1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần 2

51 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc đúng các từ ngữ có vần khó : khuỷu tay, nghuệch ra, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phátâm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : từng chữ, nổi giận,

Trang 2

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó : khuỷu tay, nghuệch ra, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phátâm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : từng chữ, nổi giận, phần thưởng, trả thù, cổng, , các từ phiên âm tên người nướcngoài : Cô-rét-ti, En-ri-cô

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( nhân vật “tôi” [ ri-cô ], Cô-rét-ti, bố của En-ri-cô )

En-2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa của các từ mới : kiêu căng, hối hận, can đảm

- nắm được diễn biến của câu chuyện

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn

B Kể chuyện :

1 Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể chophù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị :

1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng

dẫn

2. HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ ) Đơn xin vào Đội

- GV gọi học sinh đọc bài Đơn xin vào Đội

- Giáo viên hỏi :

+ Phần đầu đơn viết những gì ?

+ Ba dòng cuối đơn viết những gì ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ những ai ?

- Giáo viên : hôm nay cô kể cho các em câu chuyện

về hai bạn Cô-rét-ti và En-ri-cô Hai bạn chỉ vì một

chuyện nhỏ mà cáu giận nhau, nhưng lại rất sớm làm

lành với nhau Điều gì khiến hai bạn sớm làm lành với

- Hát

- 2 học sinh đọc

- Học sinh quan sát

- Học sinh trả lời

Trực quandiễn giải

Trang 3

nhau, giữ được tình bạn ? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua

bài : “Ai có lỗi ?”

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )

GV đọc mẫu toàn bài

- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :

+ Giọng nhân vật “tôi” [ En-ri-cô ] : ở đoạn 1

đọc chậm rãi, nhấn giọng các từ : nắn nót, nguệch ra,

nổi giận, càng tức, kiêu căng

+ Đọc nhanh, căng thẳng hơn ở đoạn 2,

nhấn giọng các từ : trả thù, nay, hỏng hết, giận đỏ mặt

Lời Cô-rét-ti bực tức

+ Trở lại chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn 3 khi

En-ri-cô hối hận, thương bạn, muốn xin lỗi bạn, nhấn

mnh các từ : lắng xuống, hối hận, …

+ Ở đoạn 4 và 5, nhấn giọng các từ : ngạc

nhiên, ngây ra, ôm chầm, … Lời Cô-rét-ti dịu dàng Lời

bố En-ri-cô nghiêm khắc

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng

câu, bài có 32 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu

đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời

của nhân vật có xen lời dẫn chuyện

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn : bài chia làm 5 đoạn

Đoạn 1:

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên viết vào cột luyện đọc : “Cô-rét-ti,

En-ri-cô”

- Gọi học sinh đọc

+ En-ri-cô nghĩ Cô-rét-ti vừa được nhận

phần thưởng nên có thái độ như thế nào ?

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :

+ Kiêu căng nghĩa là gì ?

Đoạn 2:

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2

Đoạn 3:

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3

+ Khi cơn giận lắng xuống, En-ri-cô cảm

thấy như thế nào ?

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :

+ Hối hận nghĩa là gì ?

+ Vì sao En-ri-cô không dám xin lỗi Cô-rét-ti ?

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :

+ Can đảm nghĩa là gì ?

Đoạn 4:

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 4

+ Khi Cô-rét-ti làm lành En-ri-cô, thì thái độ

của En-ri-cô như thế nào ?

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :

+ Ngây nghĩa là gì ?

Đoạn 5:

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 5

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc,

1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2, hỏi :

+ Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì ?

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- Kiêu căng

- Học sinh đọc phần chú giải

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài

- Khi cơn giận lắng xuống, ri-cô cảm thấy hối hận

En Học sinh đọc phần chú giải

- En-ri-cô không dám xin lỗiCô-rét-ti vì En-ri-cô không đủcan đảm

- Học sinh đọc phần chú giải

- Cá nhân

- Khi Cô-rét-ti làm lành En-ri-cô,thì thái độ của En-ri-cô ngạcnhiên, ngây ra một lúc

- Học sinh đọc phần chú giải

- Cá nhân

- 3 học sinh đọc

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Cá nhân

- Đồng thanh

( 18’ )

- Học sinh đọc thầm

- En-ri-cô và Cô-rét-ti

- Cô-rét-ti vô ý chạm khuỷutay vào En-ri-cô làm En-ri-côviết hỏng En-ri-cô giận bạn đểtrả thù đã đẩy Cô-rét-ti, làmhỏng hết trang viết của Cô-rét-ti

- Học sinh đọc thầm, thảo luậnnhóm đôi

- Học sinh trả lời : sau cơn giận,En-ri-cô bình tĩnh lại, nghĩ là Cô-rét-ti không cố ý chạm vào

Đàm thoạithực hành diễn giải

Đàm thoạithảo luận

Trang 4

+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi

Cô-rét-ti ?

- Gọi học sinh 3 nhóm trả lời

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :

+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao ?

+ Em đoán Cô-rét-ti nghĩ gì khi chủ động làm

lành với bạn ? Hãy nói một, hai câu ý nghĩ của

Cô-rét-ti ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 5 và hỏi :

+ Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào ?

+ Lời trách mắng của bố có đúng không ?

Vì sao ?

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi :

+ Theo em, mỗi bạn có điểm gì đáng khen ?

- Giáo viên gọi học sinh trả lời

- Giáo viên chốt :

En-ri-cô đáng khen vì cậu biết ân hận, biết thương

bạn, khi bạn làm lành, cậu cảm động ôm chầm lấy bạn.

Cô-rét-ti đáng khen vì cậu biết quý trọng tình bạn

và rất độ lượng nên đã chủ động làm lành với bạn.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, thảo luận

nhóm đôi và trả lời :

+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?

khuỷu tay mình Nhìn vai áobạn sứt chỉ, cậu thấy thươngbạn, muốn xin lỗi bạn nhưngkhông đủ can đảm

- Học sinh trả lời

- Học sinh tự do phát biểu suynghĩ của mình…

Tại mình vô ý Mình phải làm lành với En-ri-cô.

En-ri-cô là bạn của mình.

Không thể để mất tình bạn.

Chắc En-ri-cô tưởng mình chơi xấu cậu ấy.

En-ri-cô rất tốt Cậu ấy tưởng mình cố tình chơi xấu.

mình phải chủ động làm lành.

- Bố mắng : En-ri-cô là ngườicó lỗi, đã không chủ động xinlỗi bạn lại giơ thước doạ đánhbạn

- Lời trách mắng của bố rấtđúng vì người có lỗi phải xin lỗitrước En-ri-cô đã không có đủcan đảm để xin lỗi bạn

- Học sinh thảo luận nhóm

- Học sinh trả lời

- Phải biết nhường nhịn bạn,nghĩ tốt về bạn, dũng cảmnhận lỗi khi trót cư xử không tốtvới bạn

Tập đọc

( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )

Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh

về giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm

3 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai : En-ri-cô,

Cô-rét-ti, bố En-ri-cô

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Chú ý :

Tôi đang nắn nót viết từng chữ thì Cô-rét-ti chạm

khuỷu tay vào tôi / làm cho cây bút nguệch ra một đường

rất xấu.//

Tôi nhìn cậu, thấy vai áo cậu sứt chỉ, chắc vì cậu đã

vác củi giúp mẹ Bỗng nhiên, tôi muốn xin lỗi Cô-rét-ti,

nhưng không đủ can đảm

- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện

- Học sinh chia nhóm và phânvai

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

Thực hànhsắm vai

Quan sátkểchuyện

Trang 5

hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 5 tranh

minh họa, tập kể từng đoạn của câu chuyện : “Ai có

lỗi ?” một cách rõ ràng, đủ ý

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh quan sát 5 tranh trong SGK

nhẩm kể chuyện ( phân biệt En-ri-cô mặc áo xanh,

Cô-rét-ti mặc áo nâu )

- Giáo viên treo 5 tranh lên bảng, gọi 5 học sinh tiếp

nối nhau, kể 5 đoạn của câu chuyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể

xong từng đoạn với yêu cầu :

Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển

lời của En-ri-cô thành lời của mình không ? Kể có đủ

ý và đúng trình tự không ?

Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?

Dùng từ có hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp,

có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu

bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng

tạo

Củng cố : ( 2’ )

- Giáo viên hỏi :

+ Em học được điều gì qua câu chuyện

này ?

- Giáo viên giúp học sinh nhận thức đúng lời khuyên

của câu chuyện :

+ Bạn bè phải biết nhường nhịn nhau.

+ Bạn bè phải yêu thương nhau, nghĩ tốt về

nhau.

+ Phải can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với

bạn

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể

chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc

chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không

nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm

hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện : “Ai có

lỗi ?” cho chúng ta thấy phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ

tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với

bạn.

- Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn.

- Học sinh quan sát

- Học sinh kể tiếp nối

- Lớp nhận xét

- Học sinh trả lời

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Làm bài tập

( 10 giờ 05’ – 10 giờ 30’ )

 

Trang 6

( 13 giờ 40’ – 14 giờ 20’ )

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp học sinh :

- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sanghàng chục hoặc sang hàng trăm )

- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ

2 Kĩ năng: học sinh tính nhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập

2. HS : vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần ) ( 1’ )

Hoạt động 1 : giới thiệu phép trừ 432

- 215 ( 9’ )

- GV viết phép tính 432 – 215 = ? lên bảng

- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện phép

tính trên

- Nếu học sinh tính đúng, Giáo viên cho học sinh nêu

cách tính, sau đó Giáo viên nhắc lại để học sinh ghi

nhớ

- Nếu học sinh tính không được, Giáo viên hướng

dẫn học sinh :

+ Ta bắt đầu tính từ hàng nào ?

+ 2 trừ 5 được không ?

- GV : 2 không trừ được 5 nên ở đây ta thực hiện

giống như bài phép trừ số có hai chữ số cho một chữ

số, có nhớ

+ Bạn nào có thể thực hiện trừ các đơn vị với

nhau ?

- Giáo viên giảng : khi thực hiện trừ các đơn vị, ta

đã mượn 1 chục của hàng chục, vì thế trước khi thực

hiện trừ các số chục cho nhau, ta phải trả lại 1 chục

đã mượn

Có 2 cách trả :

Giữ nguyên số chục của số bị trừ, sau đó ta

cộng thêm 1 chục vào số chục của số trừ Cụ thể ta lấy 1

- hát

- Học sinh theo dõi

- 1 học sinh lên bảng đặttính, học sinh cả lớp thực hiệnđặt tính vào bảng con

+

- 432 215 217

• 2 không trừđược 5, lấy 12trừ 5 bằng 7,viết 7 nhớ 1

• 1 thêm 1bằng 2, 3 trừ 2bằng 1, viết 1

• 4 trừ 2bằng 2, viết 2

- Tính từ hàng đơn vị

- 2 không trừ được 5

- 2 không trừ được 5, mượn

1 chục của 3 chục thành 12,

12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1

- Nghe giảng và cùng thựchiện trừ các số chục chonhau : 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2bằng 1, viết 1

- 4 trừ 2 bằng 2, viết 2

Quan sát,vấn đápđộng não

Trang 7

thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1.

Ta bớt 1 chục ở số bị trừ rồi trừ các chục cho

nhau Cụ thể ta lấy 3 bớt 1 bằng 2, 2 trừ 1 bằng 1, viết 1.

+ Hãy thực hiện trừ các số trăm với nhau

+ Vậy 432 – 215 bằng bao nhiêu ?

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tính

Hoạt động 2 : giới thiệu phép trừ 627

- 143 ( 9’ )

- GV viết phép tính 627 – 143 = ? lên bảng

- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện phép

tính trên

- Giáo viên tiến hành các bước tương tự như trên

- Giáo viên lưu ý học sinh :

Phép tính 432 – 215 = 217 là phép trừ có nhớ

một lần ở hàng chục.

Phép tính 627 – 143 = 484 là phép cộng có

nhớ một lần ở hàng trăm.

Hoạt động 3 : thực hành ( 15’ )

Bài 1 : tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài

- GV : ở bài này cô sẽ cho các con chơi một trò

chơi mang tên : “Hạ cánh” Trước mặt các con là sân

bay Tân Sơn Nhất và sân bay Nội Bài, có các ô trống

để máy bay đậu, các con hãy thực hiện phép tính

sau đó cho máy bay mang các số đáp xuống chỗ

đậu thích hợp Lưu ý các máy bay phải đậu sao cho

các số thẳng cột với nhau Bây giờ mỗi tổ cử ra 3

bạn lên thi đua qua trò chơi

- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính của

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt

650 cm

- Yêu cầu HS làm bài

- GV Nhận xét

Bài 3 : Giải bài toán theo tóm tắt sau :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh đọc phần tóm tắt

- GV hỏi :

+ Bạn Hoa và bạn Bình có bao nhiêu con tem ?

+ Trong đó Bạn Hoa có bao nhiêu con tem?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Dựa vào tóm tắt đặt một đề toán ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa bài

- Nhận xét

Bài 4 : Đúng ghi Đ, Sai ghi S

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn : bài này có 4 phép tính đã ghi kết

quả, các em hãy tính lại kết quả của mỗi phép tính

- 432 – 215 = 217

- Cá nhân

- Học sinh theo dõi

- 1 học sinh lên bảng đặttính, học sinh cả lớp thực hiệnđặt tính vào bảng con

+

- 627 143 484

• 7 trừ 3 bằng

4, viết 4

• 2 không trừđược 4, lấy 12trừ 4 bằng 8,viết 8 nhớ 1

• 1 thêm 1bằng 2, 6 trừ 2bằng 4, viết 4

- HS đọc

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét về cách đặttính và kết quả phép tính

- HS nêu

- HS đọc

- Một đoạn dây điện dài

650 cm, người ta cắt đi 245cm

- Hỏi đoạn dây điện còn lạidài bao nhiêu xăngtimet ?

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Học sinh nêu

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Học sinh làm bài và sửa bàibằng bảng Đ, S

- Học sinh nêu

- Lớp nhận xét

Quan sát,vấn đápđộng não

Thực hànhThi đua

Trang 8

rồi ghi Đ, S vào ô trống cho phù hợp

- Cho học sinh làm bài và sửa bài bằng bảng Đ, S

- 237160

177

- 682256426

- 55544115

- 555 44511

- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách tính đối vớicác phép tính sai

- GV Nhận xét, tuyên dương

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 5 : luyện tập

 

Trang 9

Chính tả

( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )

I/ Mục tiêu :

1.

Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,

chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2.

Kĩ năng : Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài Ai có lỗi ? Chú ý viết đúng tên

riêng người nước ngoài

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnhhưởng của địa phương : s / x, ăn / ăng

- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần uyu.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : ngọt

ngào, ngao ngán, cái đàn – đàng hoàng, hạn hán – hạng

nhất.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng

dẫn các em :

• Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài Ai có lỗi ?

• Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần

dễ viết lẫn : s / x, ăn / ăng

• Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay

vần uyu

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét

đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

Câu 1: Cơn giận lắng xuống

Câu 2 : Tôi … hối hận

câu 3 : Chắc là … tôi thật

Câu 4 : Tôi nhìn cậu … giúp mẹ

Câu 3 : Còn lại

- 2 – 3 học sinh đọc

- Đoạn này chép từ bài Aicó lỗi ?

- Tên bài viết từ lề đỏ thụtvào 4 ô

- Đoạn văn có 5 câu

- Học sinh đọc

- Cuối mỗi câu có dấuchấm

- Chữ đầu câu viết hoa

- En-ri-cô ân hận khi bìnhtĩnh lại Nhìn vai áo bạn sứtchỉ, cậu muốn xin lỗi bạnnhưng không đủ can đảm

- Cô-rét-ti

Vấn đáp,thực hành

Trang 10

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

+ Đoạn văn nói điều gì ?

+ Tìm tên riêng viết trong bài chính tả

+ Nhận xét về cách viết tên riêng

- Giáo viên nói thêm : đây là tên riêng của người nước

ngoài nên cách viết đặc biệt

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,

dễ viết sai : Cô-rét-ti, khuỷu tay, vác củi, can đảm

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu

cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng

này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần

cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi

của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh

thường mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc

chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai

chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào

cuối bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng

bài về các mặt : bài chép ( đúng/sai ), chữ viết ( đúng/sai,

sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày ( đúng/sai, đẹp/xấu )

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )

Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng Giáo

viên chia bảng thành 2 cột, mỗi dãy cử 3 bạn thi tiếp

sức nối tiếp nhau viết bảng các từ chứa tiếng có vần

uêch hay vần uyu

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về chính tả, phát âm,

số lượng từ tìm được, kết luận nhóm thắng cuộc

Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng Giáo

viên chia bảng thành 2 cột, mỗi dãy cử 3 bạn thi tiếp

sức nối tiếp nhau chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào

chỗ trống

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về chính tả, phát âm,

số lượng từ tìm được, kết luận nhóm thắng cuộc

- Viết hoa chữ cái đầutiên, đặt dấu gạch nốigiữa các chữ

- Học sinh viết vào bảngcon

- Cá nhân

- HS chép bài chính tảvào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần uyu

+ Vần uêch : nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, khuếch khoác, trống huếch trống hoác

+ Vần uyu : khuỷu tay, khuỷu chân, ngã khuỵu, khúc khuỷu

- Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :

- Học sinh viết vở

- Học sinh thi đua sửa bài

- Cá nhân

Thực hành,thi đua

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Làm bài tập

( 15 giờ 25’ – 16 giờ 05’ )

Trang 11

Trang 12

Thứ ba, ngày 14 tháng 09 năm 2004

Tập đọc

( 7 giờ – 7 giờ 40’ )

I/ Mục tiêu :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh họcsinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địaphương : giã gạo, thổi cơm, quét cổng, trắng tinh, quang vườn, khó nhọc, ,

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở saubài đọc ( buổi, quang )

- Hiểu tình cảm thương yêu mẹ rất sâu nặng của bạn nhỏ : Bạn tự nhận là mình chưa ngoan vì chưa làm cho mẹ hết vất vả, khó nhọc.

3 Học thuộc lòng bài thơ.

II/ Chuẩn bị :

1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn

những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Họcthuộc lòng

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ :Ai có lỗi ? ( 4’ )

- GV gọi 5 học sinh nối tiếp nhau kể lại 5 đoạn

câu chuyện : “Ai có lỗi ?”

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :

+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?

+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi

Cô-rét-ti?

+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao ?

+ Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào

?

+ Lời trách mắng của bố có đúng không

? Vì sao ?

+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : trong các tiết học trước, các em đã

biết thiếu nhi thông minh, đáng yêu, biết quý tình

bạn Bên cạnh đó thiếu nhi còn biết yêu thương,

giúp đỡ cha mẹ mà hôm nay cô cùng các em

tìm hiểu qua bài thơ : “Khi mẹ vắng nhà”

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi,

dịu dàng, tình cảm

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

- Hát

- Học sinh nối tiếp nhau kể

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

Quan sát,vấn đáp

Thực hành

Trang 13

hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc

từng dòng thơ, bài có 2 khổ thơ, gồm 16 dòng thơ,

mỗi bạn đọc tiếp nối 1 dòng thơ, bạn nào đầu

tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn đọc cuối bài sẽ

đọc luôn tên tác giả

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát

âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể

hiện tình cảm qua giọng đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

khổ thơ

- Giáo viên có thể tách khổ 2 thành 2 đoạn

- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng,

tự nhiên sau các dấu câu ( dấu phẩy, dấu hai

chấm, dấu chấm than ) nghỉ hơi giữa các dòng

thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : buổi, quang

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ

thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 1 và hỏi :

+ Bạn nhỏ làm những việc gì đỡ mẹ ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận

nhóm đôi khổ 2 và hỏi :

+ Kết quả công việc của bạn nhỏ thế

nào ?

- Gọi học sinh 4 tổ trả lời

- Giáo viên chốt ý :

Lúc nào mẹ đi làm về cũng thấy mọi việc

con đã làm xong đâu vào đấy : khoai đã chin,

gạo đã giã trắng tinh, cơm dẻo và ngon, cỏ quang

vườn, cổng nhà được quét dọn sạch sẽ.

Mẹ khen bạn nhỏ ngoan.

+ Vì sao bạn nhỏ không dám nhận lời

khen của mẹ ?

- Giáo viên chốt ý : bạn nhỏ tự thấy mình chưa

ngoan vì chưa giúp mẹ được nhiều hơn Mẹ vẫn

vất vả, khó nhọc ngày đêm nên áo bạc màu vì

mưa, đầu cháy tóc vì nắng.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ,

thảo luận nhóm đôi và trả lời :

+ Em thấy bạn nhỏ có ngoan không ? Vì

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ, cho

học sinh đọc

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại

những chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Khi – Sớm

-Mẹ

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học

thuộc lòng từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn

lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài

thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp

đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng

- Cho cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2lượt bài

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài

- Học sinh đọc phần chú giải

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Luộc khoai, cùng chị giãgạo, thổi cơm, nhổ cỏ vườn,quét sân và quét cổng

- Học sinh đọc thầm, thảoluận nhóm đôi

- Học sinh trả lời

- Bạn nhận xét

- Học sinh phát biểu theo suynghĩ

- Học sinh phát biểu theo suynghĩ : bạn nhỏ ngoan vì bạnthương mẹ, chăm chỉ làm việcnhà đỡ mẹ Phải là đứa con rấtthương mẹ mới thấy áo mẹ bạcmàu, đầu mẹ nắng cháy tóc

- Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

- Học sinh hái hoa và đọcthuộc cả khổ thơ

- 2 – 3 học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

Thảo luậnnhómvấn đáp

Thực hành,thi đua

Trang 14

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ

qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những

bông hoa mà Giáo viên đã viết trong mỗi bông

hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ (Khi – Sớm

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Cô giáo tí hon

 

Trang 15

( 7 giờ 40’– 8 giờ 20’ )

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: giúp học sinh :

- Củng cố kĩ năng tính cộng trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lầnhoặc không nhớ )

- Vận dụng vào giải bài toán có lời văn về phép cộng, phép trừ

2 Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập

2. HS : vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ

một lần ) ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : luyện tập ( 1’ )

Luyện tập : ( 33’ )

Bài 1 : tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài

- GV : ở bài này cô sẽ cho các con chơi một trò

chơi mang tên : “Hạ cánh” Trước mặt các con là

sân bay Tân Sơn Nhất và sân bay Nội Bài, có các

ô trống để máy bay đậu, các con hãy thực hiện

phép tính sau đó cho máy bay mang các số đáp

xuống chỗ đậu thích hợp Lưu ý các máy bay

phải đậu sao cho các số thẳng cột với nhau Bây

giờ mỗi tổ cử ra 3 bạn lên thi đua qua trò chơi

- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính

của bạn

- GV gọi HS nêu lại cách tính

- GV Nhận xét

Bài 2 : đặt tính rồi tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả

- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua sửa bài

qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

- GV Nhận xét

- GV yêu cầu HS nêu cách tính

Bài 3 : Điền số

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa

bài

- GV cho học sinh nêu cách tìm kết quả, hỏi :

+ Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào ?

Bài 4 :

- Hát

- HS đọc

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét về cách đặt tínhvà kết quả phép tính

- HS thi đua sửa bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc

- Khối lớp Hai có 215 HS, khối lớp

Ba có ít hơn khối lớp Hai là 40 HS

- Hỏi khối lớp Ba có bao nhiêu

HS ?

Thi đua,trò chơi

Trang 16

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 5 : Lập bài toán theo tóm tắt sau rồi

giải bài toán đó

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh đọc phần tóm tắt

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Dựa vào tóm tắt đặt một đề toán ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa

- Ngày thứ nhất bán được 115

- Học sinh đặt đề

- Học sinh làm bài

- Đại diện 2 dãy lên thi đua sửabài

- Lớp nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài : Ôn tập bảng nhân

 

Trang 17

Luyện từ và câu

( 8 giờ 45’ – 9 giờ 25’ )

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Mở rộng vốn từ về trẻ em

- Ôn kiểu câu Ai ( cái gì, con gì ) – là gì ?

2 Kĩ năng : tìm được các từ chỉ trẻ em, tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chăm

sóc của người lớn với trẻ em

3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ về trẻ em, các em yêu thích môn Tiếng

Việt

II/ Chuẩn bị :

1. GV :, bảng phụ viết sẵn 3 cột trong bài tập 1

2. HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- Giáo viên hỏi :

+ Từ chỉ sự vật là từ chỉ gì ?

+ Cho ví dụ về 2 từ chỉ người, chỉ con vật,

chỉ đồ vật, chỉ cây cối

- Giáo viên đọc khổ thơ :

Sân nhà em sáng quá

Nhờ ánh trăng sáng ngời

Trăng tròn như cái đĩa

Lơ lửng mà không rơi

- Giáo viên cho học sinh tìm sự vật được so sánh với

nhau trong khổ thơ trên

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các

em sẽ được học Mở rộng vốn từ về trẻ em; ôn kiểu câu

đã được học ở lớp 2 : Ai ( cái gì, con gì ) – là gì ? bằng

cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ về trẻ

em ( 10’ )

Bài tập 1

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp

- Hát

- Học sinh trả lời

- Chỉ người, chỉ con vật, chỉđồ vật, chỉ cây cối

- Bác sĩ, công nhân, Conchó, con mèo, Cái ghế, cáibàn, Cây bàng, cây phượng

- Sự vật được so sánh với

nhau là Trăng tròn như cái đĩa

- Tìm và ghi vào chỗ trống các từ chỉ trẻ em, tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn với trẻ em

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Bạn nhận xét

Đàm thoạigiảng giải

Trang 18

thành 2 dãy, mỗi dãy thi đua tiếp sức, mỗi em viết

nhanh từ tìm được rồi chuyền bút cho bạn Sau đó

đếm số lượng từ nhóm mình tìm được viết dưới bài

- Cho lớp đọc bảng từ mỗi nhóm tìm được, nhận xét

đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc ( nhóm tìm

được đúng, nhiều từ )

Chỉ trẻ em thiếu nhi,thiếu niên, nhi đồng,trẻ nhỏ, trẻ con trẻ con, …

Chỉ tính nết của

trẻ em ngoan ngoãn, lễ phép, ngâythơ, hiền lành, thật thà, …

Chỉ tình cảm

hoặc sự chăm

sóc của người

lớn với trẻ em

thương yêu, yêu quý, quýmến, quan tâm, nâng niu,chăm sóc, chăm bẵm, chămchút, lo lắng, …

Hoạt động 2 : Ai ( cái gì, con gì ) – là

gì ? ( 20’ )

Bài tập 2

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Gọi học sinh đọc mẫu câu a

- Giáo viên hỏi :

+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu

hỏi “Ai ( cái gì, con gì )”?

+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu

hỏi “Là gì” ?

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, mỗi dãy cử

2 bạn lên thi đua tiếp sức, Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi

“Ai ( cái gì, con gì )”

+ Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi

“Là gì”

- Gọi học sinh đọc bài làm trên bảng

“Ai ( cái gì, con gì )” “Là gì”

Chúng em là học sinh tiểu học

Chích bông là bạn của trẻ em

Bài tập 3

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn : ở bài tập này xác định

trước bộ phận trả lời câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì )”

hoặc “Là gì” bằng cách in đậm bộ phận đó trong

câu Yêu cầu các em đặt đúng câu hỏi cho bộ phận

câu in đậm đó

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh sửa bài bằng cách đọc

câu hỏi lên

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

+ Cái gì là hình ảnh quen thuộc của làng quê

Việt Nam ?

+ Ai là những chủ nhân tương lai của Tổ quốc ?

+ Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là gì ?

- Giáo viên nhận xét

- Tìm các bộ phận của câu

Trả lời câu hỏi Ai ( cái gì, con gì ) ?

Trả lời câu hỏi Là gì ?

- Bộ phận của câu để trả lờicâu hỏi “Là gì” là măng nonđất nước

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua tiếp sức

- Bạn nhận xét

- Mặt biển sáng trong nhưtấm thảm khổng lồ

- Mặt biển với tấm thảm

- Cá nhân

- Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm dưới đây :

- Học sinh làm bài

- Học sinh đọc

- Bạn nhận xét

Thực hành Giảng giảiĐộng não

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : So sánh Dấu chấm

Trang 19

 

Trang 20

Tự nhiên xã hội

( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp HS biết nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng

2 Kĩ năng : Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động :( 1’)

- Giáo viên cho cả lớp đứng dậy, hai tay chống

hông, chân mở rộng bằng vai Sau đó Giáo viên hô :

“Hít – thở” và yêu cầu học sinh thực hiện động tác hít

sâu – thở ra theo hô

2. Bài cũ : ( 4’ ) Nên thở như thế nào ?

- Tại sao ta nên thở bằng mũi và không nên thở

bằng miệng ?

- Khi được thở ở nơi có không khí trong lành bạn

cảm thấy như thế nào ?

- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có

nhiều khói, bụi ?

- Không khí trong lành thường thấy ở đâu ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : ( 1’)

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu

qua bài : “ Vệ sinh hô hấp”

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : thảo luận nhóm ( 12’ )

Mục tiêu : Nêu được ích lợi của việc tập thở buổi

sáng.

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2, 3

trang 8 SGK và hỏi :

+ Tranh 1 vẽ hai bạn đang làm gì ?

+ Tranh 2 vẽ bạn học sinh đang làm gì ?

+ Tranh 3 vẽ bạn học sinh đang làm gì ?

- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời các

câu hỏi :

+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi ích gì ?

+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ

sạch mũi, họng ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên đưa ra bảng phụ ghi nội dung câu trả

lời, yêu cầu đại diện mỗi nhóm cử 1 học sinh lên thi

đua sửa bài

Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng nhất

- Hát

- Học sinh trả lời

- HS quan sát và trả lời

- Tranh 1 vẽ hai bạn đangtập thể dục

- Tranh 2 vẽ bạn học sinhđang dùng khăn lau sạchmũi

- Tranh 3 vẽ bạn học sinhđang súc miệng bằng nướcmuối

- Học sinh thảo luận nhómđôi

- Đại diện mỗi nhóm cử 1học sinh lên thi đua sửa bài

Trò chơithực hành

Trang 21

a) Tập thở buổi sáng có lợi gì ?

Buổi sáng sớm không khí thường trong lành,

chứa nhiều khí ô-xi, ít khói, bụi, …

Thở sâu vào sáng sớm sẽ hít thở được không khí

sạch, hấp thu được nhiều khí ô-xi vào máu và thải

được nhiều khí các-bô-níc ra ngoài qua phổi

Cả hai ý trên

b) Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch

mũi, họng ?

Cần lau sạch mũi

Súc miệng bằng nước muối loãng hoặc các loại

nước sát trùng khác

Cả hai ý trên

- Sau mỗi câu trả lời, Giáo viên cho học sinh các

nhóm khác bổ sung

- Giáo viên chốt ý : Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi

cho sức khỏe vì :

Buổi sáng sớm có không khí thường trong lành, ít

khói, bụi …

Sau một đêm nằm ngủ, không hoạt động, cơ thể cần

được vận động để mạch máu lưu thông, hít thở không khí

trong lành và hô hấp sâu để tống được nhiều khí Các-

bô-níc ra ngoài và hít được nhiều khí Ô-xi vào phổi.

Hằng ngày cần lau sạch mũi và súc miệng bằng

nước muối để tránh bị nhiễm trùng các bộ phận của cơ

quan hô hấp trên.

- Giáo viên nhắc nhở học sinh nên có thói quen tập

thể dục buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi, họng

Hoạt động 2: làm việc với SGK ( 21’ )

Mục tiêu : Kể ra những việc nên làm và không

nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

Cách tiến hành :

Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình

+ Chỉ và nói tên các việc nên làm và không

nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày Mỗi

học sinh phân tích, trả lời 1 bức tranh

- Giáo viên chốt ý :

Tranh 4 : hai bạn nhỏ đang chơi bi gần đường.

Các bạn nhỏ không nên chơi bi ở đây vì gần đường

có nhiều xe cộ qua lại, có nhiều khói, bụi ảnh hưởng

xấu đến cơ quan hô hấp

Tranh 5 : các bạn chơi nhảy dây trong sân

trường Đây là việc nên làm vì trong sân trường có

nhiều cây xanh, không khí thoáng đãng, trong lành,

nhảy dây cũng là một cách vận động cơ thể

Tranh 6 : hai chú thanh niên đang hút thuốc lá

trong phòng có hai bạn nhỏ Khói thuốc lá có hại cho

cơ quan hô hấp, vì vậy không nên hút thuốc lá, hai

bạn nhỏ cũng không nên ở trong phòng có nhiều

khói thuốc lá

Tranh 7 : các bạn học sinh đang dọn dẹp lớp

học, bạn nào cũng đeo khẩu trang Đây là việc nên

làm vì vệ sinh lớp học thường xuyên thì không khí

trong lớp sẽ thoáng đãng, trong lành Khi dọn vệ sinh

đeo khẩu trang sẽ ngăn được các chất bụi bẩn bay

vào mũi, họng

- Học sinh khác lắng nghe,bổ sung

- Lớp nhận xét

- Lớp nhận xét

- Học sinh thảo luận và trảlời

- Các việc nên làm :

Giữ vệ sinh nhà ở, trường lớp, môi trường xung quanh.

Đeo khẩu trang khi tham gia công tác dọn vệ sinh, khi đến những nơi có bụi bẩn

Đổ rác đúng nơi quy định.

Tập thể dục và tập thở hằng ngày.

Luôn giữ sạch mũi và

Quan sátĐàm thoại

Trang 22

Tranh 8 : các bạn học sinh đang đi chơi trong

công viên Đây là việc nên làm vì vườn hoa, công

viên … là những nơi có không khí trong lành, vào chơi

ở những nơi có không khí trong lành, vào chơi ở

những nơi này chúng ta sẽ được hít thở bầu không

khí ấy

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, yêu cầu

học sinh :

+ Liên hệ thực tế trong cuộc sống, kể ra

những việc nên làm và có thể làm được để bảo vệ

và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

+ Nêu những việc các em có thể làm ở nhà

và xung quanh khu vực nơi các em sống để giữ cho

bầu không khí luôn trong lành

- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau nêu các việc

nên làm và không nên làm Giáo viên ghi các việc

này lên bảng

- Cho cả lớp đọc lại các việc trên

Kết Luận:

Không nên ở trong phòng có người hút thuốc lá,

thuốc lào ( vì trong khói thuốc lá, thuốc lào có nhiều chất

độc ) và chơi đùa ở nơi có nhiều khói bụi Khi quét dọn,

làm vệ sinh lớp học, nhà ở cần phải đeo khẩu trang.

Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng như sàn

nhà để bảo đảm không khí trong nhà luôn trong sạch

không có nhiều bụi ….

Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ xóm, không

vứt rác, khạc nhổ bừa bãi, …

họng.

- Các việc không nên làm :

Để nhà cửa, trường lớp bẩn thỉu, bừa bộn.

Đổ rác và khạc nhổ bừa bãi

Hút thuốc lá

Thường xuyên ở những nơi có nhiều khói, bụi

Lười vận động.

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Thực hiện tốt điều vừa học

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 4 : Phòng bệnh đường hô hấp

Làm bài tập

( 10 giờ 05’ – 10 giờ 30’ )

Tập viết

( 13 giờ 40’– 14 giờ 20’ )

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa Ă, Â

- Viết tên riêng : Âu Lạc bằng chữ cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây / Ăn khoai nhớ kẻ cho

dây mà trồng bằng chữ cỡ nhỏ.

2 Kĩ năng :

- Viết đúng chữ viết hoa Ă, Â, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viếtđúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảngcách giữa các con chữ trong vở Tập viết

3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : chữ mẫu Ă, Â, tên riêng : Âu Lạc và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li.

- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn

III/ Các hoạt động :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp

Trang 23

Ổn định: ( 1’ )

2.

Bài cũ : ( 4’ )

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm

điểm một số bài

- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viếtở

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói

trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa Ă,

Â, củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong

tên riêng và câu ứng dụng : L

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )

a Luyện viết chữ hoa

- GV cho HS quan sát tên riêng : Âu Lạc và hỏi:

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng ?

- GV gắn chữ Â trên bảng cho học sinh quan sát và

nhận xét

+ Chữ Â được viết mấy nét ?

- Giáo viên viết chữ Â hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở

bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa viết vừa nhắc

học sinh lưu ý : chữ Â hoa cỡ nhỏ có độ cao là hai li

rưỡi

- Giáo viên : trong bài tập viết hôm nay, các em sẽ

luyện viết củng cố thêm chữ hoa L Hãy theo dõi cô

viết trên bảng và nhớ lại cách viết

- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên

dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa :

• Chữ Ă, Â hoa cỡ nhỏ : 2 lần

• Chữ L hoa cỡ nhỏ : 1 lần

- Giáo viên nhận xét

b Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )

- GV cho học sinh đọc tên riêng : Âu Lạc

- Giáo viên giới thiệu : Âu Lạc là tên nước ta thời cổ, có

vua An Dương Vương, đóng đô ở Cổ Loa ( nay thuộc huyện

Đông Anh, Hà Nội ).

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học

sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết

+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?

+ Chữ nào viết một li ?

+ Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng

kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

- Hát

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh viết bảng con

- Các chữ hoa là : Â, L

- HS quan sát và nhận xét

- 4 nét

- Học sinh quan sát

- Học sinh quan sát

- Viết bảng con

- Học sinh theo dõi

- Học sinh viết bảng con

Trang 24

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết.

c Luyện viết câu ứng dụng

- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng

- Giáo viên : câu tục ngữ nói phải biết nhớ ơn những

người đã giúp đỡ mình, những người đã làm ra những

thứ cho mình được thừa hưởng

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho

học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi

viết

+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa?

- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng

con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 12’ )

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ Ă : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết các chữ Â, L : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên Âu Lạc : 2 dòng cỡ nhỏ

+ Viết câu tục ngữ : 2 lần

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Cho học sinh viết vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế

và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng

nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày

câu tục ngữ theo đúng mẫu

Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài (4’)

- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài

- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh

nghiệm chung

viết hoa là Ă

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh nhắc

- HS viết vở

Thực hành

4.

Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp

- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ

- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa B

Ôn Toán

( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )

- GV rèn cho HS thực hiện các phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một

lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm ) nhanh, đúng, chính xác, giải

bài toán ( có lời văn ) về nhiều hơn, ít hơn

Bài 1 : Tấm vải dài 790 cm, người ta cắt đi 347 cm Hỏi tấm vải

còn lại dài bao nhiêu xăngtimet ?

- Gọi HS đọc đề bài và nêu tóm tắt

- Cho HS làm bài và sửa bài

- Cho HS làm bài và sửa bài

- Lớp Nhận xét, bổ sung

- 55544115

- 555 44511

- Cho HS làm bài và sửa bài

Trang 25

Làm bài tập

( 15 giờ 25’ – 16 giờ 05’ )

Thứ tư, ngày 15 tháng 09 năm 2004

Tập đọc

( 7 giờ – 7 giờ 40’ )

I/ Mục tiêu :

1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh họcsinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địaphương : bắt chước, khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, ngọng líu, núng nính

2) Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới ( khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính ) được giải nghĩa ở sau bài đọc

- Hiểu nội dung bài : bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấychị em Qua trò chơi này, có thể thấy các bạn nhỏ yêu cô giáo, mơước trở thành cô giáo

II/ Chuẩn bị :

1) GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc, tranh minh

hoạ bài bài đọc trong SGK

2) HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Pháp

1) Khởi động : ( 1’ )

2) Bài cũ :Hai bàn tay em ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh Học thuộc lòng bài : “Khi mẹ

vắng nhà”

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :

+ Em thấy bạn nhỏ có ngoan không ? Vì sao ?

+ Bạn nhỏ làm những việc gì đỡ mẹ ?

+ Ở nhà em đã làm gì để giúp đỡ cha mẹ ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3) Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên treo tranh cho học sinh quan sát, hỏi :

+ Tranh vẽ các bạn đang làm gì ?

- Giáo viên : trò chơi đóng vai là một trong những

trò chơi mà lúc còn nhỏ ai cũng thích, bạn Bé cũng

vậy, bạn đã đóng vai cô giáo nhỏ trông rất chững

chạc; ba học trò rất ngộ nghĩnh, đáng yêu trong

hoàn cảnh rất đặc biệt : ba má bạn ấy đang tham

- Hát

- Cá nhân

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát và trả lời

Ngày đăng: 23/11/2014, 01:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa viết vừa nhắc - Giáo án lớp 3 tuần 2
Bảng l ớp cho học sinh quan sát, vừa viết vừa nhắc (Trang 23)
Bảng chia 2, 3, 4, 5. - Giáo án lớp 3 tuần 2
Bảng chia 2, 3, 4, 5 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w