong truyệnđể kể, em phải chọn xưng hô là tôi( hoặc mình, em ) và giữ cách xưnghô ấy từ đầu đến cuối câu chuyện,không được thay đổi
- Lần lượt từng HS kể trong nhóm củamình, các bạn trong cùng nhóm theodõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời : Biết quan tâm giúpđỡ người khác
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Làm bài tập
( 10 giờ 05’ – 10 giờ 30’ )
Toán
( 13 giờ 40’ – 14 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh : củng cố và vận dụng bảng nhân 7 để làm tính và
giải bài toán liên quan đến bảng chia 7
2 Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
Trang 52 HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : bảng chia 7 ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )
Luyện tập : ( 33’ )
Mục tiêu : giúp học sinh củng cố và vận dụng bảng
nhân 7 để làm tính và giải bài toán liên quan đến bảng chia 7
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4a : đo rồi viết số đo độ dài đoạn thẳng AB
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh tự làm bài và thi đua sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 4b : chấm 1 điểm I trên đoạn thẳng AB, sao cho độ dài đoạn thẳng AI bằng
3
1
độ dài đoạn thẳng
AB
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Trong vườn có 63 cây ăn quả,
7
1 số cây đó là cây bưởi.
- Hỏi trong vườn có bao nhiêucây bưởi ?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Luyện tập
Trang 6Chính tả
( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,
chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, lời nói của nhân vật đặt saudấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, kết thúc câu đặt dấuchấm
2.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác một đoạn 4 ( 63 chữ ) của truyện Các em nhỏ
và cụ già.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnhhưởng của địa phương : r / d / gi hoặc vần uôn / uông.
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / uông
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : ngoẻn cười,
hèn nhát, kiên trung, kiêng nể.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn
các em :
• Nghe - viết chính xác một đoạn 4 ( 63 chữ ) của
truyện Các em nhỏ và cụ già
• Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ
viết lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / uông
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác một
đoạn 4 ( 63 chữ ) của truyện Các em nhỏ và cụ già.
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 4
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
đoạn văn sẽ chép
- Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa ?
+ Lời các nhân vật được đặt sau những dấu gì ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viếtvào bảng con
( 20’ )
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Các em nhỏ và cụ già
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Các chữ đầu câu
- Lời các nhân vật được đặt saunhững dấu hai chấm, xuống dòng,gạch đầu dòng
- Đoạn văn có 7 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
Trang 7- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu
học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần
cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch /
bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng có
âm, vần dễ viết lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / uông
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
• Làm sạch quần áo, chăn màn,… bằng cách vò, chải, giũ,…
trong nước :
• Có cảm giác khó chịu ở da như bị bỏng :
• Trái nghĩa với ngang :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
• Trái nghĩa với vui :
• Phần nhà được ngăn bằng tường, vách kín đáo :
• Vật bằng kim loại, phát ra tiếng kêu để báo hiệu :
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
a) Bắt đầu bằng d :
Bắt đầu bằng gi :
Bắt đầu bằng r :
b) Có thanh hỏi :
Có thanh ngã :
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng
cuộc
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc
r, có nghĩa như sau :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Làm bài tập
Trang 81 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhhọc sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng củatiếng địa phương : mật, mùa vàng, nhân gian, đốm lửa, ,
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗidòng thơ và giữa các khổ thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, thiết tha
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ởsau bài đọc ( đồng chí, nhân gian, bồi )
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài : Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn
những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Họcthuộc lòng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Các em nhỏ và cụ già ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :
“Các em nhỏ và cụ già”.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
- Tranh vẽ các bạn nhỏ đang hớnhở đi giữa cánh đồng lúa chín vàng,
Trang 9 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ những gì ?
- Giáo viên : truyện đã cho các em thấy : con người
phải yêu thương, quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn
sàng chia sẻ của người khác làm cho mỗi người cảm
thấy những lo lắng Buồn phiền dịu bớt và cuộc sống
đẹp hơn Bài thơ : “Tiếng ru” mà hôm nay các em học
sẽ giúp các em hiểu rõ hơn điều đó
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng
sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, thiết tha
- Nắm được nghĩa của các từ mới
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng thiết tha, tình
cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng
dòng thơ, bài có 3 khổ thơ, gồm 12 dòng thơ, mỗi bạn
đọc tiếp nối 1 dòng thơ, bạn nào đầu tiên sẽ đọc luôn
tựa bài, và bạn đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng
nhịp, ý thơ
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : đồng chí, nhân gian, bồi
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm ba
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài và hỏi :
+ Con ong, con cá, con chim yêu những gì ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu hỏi :
+ Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ
trong khổ thơ 2 ?
- Giáo viên cho học sinh đọc câu mẫu : Một ngôi sao
không làm nên đêm sao sáng
- Giáo viên hướng dẫn : câu thơ Một ngôi sao chẳng
sáng đêm cho chúng ta thấy một ngôi sao không thể làm
nên đêm sao sáng mà phải có nhiều ngôi sao mới làm
được Như vậy, chúng ta sẽ tìm hiểu các câu thơ khác
trong khổ thơ 2
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách hiểu của từng em
- Giáo viên chốt : Một thân lúa chín chẳng nên vàng
có ong bay, hoa nở,…
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượtbài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượtbài
- Cá nhân
- Học sinh đọc phần chú giải
- 3 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Con ong yêu hoa vì hoa có mậtngọt giúp ong làm mật
- Con các bơi yêu nước vì cónước cá mới sống được, bơi lộiđược
- Con chim ca yêu trời vì chỉ cóbầu trời cao rộng mới cho chim cóchỗ bay nhảy, hót ca
- Học sinh đọc
- Cá nhân
- Học sinh nêu và diễn đạt bằngnhiều cách
- HS đọc thầm và trả lời :
- Núi không chê đất thấp vì núinhờ có đất bồi mà cao Biển khôngchê sông nhỏ vì biển nhờ có nướccủa muôn dòng sông mà đầy
- Học sinh đọc thầm và trả lời :
Trang 10• Một thân lúa chín không làm nên mùa lúa chín
• Nhiều thân lúa chín mới làm nên mùa lúa chín
Một người đâu phải nhân gian
Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi !
• Một người không phải là cả loài người / Sống
một mình giống như một đốm lửa đang tàn lụi
• Nhiều người mới làm nên nhân loại / Sống cô
đơn một mình, con người giống như một đốm lửa nhỏ không
toả sáng, cháy lan ra được, sẽ tàn …
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ cuối và hỏi :
+ Vì sao núi không chê đất thấp, biển không
chê sông nhỏ ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 1 và hỏi :
+ Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý chính
của cả bài thơ ?
- Giáo viên chốt ý : Con người sống giữa cộng đồng phải
yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh học thuộc lòng cả bài thơ
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học
sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc khổ thơ 1 với giọng
thiết tha, tình cảm, nghỉ hơi hợp lí
Con ong làm mật, / yêu hoa / Con cá bơi, / yêu nước ; // con chim ca, / yêu trời /
Con người muốn sống, / con ơi Phải yêu đồng chí, / yêu người anh em //
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những
chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Con - Một - Núi
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc
lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ :
cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ
nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua
trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa mà
Giáo viên đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của
mỗi khổ thơ ( Con - Một - Núi )
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
Con người muốn sống, con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộccả khổ thơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Những chiếc chuông reo
Trang 11( 7 giờ 40’– 8 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Biết cách giảm một số đi nhiều lần ( bằng cách chia số đó với sốlần )
- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần
2 Kĩ năng : Học sinh vận dụng cách thực hiện giảm một số đi nhiều lần để giải
các bài tập
3 Thái độ : HS ham thích học tập môn toán, tích cực tham gia vào hoạt động
học tập
II/ Chuẩn bị :
GV : ĐDDH, các trò chơi phục vụ cho việc giải các bài tập
HS : vở bài tập Toán 1
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- Giáo viên cho học sinh thực hiện :
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách tính
- Giáo viên cho học sinh mỗi dãy hỏi đố nhau về bảng
chia 7
- Giáo viên nhận xét
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Hoạt động 1 : ( 12’ )
Mục tiêu : Hướng dẫn học sinh thực hiện giảm một
số đi nhiều lần.
Phương pháp : Giảng giải, thảo luận, thực hành,
đàm thoại
- Giáo viên nêu bài toán : Hàng trên có 6 con gà Số gà
hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới Tính số gà
hàng dưới.
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ :
- Gọi học sinh đọc lại đề toán và hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
- Giáo viên cho cả lớp thảo luận nhóm đôi để vẽ sơ
đồ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên
- Giáo viên kết hợp vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện số
gà hàng trên lên bảng
- 2 học sinh đọc
- Hàng trên có 6 con gà Số gà hàngtrên giảm đi 3 lần thì được số gà hàngdưới
- Học sinh thảo luận nhóm đôi vẽ sơđồ đoạn thẳng thể hiện số gà hàngtrên vào 1 tấm bìa
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh trình bày Bạn nhận xét
- Học sinh lên bảng thực hiện cách vẽ
sơ đồ đoạn thẳng thể hiện số gà hàngdưới
- Bạn nhận xét
Trang 12- Giáo viên cho học sinh tìm cách vẽ sơ đồ đoạn
thẳng thể hiện số gà hàng dưới
- Giáo viên gọi học sinh trình bày cách vẽ
- Giáo viên nhận xét
Tóm tắt :
6 con Hàng trên :
Hàng dưới :
? con
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên dùng thước chỉ vào từng đoạn của thẳng
CD và hỏi :
+ Nhìn vào tóm tắt, hãy cho biết số gà hàng
dưới như thế nào so với số gà hàng trên ?
- Giáo viên giới thiệu bài mới : Muốn biết số gà hàng
dưới có mấy con thì hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em
cách tính qua bài : “ Giảm một số đi nhiều lần”
- Giáo viên ghi bảng tựa bài
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi tìm cách
tính số gà hàng dưới
- Giáo viên gọi học sinh trình bày cách tìm
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng trình bày bài giải
- Giáo viên : Vậy để tìm biết số gà hàng dưới ta lấy
biết số gà hàng dưới chia cho số lần là chia cho 3
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành tương tự với
bài toán về độ dài đoạn thẳng AB và CD
+ Vậy muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta làm như thế
nào?
- Giáo viên cho học sinh nêu phép tính
+ Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta làm như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh nêu phép tính
+ Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm
như thế nào ?
- GV gọi HS nêu lại
Hoạt động 2 : Thực hành ( 22’ )
Mục tiêu : Học sinh vận dụng cách thực hiện giảm
một số đi nhiều lần để giải các bài tập
Phương pháp : Thi đua, trò chơi
♣ Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên viết mẫu :
Giảm 12 kg đi 4 lần được : 12 : 4 = 3 ( kg )
- Giáo viên cho học sinh nêu bài mẫu
- Giáo viên cho học sinh dựa vào bài mẫu làm các
câu a, b, c, d
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi Bingo
- Giáo viên phổ biến luật chơi : cô sẽ đưa lần lượt 4
câu a, b, c, d các em hãy trả lời từng câu và điền kết
quả vào tờ giấy bằng cách đặt các nút vào ô trong tờ
giấy có kết quả giống như kết quả của các em vừa tính.
Nếu bạn nào có kết quả 4 ô thẳng hàng theo hàng
ngang, hàng dọc, đường chéo thì bạn đó sẽ thắng.
- Giáo viên đọc lần lượt các câu hỏi :
Giảm 42 lít đi 7 lần được :
Giảm 40 phút đi 5 lần được :
Giảm 30 m đi 6 lần được :
Giảm 24 giờ đi 2 lần được :
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên hỏi cách thực hiện từng câu hỏi
- Tính số gà hàng dưới
- Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thìđược số gà hàng dưới
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh nêu cách giải
- Bạn nhận xét
- Học sinh lên bảng trình bày Cả lớplàm bài vào vở nháp
Bài giải
Số gà hàng dưới là :
6 : 3 = 2 ( con )Đáp số : 2 con
- Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta lấy 8 cmchia cho 4
- 3 học sinh nêu
- Học sinh đọc : Viết ( theo mẫu ):
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh lắng nghe Giáo viên phổbiến luật chơi
- Học sinh chơi theo sự hướng dẫncủa Giáo viên
- Học sinh đọc
- Chị Lan có 84 quả cam, sau khi đembán thì số quả cam giảm đi 4 lần
- Hỏi chị lan còn bao nhiêu quả cam?
- Muốn biết chị Lan còn bao nhiêuquả cam ta lấy số quả cam trước khiđem bán giảm đi 4 lần
- Học sinh lên bảng ghi tóm tắt
- 1 học sinh lên làm bài trên bảng
- Cả lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh giơ bảng Đ – S
Trang 13- Giáo viên nhận xét
♣ Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn chị Lan còn bao nhiêu quả cam ta làm
như thế nào ?
- Giáo viên gọi học sinh lên vẽ sơ đồ tóm tắt
- Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi : “Chuyền hoa”
để chọn ra 1 học sinh lên bảng làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn
+ Ngoài câu lời giải này của bạn, ai còn có
câu lời giải khác ?
+ Ai làm bài giống bạn mình thì giơ bảng Đ – S ?
- Giáo viên nhận xét
♣ Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết chú Hùng đi ô tô từ làng đến thị xã
hết bao nhiêu giờ ?
+ Cách giải bài này tương tự giống bài nào?
- Giáo viên : bài này cách giải tương tự với bài 2
- Giáo viên gọi học sinh lên vẽ sơ đồ tóm tắt
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn
+ Ngoài câu lời giải này của bạn, ai còn có
câu lời giải khác ?
+ Ai làm bài giống bạn mình thì giơ bảng Đ – S ?
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên lưu ý học sinh : trước khi làm bài cần phải
vẽ tóm tắt vào vở nháp
♣ Bài 4 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh :
+ Muốn vẽ đoạn thẳng AP ta cần phải biết gì ?
+ Muốn biết độ dài đoạn thẳng AP dài bao
nhiêu xăng-ti-mét ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Cho học sinh vẽ hình vào vở
- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- Giáo viên nhận xét
+ Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như
thế nào ?
+ Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta làm như
thế nào ?
- Học sinh đọc
- Chú Hùng đi xe máy từ làng đến thịxã hết 6 giờ, nếu đi bằng ô tô thì thờigian giảm 2 lần
- Hỏi chú Hùng đi ô tô từ làng đến thịxã hết bao nhiêu giờ ?
- Muốn biết chú Hùng đi ô tô từ làngđến thị xã hết bao nhiêu giờ ta lấy thờigian đi xe máy giảm đi 2 lần
- Học sinh trả lời
- Học sinh lên bảng ghi tóm tắt
- 1 học sinh lên làm bài trên bảng
- Cả lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh giơ bảng Đ – S
- Học sinh đọc
- Muốn vẽ đoạn thẳng AP ta cần phảibiết độ dài đoạn thẳng AP dài baonhiêu xăng-ti-mét
- Muốn biết độ dài đoạn thẳng AP dàibao nhiêu xăng-ti-mét ta lấy độ dàiđoạn thẳng AB giảm đi 5 lần
- Học sinh làm bài vào vở
- Muốn giảm một số đi một số lần talấy số đó chia cho số lần
- Muốn giảm một số đi một số đơn vị
ta lấy số đó chia cho số lần
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Luyện tập
Trang 14Luyện từ và câu
( 8 giờ 45’ – 9 giờ 25’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ về Cộng đồng
- Tiếp tục ôn kiểu câu Ai làm gì ?
2 Kĩ năng : tìm được các từ chỉ những người trong Cộng đồng nhanh, đúng, chính
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng
thái So sánh
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1, 2
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em
sẽ được học Mở rộng vốn từ về Cộng đồng, qua đó sẽ giúp
các em mở rộng vốn từ về những người trong Cộng đồng;
ôn kiểu câu : Ai ( cái gì, con gì ) - làm gì ?
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên gọi học sinh đọc các từ ngữ trong bài
- Giáo viên hỏi :
+ Cộng đồng có nghĩa là gì ?
+ Vậy ta xếp từ cộng đồng vào cột nào ?
+ Cộng tác có nghĩa là gì ?
+ Vậy ta xếp từ cộng tác vào cột nào ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
- Hãy xếp những từ dưới đây vào
ô thích hợp trong bảng :
- Cá nhân
- Cộng đồng là những ngườicùng sống trong một tập thể hoặcmột khu vực, gắn bó với nhau
- Xếp từ cộng đồng vào cột
Những người trong cộng đồng
- Cộng tác có nghĩa là cùng làmchung một việc
- Xếp từ cộng tác vào cột Thái độ, hoạt động trong cộng đồng
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây
Trang 15Cộng đồng, đồng bào Cộng tác, đồng tâm
đồng đội, đồng hương
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc
Bài tập 2:
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên giải nghĩa từ :
Cật : lưng, phần lưng ở chỗ ngang bụng
- Giáo viên giúp học sinh hiểu thêm nghĩa của từng câu
thành ngữ, tục ngữ :
Chung lưng đấu cật : đoàn kết, góp sức cùng nhau
làm việc
Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại : ích kỉ, thờ ơ,
chỉ biết mình, không quan tâm đến người khác
Ăn ở như bát nước đầy : sống có nghĩa có tình, thuỷ
chung trước sau như một, sẵn lòng giúp đỡ mọi người
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
- Gọi học sinh trình bày
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn :
Tán thành thái độ ứng xử ở câu : a, c
Không tán thành thái độ ứng xử ở câu : b
Hoạt động 2: ôn kiểu câu Ai làm gì ?( 16’ )
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Gọi học sinh đọc mẫu câu a
- Giáo viên hỏi :
+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu hỏi “Ai
( cái gì, con gì )”?
+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu hỏi
“Làm gì” ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, mỗi dãy cử 2
bạn lên thi đua tiếp sức,
- Gọi học sinh đọc bài làm trên bảng
“Ai ( cái gì, con gì )” “Làm gì”
Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi
Bài tập 4 :
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn : ở bài tập này xác định trước bộ
phận trả lời câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì )” hoặc “Làm gì”
bằng cách in đậm bộ phận đó trong câu
- Yêu cầu các em đặt đúng câu hỏi cho bộ phận câu in
đậm đó
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh sửa bài bằng cách đọc câu hỏi
lên
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
a) Mấy bạn học trò bỡ ngỡ
đứng nép bên người thân Ai bỡ ngỡ đứng nép bên
người thân ?
b) Ông ngoại dẫn tôi đi
mua vở, chọn bút
Ông ngoại làm gì ?
nói về một thái độ ứng xử trong cộng đồng Đánh dấu ( + ) vào ô trống trước thái độ ứng xử em tán thành, đánh dấu ( - ) vào ô trống trước thái độ ứng xử em không tán thành :
- Học sinh thảo luận nhóm về tháiđộ ứng xử ở các câu thành ngữ,tục ngữ
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác lắng nghe, bổsung
- Gạch 1 gạch ( _ ) dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Ai ( cái gì, con
gì )” Gạch 2 gạch ( === ) dưới bộ
phận trả lời câu hỏi “Làm gì ?”
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua tiếp sức
- Bạn nhận xét
- Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm dưới đây :
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 16c) Mẹ tôi âu yếm nắm tay
tôi dẫn đi trên con đường
làng
Mẹ tôi làm gì ?
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ôn tập giữa Học kì 1
Trang 17Tự nhiên xã hội
( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS có khả năng
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơquan thần kinh
- Phát hiện những trạng thái tâm lý có lợi và có hại đối với cơ quanthần kinh
2 Kĩ năng : HS kể tên được những việc nên làm, những thức ăn đồ uống có thể
sử dụng để có lợi cho cơ quan thần kinh, những việc cần tránh,những đồ ăn uống độc hại cho cơ quan thần kinh
3 Thái độ : HS có ý thức học tập, làm việc đúng cách để giữ vệ sinh thần kinh
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : Hình vẽ trang 32, 33 SGK, Bảng vẽ các hình ảnh thể hiện tâm trạng
(cho hoạt động 2), Tranh vẽ hình đồ uống, hoa quả
Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Hoạt động thần kinh
- Kể thêm một số phản xạ thường gặp trong cuộc sống
hàng ngày
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
bài : “Vệ sinh thần kinh”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK ( 18’ )
Mục tiêu : Nêu được một số việc nên làm và không nên
làm để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh
Phương pháp : thảo luận, giảng giải
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình trang 32
SGK
- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập, yêu cầu các
nhóm thảo luận đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình nhằm
nêu rõ :
+ Nhân vật trong mỗi hình đang làm gì ?
+ Việc làm đó có lợi hay có hại đối với cơ quan
thần kinh ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả thảo
luận
- Yêu cầu 7 HS lên bảng gắn 7 bức tranh vào 2 cột: “có
ích”, “có hại” cho phù hợp
- GV nhận xét kết quả các nhóm, bổ sung và kết luận:
+ Những việc làm như thế nào thì có lợi cho cơ
- Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát
- Học sinh chia nhóm, thảo luậnvà trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm lần lượt trìnhbày kết quả thảo luận của nhómmình cho từng bức tranh
- Các nhóm khác theo dõi vànhận xét, bổ sung
- 7 HS lên bảng gắn tranh vàođúng cột
- Những công việc vừa sức, thoảimái, thư giãn có lợi cho cơ quanthần kinh
- Khi chúng ta vui vẻ, được yêuthương…
Trang 18quan thần kinh ?
+ Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho cơ quan thần
kinh ?
PHIẾU HỌC TẬP
Phân tích một số việc làm có lợi hoặc có hại đối với cơ quan
thần kinh qua các hình trang 32 SGK
Hình Việc làm Tại sao việc làm
đó có lợi ?
Tại sao việc làm đó có hại ?
1 Bạn nhỏđangngủ Khi ngủ cơ quanthần kinh đượcnghỉ ngơi
Nếu phơi nắng quálâu dể bị ốm
Nếu chơi quá lâu,mắt sẽ bị mỏi, thầnkinh căng thẳng
5 Xem biểudiễn vănnghệ Giúp giải trí, thầnkinh được thưgiãn
Điều đó không cólợi cho thần kinh
Kết Luận: Chúng ta làm việc nhưng cũng phải thư
giãn, nghỉ ngơi để cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi, tránh làm
việc mệt mỏi quá sức Khi chúng ta vui vẻ, hạnh phúc, được yêu
thương, chăm sóc sẽ rất tốt cho cơ quan thần kinh Ngược lại,
nếu buồn bã, sợ hãi hay bị đau đớn sẽ có hại tới cơ quan thần
kinh.
Hoạt động 2: đóng vai ( 7’ )
Mục tiêu : Phát hiện những trạng thái tâm lý có lợi và
có hại đối với cơ quan thần kinh
Phương pháp : thực hành, đóng vai, giảng giải
Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm, quan sát các hình
vẽ ở tranh số 8 trang 33 SGK, thảo luận xem trạng thái nào
có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh
+ Tức giận
+ Vui vẻ
+ Lo lắng
+ Sợ hãi
- Sau đó đóng vai: 1 HS sẽ làm bác sĩ, các HS khác sẽ lần
lượt thể hiện các trạng thái trong hình vẽ đến gặp bác sĩ
để khám bệnh Bác sĩ sẽ nhận xét xem trạng thái nào có
lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV nhận xét, kết luận : Chúng ta cần luôn vui vẻ với người
khác Điều đó có lợi cho cơ quan thần kinh của chính chúng ta
- Học sinh chia thành các nhóm,thảo luận với nhau và đóng vaithực hiện trò chơi
- Các nhóm vừa thực hành vừathảo luận trả lời các câu hỏi
- 2 nhóm lên đóng vai chơi tròchơi Các nhóm khác bổ sung,nhận xét
- HS chia thành các nhóm vàquan sát
- Các nhóm nhận tranh vẽ, thảoluận, xếp các tranh vẽ vào các
Trang 19và cho người khác.
- Sự tức giận hay sợ hãi, lo lắng không tốt với cơ quan thần
kinh Vì thế các em cần tạo không khí vui vẻ giúp đỡ, chia sẻ
niềm vui với bạn bè
Hoạt động 3 : làm việc với SGK ( 8’ )
Mục tiêu : Kể tên được những việc nên làm, những thức
ăn đồ uống có thể sử dụng để có lợi cho cơ quan thần kinh,
những việc cần tránh, những đồ ăn uống độc hại cho cơ quan
thần kinh.
Phương pháp : giảng giải, thảo luận
Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm, quan sát hình 9 ở
trang 33 SGK
- Phát cho các nhóm HS tranh vẽ một số đồ ăn, đồ uống
như : nước cam, viên C sủi, hoa quả, bánh kẹo, cà phê,
thuốc lá, rượu, ma túy, thuốc ngủ…
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xếp các đồ vật đó
vào thành 3 nhóm : có lợi cho cơ quan thần kinh, có hại
cho cơ quan thần kinh, rất nguy hiểm với cơ quan thần
kinh
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận : Sau
khi đã chia thành các nhóm tranh, mỗi nhóm sẽ dán kết
quả lên bảng
- Gọi đại diện một vài nhóm trình bày kết quả của nhóm
mình
- Giáo viên hỏi học sinh :
+ Tại sao cà phê, thuốc lá, rượu lại có hại cho cơ
quan thần kinh ?
+ Ma túy vô cùng nguy hiểm, vậy chúng ta phải
làm gì ?
+ Nêu thêm tác hại của các chất gây nghiện đối
với cơ quan thần kinh
Kết luận: Chúng ta cần luyện tập sống vui vẻ, ăn uống
đúng chất, điều độ để bảo vệ cơ quan thần kinh Cần tránh xa
ma túy để bảo vệ sức khỏe và cơ quan thần kinh
nhóm
- Nhóm có lợi : nước cam, viên C
sủi, hoa quả, bánh kẹo
- Nhóm có hại : cà phê, thuốc lá,
rượu
- Nhóm rất nguy hiểm : ma túy.
- Các nhóm dán kết quả lênbảng
- Đại diện một vài nhóm lên trìnhbày lại kết quả của nhóm mình
- Các nhóm khác theo dõi, bổsung, nhận xét
- Vì chúng gây nghiện, dễ làm cơquan thần kinh mệt mỏi
- Tránh xa ma túy, tuyệt đốikhông được dùng thử
- Các nhóm khác bổ sung, góp ý
4 Nhận xét – Dặn dò :( 1’ )
- Thực hiện tốt điều vừa học
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 16 : Vệ sinh thần kinh ( tiếp theo )
Làm bài tập
( 10 giờ 05’ – 10 giờ 30’ )
Tập viết
( 13 giờ 40’– 14 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa G
- Viết tên riêng : Gò Công bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng : Khôn ngoan đối đáp người ngoài / Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau bằng chữ cỡ nhỏ.
2 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa G, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết
đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảngcách giữa các con chữ trong vở Tập viết
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
Trang 20II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu G, tên riêng : Gò Công và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói trong
giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa G, củng cố
cách viết một số chữ viết hoa có trong tên riêng và câu ứng
dụng : G, C, K
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng
con ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa G, viết tên
riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu
ứng dụng ?
- GV gắn chữ G trên bảng cho học sinh quan sát và nhận
xét
+ Chữ G được viết mấy nét ?
+ Chữ G hoa gồm những nét nào?
- GV chỉ vào chữ G hoa và nói : Quy trình viết chữ G hoa : từ
điểm đặt bút giữa dòng li thứ 3 viết nét cong trên độ rộng một đơn
vị chữ, tiếp đó viết nét cong trái nối liền lên đến đường li thứ 2, rê
bút viết nét khuyết dưới Điểm dừng bút nằm giữa dòng li thứ 1
- Giáo viên viết chữ G, K hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng
lớp cho học sinh quan sát
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li
ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết Giáo viên cho HS viết
vào bảng con từng chữ hoa :
• Chữ G hoa cỡ nhỏ : 2 lần
• Chữ K hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Gò Công
- Giáo viên giới thiệu : Gò Công là tên một thị xã thuộc tỉnh
Tiền Giang, trước đây là nơi đóng quân của ông Trương Định –
một lãnh tụ nghĩa quân chống Pháp.
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học sinh
quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
- Hát
- Học sinh nhắc lại : Ê – đê, Em
- Học sinh viết bảng con
- Các chữ hoa là : G
- HS quan sát và nhận xét
- 2 nét
- Nét cong trên và nét congtrái nối liền nhau và nét khuyếtdưới
Trang 21+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Chữ nào viết 4 li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- Giáo viên : câu tục ngữ khuyên Anh em trong nhà phải đoàn
kết, thương yêu nhau
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho học sinh
quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 16’ )
Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết hoa G,
viết tên riêng, câu ứng dụng đúng, đẹp
Phương pháp : Luyện tập, thực hành
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ G : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ C, Kh : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Gò Công : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm
bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng
mẫu
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm
chung
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhậnxét
- Câu tục ngữ có chữ được
viết hoa là G, K
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh nhắc
- HS viết vở
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa G ( tiếp theo )
Trang 22Ôn Toán
( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )
- GV rèn cho HS vận dụng cách thực hiện giảm một số đi nhiều
lần để giải các bài tập
Bài 1 : Chú Hùng đi xe máy từ làng đến thị xã hết 6 giờ,
nếu đi bằng ô tô thì thời gian giảm 2 lần Hỏi chú Hùng đi ô tô từ
làng đến thị xã hết bao nhiêu giờ ?
- Gọi HS đọc đề bài và nêu tóm tắt
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống :
3 gấp 8 lần giảm 6 lần 6 gấp 7 lần giảm 2 lần
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Lớp Nhận xét, bổ sung
- Học sinh sửa bài
Làm bài tập
3 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhhọc sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng củatiếng địa phương : giữa, vàng xỉn, rủ, nhỏ, cửa, những, ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Biết đọc truyện với giọng kể vui, nhẹ nhàng
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
Trang 234 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ởsau bài đọc ( trò ú tim, cây nêu )
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ : tình cảm thân thiết giữa bạn nhỏ và gia đình bác thợ gạch Món quà bình dị của bác thơ đóng gạch đã làm cho ngày Tết năm ấy của gia đình bạn nhỏ ấm áp và náo nức hẳn lên.
II/ Chuẩn bị :
3 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn
4 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5. Khởi động : ( 1’ )
6. Bài cũ : Tiếng ru ( 4’ )
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
7. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Trong giờ Tập đọc này, chúng ta sẽ thấy
được tình cảm gắn bó, thân thiết giữa những người lao
động ở một vùng quê dân dã thể hiện qua bài : “Những
tiếng chuông reo”
- Biết đọc truyện với giọng kể vui, nhẹ nhàng.
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng kể vui, nhẹ nhàng
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,
bài có 7 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ
đọc luôn tựa bài
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :
bài chia làm 4 đoạn
• Đoạn 1 : từ đầu đến …… đóng gạch
• Đoạn 2 : Tôi rất thích …… để tạo ra tiếng kêu
• Đoạn 3 : Bác thợ gạch … treo lên cây nêu trước sân
• Đoạn 4 : còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó :trò ú tim, cây nêu
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1
em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượtbài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài
- Cá nhân
- Cá nhân
- Cá nhân
- Học sinh đọc phần chú giải
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Học sinh tiến hành đọc tương tựnhư trên
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Nơi ở của gia đình bác thợ gạchlà một túp lều bằng phên rạ, ở giữacánh đồng, xung quanh lều xếpđầy những hàng gạch mới đóng
Trang 24- Tương tư, Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 2, 3, 4
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của câu chuyện
Phương pháp : diễn giải, đàm thoại
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Nơi ở của gia đình bác thợ gạch có gì đặc biệt?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, 3 và hỏi :
+ Tìm những chi tiết nói lên tình thân giữa gia đình
bác thợ gạch với cậu bé ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Những chiếc chuông đất nung đã đem lại niềm
vui như thế nào cho gia đình bạn nhỏ ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi :
+ Qua bài tập đọc, em thấy được điều gì về tình
cảm giữa bạn nhỏ và gia đình bác thợ gạch ?
- Giáo viên chốt ý : tình cảm thân thiết giữa bạn nhỏ và
gia đình bác thợ gạch Món quà bình dị của bác thơ đóng
gạch đã làm cho ngày Tết năm ấy của gia đình bạn nhỏ ấm
áp và náo nức hẳn lên.
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Biết
đọc truyện với giọng kể vui, nhẹ nhàng
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu 1 đoạn và lưu ý học sinh về
giọng đọc ở các đoạn
- Hướng dẫn đọc đoạn văn với giọng kể vui, nhẹ nhàng,
ngắt giọng đúng sau các dấu câu và nhấn giọng hợp lí
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp
nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
- HS đọc thầm và tự do phát biểu
ý kiến của mình :
• Cậu bé thường ra lò gạchchơi trò ú tim với các con bác thợgạch
• Con trai bác rủ cậu nặnnhững chiếc chuông bằng đất
• Bác giúp bọn trẻ nung nhữngchiếc chuông đó
• Khi đồ đất nung đã nguội, bácxâu những chiếc chuông đó lạithành hai cái vòng, tặng cậu bémột vòng để treo lên cây nêu trướcsân
- Học sinh đọc thầm
- Những chiếc chuông đất nungkêu lanh canh trên cây nêu ngàyTết đã làm cho gia đình bạn nhỏ ấmáp và náo nức hẳn lên
- Bạn nhận xét
- Học sinh trả lời : bạn nhỏ rất yêuquý gia đình bác thợ gạch và báccũng rất yêu mến bạn
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc bài theo sự hướng dẫncủa GV
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
8 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ôn tập – KT tập đọc và học thuộc lòng ( Tiết 1 )
Âm nhạc
( 7 giờ 40’ – 8 giờ 20’ )
Trang 25♣ ♣ ♣
Trang 26( 8 giờ 45’ – 9 giờ 25’ )
I/ Mục tiêu :
4 Kiến thức: giúp học sinh :
- Củng cố về giảm đi một số lần và ứng dụng để giải các bài tậpđơn giản
- Bước đầu liên hệ giữa giảm đi một số lần và tìm một phần mấycủa một số
5 Kĩ năng: học sinh thực hiện giải các bài tập về giảm đi một số lần và tìm
một phần mấy của một số nhanh, đúng, chính xác
6 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
3 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
4 HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
5. Khởi động : ( 1’ )
6. Bài cũ : giảm đi một số lần ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
7. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )
Luyện tập : ( 33’ )
Mục tiêu : giúp học sinh củng cố về giảm đi một số lần
và ứng dụng để giải các bài tập đơn giản, bước đầu liên hệ giữa
giảm đi một số lần và tìm một phần mấy của một số
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên viết lên bảng bài mẫu và hỏi :
2 gấp 6 lần 12 Giảm 3 lần 4
+ 2 gấp 6 lần bằng bao nhiêu ?
- Giáo viên : ta viết số 12 vào ô trống thứ 2
+ 12 giảm đi 3 lần được mấy ?
- Giáo viên : ta viết số 4 vào ô trống thứ 3
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Hát
- HS đọc
- 2 gấp 6 lần bằng 12
- 12 giảm đi 3 lần được 4
- HS làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Bác Liên có 42 quả gấc, sau khibán số quả gấc đã giảm đi 7 lần
- Hỏi bác Liên còn bao nhiêu quảgấc ?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh đếm : Trong hình vẽ bên
có 35 quả cam
- a)
5
1 số cam đó có bao nhiêu
Trang 27Bài 3 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm rồi giải
bài toán.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đếm số quả cam có trong hình
vẽ rồi điền vào chỗ chấm
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4a : đo rồi viết số đo độ dài đoạn thẳng MN
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh tự làm bài và thi đua sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 4b : chấm 1 điểm O trên đoạn thẳng MN, sao
cho độ dài đoạn thẳng ON bằng
3
1
độ dài đoạn thẳng MN
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
8 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Chuẩn bị : Tìm số chia
- Làm tiếp các bài còn lại
- GV nhận xét tiết học
( Giáo viên chuyên trách )
Ôn Luyện từ và câu
( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )
- GV tiếp tục ôn tập mở rộng vốn từ cho học sinh về chủ điểm
Cộng đồng ( chỉ những người trong Cộng đồng ), tiếp tục ôn
luyện kiểu câu Ai ( cái gì, con gì ) ? – Là gì ?
Khoanh tròn trước câu trả lời đúng : Những người trong cùng một họ thường gặp gỡ, thăm hỏi nhau
Bài 1: Những từ ngữ nào là bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai ?
a) Những người.
b) Cùng một họ c) Những người trong cùng một họ
- Cho HS làm bài và thi đua sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Trang 28a) thường gặp gỡ b) thường gặp gỡ, thăm hỏi nhau c) gặp gỡ, thăm hỏi nhau
- Cho HS làm bài và thi đua sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Nhận xét
Bài 3 : điền bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai hoặc trả lời câu
hỏi Làm gì vào chỗ trống
a) Các bạn học sinh trong cùng một lớp thường xuyên giúp
nhau trong học tập
b)Học sinh trường em góp sách vở giúp các bạn vùng lũ
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Nhận xét
Bài 4 : Điền tiếp từ ngữ vào từng dòng sau để hoàn thành
các thành ngữ :
a) Nhường cơm, sẻ áo
b) Bán anh em xa, mua láng giềng gần
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Nhận xét
khoanh câu b)
- Lớp bổ sung, nhận xét
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp bổ sung, nhận xét
- HS làm bài
- Bạn nhận xét
Làm bài tập
1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày đúng, đẹp bài thơ thể lục bát : chữ
đầu các dòng thơ viết hoa, câu 6 chữ thụt vào 2 ô, câu 8 chữ thụtvào 1 ô
2 Kĩ năng : Nhớ và viết lại chính xác các khổ 1 và 2 của bài thơ Tiếng ru.
- Trình bày đúng hình thức của bài thơ viết theo thể thơ lục bát
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : r / gi / d hoặc uôn / uông.
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết bài thơ Tiếng ru