Xu hướng quan hệtình dục sớm ở tuổi này ngày càng gây ra nhiều vấn đề xã hội trầm trọng như:mang thai ngoài ý muốn, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhiễm HIV/AIDS… Chính vì những
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Học sinh trường trung học phổ thông nằm trong khoảng 16 tuổi đến 18tuổi, theo Tổ chức Y tế Thế giới lứa tuổi 10 - 19 tuổi là độ tuổi vị thành niên,
là những người chưa trưởng thành nhưng cũng không còn thơ ấu
Hai nguy cơ lớn nhất ảnh hưởng đến của vị thành niên là tình trạng cóthai sớm và tình trạng nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục, do các hành
vi quan hệ tình dục không được hướng dẫn hay kiểm soát Sức khỏe sinh sảncủa vị thành niên lúc này đứng trước nhiều mối đe dọa Xu hướng quan hệtình dục sớm ở tuổi này ngày càng gây ra nhiều vấn đề xã hội trầm trọng như:mang thai ngoài ý muốn, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhiễm HIV/AIDS… Chính vì những lý do ấy, các em cần được quan tâm và giáo dục sứckhoẻ từ sớm để tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của xã hội Tuynhiên vẫn còn nhiều yếu tố khách quan và chủ quan để các em ít dược tiếpxúc với các dịch vụ sinh sản Cần làm cho các trẻ vị thành niên biết đượcnhững điều cơ bản về chức năng bộ phận sinh dục, những hành vi tình dục antoàn, những nguy cơ của quan hệ tình dục không lành mạnh và hậu quảnghiêm trọng của việc có quan hệ tình dục quá sớm Nhưng việc tiếp xúc vớisức khoẻ sinh sản ở lứa tuổi học sinh trung học phổ thông còn nhiều hạn chế.Chúng ta còn ít truyền đạt thông tin về các loại kiến thức về tình dục, về sinh
lý và hành vi tình dục, về các biện pháp tránh thai đối với lứa tuổi vị thànhniên Ngày nay trẻ em tiếp xúc rất sớm với đủ mọi loại thông tin trên sáchbáo, truyền hình, điện ảnh, trong gia đình, tại nhà trường cũng như ngoài xãhội nếu chúng ta không giáo dục đúng nhiều khi đưa đến những hậu quả sailầm [1]
Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho lứa tuổi học sinh là một việc lớn, phứctạp, tế nhị không phải chỉ có cán bộ nhân viên ngành y tế mà đòi hỏi cả xã
Trang 2hội, các tổ chức chính quyền, đoàn thể, nhà trường và cả gia đình cùng phốihợp thực hiện
Tuy nhiên việc tiếp xúc với các dịch vụ sức khoẻ sinh sản của lứa tuổihọc sinh vẫn còn nhiều vướng mắc, Vì sao học sinh vẫn chưa có kiến thứcđầy đủ về sức khoẻ sinh sản, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận các dịch vụ sức
khoẻ sinh sản của học sinh tại trường Hai Bà Trưng- Thành phố Huế”
Với mục tiêu sau: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận các
dịch vụ sức khoẻ sinh sản
Trang 3Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC VỀ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
Có thể nói vị thành niên (VTN) là thời kỳ tràn đầy hứa hẹn và hy vọngnhất của cuộc đời, nó có thể là bệ phóng để sinh sản ra những ngưởi trẻ tuổiđầy tự tin nếu được trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết để tạo dựngtương lai tốt đẹp cho bản thân gia đình và xã hội [12], [13], [14]
Hoặc đây có thể là một thời gian mà mọi thứ đều sai lầm, mọi hứa hẹn
và khả năng của họ đều bị đánh mất nếu sai lệch về ý thức hành vi [13]
Lứa tuổi vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ ấu thơ sang người lớn,đây là giai đoạn phát triển đặc biệt mạnh mẻ và phức tạp nhất của cuộc đờimỗi con người Biểu hiện của nó là xảy ra đồng thời một loạt những thay đổibao gồm: Sự chín muồi về thể chất, sự biến đổi điều chỉnh tâm lý và các quan
hệ xã hội, bước đầu hình thành nhân cách nên làm nảy sinh nhiều rối nhiễu vềtâm lý so với lứa tuổi khác [12], [13], [17]
Vị thành niên cũng giống như những con bướm đang lớn dần từ connhộng Họ đang trải qua một thời kỳ chuyển tiếp đầy tiềm năng nhưng rấtmỏng manh Vì vậy họ cần được nuôi dưỡng, chăm sóc, được sống trong mộtmôi trường an toàn và thuận lợi để có thể lớn lên và trưởng thành
Theo tổ chức y tế Thế giới (WHO) vị thành niên nằm trong độ tuổi từ10-19, được chia thành 3 thời kỳ phát triển:
- Thời kỳ VTN sớm: từ 10-13 tuổi
- Thời kỳ VTN giữa: từ 14-16 tuổi
- Thời kỳ VTN muộn: từ 17-19 tuổi [2], [9], [10]
Trang 41.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ DẤU HIỆU TUỔI DẬY THÌ
1.2.1 Đặc điểm của tuổi dậy thì
Trong đời người từ nhỏ đến lúc trưởng thành ai cũng phải trải qua tuổidậy thì, đó là thời kỳ đặc biệt của những biến đổi đột ngột, mạnh mẽ về tâm
lý, sinh lý, đánh dấu giai đoạn hình thành giới tính, đồng thời với sự phát triểnhoàn thiện của cơ thể, xuất hiện trong tâm tư, tình cảm suy nghĩ của mỗingười [15], [22]
Tuổi dậy thì thường diễn ra trong khoảng thời gian 2 đến 5 năm [9], [22].Dấu hiện quan trọng nhất là ở nam giới là lần xuất tinh đầu tiên, có kinhnguyệt lần đầu tiên ở nữ Như vậy đủ có thể gây có thai [25]
Tuổi dậy thì sinh học là cơ bản nhưng đó là một quá trình mà tác động
xã hội, gia đình trong quá trình đó rất khác nhau Vì vậy tuổi bắt đầu dậy thì(10-13 tuổi) mối quan tâm là làm cho đối tượng tìm hiểu sự phát triển của cóthể như là một tiến trình phát triển tự nhiên Giữa tuổi dậy thì (14-16 tuổi) làtuổi phải quan tâm nhiều nhất về tâm lý và tác động xấu của xã hội, cuối tuổidậy thì (17-19 tuổi) là tuổi hướng về xã hội, chịu nhiều ảnh hưởng, tác độngcủa bạn bè và quyết định chí hướng tương lai của vị thành niên [15]
1.2.2 Những dấu hiệu dậy thì trong cơ thể bạn gái:
1.2.2.1 Phát triển chiều cao
Sự phát triển hình thể này thường bắt đầu vào khoảng 10-11 tuổi, đạtđỉnh cao 12-13 tuổi, kết thúc 14-15 tuổi, thường thì sau 18 tuổi không có pháttriển thêm về chiều cao [15], [17]
Trang 5trình phát triển của vú, có thể vú này phát triển nhanh hơn vú kia một chút,hoặc đôi khi thấy ngứa hoặc đau tức Bạn đừng lo điều đó không phải là bấtthường [15], [22].
1.2.2.3 Sự phát triển của khung chậu
So với bạn trai, ở tuổi dậy thì các bạn gái có khung chậu rộng hơn [15]
1.2.2.4 Sự phát triển của lông mu và nách
Cơ thể bạn gái bắt đầu mọc lông nách và lông mu, lông mọc ở vùng bẹnnhưng giới hạn trên là đường thẳng không vượt qua vòm mu, đó là điều khácbiệt với hệ thống của nam giới [17]
1.2.2.5 Sự hoạt động của các tuyến bã và tuyến mồ hôi tạo ra mùi của cơ thể và trứng cá.
Việc tăng Androgen trong tuổi dậy thì ở cả nam và nữ dẫn đến việc tăng
độ đầy của da, kính thính, sự phát triển của tuyến bã, thường thì các tuyến nàyphát triển nhanh hơn các ống dẫn ra bề mặt của da, kết quả là các lỗ bị bịt lạigây viêm nhiễm, biểu hiện bằng trứng cá và các mụn mủ
1.2.2.6 Thay đổi giọng nói
Tiếng nói trở nên trong trẻo, nhẹ nhàng [15]
1.2.2.7 Hoàn chỉnh sự phát triển của cơ quan sinh dục
- Âm hộ Các môi bé và âm vật tăng dần sắc tố
Môi bé phát triển, không bị môi lớn che như ở trẻ em
- Âm đạo lớn hơn, thành âm đạo dày hơn Môi trường âm đạo chuyển từkiềm sang acid
- Thành tử cung trở nên đầy hơn và hoàn thiện hơn, tỷ lệ giữa cổ tử cung
và thân tử cung thay đổi Ở trẻ em, phần cổ và phần thân dài như nhau, naythân phát triển hơn hai lần cổ
- Buồng trứng chứa khoảng nữa triệu noãn nguyên thủy lúc sinh ra, ởtuổi dậy thì thì mỗi chu kỳ kinh sẽ có một nang chín rụng [4], [15]
Trang 61.2.2.8 Bắt đầu hành kinh
Có bạn bắt đầu hành kinh từ năm 10 tuổi, có bạn đến tận 17,18 tuổi: Đây
là dấu hiệu hệ sinh dục bắt đầu hoạt động Hoạt động này theo chu kỳ: dàikhoảng 21-35 ngày trung bình 28 ngày Bắt đầu hành kinh là bắt đầu một chu
kỳ, số ngày ra kinh hoảng từ 3-5 ngày, cũng có bạn kéo dài tới 7 đến 8 ngày[15] từ khi bắt đầu có kinh nguyệt là có khả năng sinh sản ở đối tượng này[12], [17]
1.2.3 Những dấu hiệu dậy thì trong cơ thể bạn trai
1.2.3.1 Sự phát triển của lông mu
Xuất hiện ở độ tuổi 10 đến 15 Lông mu trở nên thô hơn, sẫm màu, quănhơn nhiều và có thể mọc cao lên phía bụng [15]
1.2.3.2 Sự phát triển của tinh hoàn
Thường bắt đầu ở độ tuổi 10 đến 13,5 và được hoàn thiện ở độ tuổi 14,5đến 18, trong thời kỳ này tinh hoàn to lên, da bìu có màu đỏ và nhăn nheo.Những thay đổi bên trong của tinh hoàn bao gồm tăng kích thước của các ốngsinh tinh, sự thay đổi các tế bào trên thành ống và bắt đầu sản xuất tinh trùng[15], [17]
1.2.3.3 Phát triển của hình thể dương vật
Sự phát triển của dương vật bắt đầu ở độ tuổi 10,5 đến 14.5 và hoànthiện ở độ tuổi 12,5 đến 16,5 kích thước của dương vật tăng lên trong thờigian này [15]
1.2.3.4 Sự phát triển của lông, râu
Lông ở nơi khác thường xuất hiện sau khi lông mu phát triển hai năm.Râu bắt đầu mọc ở góc mép rồi lan ra khắp phía trên của mỗi trên Sau đó đếnphần trên của má, vùng dưới của môi và cằm Số lượng lông ở mặt do ditruyền quyết định [15], [22]
Trang 71.2.3.5 Thay đổi về giọng nói
Sự thay đổi về giọng nói thường diễn ra từ từ và tương đối muộn, nóthường chia làm hai giai đoạn:
-Sự thay đổi giọng sớm, trước khi xuất tinh lần đầu tiên
- Rồi trở nên trầm, sau khi có lông nách và chiều cao phát triển tối đa [15]
1.2.3.6 Phát triển các tuyến bã và tuyến mồ hôi
Gây nên mùi của cơ thể và mụn trứng cá, là mối quan tâm phổ biến ởnhiều thanh niên (do tăng Androgen) [15]
1.2.3.7 Xuất tinh lần đầu có nghĩa là bắt đầu gây có thai
Thường xuất hiện sau khi tinh hoàn phát triển một năm, ở độ tuổi 14,5 đến
15 và bắt đầu có khả năng gây có thai cho nữ giới nếu quan hệ tình dục [15]
1.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA SỨC KHOẺ SINH SẢN
- Chăm sóc phụ nữ khi mang thai, chăm sóc bà mẹ và trẻ trong khi sinh
và sau khi sinh
- Kế hoạch hóa gia đình và các biện pháp tránh thai
- Nạo hút thai an toàn và giảm tác hại của việc nạo hút thai
- Phòng tránh các bệnh viêm nhiễm đường sinh sản, bệnh lây qua đườngtình dục (LTQĐTD), nhiễm HIV/AIDS
- Chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) đối với vị thanh niên [15], [17],[22]
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHOẺ SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
1.4.1 Các yếu tố thuộc về bản thân vị thành niên
1.4.1.1 Tuổi
Ngày nay do ảnh hưởng bởi dinh dưỡng, bởi cuộc sống hiện đại, tuổi vịthành niên dài hơn trước đây: tuổi dậy thì có kinh đến sớm hơn, tuổi lấy vợlấy chồng muộn hơn [15]
Trang 81.4.1.2 Tình trạng văn hóa
Tuổi học đường lứa tuổi VTN cũng dài hơn trước đây, tình yêu tuổi họcđường, tình dục trước hôn nhân mà lại không có kiến thức để bảo vệ dẫn đến
có thai ngoài ý muốn làm cho các bạn gái phải bỏ học để lấy chồng hoặc phải
đi nạo thai ảnh hưởng xấu đến sức khỏe trong tình trạng cơ thể còn bị ngườiyêu ruồng bỏ [15], [17], [22]
1.4.1.3 Tình trạng kinh tế
Sự kết hôn của các bạn nam, nữ trong điều kiện chưa chưa có công ănviệc làm, đời sống hoàn toàn phụ thuộc vào bố mẹ cũng là một yếu tố ảnhhưởng đến SKSS vị thành niên
Sự kết hôn sớm làm cho các bạn gái sớm trở thành những người mẹ khichính bản thân họ chưa đủ độ tuổi trưởng thành làm ảnh hưởng đến bản thân
họ, đến những đứa con và hạnh phúc gia đình [15]
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài
1.4.2.1 Các ảnh hưởng của văn hóa truyền thống
Nền văn hóa truyền thống Á Đông với quan điểm “Nam nữ thụ thụ bấttương thân” với chuẩn mực “chữ trinh đáng giá nghìn vàng” cho đến naykhông còn thích hợp với tư duy và lối sống hiện đại
Tuy nhiên quá trình chuyển đổi đã và đang mang đến nhiều điều không
có lợi cho SKSS vị thành niên do các yếu tố sau đây:
- Bản thân các bạn trẻ thích khám phá điều mới, thích mình có lối sống
“hiện đại”
- Trong khi cha mẹ lại quá bận rộn với công việc, ít chú ý đến giáo dụcnhân cách, tình dục cho trẻ, né tránh, không muốn trao đổi cởi mở, chỉ dẫn tậntình cho trẻ, và sợ rằng “vẻ đường cho hươu chạy”
- Giáo dục giới tính cho giới trẻ trong trường học đang ở giai đoạn thíđiểm còn hạn chế vì chưa thống nhất về chủ trương [15], [17], [22]
Trang 91.4.2.2 Giáo dục về bình đẳng giới
- Giáo dục về bình đẳng giới cho vị thành niên chưa được quan tâmngay cả bình đẳng giới trong quan hệ tình dục cũng chưa được đề cập tới, dẫnđến những hậu quả cho các bạn gái nhiều hơn, nhất là việc cưỡng bức tìnhdục hiện nay cũng là một vấn đền cần đặc biệt quan tâm
- Sự bình đẳng giới trong quan điểm, thích con trai hơn con gái cũng đưađến tình trạng trong các gia đình nếu khó khăn các bạn gái thường phải bỏ học
để kiếm sống do trình độ văn hóa, vị thế của các bạn gái thường thấp hơn
- Chỉ số liên quan đến phát triển thế giới (GDI) Việt Nam xếp thứ 101.Trong số…nước trên thế giới (UNDP -1997), do đó chúng ta cần phải cố gắngnhiều về bình đẳng giới trong phát triển
- Giáo dục kỷ năng sống chưa được quan tâm (ví dụ các kỹ thuật về xácđịnh giá trị, kỷ năng kiên định, từ chối kỷ năng giao tiếp, ứng xử, kỷ năng raquyết định v.v…) Các kỷ năng tâm lý xã hội này ảnh hưởng rất lớn đếnSKSSVTN [15], [17], [22]
1.5 ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ CỦA TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
Cùng với sự phát triển về thể chất tâm thần, sinh lý trong giai đoạn nàycũng hết sức đa dạng và phức tạp Nó đóng một vai trò hết sức quan trọngtrong sự nghiệp phát triển của lứa tuổi này Chính những thay đổi này đã hìnhthành nên một nhân cách riêng biệt, khác hẳn với các tuổi khác Nó được thểhiện qua rất nhiều mặt, nhiều lĩnh vực tạo nên những nét đặc trưng riêng vềtâm sinh lý của tuổi VTN [17], [22]
1.5.1 Về học tập
Bắt đầu có ý thức, có mong muốn tiến bộ, nhưng có lòng tự trọng caonên dễ tự ái, thái độ đối với học tập chóng thay đổi, từ tích cực đến tiêu cực,
có trách nhiệm đến thờ ơ lãnh đạm
Trang 101.5.2 Về giao tiếp
Ở lứa tuổi này rất thích quan hệ với người lớn và mong muốn có mốiquan hệ bình đẳng, được tôn trọng Đây cũng chính là nguyên nhân đưa đếnxung đột mâu thuẩn, nếu bị chỉ trích phê bình, dễ tạo ra trạng thái bất bình,bướng bỉnh đồng thời ít tin tưởng vào người lớn và làm cho việc giáo dụckém tác dụng Với bạn bè cùng tuổi cần có sự tôn trọng, bình đẳng, chânthành, trung thực, có khuynh hướng thích làm bạn với đối tượng nhiều ngườitôn trọng hoặc cùng sở thích
1.5.3 Về trí tuệ
Khả năng phân tích tổng hợp phát triển, trí nhớ cũng thay đổi về thể chất,tuy nhiên nó phụ thuộc vào sự chú ý, nghĩa là đối tượng cần phải có sự hứngthú để kích thích các em phát triển về tư duy
1.5.4 Về sinh sản
Diễn ra khá phức tạp, đặc điểm bày bị ảnh hưởng bởi sự phát dục và sựthay đổi các cơ quan nội tạng trong cơ thể VTN như sau:
- Thường hay mơ mộng tưởng tượng
- Vui buồn nhạy cảm, dễ kích động, ham thích những điều mới lạ
- Chưa có khả năng đánh giá và kiểm soát những hành vi tình dục nên dễtạo ra những lệch lạc trong quan hệ tình dục
- Ở lứa tuổi này bắt đầu có cảm giác kích dục Khi quan hệ với các bạnkhác giới thực ra đây chỉ là một cách để trẻ muốn biểu lộ những lo lắng vềtình dục, muốn tìm hiểu thế giới của con người [17], [22]
1.6 DỊCH TỄ HỌC CỦA NHỮNG VẤN ĐỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
- Hiện nay có thai ở lứa tuổi VTN vẫn khá phổ biến và số lượng ngàymột tăng nhiều ở một số nước phát triển như châu Phi, châu Mỹ La Tinh, do
Trang 11ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kinh tế xã hội, phong tục tập quán tôn giáo vàpháp luật ở mỗi nước khác nhau.
- Theo thống kê ở bệnh viện Hùng Vương thành phố Hồ Chí minh năm
1996 tỷ lệ phụ nữ có thai <20 tuổi là 43.3% theo Hồ Ngọc Điệp điều tra 1999
ở thành phố Hồ Chí Minh, phụ nữ có thai ở lứa tuổi vị thành niên chiếm tỷ lệ23.5% [17], tỷ lệ này tuy thấp hơn một nước đang phát triển trong khu vực,nhưng sinh đẻ ở tuổi VTN ảnh hưởng đến SKSS vị thành niên
1.6.1 Tỷ lệ có thai, nạo hút thai và sinh đẻ ở lứa tuổi vị thành niên
Phụ nữ VTN có thai và sinh đẻ sớm muộn rất khác nhau tùy theo từngvùng trên thế giới Ngay trong một nước các tỷ lệ trên cũng thay đổi rất nhiều
Ở nhiều nước Châu Phi trên một nữa số phụ nữ và ở châu Mỹ La Tinh thì trên1/3 số phụ nữ đã có trước tuổi 20 [5]
Tỷ lệ sinh đẻ ở VTN cũng thay đổi tùy theo từng nước: ví dụ những nămcuối của thập kỷ 80 có 31% những phụ nữ trẻ ở Ai Cập sinh con trước tuổi 20
so với 13% phụ nữ ở Tunisia [1], [5]
Những điều tra gần đây ở châu Mỹ La Linh và vùng biển Caribe chothấy 1/5 đến 2/3 số trẻ sinh đã được thụ thai trước kết hôn Ở Indonesia 1/5 sốtrẻ cũng được thụ thai trước cưới ở phụ nữ 20-25 tuổi không kể cưới haykhông cưới Tỷ lệ có thai ở VTN ở nhiều nước khá cao Ở 6 nước châu Phithai nghén không dự định giao động từ 50-90% trong số VTN chưa có chồng
và 25-40% trong số VTN có chồng Ở vùng châu Mỹ La Linh và vùng biểnCaribe khoảng 40-50% trẻ em sinh ra của VTN là không dự định [5]
Số nạo phá thai nhiễm trùng trong thiếu nữ 15-19 tuổi được ước tính làkhoảng 5 triệu trong tổng số 50 triệu ca phá thai hàng nămTỷ lệ nạo phá thai
ở nước ta hiện nay đang còn rất cao VTN có vẻ trưởng thành sớm hơn và cáchoạt động tình dục cũng lớn Do đó nạo phá thai cảu VTN cũng chiếm 1 tỷ lệkhá cao
Trang 12Theo thống kê chính thức, năm 1995 cả nước ta có chừng 1,4 triệu canạo hút thai và 10 tháng đầu năm, con số này là 1.009 triệu ca nạo phá thaitrong đó dưới 20 tuổi chiếm chừng 1/5 tổng số [5], [17].
1.6.2 Những vấn đề sức khoẻ sinh sản như bệnh lây qua đường tình dục của vị thành niên [4]
Theo đánh giá của WHO thì hằng năm có trên 25 triệu người mới bịnhiễm các bệnh LTQĐTD mà tỷ lệ cao nhất là ở tuổi 20.24, thứ hai là 15-19tuổi Người trẻ là nhóm có nguy cơ cao của loại bệnh này bởi họ có hàng loạtquan hệ tình dục mà lại ít dùng bao cao su (BCS) nhiều người lây truyền, mắcAIDS từ khi còn ở tuổi này Nguy cơ mắc bệnh LTQĐTD là AIDS thì chungcho cả nam lẫn nữ nhưng cao hơn [5], [11], [15]
Theo đánh giá của WHO thì hằng năm có thêm 25 triệu người mới bị lâynhiễm các bệnh LTQĐTD mỗi năm Nghiên cứu trên phạm vi nhỏ hơn ởKenia, Nigeria, Sierra Leone tỷ lệ thay đổi từ 16-36% ở mỗi thành phố Perutrong một số trường trung học 23% học sinh có bệnh LTQĐTD và ở mỹ 1/8VTN đăng ký bệnh LTQĐTD hàng năm [5]
Nguy cơ lớn nhất của BLTQĐTD là giao hợp với nhiều đối tượng hoặcmột đối tượng, nhưng đối tượng ấy lại nhiều bạn tình Bên cạnh đó một số trẻVTN bị lạm dụng tình dục, bao gồm cả trẻ lang thang, những người làm nghềmại dâm Đối với trẻ nghiện hút cũng là những thời cơ tốt cho BLTQĐTD và
có thai ngoài ý muốn
1.7 VẤN ĐỀ GIÁO DỤC VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
Nước ta là một nước phương đông, trước đây chịu nhiều ảnh hưởng của
tư tưởng phong kiến, vì thế chuyện tình dục vẫn được xem là một vấn đề cấm
kỵ và đều tránh né khi đề cập
Từ những năm 80 công tác giáo dục giới tính ở nước ta cũng bắt đầuđược đề cập trong một số báo cáo kế hoạch giáo dục hay các buổi sinh hoạt
Trang 13mang tính chất câu lạc bộ (CLB) Đến năm 1998, được sự tài trợ của quỹ dân
số liên hiệp quốc (UNFDA) cùng với sự trợ giúp kỹ thuật của UNESCO khuvực, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã phối hợp cùng viện kế hoạch Giáo dục ViệtNam thực hiện sự đề nghiệm giáo dục đời sống gia đình và giới tính cho họcsinh lớp 9, 10,11,12 ở nước ta
Đề án VIE/88/P09 được tiến hành trong 4 năm từ 1998 -1991, cuối đợtdạy thí điểm ban chủ nhiệm và ban chỉ dạo đề án của các tỉnh đã tiến hành cáccông trình nghiên cứu khoa học, thu thập ý kiến học sinh, phụ huynh và giáoviên, thống kê ý kiến điều tra cho thấy tỷ lệ chấp nhận dạy chương trình giáodục đời sống gia đình và giới tính ở học sinh là 90,8%, giáo viên là 94,8% vàcha mẹ là 87,1% chứng tỏ đây là một yêu cầu thực tiễn của xã hội, cần mạnhdạn khẩn trương, triển khai kịp thời
Thế nhưng cho đến nay vẫn chưa có chương trình giáo dục giới tính mộtcách hệ thống và khoa học như mọi người mong muốn Tại diễn đàn của hộiKHHGĐ với các cơ quan thông tin về sức khỏe sinh sản VTN - thanh niênngày 13.01.2000 GS Phạm Song, chủ tịch hội cho biết đến nay vẫn chưa cómột chương trình cấp bộ hay cấp quốc gia về SKSS và sức khỏe tình dục chođối tượng VTN - thanh niên
Tóm lại, VTN là giai đoạn phát triển của con người, trong đó những thayđổi về tâm sinh lý diễn ra khá phức tạp Vấn đề tâm sinh lý cơ thể và nhâncách đôi khi được bộc lộ như người trưởng thành nhưng trên thực tế thì lứatuổi này chưa có sự trưởng thành về cơ thể cũng như về nhân cách
Do vậy, cần có một lối sống lành mạnh, tiếp thu một nền giáo dục đúngđắn, khoa học thì sự trưởng thành mỗi ngày một hoàn thiện
Trang 14Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là học sinh trường THPT Hai Bà Trưng thànhphố Huế độ tuổi 16-18 tuổi (tuổi VTN)
2.2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện tại trường THPT - Hai Bà Trưng - Huế
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Đề tài được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Cỡ mẫu
Mẫu toàn bộ, tất cả các em học sinh trường Trung Học phổ thông(THPT) - Hai Bà Trưng - thành phố Huế
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu
Chúng tôi tiến hành lập danh sách học sinh lớp 11 Trường THPT- Hai
Bà Trưng là đơn vị mẫu để chọn Chúng tôi có được 312 em độ tuổi 17
2.3.4 Kỷ thuật thu thập thông tin
Các thông tin được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếpthông qua các công cụ là bộ câu hỏi phỏng vấn Điều tra viên sẽ hỏi trực tiếpcác em học sinh với các câu hỏi đã chuẩn bị sẵn
2.3.5 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành: 20/12/2008 đến 20/03/2009
2.4 CÁC NỘI DUNG THU THẬP
Các thông tin thu thập tập trung chủ yếu vào các nội dung sau:
Trang 152.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
2.4.3 Kiến thức về sức khỏe sinh sản của vị thành niên
- Em thấy kinh nguyệt bắt đầu mấy tuổi? (dành cho nữ)
- Em có biết vệ sinh kinh nguyệt không? (dành cho nữ)
- Em có biết chu kỳ kinh nguyệt là bao nhiều không? (dành cho nữ)
+ Dưới 28 ngày+ 30-45 ngày+ Trên 45 ngày
- Em có biết thời gian hành kinh kéo dài bao nhiêu ngày? (dành cho nữ)
+ 3 ngày+ 5 ngày+ Trên 5 ngày
- Tuổi kết hôn cho phép là bao nhiêu đối với nam và nữ
- Em đã nghe nói quan hệ tình dục chưa?
- Em nhận nguồn thông tin này từ đâu?
+ Nhà trường+ Tivi, sách báo+ Cha mẹ
Trang 16+ Bạn bè
+ Cán bộ y tế
+ Khác
- Em có biết biện pháp tránh thai không ?
- Kể tên các biện pháp tránh thai mà em biết
+ Rát buốt khi đi tiểu
+ Chảy máu âm đạo bất thường+ Khác
- Em làm gì khi có dấu hiệu trên
Trang 17+ Tới cơ sở y tế+ Nói với cha mẹ+ Nói với anh chị+ Nói với họ hàng+ Tới thầy lang+ Nói với người khác
- Em có biết các bệnh lây qua đường tình dục không ?
- Em hãy kể bệnh lây qua đường tình dục mà em biết
+ HIV/AIDS+ Giang mai+ Lậu
+ Viêm gan siêu vi B+ Không biết
+ Khác
- Em nhận thông tin này từ đâu ?
+ Nhà trường+ Đài, tivi + Sách báo, tạp chí+ Bạn bè
+ Cha mẹ+ Cán bộ y tế+ Khác
2.4.4 Một số yếu tố hạn chế ảnh hưởng đến sự hiểu biết với các câu hỏi liên quan đến
+Do tâm lí bản thân ngại ngùng + Do tâm lí e ngại khi tiếo xúc với dịch vụ + Do thiếu thông tin từ bao chí ,ti vi , đài
Trang 182.5 ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Qua kết quả chúng tôi thu được sẽ tiến hành tập hợp số liệu và phân tích
- Kiến thức hiểu biết chung và đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
- Sự hiểu biết của các em về các vấn đề liên quan đến sức khoẻ vị thành niên
- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp xúc của các em với dịch vụ sứckhỏe sinh sản
Trang 19Trong số 312 học sinh được nghiên cứu có 130 em là nam chiếm tỷ lệ41,7% và 182 em là nữ chiếm tỷ lệ 58,3%
3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
Biểu dồ: 3.1 Tỷ lệ nam và nữ
Trang 203.2.1 Phân bố mẫu nghiên cứu theo tôn giáo
Bảng 3.2 Phân bố mẫu nghiên cứu theo tôn giáo
3.2.2 Phân bố môi trường sống của mẫu nghiên cứu
Bảng 3.3 Phân bố môi trường sống của mẫu nghiên cứu