1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường tiểu học thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh

125 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM MAI HOA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

MAI HOA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

MAI HOA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hằng

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hằng Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Mai Hoa

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh đạo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hằng, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh, Lãnh đạo Phòng Giáo dục & Đào tạo thành phố Hạ Long, cùng bạn

bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn Mai Hoa

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Đánh giá 14

1.2.4 Năng lực 15

1.2.5 Đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 16

1.3 Một số vấn đề cơ bản về đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở trường tiểu học 16

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3.1 Đặc điểm của học sinh tiểu học 17

1.3.2 Mục tiêu đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 20

1.3.3 Nội dung đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 21

1.3.4 Phương pháp đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 22

1.4 Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở trường tiểu học 24

1.4.1 Lập kế hoạch đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 26

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 28

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt đông đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 30

1.4.4 Kiểm tra, giám sát hoạt động đánh giá học sinh của GV theo định hướng phát triển năng lực 31

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở trường tiểu học 32

1.5.1 Yếu tố chủ quan 32

1.5.2 Yếu tố khách quan 34

Kết luận chương 1 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 39

2.1 Khái quát về các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 39

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 42

2.2.1 Mục đích khảo sát 42

2.2.2 Phạm vi và đối tượng khảo sát 42

2.2.3 Nội dung khảo sát 43

2.2.4 Phương pháp khảo sát 43

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.3 Thực trạng hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển

năng lực ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 43 2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên về tầm

quan trọng của hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 43 2.3.2 Thực trạng việc thực hiện mục tiêu đánh giá học sinh theo đính hướng

phát triển năng lực 44 2.3.3 Thực trạng việc thực hiện nội dung đánh giá học sinh theo đính hướng

phát triển năng lực 46 2.3.4 Thực trạng phương pháp đánh giá học sinh theo đính hướng phát triển

năng lực 48 2.3.5 Thực trạng hình thức đánh giá học sinh theo định hướng phát triển

năng lực 50 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát

triển năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 52 2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo theo

định hướng phát triển năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 53 2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo định

hướng phát triển năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 54 2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo định

hướng phát triển năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 57 2.4.4 Thực trạng kiểm tra hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát

triển năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 62

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.4.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá học sinh theo

định hướng phát triển năng lực 65

2.5 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 67

2.5.1 Những thành công 67

2.5.2 Những hạn chế 68

2.5.3 Nguyên nhân của thực trạng 69

Kết luận chương 2 70

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 71

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 71

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 71

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 71

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 72

3.1.4 Đảm bảo tính hệ thống 72

3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 72

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 73

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh về đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 73

3.2.2 Đổi mới lập kế hoạch đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 75

3.2.3 Đổi mới hoạt động đánh giá học sinh đồng bộ với đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực 80

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động đánh giá học sinh theo định

hướng phát triển năng lực 81

3.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 83

3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 85

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 87

3.4.1 Mục đích 87

3.4.2 Nội dung và cách tiến hành 88

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 88

Kết luận chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Khuyến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BGH : Ban giám hiệu

CB, GV : Cán bộ giáo viên CBQL : Cán bộ quản lý CSVC : Cơ sở vật chất

GD & ĐT : Giáo dục và đào tạo

GV : Giáo viên GVBM : Giáo viên bộ môn GVCN : Giáo viên chủ nhiệm

HS : Học sinh

QL : Quản lý UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Bảng:

Bảng 2.1 Đội ngũ CBQL, GV, HS các trường tiểu học (2018) 41 Bảng 2.2 Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng về hoạt động

đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 44 Bảng 2.3 Thực trạng mức độ thực hiện mục tiêu đánh giá học sinh theo

định hướng phát triển năng lực 45 Bảng 2.4 Thực trạng mức độ thực hiện nội dung đánh giá học sinh theo

định hướng phát triển năng lực 47 Bảng 2.5 Thực trạng mức độ thực hiện phương pháp đánh giá học sinh

theo định hướng phát triển năng lực 49 Bảng 2.6 Thực trạng mức độ thực hiện phương pháp đánh giá học sinh

theo định hướng phát triển năng lực 51 Bảng 2.7 Thực trạng lập kế hoạch quản lí hoạt động đánh giá học sinh

theo theo định hướng phát triển năng lực 53 Bảng 2.8 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo

định hướng phát triển năng lực 55 Bảng 2.9 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động quản lí hoạt động đánh

giá học sinh theo theo đính hướng phát triển năng lực 57 Bảng 2.10 Thực trạng kiểm tra hoạt động quản lí hoạt động đánh giá học

sinh theo theo đính hướng phát triển năng lực 64 Bảng 2.11 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá học sinh

theo định hướng phát triển năng lực 66 Bảng 3.1 Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo về tính cấp thiết, tính khả thi

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ trong thời đại khoa học công nghệ bùng nổ và Việt Nam không nằm ngoài quy luật phát triển đó Để đất nước hội nhập quốc tế thì nền chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kĩ thuật, phải phát triển Vấn đề này đòi hỏi chúng ta phải đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu mới, đây là trách nhiệm cốt lõi của ngành giáo dục và nền tảng ban đầu cho mọi thành công là giáo dục Tiểu học

Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế tri thức Tuy nhiên, giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới, nhất là tình trạng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay Thực hiện Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, Bộ Giáo dục

và Đào tạo đang triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên, tăng cường cơ sở vật chất, và đẩy mạnh công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo nhằm nhanh chóng tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục

Chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng hàng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung, sự nghiệp phát triển giáo dục nói riêng Mọi hoạt động giáo dục được thực hiện đều hướng tới mục đích góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục; và một nền giáo dục ở bất kì quốc gia nào bao giờ cũng phải phấn đấu để trở thành một nền giáo dục chất lượng cao Mặc dù vậy, do tính chất phức tạp, đa dạng, nhiều chiều của vấn đề, hiểu đầy đủ về chất lượng giáo dục cũng như xác định quy trình, phương

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

pháp, kĩ thuật đánh giá chất lượng giáo dục một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn phát triển của xã hội, của giáo dục trong một hoàn cảnh cụ thể không phải là điều đơn giản

Xác định được tầm quan trọng của giáo dục trong sự phát triển của đất nước, Hội nghị TW8 khóa XI đã tiếp tục quán triệt “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” [2] để tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản

để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Theo Điều 27 Luật

giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005 đã quy định rõ: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn

và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [23] Cấp Tiểu học cũng là cấp học nền tảng

đầu tiên của tri thức vì vậy ba mục tiêu lớn của giáo dục Tiểu học trong giai đoạn hiện nay đó là: Thứ nhất đào tạo về đạo đức và nhân cách; Thứ hai đào tạo về kiến thức; Thứ ba đào tạo về kĩ năng sống giúp học sinh phát triển đúng hướng, trở thành nguồn lực chính vì mục đích phát triển chung của nước nhà Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo luôn được Đảng, Nhà nước và toàn

xã hội quan tâm

Phản ánh sự thành công của một chương trình giáo dục và đào tạo đó chính

là chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường, mỗi cấp học và chất lượng giáo dục

đó được khẳng định thông qua việc đánh giá kết quả học tập của học sinh Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác, hiệu quả chính là góp phần thúc đẩy nền giáo dục nước nhà Chính vì vậy, Nghị quyết Trung ương số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo” [2]; “Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kì, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trường với đánh giá của gia đình và xã hội” [2] Như vậy, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh không còn là vấn đề đánh giá chủ quan của riêng người thầy

mà nó được cả cộng đồng tham gia và đi đến thống nhất chung mang tính tổng thể, khách quan và chuẩn xác Đây là điểm mới trong việc thực hiện cải cách giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu mới về mục tiêu đào tạo con người

Thực hiện chủ chương của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua ngành giáo dục không ngừng đổi mới công tác quản lý; Đổi mới trong công tác bồi dưỡng năng lực đội ngũ; Đổi mới chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh; Trong đó, việc thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh cấp Tiểu học luôn được chú trọng sửa đổi, bổ sung để phù hợp với yêu cầu mới Từ những đòi hỏi cấp bách về đổi mới nhằm nâng cao chất lượng học tập, đảm bảo phát huy những năng lực của từng cá nhân cũng như sự phát triển tự nhiên ở độ tuổi bậc tiểu học, Bộ GD&ĐT

đã ban hành “Thông tư số 30/2014/TT-BGD&ĐT, ban hành Quy định Đánh giá học sinh tiểu học"

Có thể nói Thông tư 30 là bước đột phá, đi sâu vào đổi mới từ bản chất Tuy nhiên bước đầu triển khai Thông tư cũng đã gặp khá nhiều luồng tư tưởng khác nhau, chủ yếu là sự chưa thích ứng giữa phương pháp cũ và phương pháp mới Bên cạnh đó, công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh ở các trường tiểu học còn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới Đến năm 2016, Bộ GD&ĐT tiếp tục ban hành Thông tư 22 nhằm điều chỉnh những hạn chế bất cập của Thông

tư 30/2014

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh Tiểu học theo định hướng phát triển năng lực trong những năm qua tại các trường Tiểu học thành phố Hạ Long còn nhiều bất cập trong khâu quản lý: Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh mới được chú trọng về kiến thức, việc đánh giá về năng lực và phẩm chất còn hình thức; Cán bộ quản

lý, giáo viên gặp khó khăn trong việc viết nhận xét đảm bảo đúng, đủ, chính xác

và phù hợp với đối tượng, tránh trùng lặp; Tiêu chuẩn về mức độ hình thành và

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh từng độ tuổi chưa rõ, khó xác định;

Ý thức, trách nhiệm của giáo viên trong công tác đánh giá, lưu giữ minh chứng chứng minh kết quả học tập của học sinh còn nhiều hạn chế, hình thức; Giáo viên còn lạm dụng quyền trong khâu đánh giá thường xuyên học sinh nhằm điều chỉnh kết học tập dẫn đến phản ánh không đúng chất lượng giáo dục Công tác quản lý việc thực hiện đánh giá thường xuyên của giáo viên trong các giờ học đối với học sinh khó kiểm soát Đánh giá đúng thực trạng việc thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh Tiểu học theo định hướng phát triển năng lực tại các trường Tiểu học thành phố Hạ Long nhằm đề ra các giải pháp quản

lý hoạt động đánh giá học sinh đồng bộ có tính khả thi, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương trong thời kỳ đổi mới là cấp thiết và thiết thực

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động

đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” để làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống lý luận và nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh của các trường Tiểu học thành phố Hạ Long , tỉnh Quảng Ninh nhằm đề xuất các biện pháp để quản lý các hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực; từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường tiểu học

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đánh giá học sinh ở các trường Tiểu học 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo

định hướng phát triển năng lực ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Việc tổ chức hoạt động đánh giá cho HS ở các trường tiểu học thành phố

Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng phát triển năng lực đã đạt được những kết quả nhất định song vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý đánh giá theo định hướng phát

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

triển năng lực để khắc phục những hạn chế bất cập thì việc đảnh giá học sinh sẽ hiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở trường tiểu học

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động

đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và khảo nghiệm các biện pháp

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu lý luận về nghiên cứu, so sánh, tổng hợp các tài liệu, tư liệu sách báo, công trình khoa học, văn bản, chỉ thị, nghị quyết thể hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của Bộ GD&ĐT về quản lý giáo dục, quản lý đánh giá học sinh, đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Sử dụng phiếu điều tra bằng bảng hỏi để thu thập thông tin thực tiễn từ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực; trên cơ sở đó phân tích và đánh giá thực trạng vấn đề này

6.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Trao đổi trực tiếp với các cán bộ quản lý các nhà trường, các giáo viên có kinh nghiệm, uy tín trong hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực thu thập thông tin bổ sung sau khi điều tra bằng phiếu hỏi nhằm thu

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thập các ý kiến sâu hơn của giáo viên và học sinh để phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài

6.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động quản lý (hồ sơ quản lý của

các trường thuộc phạm vi nghiên cứu)

Tiến hành phân tích các sản phẩm của hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường tiểu học, từ đó nắm bắt được các thông tin chung, phục vụ cho việc đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

6.3 Phương pháp sử dụng toán thống kê

Để có được các số liệu khoa học, đề tài sử dụng phương pháp toán thống

kê để xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, từ đó phục vụ cho hoạt động phân tích, đánh giá thực trạng và khảo nghiệm

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định

hướng phát triển năng lực ở trường tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định

hướng phát triển năng lực ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng

phát triển năng lực ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Đánh giá là một khoa học tự thân luôn luôn gắn liền với hoạt động dạy học

và hoạt động giáo dục, nhiều nước trên thế giới đều rất quan tâm đến khoa học đánh giá trong giáo dục, dạy học

Trên thế giới, thời kỳ tiền tư bản chủ nghĩa (thế kỷ XV - XVIII) lần đầu tiên trong lịch sử giáo dục thế giới, nhà giáo dục Tiệp Khắc J.A.Comensky đã đặt nền móng cho lý luận dạy học ở nhà trường và xây dựng thành một hệ thống vấn đề trong tác phẩm "Phép giảng dạy vĩ đại", trong đó có nêu ý nghĩa, vai trò của kiểm tra, đánh giá quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh, ông lưu ý việc kiểm tra, đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu học tập và hướng dẫn học sinh tự kiểm tra, đánh giá kiến thức của bản thân (dẫn theo [14])

Tác giả P.E.Griffin “Đánh giá là đưa ra phán quyết về giá trị của một sự kiện, nó bao hàm cả việc thu thập thông tin sử dụng trong việc đánh giá một chương trình, một sản phẩm, một tiến trình, mục tiêu hay tiềm năng ứng dụng của một cách thức đưa ra nhằm mục đích nhất định” [26]

Tác giả R.Tiler cho rằng “Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu của chương trình giáo dục” [dẫn theo 33]

Một số định nghĩa coi đánh giá như một phương tiện được sử dụng để điều

khiển, kích thích việc học của học sinh như theo tác giả T.A.Ilina: “đánh giá là một phương tiện kích thích mạnh mẽ và có một ý nghĩa giáo dục to lớn trong điều kiện nếu như nó được giáo viên sử dụng đúng đắn” [31] Hay theo nghiên cứu của Savin “Đánh giá có thể trở thành một phương tiện quan trọng để điều khiển sự học tập của học sinh, đẩy mạnh sự pháp triển về công tác giáo dục của các em Đánh giá được thực hiện trên cơ sở kiểm tra và đánh giá theo hệ thống

5 bậc: xuất sắc 5 điểm, tốt 4 điểm, trung bình 3 điểm, xấu 2 điểm, rất xấu 1 điểm”

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

[21]

Nghiên cứu lý thuyết chung về đánh giá trong lớp học như công trình của C.A Paloma và Robert L Ebel “Measuring Educational Achievement” (Đo lường thành tích giáo dục) đã mô tả rất chi tiết phương pháp đo lường đánh giá học sinh ở các trường phổ thông ở Mỹ Công trình này cho thấy việc đánh giá học sinh cần tập trung vào đánh giá quá trình kiểm tra [6]

Cuốn “Measurement and Evaluation in Teaching” (Đo lường và đánh giá trong dạy học) của Norman E Gronlund giới thiệu tới GV và những người đang tìm hiểu nghiệp vụ sư phạm về những nguyên tắc và quy trình đánh giá cần thiết cho việc dạy học hiệu quả Trong cuốn sách này, tác giả đã tiếp tục khẳng định người học là đối tượng của các đánh giá và đo lường sư phạm, tác giả đã đề cập các nội dung, hình thức và nguyên tắc trong đánh giá [22]

Trong quyển “A Teacher's Guide to Assessment” (Hướng dẫn GV đánh giá) do D.s Frith và H.G.Macintosh lại viết rất cụ thể, chuyên sâu về những lý luận cơ bản của đánh giá trong lớp học, cách lập kế hoạch đánh giá, cách đánh giá, cho điểm, và cả cách thức đánh giá bằng nhận xét của giáo viên đối với học sinh Đây là cuốn sách gọi mở rất nhiều cho nhà quản lý trong công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh [9]

Bên cạnh đó, cuốn tài liệu thể hiện xu hướng đánh giá hiện đại đang thịnh hành của Anthony J.Nitko, Đại học Arizona (Mỹ) mang tên “Educational Assessment of Students” (Đánh giá học sinh) một lần nữa đã đề cập đến rất nhiều nội dung của đánh giá học sinh, bao gồm: Phát triển các kế hoạch giảng dạy kết hợp với đánh giá; các đánh giá về mục tiêu, hiệu quả; đánh giá học sinh Không chỉ vậy, cuốn sách còn cho rằng: Đánh giá học sinh còn là trách nhiệm to lớn của người Hiệu trưởng trong nhà trường, hiệu quả của công tác đánh giá có tốt hay không là do năng lực quản lý của người Hiệu trưởng nhà trường Như vậy, tác phẩm này đã nêu lên vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý trong đánh giá học sinh nói chung [1]

Ngoài ra có những nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động đánh giá học sinh trong các nhà trường hiện nay, như Cuốn “Monitering Educational

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Achivement” của N.Postlethwaite (2004); cuốn “Monitering Evaluation: Some Tools, Methods and Approches” do Worbank phát hành (2004); cuốn “Managing Evaluation in Educational” của Kath Aspinwall, Tim Simkins, John F Wilkinson and M John Me Auley (1992); cuốn “Mười bước tiến tới hệ thống giảm sát và đảnh giá dựa trên kết quả” của Jody Zall Kusek, Ray C.Rist (2005), Trong các cuốn tài liệu này đã chỉ cho người đọc thấy các nghiệp vụ quản lý cần thực hiện

để quản lý hoạt động đánh giá học sinh như thế nào cho hiệu quả, làm thế nào cần đánh giá học sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục trên phạm vi toàn cầu

Như vậy các công trình nghiên cứu nước ngoài thể hiện sự quan tâm cũng như đánh giá vai trò quan trọng của đánh giá học sinh Tuy nhiên, các nghiên cứu mới dừng lại ở việc mô tả hoạt động đánh giá và vai trò của đánh giá trong quá trình dạy học còn vấn đề quản lý hoạt động đánh giá chưa được đề cập và nghiên cứu

ra đời cuốc sách “Cơ sở lý luận của việc đánh giả chất lượng học tập của học sinh phổ thông” (3/1995) Tài liệu làm nền tảng cho việc tiếp cận các khái niệm,

các thuật ngữ về đánh giá giáo dục cũng như những yêu cầu về nội dung và kỹ thuật đánh giá

Những nghiên cứu đề cập đến các thuật ngữ, khái niệm với các nguyên tắc đánh giá, kỹ thuật đánh giá có thể kể đến nghiên cứu của Trần Bá Hoành với

cuốn sách mang tên “Đánh giá trong giáo dục” dùng trong các trường đại học

và cao đẳng sư phạm, tài liệu này đã cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản làm nền tảng cho việc kiểm tra, đánh giá trong giáo dục

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Gần đây nhất, tác giả Phó Đức Hòa đã đưa ra cuốn sách chuyên khảo

“Đánh giá giáo dục tiểu học” đề cập đến vấn đề đánh giá học sinh tiểu học theo

qui trình - tức là đánh giá theo định hướng nội dung, từ đó làm nền tảng cơ sở để xây dựng đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

Tác giả Nguyễn Công Khanh và các cộng sự đã nghiên cứu đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực theo tiếp cận năng lực và xuất bản cuốn

“Kiểm tra, đánh giá trong giáo dục” Đây là cuốn sách có giá trị rất lớn trong

bối cảnh đổi mới hoạt động, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực trong các nhà trường hiện nay trong giáo dục hiện nay

Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh với "Đánh giá và đo lường kết quả học tập"

đã hệ thống rất đầy đủ các thuật ngữ và khái niệm, các nguyên tắc, phương pháp,

kĩ thuật, các nội dung đánh giá trong giáo dục

- Tác giả Lâm Quang Thiệp cũng cho ra đời cuốn sách “Lý thuyết và thực

hành về đo lường và đánh giá trong giáo dục” nghiên cứu về đo lường đánh giá

trong giáo dục bằng phương pháp định lượng được sử dụng trong giảng dạy và

có tính thực tiễn cao

Bên cạnh đó có những nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá học sinh được nghiên cứu rất nhiểu trong một số luận văn, luận án nghiên cứu đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá trong giáo dục như luận án của tác giả Đặng Huỳnh Mai, Nguyễn Thị Hồng Vân

Từ việc tìm hiểu, nghiên cứu, tôi nhận thấy vấn đề đánh giá và đổi mới hoạt động đánh giá học sinh nói chung đã được thể hiện rất rõ ràng và cụ thể trong các nghiên cứu đánh giá của các tác giả Mặc dù vấn đề đánh giá được đặt

ra và được phân tích kỹ lưỡng theo nhiều góc độ, nhiều chiều hướng khác nhau nhưng việc quản lý và các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực trong các nhà trường cũng chưa có nghiên cứu nào đi sâu và chuyên biệt Vì vậy, tôi nghĩ khi quyết định thực hiện việc nghiên

cứu “Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng

lực tại các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” để đóng

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

góp một phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng hoạt động đánh giá học sinh tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, các nhà kinh tế thiên về quản lý nền sản xuất xã hội, các nhà luật học thiên về quản lý nhà nước, các nhà điều khiển học thiên về quan điểm hệ thống Nên nhiều khái niệm về quản lý được đưa ra:

Theo F.w Taylo: Quản lý là biết chỉnh xác điều muốn người khác làm, sau

đó thấy họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [30, tr.5]

Theo Harold Koontz: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động chức năng) kể hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo

và kiểm tra [12, tr.6]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến [28, tr.9]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hưởng của chủ thể quản lý về các mặt văn hoá, chính trị, kinh tể,

xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” (dẫn theo [18, tr.21])

Theo tác giả Trần Quốc Thành: Quản lý là một quả trình định hướng, quá trình có mục tiêu; quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định (dẫn theo [34, tr.6])

Như vậy, khái niệm quản lý thường được hiểu: Quản lý là sự tác động có

ý thức thông qua kể hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đến mục tiêu đúng ỷ chỉ của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan

1.2.2 Quản lý giáo dục

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Về khái niệm quản lý giáo dục, hiện nay cũng có nhiều định nghĩa khác nhau Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục Ngày nay, lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trước, do mỗi chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội

Từ điển giáo dục định nghĩa khái niệm quản lý giáo dục:

- (Nghĩa rộng) Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục

Ngày nay lĩnh vực giáo dục mở rộng nhiều hơn so với trước, do chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội

Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ vẫn là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội

- (Nghĩa hẹp) Quản lý giáo dục chủ yếu là quản lý giáo dục thế hệ trẻ, giáo dục nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân

- Quản lý giáo dục gồm hai mặt là:

+ Quản lý nhà nước về giáo dục

+ Quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác Quản lý giáo dục là việc thực hiện và giám sát những chính sách giáo dục đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở

- Quản lý giáo dục còn là một ngành, một bộ phận khoa học có tính chất liên ngành nhằm vận dụng những khoa học quản lý sao cho phù hợp với nhu cầu

và đặc điểm của hệ thống giáo dục

Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục có nhiều khái niệm như sau:

Theo P.V Khudominky: “Quản lí giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất

cả các khâu của hệ thống (từ Bộ đến nhà trường) đảm bảo việc giáo dục nhằm mục đích giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ” [3]

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Theo M.M Mechity Zade: “Quản lí giáo dục là tập hợp biện pháp: tổ chức, phương pháp cán bộ giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu… nhằm đảm bảo

sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng” [dẫn theo 10]

- Theo Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch,

có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo cho sự hình thành nhân cách thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như các qui luật của quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [16]

- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu

dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [29]

Từ những quan niệm trên, có thể hiểu: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có tổ chức và mang tính hệ thống của chủ thể quản lý lên đối tượng quản

lý nhằm đưa hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục, cũng như toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu xác định Đó là những tác động phù hợp quy luật khách quan, hướng tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Trong quản lý giáo dục chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp Đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo

Nội dung của quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản:

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chính sách, chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục

- Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục,

cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng CBQL, giảng viên

- Huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực…

1.2.3 Đánh giá

Đánh giá trong giáo dục là quá trình hình thành những nhận định phán đoán về kết quả của công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đặt ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả công việc

Đánh giá là biểu thị một thái độ, đòi hỏi một sự phù hợp, theo một chuẩn mực nhất định Nhờ đó mà người đánh giá (thầy giáo, cô giáo, nhà sư phạm) cho một thông tin tổng hợp, đôi khi là một con số, đối với người được đánh giá (học sinh)

Nhiều tác giả đã nghiên cứu và đưa ra các khái niệm về đánh giá như:

Tác giả Trần Bá Hoành cho rằng: “Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu thập được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm

đề xuất những quyết định phù hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh và nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc” [13]

Tác giả Đặng Bá Lãm quan niệm: “Đánh giá là quá trình làm rõ mức độ thích hợp của đối tượng được đánh giá so với mục tiêu đề ra” [17]

Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: “Đánh giá là một quá trình ghi nhận thực trạng, phân tích thực trạng, làm rõ những điểm đạt được, chưa đạt được và nguyên nhân của nó, từ đó đề xuất các biện pháp cải tạo thực trạng” [32]

Thông qua các hoạt động kiểm tra tìm kiếm các thông tin trong quá trình thực hiện nhiệm vụ từ đó phân tích thông tin nhằm nắm bắt thực trạng và tiến hành so sánh đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chẩn đề ra và đề xuất các biện pháp cải tạo thực trạng nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

Để nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác giáo dục, các nhà quản lý

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

giáo dục cần thu thập các thông tin chính xác về thực trạng giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh, sự ảnh hưởng của môi trường, gia đình, xã hội đến chất lượng học tập và giáo dục của nhà trường, trên cơ sở đó chỉ rõ các kết quả đạt được, chưa đạt được và phân tích những nguyên nhân, đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Năng lực là tổ họp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động Năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy (kinh nghiệm, trải nghiệm)

Về mặt thực hiện, kỹ năng phản ánh năng lực làm, tri thức phản ánh năng lực nghĩ và thái độ phản ánh năng lực cảm nhận Năng lực là tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lý và giá trị xã hội) được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù họp với trình độ thực tế của hoạt động Trong định nghĩa này, tác giả đã đưa vào yếu tố rất quan trọng làm rõ những thuộc tính cá nhân -

đó là sinh học, tâm lý và giá trị xã hội

Tác giả Nguyễn Xuân Thức cho rằng: “Năng lực là tổ hợp thuộc tính tâm sinh lý và trình độ đã được chứng thực/chứng tỏ là hoàn thành một hoặc nhiều công việc theo các tiêu chuẩn tươmg ứng trong bổi cảnh hoạt động thực tể của người học” (dẫn theo [33, tr.62]) Quá trình hình thành năng lực phải gắn với luyện

tập, thực hành và trải nghiệm các nhiệm vụ học tập nào đó và bảo đảm thực hiện

có hiệu quả Nó bao gồm cả khả năng chuyển tải kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

và thói quen vào các tình huống học tập cụ thể Nó cũng bao gồm cả sự tổ chức thực hiện, sự thay đổi, cách tân và tính hiệu quả cá nhân cần có để người học để học tập Như vậy, ngoài bộ ba then chốt kiến thức-kỹ năng-thái độ, năng lực còn phải phụ thuộc vào một số yếu tố chủ quan khác như thể chất-sinh lý và yếu tố khách quan như bối cảnh và điều kiện làm việc và học tập

1.2.5 Đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

Trên quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá học sinh không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá học sinh theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau, đặc biệt là các tình huống ứng dụng thực tế trong cuộc sống hàng ngày Đánh giá học sinh đối với các môn học

và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa

Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức kỹ năng, mà đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kỹ năng Để chứng minh học sinh có năng lực ở một mức

độ nào đó, phải tạo cơ hội cho học sinh được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn Khi đó học sinh vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng

đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội) Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta

có thể đồng thời đánh giá được cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học Bên cạnh đó, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn học như đánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức, được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập rèn luyện và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người

1.3 Một số vấn đề cơ bản về đánh giá học sinh theo định hướng phát triển

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

năng lực ở trường tiểu học

1.3.1 Đặc điểm của học sinh tiểu học

Đối tượng của cấp tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi Học sinh tiểu học là một thực thể hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng Ở mỗi trẻ em tiềm tàng khả năng phát triển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạt động xã hội để đạt một trình độ nhất định về lao động nghề nghiệp, về quan hệ giao lưu và chăm

lo cuộc sống cá nhân, gia đình Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ Do đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một công dân trong

xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia đình, nhà trường và xã hội Học sinh tiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và luôn hướng tới tương lai Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh

Một số đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học:

Thứ nhất: 1 Đặc điểm về mặt cơ thể

- Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân, xương tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ bị cong vẹo, gẫy dập, Vì thế mà trong các hoạt động vui chơi của các em cha mẹ và thầy cô cần phải chú ý quan tâm, hướng các em tới các hoạt động vui chơi lành mạnh, an toàn

- Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa, Vì vậy mà các nhà giáo dục nên đưa các em vào các trò chơi vận động từ mức độ đơn giản đến phức tạp và đảm bảo

sự an toàn cho trẻ

- Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy của các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ,

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

các cuộc thi trí tuệ, Dựa vào cơ sinh lý này mà các nhà giáo dục nên cuốn hút các em với các câu hỏi nhằm phát triển tư duy của các em

Chiều cao mỗi năm tăng thêm 4 cm; trọng lượng cơ thể mỗi năm tăng 2kg Nếu trẻ vào lớp 1 đúng 6 tuổi thì có chiều cao khoảng 106 cm (nam) 104 cm (nữ) cân nặng đạt 15,7 kg (nam) và 15,1 kg (nữ) Tuy nhiên, con số này chỉ là trung bình, chiều cao của trẻ có thể xê dịch khoảng 4 - 5 cm, cân nặng có thể xê dịch

từ 1 - 2 kg Tim của trẻ đập nhanh khoảng 85 - 90 lần/ phút, mạch máu tương đối

mở rộng, áp huyết động mạch thấp, hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh

Thứ hai: Đặc điểm tình cảm

- Học sinh tiểu học dễ cảm xúc trước thế giới Các em thường biểu hiện cảm xúc trong khi tri giác trực tiếp các sự vật, hiện tượng cụ thể cường độ cảm xúc mạnh mẽ, dễ xúc động, khó kìm hãm và khó làm chủ tình cảm của mình

- Tình cảm của học sinh tiểu học chưa bền vững: Các em thường hay thay đổi tâm trạng, thiên về xúc động, biểu hiện khá mạnh và trong chốc lát sự vui mừng, tự hào, lo sợ, hờn giận

Tóm lại, các em ở tuổi này giàu cảm xúc, nhiều tình cảm mới được hình thành nhưng chưa bền vững

Thứ ba: Đặc điểm ý chí của học sinh tiểu học

Đặc điểm chú ý: Ở học sinh cấp I, chú ý không chủ định còn giữ vai trò chính, sức tập trung chú ý chưa cao, chú ý chưa bền vững

- Học sinh tiểu học chưa có khả năng tự lập chương trình hành động, do ý chí chưa được phát triển đầy đủ

- Các phẩm chất ý chí như: Tính độc lập, tính kìm chế và tự chủ còn thấp

- Trẻ dễ bắt chước hành động của người khác, kể cả những hành động vượt quá sức trẻ, đôi lúc tính bột phát, ngẫu nhiên được thể hiện trong hành động của trẻ

Thứ tư: Đặc điểm hoạt động nhận thức của học sinh tiểu học

Ở lứa tuổi này rất hồn nhiên, ham tìm tòi, khám phá cái mới, điều này nói lên trí tuệ của các em đang phát triển, đang mong muốn nhận thức của học sinh

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

cấp I thiên nặng về nhận thức cảm tính, tức là nhìn nhận sự việc, hiện tượng ngay trước mắt mình chứ chưa nhìn nhận được mọi sự vật, hiện tượng bên trong

Ở tuổi này học tập cũng đã trở thành hoạt động chủ đạo, nhưng các em say

mê học tập chưa phải vì nó nhận thức được trách nhiệm đối với xã hội mà chủ yếu vì những động cơ mang ý nghĩa tình cảm như: trẻ học được nhiều điểm tốt, được thầy cô, bố mẹ khen, bạn mến,

Về mặt hành động các em rất hiếu động, ở độ tuổi này bắt đầu phát triển nhận thức lý tính tức là phát triển những tư duy mới

* Nhận thức cảm tính

Các cơ quan cảm giác: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác đều phát triển và đang trong quá trình hoàn thiện

Tri giác: Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết

và mang tính không ổn định: ở đầu tuổi tiểu học tri giác thường gắn với hành động trực quan, đến cuối tuổi tiểu học tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn, tri giác của trẻ

đã mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng - Tri giác có chủ định (trẻ biết lập kế hoạch học tập, biết sắp xếp công việc nhà, biết làm các bài tập từ dễ đến khó, )

Nhận thấy điều này chúng ta cần phải thu hút trẻ bằng các hoạt động mới, mang màu sắc, tích chất đặc biệt khác lạ so với bình thường, khi đó sẽ kích thích trẻ cảm nhận, tri giác tích cực và chính xác

* Nhận thức lý tính

- Tư duy: Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực quan hành động Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượng khái quát Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầu biết khái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn sơ đẳng ở phần đông học sinh tiểu học

- Tưởng tượng: Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

càng dầy dạn Tuy nhiên, tưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau:

+ Ở đầu tuổi tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi

+ Ở cuối tuổi tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh, Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này

bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em

Qua đây, các nhà giáo dục phải phát triển tư duy và trí tưởng tượng của các em bằng cách biến các kiến thức "khô khan" thành những hình ảnh có cảm xúc, đặt ra cho các em những câu hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em vào các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể để các em có cơ hội phát triển quá trình nhận thức lý tính của mình một cách toàn diện

Thứ năm: Đặc điểm trí nhớ

- Trí nhớ của các em được xây dựng trên cơ sở mới của quá trình học tập, được điều khiển một cách có ý thức Trí nhớ được thay đổi phù hợp với sự thay đổi của hoạt động chủ đạo Trí nhớ trở thành điều kiện, đồng thời là kết quả của quá trình học tập

- Do ảnh hưởng học tập, trí nhớ của học sinh tiểu học được phát triển theo hai hướng:

+ Tăng cường vai trò của ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ logic so với ghi nhớ trực quan hình tượng

+ Trẻ có khả năng điều khiển một cách có ý thức trí nhớ của mình cũng như điều chỉnh sự nhận lại và nhớ lại một cách có chủ định

1.3.2 Mục tiêu đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Mục tiêu đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở trường tiểu học là:

- Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học

- Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ

- Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục

Như vậy, đánh giá học sinh tiểu học không chỉ nhằm mục đích xem xét, nhận định thực trạng, từ đó định hướng, điều chỉnh hoạt động của học sinh mà còn đồng thời tạo điều kiện xem xét, nhận định ra thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của giáo viên

1.3.3 Nội dung đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

Nội dung đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở trường tiểu học được thể hiện cũng trên ba mặt đánh giá, đó là:

- Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

- Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh như:

Tự phục vụ, tự quản; giao tiếp, họp tác; tự học và giải quyết vấn đề

- Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất của học sinh như: Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục; tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm; trung thực, kỉ luật, đoàn kết; Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3.4 Phương pháp đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

Phương pháp đánh giá học sinh theo định hướng năng lực ở trường tiểu học được sử dụng với nhiều phương pháp phải kể tới như:

- Phương pháp dùng lời (vẩn đáp, kiểm tra miệng): Phương pháp dùng lời

là cách thức GV đưa ra cho học sinh lần lượt một số câu hỏi và học sinh trả lời trực tiếp với GV, hoặc thông qua việc quan sát, theo dõi việc trao đổi thảo luận trong nhóm của học sinh, giúp giáo viên có những nhận định, đánh giá về một học sinh hay một nhóm học sinh

- Phương pháp dùng giấy bút (kiểm tra viết): Phương pháp dùng giấy bút

là cách thức học sinh làm những bài kiểm tra viết trong những khoảng thời gian khác nhau tùy theo yêu cầu của môn học

- Phương pháp kiểm tra thực hành: Phương pháp kiểm tra thực hành là

cách thức học sinh làm những bài kiểm tra có tính chất thực hành như: đo đạc, làm thí nghiệm, chế tạo các mô hình ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm, sân trường và ngoài thiên nhiên

1.3.5 Hình thức đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

a Đánh giá thường xuyên

Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện về kiến thức, kĩ năng, thái độ và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh, được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo dục Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh nhằm hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học

Thứ nhất: Đánh giá thường xuyên về học tập:

- Giáo viên dùng lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng

và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời

- Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Khuyến khích cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện

Thứ hai: Đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất:

- Giáo viên căn cứ vào các biểu hiện về nhận thức, kĩ năng, thái độ của học sinh ở từng năng lực, phẩm chất để nhận xét, có biện pháp giúp đỡ kịp thời;

- Học sinh được tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu hiện của từng năng lực, phẩm chất để hoàn thiện bản thân;

- Khuyến khích cha mẹ học sinh trao đổi, phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh rèn luyện và phát triển năng lực, phẩm chất

b Đánh giá định kì

Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh

Thứ nhất: Đánh giá định kì về học tập

- Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kĩ năng để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:

+ Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

+ Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

+ Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

- Vào cuối học kì I và cuối năm học, đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc có bài kiểm tra định kì; Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kì I và giữa học kì II;

- Đề kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

triển năng lực, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:

+ Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học

+ Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân

+ Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn

đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống

+ Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt

- Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh Điểm của bài kiểm tra định kì không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kì I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh

Thứ hai: Đánh giá định kì về năng lực, phẩm chất

Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào các biểu hiện liên quan đến nhận thức, kĩ năng, thái độ trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng năng lực, phẩm chất của mỗi học sinh, tổng hợp theo các mức sau:

- Tốt: đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên

- Đạt: đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên

- Cần cố gắng: chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở trường tiểu học là quá trình lập kể hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra của Hiệu trưởng trường tiểu học đối với hoạt động đánh giá học sinh nhằm đưa hoạt động, đánh giá được diễn ra theo đúng các quy định đồng thời phát huy hết vai trò của đánh giá trong quá trình dạy học, góp phần đưa hoạt động dạy học đạt đến các mục tiêu là hình thành năng lực cho học sinh trình độ tiểu học

Phạm vi quản lý hoạt động đánh giá học sinh bao gồm cả phạm vi giảng dạy, giáo dục học sinh trên lớp, ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa, thực hành, tự học… trong nhà trường

Quản lý hoạt động đánh giá học sinh là tác động có tính chất, có mục đích của chủ thể quản lý đến hoạt động đánh giá học sinh để xác định mức độ nắm được kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh so với chương trình đề ra

Phân tích định nghĩa ta thấy: chủ thể của hoạt động cao nhất là người Hiệu trưởng, bên dưới là các giáo viên (chủ nhiệm và bộ môn), một tập thể cùng tham gia đánh giá học sinh Hoạt động quản lý hướng tới mục tiêu cụ thể là xác định mức độ nắm được kiến thức của từng học sinh so với chương trình đề ra theo yêu cầu của chương trình

Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

ở các trường Tiểu học có những đặc điểm sau

Thứ nhất, phải đảm bảo tính kế hoạch: Phải có kế hoạch chính xác, cần

xác định rõ thời gian, mục tiêu cần đạt, các biện pháp thực hiện và kết quả mong đợi, những nguồn lực cần huy động; Phải dự kiến trước việc kiểm tra thực hiện

kế hoạch, công cụ đo, đánh giá mức độ hoàn thành và các điều chỉnh có thể thực hiện nhằm đạt mục tiêu của kế hoạch

Thứ hai, đảm bảo sự thống nhất trong hệ thống quản lý giáo dục: Đảm

bảo sự thống nhất từ Bộ Giáo dục tới các cơ sở giáo dục về quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nội dung các giải pháp cơ chế thực hiện Đồng thời phải tiến hành sự phân cấp trong quản lý để đảm bảo tính thống nhất, tính hiệu quả của quản lý giáo dục

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Thứ ba, đảm bảo tính khoa học: Quản lý hoạt động giáo dục phải xây dựng

trên hệ thống tri thức sâu rộng, trên sự tổng kết quá trình phát triển của lý luận quản

lý, nhận thức được những quy luật khách quan của giáo dục, của tự nhiên xã hội để

sử dụng trong thực tiễn quản lý Quản lý hoạt động giáo dục ở nhà trường mang tính chất tổng hợp rất cao Nó không chỉ dựa vào kinh nghiệm mà phải am hiểu tri thức của nhiều ngành khoa học và sự hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực lý luận quản lý giáo dục

Yêu cầu đối với thực hiện nguyên tắc đòi hỏi nhà quản lý giáo dục phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình khoa học khi ra các quyết định hoặc xử lý thông tin để xác định mục tiêu

Thứ tư, đảm bảo kết hợp hài hòa các lợi ích: Quản lý hoạt động giáo dục

thực chất là quản lý con người nhằm phát huy tính tích cực lao động sáng tạo của người lao động Song động lực của quản lý (cả chủ thể và đối tượng quản lý) là lợi ích Do vậy, phải đảm bảo cân đối hài hòa giữa lợi ích của nhà trường với lợi ích của giáo viên, lợi ích của người học và lợi ích xã hội Kết hợp hài hòa các lợi ích phải được xem xét đề ra ngay từ khi xây dựng kế hoạch đến tổ chức, chỉ đạo

và kiểm tra đánh giá

1.4.1 Lập kế hoạch đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

Kế hoạch hóa là một chức năng quản lí Để quản lí tốt công tác đổi mới đánh giá HS, người QL trong trường Tiểu học cần phải xác định đúng mục tiêu

và lựa chọn đúng biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu đổi mới Đánh giá học sinh theo định hướng phát triển có quan hệ mật thiết với hoạt động dạy học,

vì vậy để lập kế hoạch đánh giá học sinh trong mỗi nhà trường, người Hiệu trưởng ngoài việc thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết còn phải tuân thủ theo một số văn bản quan trọng làm căn cứ sau đây:

-Chỉ thị, hướng dẫn nhiệm vụ năm học của các cấp Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và của riêng nhà trường

-Văn bản quy định về chương trình sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Kế hoạch chuyên môn của nhà trường

- Các văn bản, chỉ thị hướng dẫn về đánh giá xếp loại kết quả học tập của học sinh theo Thông tư số 30/TT-BGDĐT; Thông tư 22/2016-TT-BGDĐT và Văn bản hợp nhất số 03/BGD

- Một số văn bản khác của các cấp chính quyền địa phương: UBND tỉnh, UBND thành phố,

Trong công tác xây dựng kế hoạch đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực, phải chú ý đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:

- Đảm bảo mục tiêu chung của giáo dục tiểu học

- Phù hợp với nhiệm vụ dạy học trong trường tiểu học

- Phù hợp với kế hoạch dạy học của nhà trường

- Phù hợp với năng lực của đội ngũ GV và học sinh

- Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường

- Phù hợp với kinh phí cho hoạt động kiểm tra, đánh giá

Xây dựng kế hoạch đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực bao gồm các công việc sau đây:

+ Nghiên cứu và phân tích tình hình thực tế của hoạt động kiểm tra, đánh giá trong dạy học của nhà trường

+ Phân tích bối cảnh thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá của nhà trường trên cơ sở phân tích định tính, định lượng hiện trạng của nhà trường về đội ngũ

GV, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hiện trạng học sinh, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho công tác kiểm tra, đánh giá nhằm xác định rõ điểm mạnh, hạn chế, những thuận lợi, khó khăn cả chủ quan lẫn khách quan của nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy học nói chung và đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực nói riêng của nhà trường theo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT Phân tích các thực trạng trên còn để thấy rõ những nhiệm

vụ nào nhà trường đã làm được, nhiệm vụ nào chưa làm được, nhiệm vụ nào đã làm nhưng chưa đạt hiệu quả, và những nhiệm vụ nào cần phải bổ sung

- Xác định đúng mục tiêu của đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực: giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học tập của mình, trên cơ sở

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đó biết được cần bổ khuyết những gì, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh phát triển năng lực tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức đã học giải quyết những tình huống thực tế

Mục tiêu của hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực trong nhà trường nhằm làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được của hoạt động Mục tiêu này được xác định dưới dạng các mục tiêu định lượng và định tính về đích đến của hoạt động kiểm, đánh giá bao gồm:

+ Mục tiêu phấn đấu chung của hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

+ Mục tiêu về kiểm tra, đánh giá của từng môn học theo định hướng phát triển năng lực

Các mục tiêu đề ra phải có tính khả thi dựa trên những luận cứ khoa học

và thực tiễn cuộc sống xác đáng, tức là khẳng định một cách nghiêm túc hoạt động đánh giá học sinh muốn đi đến đâu Điều đó sẽ là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp thực hiện phù họp

- Xác định các nội dung của hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

- Xác định nhiệm vụ hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực Ai là người trực tiếp thực hiện hoạt động? ai là người có trách nhiệm hỗ trợ, liên quan đến hoạt động đánh giá học sinh

- Xác định thòi gian tiến hành, địa điểm tiến hành, và trình tự thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

- Dự trù các chi phí phục vụ trong kế hoạch của hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

- Xác định các biện pháp cơ bản để thực hiện các mục tiêu kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực đã định

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Sau khi đã lập kế hoạch, người CBQL trong mỗi nhà trường Tiểu học cần phải chuyển hóa những ý tưởng thành hiện thực Muốn vậy, người CBQL cần có các tổ chuyên môn vững mạnh, trong đó quan hệ giữa các cán bộ giáo viên, giữa các tổ chuyên môn tạo nên sức mạnh tổng hợp để thực hiện thành công mục tiêu

đề ra Trên cơ sở có các tổ chuyên môn vững mạnh, người CBQL có thể phối họp, điều phối hiệu quả hơn các nguồn vật lực và nhân lực để thực hiện kế hoạch

đề ra Thành công của hoạt động đổi mới đánh giá HS theo định hướng phát triển năng lực phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tổ chức của người QL trong việc sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả cao Ngoài việc sử dụng tổ chức bộ máy theo quy chế, người QL cần có năng lực tổ chức “mềm” bằng cách lập ra các nhóm chuyên môn đặc thù theo hoàn cảnh thực tế của nhà trường (như nhóm cốt cán môn Toán, nhóm cốt cán môn Tiếng Việt, ) Trong quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở trường tiểu học, tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá là khâu tiếp nhận (nếu có), sắp xếp, phân bổ các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực), nhằm đạt tới mục tiêu của kiểm tra, đánh giá nói riêng và mục tiêu dạy học nói chung Cụ thể bao gồm các công việc sau:

- Tiếp nhận các nguồn lực phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học sinh theo định hướng phát triển năng lực như: Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ kiểm tra, đánh giá; kinh phí do ngân sách cấp để thực hiện kiểm tra, đánh giá

- Phổ biến kế hoạch đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực (kế hoạch kiểm vừa định kì, kiểm tra cuối năm) đến toàn thể đội ngũ cán bộ, GV trong trường biết và thực hiện

- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn các vấn đề mới, kỹ thuật nghiệp vụ về đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

- Sắp xếp, phân công GV thực hiện các hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

- Phân công công việc cho các tổ chuyên môn khác có liên quan trong hoạt động tổ chức đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

- Phân bổ kinh phí cho từng khâu, từng hoạt động, từng nội dung của các

Ngày đăng: 04/12/2019, 23:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anthony J.Nitko (2006), Đánh giá học sinh, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá học sinh
Tác giả: Anthony J.Nitko
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2006
2. Ban chấp hành Trung ương Đảng (04/11/2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, Hội nghị TW 8 khóa XI, Báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo
3. Bộ GD&ĐT (2010), Thông tư số 41/2010/TT-BGD&ĐT về ban hành điều lệ trường tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 41/2010/TT-BGD&ĐT về ban hành điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2010
4. Bộ GD&ĐT (2014), Thông tư số 30/TT-BGD&ĐT về ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/TT-BGD&ĐT về ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2014
6. C.A Paloma & Rober L.Ebel (1992) Đo lường thành tích giáo dục, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường thành tích giáo dục
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
8. Nguyễn Đức Chính (2009), Tập bài giảng đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2009
9. D.s. Frith & H.G. Macintosh (1997), Hướng dẫn giáo viên đánh giá, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giáo viên đánh giá
Tác giả: D.s. Frith & H.G. Macintosh
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1997
10. Đỗ Ngọc Đạt (2003), Tổ chức nghiên cứu trong quản lý giáo dục, Tập bài giảng dành cho học viên cao học QLGD, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức nghiên cứu trong quản lý giáo dục
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Năm: 2003
11. Hà Thị Đức (1989), Đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra, đánh giá kiến thức học sinh, Nxb ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra, đánh giá kiến thức học sinh
Tác giả: Hà Thị Đức
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 1989
12. Harold Koontz, Cyril ondneill, Heinz Weihrich (1999), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril ondneill, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1999
13. Trần Bá Hoành (1995), Đánh giá trong giáo dục, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1995
14. Nguyễn Văn Hộ (2001), Lý luận dạy học, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 2001
15. Trần Kiểm (2004), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 2004
16. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Hà Nội, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2008
17. Đặng Bá Lãm (2003), Kiểm tra, đánh giá trong dạy - học Đại học, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, đánh giá trong dạy - học Đại học
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 2003
19. Hồ Chí Minh (1985), Về công tác tư tưởng, Nxb KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về công tác tư tưởng
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb KHKT
Năm: 1985
20. Lê Đức Ngọc (2006), Đo lường và đánh giá kết quả học tập, Nxb ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá kết quả học tập
Tác giả: Lê Đức Ngọc
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 2006
21. N.V.SAVIN (1983), Giáo dục học tập I (Nguyễn Đình Chinh dịch), Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập I
Tác giả: N.V.SAVIN
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1983
22. Norman E. Gronlund (2001) Đo lường và đánh giá trong dạy học, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong dạy học
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
24. Trần Thị Tuyết Oanh (2007), Đánh giá và đo lường kết quả học tập, Nxb 25. Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và đo lường kết quả học tập
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: Nxb 25. Giáo dục Hà Nội
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w