1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương

115 475 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 20,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QL nhà trường và QL hoạt động HTHT cho HS THPT của ĐTN 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TRONG VIỆC HỖ TRỢ HỌC TẬP CHO HS Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN TỨ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN SẢN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN SẢN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM HỒNG QUANG

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tôi thực hiện Nội dung nghiên cứu chưa được ai công bố trong bất kì công trình nào khác Các tài liệu tham khảo, số liệu, trích dẫn đều được ghi nguồn gốc, tên tác giả và tên tài liệu

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Sản

Trang 4

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô của trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, các quý thầy cô đã trực tiếp tham gia giảng dạy lớp cao học K19B đã cung cấp các kiến thức cơ bản, sâu sắc và động viên cho học viên nói chung và cho tác giả luận văn nói riêng trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và triển khai đề tài

Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Hồng Quang, thầy trực tiếp giảng dạy, người trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, bổ sung kiến thức và phương pháp luận để tác giả hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Sở, các phòng ban thuộc Sở

GD-ĐT Hải Dương, cán bộ QL các trường và Đoàn các trường THPT Huyện Tứ

Kỳ - Hải Dương, các đồng nghiệp và HS đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn này

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, bản thân tác gỉa đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của quý các Thầy, Cô, các cán bộ Đoàn các trường, các đồng nghiệp và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, tháng 08 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Văn Sản

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH, ẢNH vi

MỤC LỤC iii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

3 Giả thuyết khoa học 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Điểm mới của đề tài 5

8 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TRONG VIỆC HỖ TRỢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT 6

1.1 Một số vấn đề về Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và hoạt động học tập của HS THPT 6

1.1.1 Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 6

1.1.2 Hoạt động học tập của HS trường THPT 13

17

1.2 QL và QL hoạt động HTHT cho HS THPT của ĐTN 22

1.2.1 Khái niệm về QL 22

1.2.2 Chức năng cơ bản của QL 24

1.2.3 QL nhà trường và QL hoạt động HTHT cho HS THPT của ĐTN 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TRONG VIỆC HỖ TRỢ HỌC TẬP CHO HS Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN TỨ KỲ TỈNH HẢI DƯƠNG 30

Trang 6

Hải Dương 30

30

31

, tỉnh Hải Dương 32 2.2.1 Quy mô, số lượng chi đoàn và ĐVTN của các trường huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương 32

2.2.2 Thực trạng về đội ngũ cán bộ Đoàn 32

2.2.3 Kết quả xếp loại hạnh kiểm HS 33

2.2.4 Kết quả phát triển đoàn viên 34

2.3 Thực trạng học tập và QL hoạt động HTHT cho HS của Bí thư Đoàn các trường THPT huyện Tứ Kỳ 34

2.3.1 Thực trạng học tập của HS các trường THPT huyện Tứ Kỳ 34

2.3.2 Thực trạng QL hoạt động HTHT cho HS của Bí thư Đoàn các trường THPT huyện Tứ Kỳ 42

2.3.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu thực trạng QL hoạt động HTHT của Bí thư Đoàn các trường THPT huyện Tứ Kỳ 65

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ HỌC TẬP CHO HS CỦA BÍ THƯ ĐOÀN CÁC TRƯỜNG THPT THUỘC HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG 71

3.1 Một số nguyên tắc để đề xuất hệ thống các biện pháp 71

3.1.1 Đảm bảo tính cấp thiết 71

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 71

3.1.3 Đảm bảo tính mục tiêu và pháp lý 72

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 72

3.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 72

3.2 Các biện pháp QL hoạt động HTHT cho HS của Bí thư Đoàn các trường THPT huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương 73

3.2.1 Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Đoàn 73

74

Trang 7

77

hoạ 82

3.2.5 Tăng cường huy động, QL và sử dụng nguồn lực xã hội hỗ trợ hoạt động học tập cho HS 84

3.2.6 T 85

thi đua học tập 88

3.2.8 Tăng cường công tác phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm HTHT cho HS 91

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 94

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp 94

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 94

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 94

3.4.3 Phương pháp và tiêu chí khảo nghiệm 95

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp 95

97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Khuyến nghị 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 8

Ký tự viết tắt Nghĩa

Trang 9

Bảng 2.1 Quy mô, số lượng chi đoàn và ĐVTN của Đoàn các trường THPT

huyện Tứ Kỳ 32

32

Bảng 2.3 Thống kết quả xếp loại hạnh kiểm HS các trường THPT huyện Tứ Kỳ 33

34

Bảng 2.5 Mức độ quan trọng của học tập đối với HS 35

(năm 2012) 36

(năm 2012) 37

Bảng 2.8 Thống kê kết quả xếp loại học lực HS các trường THPT huyện Tứ Kỳ 39

40

41

Bảng 2.11 Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện c cho HS của Bí thư Đoàn các trường THPT huyện Tứ Kỳ 43

Bảng 2.12 Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các hình thức của Bí thư Đoàn các trường THPT huyện Tứ Kỳ 45

Bảng 2.13 Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các biện pháp QL nền nếp truy bài đầu giờ học trường THPT huyện Tứ Kỳ 47

Bảng 2.14 Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các biện pháp QL tổ chức các mô hình khuyến khích phong trào học tập của Bí thư Đoàn các trường THPT huyện Tứ Kỳ 48

Bảng 2.15 Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện QL tổ chức một số mô hình, hình thức khuyến khích phong trào học tập của Bí thư Đoàn các trường THPT huyện Tứ Kỳ 49

Trang 10

Bảng 2.17 Số lượng điểm tốt tham gia chương trình Xổ số học tập 53

54

2013 56 Bảng 2.20 Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ thực

hiện một số nội dung QL hoạt động tư vấn của Bí thư Đoàn các trường THPT huyện Tứ Kỳ 57

2012-2013 59

60 Bảng 2.23 Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện một số

nội dung QL, tổ chức hoạt động huy động nguồn lực, hỗ trợ từ xã hội cho học tập của Bí thư Đoàn các trường THPT huyện Tứ Kỳ 61

2012-2013 62 Bảng 2.25

cuộc thi, sân chơi của Bí thư Đoàn các trường THPT huyện Tứ Kỳ 64

67

68

Trang 11

L 24

1.2 Sơ đồ quá trình QL giáo dục 24

1.3 Mối quan hệ của các chức năng QL 26

2.1 hu (năm 2012) 36

sinh (năm 2012) 38

2.3 Biểu đồ cơ cấu phân theo chất lượng học lực các trường THPT huyện Tứ Kỳ năm học 2012-2013 40

Hình 2.4 Biểu đồ số lượng báo cáo kinh nghiệm học tập được xếp giải 52

52

Hình 2.6 Biểu đồ số lượng vé Xổ số học tập một số năm học 53

Hình 2.7 Biểu đồ số bài báo học tập đạt giải một số năm học 55

97

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, một trong những nhân tố quan trọng quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc; là lực lượng chủ yếu trên nhiều lĩnh vực, đảm nhiệm những công việc đòi hỏi hy sinh, gian khổ, sức khỏe và sáng tạo Thanh niên là độ tuổi sung sức nhất về thể chất và phát triển trí tuệ, luôn năng động, sáng tạo, muốn tự khẳng định mình Tuy nhiên, do còn trẻ, thiếu kinh nghiệm nên thanh niên cần được sự giúp đỡ, chăm lo của các thế hệ

đi trước và toàn xã hội

Sinh thời, Bác Hồ đã nhiều lần nhấn mạnh rằng thanh niên tiêu biểu

cho sự phát triển tương lai của đất nước, “Thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà” Trong thư gửi thanh niên và nhi đồng toàn quốc nhân dịp Tết nguyên đán năm 1946, Người viết: “Một năm khởi đầu từ mùa xuân Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ Tuổi trẻ là mùa xuân của xã hội”

Đại hội VII của Đảng đã khẳng định lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động Nghị quyết Hội nghị Ban C Trung ương Đảng lần thứ 4 (khóa VII) chỉ rõ rằng phải quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của tuổi trẻ vì mục tiêu dân giàu, nước

mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh: “Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nước bước vào thế kỷ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, cách mạng Việt Nam có vững bước theo con đường XHCN hay không phần lớn tùy thuộc vào lực lượng thanh niên” [4]

Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh phải: “Khuyến khích, cổ vũ thanh niên nuôi dưỡng ước mơ, hoài bão lớn, xung kích, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ hiện đại Hình thành lớp thanh niên ưu tú trên mọi lĩnh vực, kế tục

Trang 13

trung thành và xuất sắc sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, góp phần quan trọng vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây

Trong những năm gần đây, hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có khá nhiều điểm khởi sắc Những chương trình hoạt động Đoàn mà đặc biệt là những hình thức hoạt động thông qua các phong trào xã hội – phong trào tình nguyện đa dạng cũng đã tạo hiệu ứng nhất định đối với đoàn viên, thanh niên

Lẽ đương nhiên, tổ chức Đoàn luôn mong mỏi sẽ càng ngày càng thu hút nhiều ĐVTN tham gia hoạt động một cách hồ hởi, phấn khởi và hết mình Tuy nhiên, chính những ĐVTN lại càng yêu cầu cao với hình thức tổ chức của hoạt động Đoàn Đây là một trong những mâu thuẫn cần được giải quyết

và nếu giải quyết được nó một cách hiệu quả thì thách thức đối với tổ chức Đoàn sẽ được giải quyết một cách thoả đáng

Trong trường THPT, vai trò của Đoàn càng được phát huy trong giáo dục toàn diện ĐVTN HS Để ĐVTN lập thân lập nghiệp, có tiền đề vững vàng bước vào đời, ngoài việc nâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ GV, tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất, sự phối hợp của gia đình và nhà trường… thì Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo

ra môi trường rèn luyện, vui chơi và hỗ trợ HS học tập tốt hơn

Trong thực tế, bên cạnh nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện đạo đức, việc hỗ trợ HS học tập của tổ chức Đoàn trong trường THPT rất quan trọng Tuy nhiên, việc hỗ trợ HS trong học tập của nhiều Đoàn cơ sở còn rất hạn chế hoặc chưa được phát huy Có nhiều nguyên nhân trong đó có sự hạn chế của khâu chỉ đạo, tổ chức QL hoạt động của người đứng đầu tổ chức Đoàn

Bên cạnh đó, thực trạng hoạt động học tập của HS nói chung, đặc biệt

HS THPT hiện nay còn nhiều bất cập như chương trình nặng tính hàn lâm, thiếu thực hành, sách vở nhiều, kỹ năng học và kỹ năng mềm chưa được chú

Trang 14

ý đúng mức, quá tải, học thêm nhiều, ít tham gia các hoạt động học tập ngoại

khóa và các hoạt động tập thể, … Hậu quả là, HS vừa “bội thực” vừa “đói”

kiến thức, kỹ năng, thiếu bản lĩnh Vậy giải quyết vấn đề này như thế nào?

Trước thực trạng trên, theo chúng tôi, ngoài việc đổi mới toàn diện giáo dục, then chốt là khâu QL thì việc phát huy tổng lực các nguồn lực tại chỗ và nguồn lực bên ngoài cho việc học tập của HS là cấp thiết Một trong các nguồn lực tại chỗ đó chính là sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường (ĐTN, Công đoàn, Hội Cựu chiến binh, Hội phụ nữ, …) vào quá trình giáo dục nói chung và hoạt động HTHT cho HS nói riêng sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trường THPT

Với lý do đó, bằng tâm huyết và kinh nghiệm thực tiễn trong công tác

Đoàn thời gian qua, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “QL hoạt động

THPT huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương” Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực

trạng công tác QL các hoạt động HTHT cho HS của Bí thư Đoàn các trường

động HTHT cho HS THPT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà trường

2 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

2.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác QL hoạt động HTHT cho HS của Bí thư ĐTN các trường THPT huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

2.2 Đối tƣợng nghiên cứu

Các biện pháp QL hoạt động HTHT cho HS của Bí thư ĐTN các trường THPT huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

3 Giả thuyết khoa học

Nếu nghiên cứu tìm ra được các biện pháp tăng cường QL hoạt động HTHT cho HS của Bí thư Đoàn các trường THPT huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải

Trang 15

Dương phù hợp hơn sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp để động viên, khích lệ sự

nỗ lực giảng dạy của GV; sự nỗ lực học tập, rèn luyện của HS, từng bước khắc phục tồn tại thì nhất định tạo được chất lượng giáo dục cao hơn trong

trường THPT huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận QL hoạt động HTHT cho HS của Bí thư ĐTN các

- Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

5 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

động

nhiều giai đoạn nhận thức, Trong phạm vi nghiên cứu

không đi nghiên cứu tất cả các khía cạnh của vấn đề mà tập trung vào thực trạng QL hoạt động HTHT cho HS của Bí thư ĐTN các trường THPT huyện

Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trong các năm học từ 2010-2011 đến năm học

2012-2013, đồng thời đề xuất các biện pháp thúc đẩy và nâng cao chất lượng học tập của ĐVTN các trường THPT trong huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

Để tiến hành đề tài, tác giả tiến hành điều tra hoạt động Đoàn, hoạt động giáo dục và các mặt có liên quan thông qua cán bộ QL, cán bộ Đoàn, ĐVTN các trường THPT Tứ Kỳ, THPT Cầu Xe, THPT Hưng Đạo thuộc huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Đọc, phân tích khái quát các tài liệu liên quan đến trường THPT: Lý

Trang 16

luận QL nhà trường, Luật giáo dục, Luật Thanh niên, Điều lệ Đoàn, Điều lệ trường phổ thông, văn bản pháp quy có liên quan

- Nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, các văn bản của Nhà nước về GD-ĐT

- Tham khảo các tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra

7 Điểm mới của đề tài

đến chủ đề QL hoạt động HTHT cho HS THPT Đ

Đ

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,

luận văn gồm có 3 chương:

* Chương 1: Cơ sở lí luận về QL hoạt động

* Chương 2: Thực trạng QL hoạt động

HTHT cho HS các trường THPT huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

* Chương 3: Các biện pháp QL hoạt động HTHT cho HS của Bí thư Đoàn các trường THPT huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

Trang 17

1.1.1.1 Vai trò, chức năng của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nêu rõ: “Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” [9].

* Vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là thành viên của hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đoàn phối hợp với các cơ quan nhà nước, các đoàn thể nhân dân, các tập thể lao động và gia đình chăm lo giáo dục, đào tạo và bảo vệ thanh thiếu nhi; tổ chức cho ĐVTN tích cực tham gia vào việc QL nhà nước và xã hội

Mối quan hệ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong hệ thống chính trị được thể hiện ở các nội dung cơ bản:

- Thứ nhất mối quan hệ của Đoàn đối với Đảng:

Đoàn là đội dự bị tin cậy của Đảng, là người kế tục trung thành sự nghiệp, lý tưởng cách mạng của Đảng, phấn đấu vì mục tiêu: dân giàu, nước

Trang 18

mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam Tổ chức Đoàn đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện và tuyệt đối của Đảng Mục tiêu, lý tưởng của Đoàn chính là phấn đấu, thực hiện

thắng lợi mục tiêu, lý tưởng của Đảng, của Bác Hồ và nhân dân đã lựa chọn

Đảng định hướng chính trị cho mọi hoạt động, nguyên tắc tổ chức của Đoàn

và phong trào thanh thiếu nhi Đảng chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng nguồn cán

bộ trẻ có phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho Đảng Đoàn tham mưu, đề xuất với Đảng những vấn đề liên quan đến thanh niên và công tác thiếu nhi, tham gia xây dựng, bảo vệ và tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, đóng góp ý kiến cho đảng viên

và sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng

- Thứ hai, mối quan hệ của Đoàn với Nhà nước

Tổ chức Đoàn chịu sự QL chung của Nhà nước đối với toàn xã hội, mọi hoạt động của Đoàn nằm trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật Nhà nước thông qua hệ thống tổ chức, bộ máy chính quyền các cấp ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Luật Thanh niên (được Quốc hội thông qua tháng 11 - 2005 và có hiệu lực từ tháng 7 - 2006) Nhà nước ban hành các cơ chế, chính sách liên quan đến thanh niên, tạo điều kiện cho các tổ chức của thanh niên phát huy hết khả năng, năng lực của tuổi trẻ để cống hiến, xây dựng đất nước Nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí, phương tiện làm việc và hoạt động cho Đoàn

Đối với ban, ngành, tổ chức Đoàn phối hợp, liên kết hoạt động trên cơ

sở chức năng, nhiệm vụ của mình, dựa trên đường lối, quan điểm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng về công tác thanh niên, tạo sức mạnh đồng bộ trong công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu niên

Trang 19

- Thứ ba, đối với các tổ chức là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Đoàn tích cực, chủ động liên kết, phối hợp hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi tổ chức, nhằm quy tụ sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống dưới sự lãnh đạo của Đảng, QL của Nhà nước, hoàn thành tốt nhiệm vụ tập hợp, đoàn kết, giáo dục thanh thiếu niên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là thành viên của Mật trận Tổ quốc Việt Nam - một liên minh chính trị rộng lớn, tập hợp, xây dựng lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc Đoàn phối hợp và thống nhất hoạt động với các tổ chức thành viên khác trong Mặt trận, góp phần thực hiện chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

- Thứ tư, đối với Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

Tại Chương IX, Điều lệ Đoàn ghi rõ: “Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phụ trách Đội Thiến niên tiền phong Hồ Chí Minh, hướng dẫn thiếu nhi làm theo

5 điều Bác Hồ dạy và phấn đấu trở thành đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, người công dân tốt của đất nước Ban chấp hành Đoàn các cấp có trách nhiệm xây dựng tổ chức Đội, lựa chọn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác thiếu nhi, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế - xã hội, chăm lo, tạo điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động của Đội” [9]

* Chức năng của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy, đội quân xung kích cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam [9]

- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên; là người đại diện chăm lo bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của

tuổi trẻ[9]

Là tổ chức chính trị - xã hội, là trường học xã hội của thanh niên, vì thanh niên, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tiếp tục đổi mới toàn diện, phấn đấu

Trang 20

thực sự trở thành người bạn thân thiết của thanh niên, định hướng cho thanh niên đến với lý tưởng cách mạng và những giá trị cao đẹp, đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp, xung kích phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ

Tổ quốc Muốn làm tốt chức năng là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, của người đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đảng của tuổi trẻ thì tổ chức chính đoàn cần quan tâm các vấn đề sau:

+ Một là tạo môi trường giúp thanh niên phát huy vai trò xung kích trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội; tổ chức các phong trào, các cuộc vận động và các hoạt động hướng tới mục tiêu đoàn kết, tập hợp, giáo dục thanh niên tạo môi trường lành mạnh, an toàn cho thanh niên rèn luyện và

tự khẳng định, vì sự tiến bộ của thanh niên đối với sự phát triển của đất nước

+ Hai là đa dạng hóa các hình thức giáo dục, góp phần để mỗi bạn trẻ hướng đến những giá trị cao đẹp, sống có ích và có trách nhiệm với cộng

đồng và xã hội; tổ chức thực hiện hiệu quả các cuộc vận động: “Tuổi trẻ Việt Nam học tập làm theo lời Bác”, gắn với triển khai sâu rộng chương trình

“Thắp sáng ước mơ tuổi trẻ Việt Nam”, tạo sự chuyển biến rõ nét trong nhận

thức và việc làm của mỗi ĐVTN; …

+ Ba là, đổi mới, nâng cao chất lượng các phong trào hành động cách mạng, góp phần đáp ứng nhu cầu, lợi ích chính đáng của thanh niên, vì sự tiến

bộ của thanh niên, vì sự phát triển của đất nước; hỗ trợ thanh niên học tập, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ; tư vấn hướng nghiệp, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần; phát triển kỹ năng xã hội, đồng thời tạo môi trường để thanh niên phát huy tiềm năng của mình

+ Bốn là, tổ chức cho thanh niên tích cực tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội; chủ động đảm nhận các việc khó, việc mới, các công trình, phần việc thanh niên, …

Trang 21

1.1.1.2 Đặc điểm chính trị - xã hội của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

* Tính chính trị

Tổ chức Đoàn do Đảng và Bác Hồ sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện, do

đó, Đoàn lấy mục tiêu, lý tưởng của Đảng làm mục tiêu phấn đấu của tổ chức mình Mục tiêu tổng quát đó đã được thông qua tại Đại hội X của Đảng

(2006) là phấn đấu xây dựng một nước Việt Nam “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Là thành viên trong hệ thống chính trị,

trong quá trình xây dựng, phấn đấu và trưởng thành, mỗi bước đi của Đoàn đều có sự lãnh đạo, dìu dắt của Đảng Do đó, giữa tổ chức Đoàn với Đảng có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ, không thể tách rời: đó là sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện và tuyệt đối của Đảng cả trên phương diện tư tưởng, chính trị và tổ chức đối với ĐTN

* Tính tiên tiến

Tính tiên tiến thể hiện ở ngay mục tiêu, lý tưởng của Đoàn, ngay trong hành động, việc làm của mỗi đoàn viên, thanh niên; nói đi đôi với làm, học đi đôi với hành; đồng hành cùng thanh niên trong mọi lĩnh vực hoạt động, tiên tiến trong học tập vì ngày mai lập thân, lập nghiệp Tính tiên tiến còn là xung phong, xung kích, tình nguyện, tự nguyện, tự giác trong tất cả các hoạt động của tổ chức Đoàn, Hội, tất cả vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Tính tiên tiến còn được thể hiện trong việc giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và kế tục truyền thống cách mạng của các thế hệ cha ông đi trước; dám đương đầu đấu tranh với các quan điểm sai trái,

đi ngược lại lợi ích của đảng ,nhà nước và dân tộc; kiên quyết bảo vệ đảng, chính quyền và tư tưởng Hồ Chí Minh; bênh vực, bảo vệ chân lý, chống lại những thói hư, tật xấu trong xã hội, chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí; đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh thiếu nhi

Trang 22

Mặt khác, tính tiên tiến còn phải được thể hiện rõ nét trong công tác tuyên truyền, phổ biến, chấp hành và bảo vệ pháp luật

Trong trường THPT, tính tiên tiến được thể hiện ở trong nhiều hoạt động lao động, học tập, rèn luyện trong đó có sự hăng say, nỗ lực học tập của HS

Tính quần chúng của tổ chức Đoàn thể hiện rất rõ ở các hoạt động của công tác Đoàn, Hội và phong trào Thanh thiếu niên

Tính quần chúng còn được thể hiện ở chỗ Đoàn là thành viên tập thể của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, đóng vai trò nòng cốt, định hướng chính trị cho hoạt động của Hội - Đoàn có mối quan hệ phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và xã hội nghề nghiệp …để tạo nguồn lực, điều kiện, góp phần cho các hoạt động

Trong nhà trường, Đoàn cũng thể hiện rõ tính quần chúng ở nhiều hoạt động: rèn luyện đạo đức, văn hóa, văn nghệ, TDTT, học tập, … Thông qua việc tổ chức các hoạt động trên, ĐVTN được thu hút mạnh vào môi trường rèn luyện và vui chơi trong đó có học tập

1.1.1.3 Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong nhà trường THPT

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong nhà trường THPT thuộc tổ chức Đoàn

Trang 23

nhiệm vụ thực hiện đầy đủ mọi nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ Đoàn cũng như mọi sự hướng dẫn, chỉ đạo của Đoàn cấp trên Với vai trò là một tổ chức trong nhà trường THPT, Đoàn trường còn có nhiệm vụ qua

QL, giáo dục HS, tổ chức các hoạt động tạo ra sân chơi lành mạnh bồi dưỡng, phát triển thể chất và tinh thần cho HS

tuổi từ 16 – 18 đang ở giai đoạn đầu của tuổi

,

cùng ở cấp Phổ thông để từ đó HS lựa chọn và

chọn cho mình một công việc để phát triển tương lai Vì vậy, ở giai đoạn này, nhiệm vụ học tập của HS được đặt lên trên hết Theo thống kê của các tổ chức

xã hội, kiến thức HS được học ở nhà trường chỉ đóng vai trò trên dưới 15% tới sự thành đạt trong cuộc sống Phần còn lại là do sự thích ứng với từng môi trường làm việc, các đối tượng, đối tác làm việc khác nhau và một phần của nghệ thuật giao tiếp Những yếu tố này chỉ có được khi HS tham gia nhiều trong các hoạt động tập thể, các hoạt động mang tính xã hội, cộng đồng Vì vậy, bên cạnh việc học tập, tham gia vào các hoạt động mang tính xã hội, cộng đồng của HS là rất quan trọng Nếu chỉ chú tâm vào một việc học, HS sẽ trở thành những cỗ máy làm việc nhưng nếu quá chú tâm vào các hoạt động tập thể, HS sẽ không hội tụ đủ yếu tố tri thức để chiếm lĩnh công nghệ và thực tiễn cuộc sống Đây là đặc điểm để việc QL hoạt động giáo dục nói chung và việc QL học tập nói riêng cần quan tâm đến rèn các kỹ năng trong quá trình lĩnh hội tri thức

Trang 24

- Đối tượng ĐVTN là giáo viên

Ở các trường, ngoài ĐVTN thuộc các chi đoàn HS, Đoàn các trường còn có chi đoàn giáo viên

Lực lượng chi đoàn giáo viên bao gồm các giáo viên, nhân viên nhà trường đang sinh hoạt Đoàn

Về tuổi, các giáo viên sinh hoạt Đoàn có thể >30 tuổi với nhiều kinh nghiệm cuộc sống và công tác Về trình độ, đa số đều có trình độ đại học và tham gia giảng dạy HS Chính vì vậy, giáo viên chi đoàn giáo viên là lực lượng tiên phong, gương mẫu và tham gia tổ chức các hoạt động HTHT, rèn luyện cho HS

1.1.2 Hoạt động học tập của HS trường THPT

1.1.2.1 Khái niệm

Trong cuộc sống đời thường con người luôn luôn có quá trình tích tiếp thu, tích luỹ những kinh nghiệm sống, trên cơ sở đó tạo nên những tri thức tiền khoa học, làm cơ sở tiếp thu những khái niệm khoa học ở trong nhà trường Trên thực tế, chỉ có phương thức đặc thù (phương thức nhà trường) mới có khả năng tổ chức để cá nhân tiến hành hoạt động đặc biệt đó là hoạt động học, qua đó hình thành ở cá nhân những tri thức khoa học, năng lực mới phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn

Trang 25

Trong tâm lý học sư phạm, hoạt động học là khái niệm chính được dùng để chỉ hoạt động học diễn ra theo phương thức đặc thù, nhằm chiếm lĩnh

tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

Hoạt động học của HS là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ

chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của mình nhằm thu nhận,

xử lí và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người học thể hiện mình, tự làm phong phú những giá trị của mình

Học tập tích cực: Đây là khái niệm rộng nhưng có thể hiểu rằng, đó là

hoạt động học diễn ra với động cơ tích cực, mục tiêu tích cực, phương pháp học chủ động nhằm đạt hiệu quả cao trong học tập Học tập tích cực hướng tới mục tiêu kết quả học tập tiến bộ

Học tập tích cực cần có các điều kiện sau:

- Nhận thức của chủ thể phải đúng đắn, động cơ học tập phải tích cực

Vì vậy, trong QL hoạt động học tập của HS cần lưu ý phát huy các nhân tố đóng góp và xây dựng nên môi trường học tập tiến bộ, trong đó có ĐTN nhà trường

1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động học tập của HS ở trường THPT

- , hoạt động học tập có những biến đổi nhanh về chất, nâng cao tính tự giác trong quá trình nhận thức

Học tập là hoạt động chủ đạo của HS Vào tuổi thanh niên ở bậc THPT, việc học tập của HS có những thay đổi cơ bản Ở các lớp dưới, trẻ học tập các

Trang 26

hệ thống các sự kiện và hiện tượng, hiểu những mối quan hệ cụ thể và đơn giản giữa các sự kiện và hiện tượng đó Ở trường THPT, việc học tập của HS phức tạp hơn một cách đáng kể HS chuyển sang nghiên cứu có hệ thống những có sở của các khoa học, có phân môn, định hướng khối thi Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, … Mỗi môn học gồm những khái niệm, những quy luật được sắp xếp thành một hệ thống tương đối sâu sắc Điều đó đòi hỏi HS phải tự giác và độc lập cao Đồng thời, trong quá trình học tập ở trường THPT, HS cũng có định hướng về mặt nghề nghiệp rõ nét hơn thông qua việc định hướng khối thi và trường thi sau Tốt nghiệp THPT

- , quan hệ giữa GV và HS cũng khác trước

HS được học với nhiều GV Các GV có cách dạy và yêu cầu khác nhau đối với HS GV cũng có trình độ nghề nghiệp và phẩm chất, uy tín khác nhau Quan hệ giữa GV và HS “xa” hơn so với bậc học dưới Sự thay đổi này tạo ra những khó khăn nhất định cho HS nhưng nó cũng tạo điều kiện cho HS phát triển năng lực tự lập

- , thái độ tự giác đối với học tập ở tuổi thanh niên cũng tăng lên rõ rệt

Thái độ của HS đối với các môn học trở nên có chọn lựa hơn, tính phân hoá trong hoạt động học tập thể hiện rõ hơn, cao hơn, do xu hướng chọn nghề, vào đời chi phối Ở HS cấp dưới, thái độ đối với môn học phụ thuộc vào thái

độ của HS đối với GV và điểm số nhận được Ở tuổi thanh niên, thái độ đối với môn học do nội dung môn học và sự đòi hỏi phải mở rộng tầm hiểu biết chi phối Tất nhiên, có những sự nhận thức chưa đầy đủ hoặc sai lệch cần uốn

nắn (ví dụ có quan niệm môn “hay”, môn “không hay”; môn “chính”, môn

“phụ”, …)

Bên cạnh đó, HS đã hình thành những hứng thú học tập gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp Cuối bậc THPT, HS đã xác định được cho mình

Trang 27

một hứng thú ổn định đối với một môn học nào đó, hoặc một lĩnh vực tri thức nhất định Hứng thú này thường liên quan đến việc chọn một nghề nhất định của HS Hơn nữa, hứng thú nhận thức ở tuổi HS THPT mang tính chất rộng rãi, sâu và bền vững hơn HS trung học cơ sở

Ở đa số thanh niên, nội dung khái niệm “học tập” đã được mở rộng;

yếu tố tự học hình thành trong ý thức phần lớn HS, có hứng thú bền vững đối với môn học, say mê học tập Tuy nhiên, tính tò mò, ham hiểu biết nhiều có thể khiến hứng thú của thanh niên bị phân tán và không bền vững và có thể hình thành thái độ dễ dãi, không nghiêm túc đối với một số môn học nào đó

Vì vậy, việc hỗ trợ, định hướng giáo dục toàn diện, thường xuyên và liên tục

là cần thiết

1.1.2.3 Bản chất hoạt động học tập của HS ở trường THPT

- Hoạt động học tập của HS THPT là hoạt động lĩnh hội những tri thức

lý luận, khoa học, có tính chọn lựa cao, đã được khái quát hoá, hệ thống hoá theo mục tiêu chương trình giáo dục bậc THPT

- Đối tượng của hoạt động học tập ở THPT (lứa tuổi 16 – 18) có sự phức tạp về nhận thức, tâm, sinh lý Vì vậy, trong QL cần quan tâm đặc điểm này để tạo ra môi trường học tập phù hợp với đối tượng

- Môi trường hoạt động học tập bao gồm môi trường trong nhà trường, môi trường gia đình và môi trường xã hội; môi trường chính khóa và môi trường ngoại khóa; … Với đặc điểm tâm, sinh lý HS THPTT, môi trường ngoài xã hội và ngoại khóa có tác động ngày càng lớn đến quá trình học tập của HS

- Hoạt động học tập của HS ở trường THPT có tính phân hóa, phân luồng cao Với đặc điểm này, trong QL hoạt động học tập cần lưu ý tính mục tiêu có tính phân hóa, phân luồng rõ ràng

Trang 28

- Mục tiêu hoạt động học tập ở trường THPT đòi hỏi cao hơn, không chỉ hướng vào việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành thái độ

mà còn hướng vào việc tiếp thu cả những tri thức của chính bản thân hoạt động học Hoạt động học muốn đạt kết quả cao, người học phải biết cách học,

phương pháp học, biết huy động các “nguồn lực” (nội lực và ngoại lực) nhằm

hỗ trợ cho hoạt động học

1.1.3 Hoạt động HTHT cho HS ở trường THPT

1.1.3.1 Đặc điểm của hoạt động HTHT cho HS ở trường THPT

* Tính phong phú về đối tượng tham gia, đa dạng về hình thức và phương pháp

Trang 29

- Mục tiêu sức khỏe: rèn luyện sức khỏe

- Mục tiêu thẩm mỹ: bồi dưỡng khả năng tri giác thẩm mỹ (thị hiếu thẩm mỹ), nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mỹ và sáng tạo ra các nét đẹp, đưa các nét đẹp vào cuộc sống

- Mục tiêu lao động: rèn thói quen lao động, ý thức lao động, tình yêu lao động

*Tính năng động của chương trình kế hoạch

Chương trình kế hoạch của hoạt động giáo dục HTHT phải xuất phát từ:

- Nhiệm vụ chính trị của từng giai đoạn

- Tâm lý, đặc điểm của HS, …

Các hoạt động giáo dục HTHT phải được xây dựng dựa trên kế hoạch của trường, có sự liên kết chặt chẽ giữa ĐTN với các đoàn thể khác trong nhà trường Đồng thời tranh thủ sự ủng hộ, đóng góp ý kiến của các đoàn thể trong quá trình hoạt động

Trang 30

1.1.3.2 Ý nghĩa, vai trò của việc tổ chức các hoạt động HTHT cho HS ở trường THPT

Hoạt động giáo dục trong nhà trường được chia thành 2 :

- Hoạt động dạy học trên lớp

- Hoạt động giáo dục NGLL

Hoạt động giáo dục NGLL là một hoạt động giáo

HS, đáp ứng nhu cầu đa dạng của đời sống xã hội Hoạt động giáo dục NGLL do nhà trường QL, tiến hành ngoài giờ dạy học trên lớp (theo chương trình, kế hoạch dạy học) Nó được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp chương trình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống xã hội, được diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè, làm cho quá trình đó

có thể được thực hiện mọi nơi, mọi lúc

Với vai trò, chức năng, đặc điểm của ĐTN ở các trường THPT, ĐTN các trường THPT có cơ sở thuận lợi trong tổ chức các hoạt động HTHT cho

HS thô

học tập cho HS

Trang 31

thông qua nhiều hình thức, nhiều nội dung và nhiều thời điểm của chương trình giáo dục NGLL cũng như ngoại khóa

Tuy vậy, để hoạt động tạo môi trường học tập tích cực, tiến bộ, ĐTN trường THPT cần phối hợp với các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà trường thì mới phát huy hiệu quả

1.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến QL hoạt động HTHT của ĐTN ở trường THPT

* Các yếu tố chủ quan

Các yếu tố chủ quan ảnh tới việc QL tổ chức hoạt động HTHT của ĐTN bao gồm: trình độ, năng lực, phẩm chất của Bí thư, đội ngũ BCH và ĐVTN

- Về trình độ, năng lực, phẩm chất của người Bí thư ĐTN

Để có hiệu quả trong công tác QL, nâng cao chất lượng hoạt động HTHT, người Bí thư ĐTN phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục, am hiểu sâu sắc nội dung giáo dục, nắm chắc các phương pháp giáo dục, các nguyên tắc giáo dục Xã hội chủ nghĩa Bí thư ĐTN phải là nhà giáo có kinh nghiệm, có uy tín, là con chim đầu đàn của Đoàn trường, có trình độ tổ chức và năng lực triển khai hoạt động Đoàn

và phong trào thanh niên trong nhà trường một cách hiệu quả

- Về trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ Đoàn và đoàn viên Chi đoàn GV

Trong BCH Đoàn trường, cán bộ đoàn là GV là lực lượng chủ lực để thực hiện các nhiệm vụ đề ra

Phẩm chất đạo đức của người đoàn viên Chi đoàn GV cùng với trình

độ, năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm, nghiệp vụ công tác Đoàn có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công tác Đoàn và phong trào Thanh niên

- Về phẩm chất và năng lực của ĐVTN HS:

Phẩm chất và năng lực ĐVTN HS có ảnh hưởng quan trọng đến QL tổ chức hoạt động HTHT HS ngoan, chăm học, có động cơ và ý chí học tập tốt, thông minh và được lựa chọn qua kỳ thi nghiêm túc, điểm chuẩn vào trường

Trang 32

cao thì tổ chức hoạt động Đoàn của BCH Đoàn trường phải khác các trường mức thấp hơn

Phẩm chất và năng lực HS phụ thuộc nhiều yếu tố: mặt sinh học, mặt

xã hội (thành phần dân tộc, tôn giáo, bản sắc văn hóa địa phương ) Vì vậy cán bộ Đoàn cần khảo sát nắm vững đối tượng để tổ chức hoạt động phù hợp đối tượng

* Các yếu tố khách quan

- Chính sách, chủ trương về giáo dục của Đảng và Đoàn cấp trên: Các

Nghị quyết của các đại hội Đảng, của Đoàn liên quan là cơ sở hành lang mang tính pháp lý cho tổ chức hoạt động được diễn ra thuận lợi Việc QL tổ chức hoạt động HTHT của Bí thư ĐTN sẽ mang lại hiệu quả thiết thực khi được sự quan tâm lãnh đạo của cấp trên với những chính sách và đường lối đúng đắn nhằm khuyến khích, động viên hoạt động học tập trong nhà trường

- Phong trào giáo dục tại địa phương: Đây là yếu tố quan trọng ảnh

hưởng tới hoạt động học tập của HS Nếu địa phương có phong trào hiếu học, gia đình HS biết coi trọng giáo dục gia đình, quan tâm đầu tư phương tiện học tập, đi lại, coi trọng việc học của con em, có mối liên hệ chặt chẽ với nhà trường

và các tổ chức chính trị, xã hội thì chắc chắn chất lượng giáo dục sẽ tốt hơn

- Điều kiện dạy học của nhà trường: Việc QL tổ chức hoạt động HTHT

của Bí thư ĐTN sẽ mang có hiệu quả cao nếu trường lớp được xây dựng khang trang, đạt chuẩn, điều kiện, phương tiện dạy học hiện đại được trang bị đầy đủ

và đồng bộ Để có được như vậy cần có sự đầu tư kinh phí của nhà nước, sự quan tâm đầu tư của nhân dân, của các doanh nghiệp, nhà hảo tâm, …

- Điều kiện hoạt động của Đoàn trường: Bao gồm yếu tố cơ sở vật chất,

trang thiết bị, kinh phí, con người, … của Đoàn trường

- Gia đình, cộng đồng xã hội: Điều kiện kinh tế, sự nhận thức, sự quan

tâm tinh thần, … của các gia đình HS Bên cạnh đó là truyền thống văn hóa,

Trang 33

môi trường đạo đức chung của mỗi gia đình, mỗi dòng họ, mỗi cộng đồng gần gũi với HS, có thể trở thành nhân tố thúc đẩy hoặc kìm hãm động cơ, thái độ, phương pháp học tập của HS

1.1.3.5 Các biện pháp QL hoạt động HTHT của ĐTN ở trường THPT

Nếu dựa vào tính chất, ý nghĩa của biện pháp, chúng ta có thể chia làm

- Thứ ba, nhóm biện pháp huy động và sử dụng nguồn lực HTHT

Nếu dựa vào đối tượng tác động, chúng ta có thể chia thành 3 nhóm biện pháp sau :

- Biện pháp tác động vào đội ngũ cán bộ Đoàn

- Biện pháp tác động vào chủ thể hoạt động học thông qua QL môi trường học tập của HS: nền nếp học tập, các phong trào học tập, các mô hình khuyến khích học tập, thi đua, …

- Biện pháp phối hợp với các lực lượng khác: Tư vấn học tập, huy động vật chất,

Các biện pháp có mối quan hệ chặt chẽ nhau Muốn phát huy tác dụng, cần xác định vai trò, vị trí của từng nhóm biện pháp, từng biện pháp Trên cơ

sở đó xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể

1.2 QL và QL hoạt động HTHT cho HS THPT của ĐTN

1.2.1 Khái niệm về QL

QL là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, các nhà kinh tế thiên về QL nền sản xuất xã hội, các nhà luật học thiên về QL nhà nước, các

Trang 34

nhà điều khiển học thiên về quan điểm hệ thống Cho nên khi đưa các định nghĩa về QL, các tác giả thường gắn với các loại hình QL cụ thể hoặc phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực hoạt động hay nghiên cứu của mình

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QL là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể QL lên khách thể QL nhằm đạt mục tiêu chung” [8]

Theo tác giả Phạm Khắc Chương: “QL một đơn vị (cơ sở sản xuất, cơ quan, trường học, địa phương ) với tư cách là một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra” [11]

Từ rất nhiều định nghĩa dưới những góc độ khác nhau, chúng ta có thể

hiểu một cách khái quát: QL là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL (Người QL) lên khách thể QL (Người bị QL) bằng việc thực hiện các chức năng QL nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu QL

Như vậy, khái niệm QL bao hàm những khía cạnh sau:

- Đối tượng tác động của QL là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh như một

cơ thể sống bao gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một cấu trúc nhất định, tồn tại theo thời gian, không gian cụ thể (gọi là môi trường QL)

- Chủ thể QL tạo ra các tác động QL, còn khách thể QL tạo ra các sản phẩm có giá trị sử dụng, hiện thực hóa mục tiêu QL và thỏa mãn mục đích của nhà QL Chủ thể QL luôn là con người và có cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào quy mô, độ phức tạp của khách thể QL Khách thể QL là đối tượng chịu

sự điều khiển, tác động của chủ thể QL, bao gồm con người, các nguồn tài nguyên, tư liệu sản xuất Cơ chế QL chính là hình thức QL những phương

Trang 35

thức mà nhờ nó hoạt động QL được thực hiện và quan hệ tương tác giữa chủ thể QL và khách thể QL được vận hành, điều chỉnh để đạt đến mục tiêu QL

- Mục tiêu cuối cùng của QL là chất lượng của sản phẩm

Có thể mô hình hóa cấu trúc QL bằng sơ đồ sau:

QL

Hệ thống tác động của chủ thể

QL

Thu nhận thông tin của đối tượng bị

QL sau tác động

1.2 Sơ đồ quá trình QL giáo dục [16]

1.2.2 Chức năng cơ bản của QL

Từ những năm 80 của thế kỷ XX trở lại đây, quan điểm về chức năng của QL là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Phương pháp QL

Chủ

thể

QL

Đối tượn

QL

Mục tiêu

QL

Trang 36

Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của

quá trình QL Kế hoạch phải xác định đầy đủ mục tiêu cơ bản trên cơ sở tình hình cụ thể của tổ chức và mục tiêu định sẵn sắp xếp theo một trình tự, lôgíc khoa học, xác định các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) để thực hiện mục tiêu, tổ chức thực hiện theo chương trình hành động cụ thể để đạt mục tiêu đạt được

Chức năng tổ chức: Đây là một chức năng quan trọng để tổ chức thực hiện thành công kế hoạch, như V.I.Lênin nói: “Tổ chức là nhân tố sinh ra hệ toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc thành một thể thống nhất, người ta gọi là hiệu ứng tổ chức”

Chức năng tổ chức đòi hỏi việc sắp xếp, bố trí khoa học và phù hợp những nguồn lực đảm bảo chúng hỗ trợ nhau nhằm đạt mục tiêu một cách tối

ưu nhất Chức năng tổ chức giúp cho việc tổ chức bộ máy, xác định và xây dựng mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy, tổ chức công việc điều phối nguồn lực…

Chức năng chỉ đạo: Chức năng này đòi hỏi việc chỉ huy, ra lệnh để mọi

hoạt động của bộ máy diễn ra nhịp nhàng theo đúng chương trình để thực hiện mục tiêu đề ra Kịp thời phát hiện sai sót sửa chữa, uốn nắn kịp thời, động viên, khuyến khích, nhắc nhở, ngăn chặn, thậm chí điều chỉnh nhưng không làm thay đổi mục tiêu, hướng vận hành của hệ thống nhằm giữ vững và thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra

Chức năng kiểm tra: Kiểm tra trong QL là một hệ thống các nội dung:

Đánh giá, giám sát thành quả hoạt động, đồng thời phát hiện, điều chỉnh các sai sót lệch lạc (nhưng không làm thay đổi mục tiêu đề ra) thúc đẩy hệ thống sớm đạt mục tiêu đề ra Muốn việc kiểm tra có kết quả, cần có kế hoạch kiểm tra rõ ràng, sắp xếp tổ chức kiểm tra khoa học và hợp lý nhằm xác định chính xác nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch Kiểm tra cần tiến hành thường xuyên và kết hợp nhiều hình thức linh hoạt

Trang 37

Thực chất của kiểm tra là thiết lập mối quan hệ ngược trong QL, giúp chủ thể QL nắm được bộ máy, đề ra được các biện pháp điều chỉnh, sửa chữa, chỉnh lý để điều khiển một cách tối ưu hoạt động của bộ máy

Chức năng kiểm tra

[16]

Ngoài bốn chức năng QL trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quan trọng trong QL Thông tin là nền tảng, là huyết mạch của QL, không có thông tin thì không có QL hoặc QL mơ hồ, mắc sai phạm Nhờ có thông tin mà có

sự trao đổi qua lại giữa các chức năng được cập nhật thường xuyên, từ đó có

biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả

1.3 Mối quan hệ của các chức năng QL 1.2.3 QL nhà trường và QL hoạt động HTHT cho HS THPT của ĐTN

1.2.3.1 QL nhà trường

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "QL nhà trường là QL hệ thống xã hội chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch

Thông tin phục vụ QL

Trang 38

và hướng đích của chủ thể QL lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên" [10]

Tác giả Phạm Minh Hạc định nghĩa: "QL nhà trường, QL giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học có tổ chức dưới hoạt động dạy học, thực hiện các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới QL được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đổi đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước" [12]

Từ những định nghĩa trên, ta có thể hiểu một cách chung nhất, QL nhà trường là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đối với các nguồn lực trong và ngoài nhà trường (nhân lực, vật lực, tài lực) nhằm thúc đẩy tất cả các hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục, tiến tới đạt mục tiêu mà trọng tâm là đưa hoạt động dạy và học tiến lên một trạng thái mới về chất

Thành phần chủ thể tham gia QL nhà trường bao gồm Ban giám hiệu,

sự phối hợp của các tổ chức chính trị, xã hội, …

1.2.3.2 QL hoạt động HTHT cho HS THPT của ĐTN

Đoàn trường THPT là một tổ chức cơ sở của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, chịu sự QL của Huyện đoàn Đoàn có chức năng QL ĐVTN của tổ chức mình Trong nhiệm vụ học tập của HS, ĐTN trường THPT có chức năng

tổ chức, QL các hoạt động ngoài giờ hoặc lồng ghép vào các hoạt động trong chính khóa nhằm hỗ trợ hoạt động học tập, rèn luyện Vậy bản chất của việc

QL hoạt động HTHT cho HS THPT của ĐTN là gì?

Ta có thể hiểu một cách chung nhất, QL hoạt động HTHT cho HS THPT là những tác động có mục đích, có kế hoạch của ĐTN (chủ thể QL) nhằm hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động học tập của HS nhà trường phù hợp với mục tiêu, nguyên tắc giáo dục

Trang 39

QL hoạt động HTHT cho HS của ĐTN bao gồm:

+ QL các hoạt động nhằm xây dựng động cơ, hứng thú học tập, tạo lập nhận thức đúng trong học tập

+ QL các hoạt động góp phần tạo môi trường học tập, phấn đấu, rèn luyện, lành mạnh, tích cực, tiến bộ

+ QL các hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, rèn luyện thể thất và tinh thần của Đoàn cho HS

+ QL các hoạt động nhằm huy động nguồn lực HTHT cho HS,

Trong QL hoạt động HTHT cho HS THPT của ĐTN cần đặc biệt lưu ý một số nguyên tắc:

- Nguyên tắc QL quan trọng nhất là QL theo chất lượng QL hoạt động HTHT cho HS thì chất lượng học tập của HS là tiêu chí, căn cứ để đánh giá hiệu quả QL

- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của các biệp pháp QL

- Nguyên tắc phối hợp QL: ĐTN trường THPT phải thực hiện các biện pháp QL thông qua việc phối hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác Không đảm bảo nguyên tắc này, hiệu quả sẽ thấp hoặc không khả thi

- Nguyên tắc toàn diện và trọng tâm: QL hoạt động HTHT phải bao quát các nội dung, chương trình, các đối tượng, … nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm Ngược lại, nếu hoạt động dàn trải, hiệu quả QL sẽ thấp, thậm chí không khả thi

- Nguyên tắc khoa học trong hoạt động QL bao gồm 4 khâu: kế hoạch hóa, thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh Mỗi công việc, mỗi khâu cần có mục tiêu cụ thể, được tổ chức thực hiện chu đáo có kiểm tra, điều chỉnh kịp thời

Nhận xét Chương 1

Trong chương 1 g tôi đã tập trung phân tích, hệ thống hóa những

Ngày đăng: 21/11/2014, 02:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Đảng CSVN(2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI. NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng CSVN
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội
Năm: 2011
10. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận QL giáo dục, Trường cán bộ QL giáo dục TW1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận QL giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
12. Phạm Minh Hạc (chủ biên) (1996), Vấn đề con người trong sự nghiệp CNH – HĐH, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề con người trong sự nghiệp CNH – HĐH
Tác giả: Phạm Minh Hạc (chủ biên)
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
1. Báo cáo tổng kết công tác Đoàn và phong trào thanh niên các trường THPT huyện Tứ Kỳ một số năm học Khác
2. Báo cáo tổng kết năm học các trường THPT huyện Tứ Kỳ một số năm học Khác
3. Bộ GD&ĐT(2011), Điều lệ trường trung học Khác
4. Đảng CSVN( 1991), Nghị quyết TW 4 khoá VII Khác
5. Đảng CSVN( 2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX Khác
6. Đảng CSVN(1996), Nghị quyết TW 2 khoá VIII Khác
8. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và QL (Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn) - NXB thống kê, Hà Nội Khác
9. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Khác
11. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận QL GD ĐC(Bài giảng về QL giáo dục đại cương) - NXB Đại học Sư phạm Khác
13. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
14. Sở GD-ĐT Hải Dương, Báo cáo tổng kết năm học và biểu thống kê chất lượng giáo dục THPT tỉnh Hải Dương một số năm học Khác
16. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lí giáo dục (Một số vấn đề lý luận và thực tiễn), Nhà xuất bản Giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2. Sơ đồ quá trình QL giáo dục [16] - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
1.2. Sơ đồ quá trình QL giáo dục [16] (Trang 35)
Bảng 2.1. Quy mô, số lượng chi đoàn và ĐVTN của Đoàn - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.1. Quy mô, số lượng chi đoàn và ĐVTN của Đoàn (Trang 43)
Bảng 2.3. Thống kết quả xếp loại hạnh kiểm HS - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.3. Thống kết quả xếp loại hạnh kiểm HS (Trang 44)
Bảng 2.5. Mức độ quan trọng của học tập đối với HS - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.5. Mức độ quan trọng của học tập đối với HS (Trang 46)
Bảng 2.8. Thống kê kết quả xếp loại học lực HS - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.8. Thống kê kết quả xếp loại học lực HS (Trang 50)
Bảng 2.10. Thống kê  HS - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.10. Thống kê HS (Trang 52)
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết và  mức độ thực  hiện các biện pháp QL - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các biện pháp QL (Trang 54)
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết   và mức độ thực hiện các biện pháp QL nền nếp truy bài đầu giờ học - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các biện pháp QL nền nếp truy bài đầu giờ học (Trang 58)
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết (Trang 59)
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết và   mức độ thực hiện QL tổ chức một số mô hình, hình thức khuyến khích - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện QL tổ chức một số mô hình, hình thức khuyến khích (Trang 60)
Bảng 2.16. Số lượng báo cáo kinh nghiệm học tập được xếp loại - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.16. Số lượng báo cáo kinh nghiệm học tập được xếp loại (Trang 61)
Hình 2.4. Biểu đồ số lượng báo cáo kinh nghiệm học tập được xếp giải - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Hình 2.4. Biểu đồ số lượng báo cáo kinh nghiệm học tập được xếp giải (Trang 63)
Bảng 2.17. Số lượng điểm tốt tham gia chương trình Xổ số học tập - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.17. Số lượng điểm tốt tham gia chương trình Xổ số học tập (Trang 64)
Hình 2.7. Biểu đồ số bài báo học tập đạt giải một số năm học - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Hình 2.7. Biểu đồ số bài báo học tập đạt giải một số năm học (Trang 66)
Bảng 2.20. Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết   và mức độ thực hiện một số nội dung QL hoạt động tư vấn - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.20. Kết quả khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện một số nội dung QL hoạt động tư vấn (Trang 68)
Bảng 2.23. Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện một  số nội dung QL, tổ chức hoạt động huy động nguồn lực, hỗ trợ từ xã hội - quản lý hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh của bí thư đoàn tncs hồ chí minh các trường thpt huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.23. Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện một số nội dung QL, tổ chức hoạt động huy động nguồn lực, hỗ trợ từ xã hội (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w