1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường tiểu học thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh

162 85 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM MAI HOA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

MAI HOA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

MAI HOA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hằng

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sựhướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hằng Các thông tin và kếtquả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Mai Hoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tớiLãnh đạo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Côgiáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạođiều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn ThịThu Hằng, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trongquá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnhQuảng Ninh, Lãnh đạo Phòng Giáo dục & Đào tạo thành phố Hạ Long, cùngbạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tácgiả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bảnthân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếmkhuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy, các cô và các bạn đồngnghiệp

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn Mai Hoa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Đánh giá 14

1.2.4 Năng lực 15

1.2.5 Đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 16 1.3 Một số vấn đề cơ bản về đánh giá học sinh theo định hướng phát triển

Trang 6

1.3.1 Đặc điểm của học sinh tiểu học 17

1.3.2 Mục tiêu đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 20

1.3.3 Nội dung đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 21

1.3.4 Phương pháp đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 22

1.4 Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở trường tiểu học 24

1.4.1 Lập kế hoạch đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 26

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 28

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt đông đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 30

1.4.4 Kiểm tra, giám sát hoạt động đánh giá học sinh của GV theo định hướng phát triển năng lực 31

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở trường tiểu học 32

1.5.1 Yếu tố chủ quan 32

1.5.2 Yếu tố khách quan 34

Kết luận chương 1 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 39

2.1 Khái quát về các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 39

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 42

2.2.1 Mục đích khảo sát 42

2.2.2 Phạm vi và đối tượng khảo sát 42

2.2.3 Nội dung khảo sát 43

2.2.4 Phương pháp khảo sát 43

Trang 7

2.3 Thực trạng hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển

năng lực ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 432.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên về tầm

quan trọng của hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 432.3.2 Thực trạng việc thực hiện mục tiêu đánh giá học sinh theo đính hướng

phát triển năng lực 442.3.3 Thực trạng việc thực hiện nội dung đánh giá học sinh theo đính hướng

phát triển năng lực 462.3.4 Thực trạng phương pháp đánh giá học sinh theo đính hướng phát triển

năng lực 482.3.5 Thực trạng hình thức đánh giá học sinh theo định hướng phát triển

năng lực 502.4 Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát

triển năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 522.4.1 Thực trạng lập kế hoạch quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo theo

định hướng phát triển năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 532.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo định

hướng phát triển năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long,tỉnh Quảng Ninh 542.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo định

hướng phát triển năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long,tỉnh Quảng Ninh 572.4.4 Thực trạng kiểm tra hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát

triển năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 62

Trang 8

2.4.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá học sinh theo

định hướng phát triển năng lực 65

2.5 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 67

2.5.1 Những thành công 67

2.5.2 Những hạn chế 68

2.5.3 Nguyên nhân của thực trạng 69

Kết luận chương 2 70

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 71

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 71

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 71

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 71

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 72

3.1.4 Đảm bảo tính hệ thống 72

3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 72

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 73

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh về đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 73

3.2.2 Đổi mới lập kế hoạch đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 75

3.2.3 Đổi mới hoạt động đánh giá học sinh đồng bộ với đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực 80

Trang 9

3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động đánh giá học sinh theo định

hướng phát triển năng lực 81

3.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 83

3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 85

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 87

3.4.1 Mục đích 87

3.4.2 Nội dung và cách tiến hành 88

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 88

Kết luận chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Khuyến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 10

GVBM : Giáo viên bộ môn

GVCN : Giáo viên chủ nhiệm

HS : Học sinh

QL : Quản lý

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Bảng:

Bảng 2.1 Đội ngũ CBQL, GV, HS các trường tiểu học (2018) 41Bảng 2.2 Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng về hoạt động

đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực 44Bảng 2.3 Thực trạng mức độ thực hiện mục tiêu đánh giá học sinh theo

định hướng phát triển năng lực 45Bảng 2.4 Thực trạng mức độ thực hiện nội dung đánh giá học sinh theo

định hướng phát triển năng lực 47Bảng 2.5 Thực trạng mức độ thực hiện phương pháp đánh giá học sinh

theo định hướng phát triển năng lực 49Bảng 2.6 Thực trạng mức độ thực hiện phương pháp đánh giá học sinh

theo định hướng phát triển năng lực 51Bảng 2.7 Thực trạng lập kế hoạch quản lí hoạt động đánh giá học sinh

theo theo định hướng phát triển năng lực 53Bảng 2.8 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo

định hướng phát triển năng lực 55Bảng 2.9 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động quản lí hoạt động đánh

giá học sinh theo theo đính hướng phát triển năng lực 57Bảng 2.10 Thực trạng kiểm tra hoạt động quản lí hoạt động đánh giá học

sinh theo theo đính hướng phát triển năng lực 64Bảng 2.11 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá học sinh

theo định hướng phát triển năng lực 66Bảng 3.1 Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo về tính cấp thiết, tính khả thi

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ trong thời đại khoa học công nghệbùng nổ và Việt Nam không nằm ngoài quy luật phát triển đó Để đất nước hộinhập quốc tế thì nền chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kĩ thuật, phảiphát triển Vấn đề này đòi hỏi chúng ta phải đào tạo được nguồn nhân lực đápứng yêu cầu mới, đây là trách nhiệm cốt lõi của ngành giáo dục và nền tảng banđầu cho mọi thành công là giáo dục Tiểu học

Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữmột vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế tri thức Tuy nhiên, giáodục ở các cấp học và trình độ đào tạo đang phải đối mặt với những khó khăn vàthách thức mới, nhất là tình trạng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay Thực hiện Luật Giáo dục

2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, BộGiáo dục và Đào tạo đang triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương phápgiáo dục, tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên, tăngcường cơ sở vật chất, và đẩy mạnh công tác đánh giá và kiểm định chất lượnggiáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo nhằm nhanh chóng tạo bước chuyểnbiến lớn về chất lượng giáo dục

Chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầmquan trọng hàng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung, sựnghiệp phát triển giáo dục nói riêng Mọi hoạt động giáo dục được thực hiệnđều hướng tới mục đích góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục; vàmột nền giáo dục ở bất kì quốc gia nào bao giờ cũng phải phấn đấu để trở thànhmột nền giáo dục chất lượng cao Mặc dù vậy, do tính chất phức tạp, đa dạng,

Trang 13

nhiều chiều của vấn đề, hiểu đầy đủ về chất lượng giáo dục cũng như xác địnhquy trình, phương

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n

pháp, kĩ thuật đánh giá chất lượng giáo dục một cách khoa học, phù hợp vớithực tiễn phát triển của xã hội, của giáo dục trong một hoàn cảnh cụ thể khôngphải là điều đơn giản

Xác định được tầm quan trọng của giáo dục trong sự phát triển của đấtnước, Hội nghị TW8 khóa XI đã tiếp tục quán triệt “Giáo dục là quốc sách hàngđầu” [2] để tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện, thúc đẩy sự nghiệp côngnghiệp hóa - hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố

cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Theo Điều

27 Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005 đã quy định rõ: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [23] Cấp Tiểu học cũng là cấp

học nền tảng đầu tiên của tri thức vì vậy ba mục tiêu lớn của giáo dục Tiểu họctrong giai đoạn hiện nay đó là: Thứ nhất đào tạo về đạo đức và nhân cách; Thứhai đào tạo về kiến thức; Thứ ba đào tạo về kĩ năng sống giúp học sinh pháttriển đúng hướng, trở thành nguồn lực chính vì mục đích phát triển chung củanước nhà Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo luôn đượcĐảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm

Phản ánh sự thành công của một chương trình giáo dục và đào tạo đóchính là chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường, mỗi cấp học và chất lượnggiáo dục đó được khẳng định thông qua việc đánh giá kết quả học tập của họcsinh Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác, hiệu quả chính làgóp phần thúc đẩy nền giáo dục nước nhà Chính vì vậy, Nghị quyết Trungương số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng lầnthứ tám khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ:

“Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáodục, đào tạo” [2]; “Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học vớiđánh giá cuối kì, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá củangười học; đánh giá của nhà

Trang 15

trường với đánh giá của gia đình và xã hội” [2] Như vậy, việc đánh giá kết quảhọc tập của học sinh không còn là vấn đề đánh giá chủ quan của riêng ngườithầy mà nó được cả cộng đồng tham gia và đi đến thống nhất chung mang tínhtổng thể, khách quan và chuẩn xác Đây là điểm mới trong việc thực hiện cảicách giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu mới về mục tiêu đào tạo con người.

Thực hiện chủ chương của Đảng và Nhà nước, trong những năm quangành giáo dục không ngừng đổi mới công tác quản lý; Đổi mới trong công tácbồi dưỡng năng lực đội ngũ; Đổi mới chương trình, phương pháp dạy học vàkiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh; Trong đó, việc thực hiện đổimới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh cấp Tiểu học luôn được chútrọng sửa đổi, bổ sung để phù hợp với yêu cầu mới Từ những đòi hỏi cấp bách

về đổi mới nhằm nâng cao chất lượng học tập, đảm bảo phát huy những nănglực của từng cá nhân cũng như sự phát triển tự nhiên ở độ tuổi bậc tiểu học, Bộ

GD&ĐT đã ban hành “Thông tư số 30/2014/TT-BGD&ĐT, ban hành Quy định Đánh giá học sinh tiểu học".

Có thể nói Thông tư 30 là bước đột phá, đi sâu vào đổi mới từ bản chất.Tuy nhiên bước đầu triển khai Thông tư cũng đã gặp khá nhiều luồng tư tưởngkhác nhau, chủ yếu là sự chưa thích ứng giữa phương pháp cũ và phương phápmới Bên cạnh đó, công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh ở các trườngtiểu học còn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới Đến năm 2016, Bộ GD&ĐTtiếp tục ban hành Thông tư 22 nhằm điều chỉnh những hạn chế bất cập củaThông tư 30/2014

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh Tiểu học theo định hướng phát triển năng lực trong những nămqua tại các trường Tiểu học thành phố Hạ Long còn nhiều bất cập trong khâuquản lý: Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh mới được chútrọng về kiến thức, việc đánh giá về năng lực và phẩm chất còn hình thức; Cán

bộ quản lý, giáo viên gặp khó khăn trong việc viết nhận xét đảm bảo đúng, đủ,

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v nchính xác và phù hợp với đối tượng, tránh trùng lặp; Tiêu chuẩn về mức độhình thành và

Trang 17

phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh từng độ tuổi chưa rõ, khó xác định;

Ý thức, trách nhiệm của giáo viên trong công tác đánh giá, lưu giữ minh chứngchứng minh kết quả học tập của học sinh còn nhiều hạn chế, hình thức; Giáoviên còn lạm dụng quyền trong khâu đánh giá thường xuyên học sinh nhằmđiều chỉnh kết học tập dẫn đến phản ánh không đúng chất lượng giáo dục Côngtác quản lý việc thực hiện đánh giá thường xuyên của giáo viên trong các giờhọc đối với học sinh khó kiểm soát Đánh giá đúng thực trạng việc thực hiệnđánh giá kết quả học tập của học sinh Tiểu học theo định hướng phát triển nănglực tại các trường Tiểu học thành phố Hạ Long nhằm đề ra các giải pháp quản

lý hoạt động đánh giá học sinh đồng bộ có tính khả thi, phù hợp với tình hìnhthực tế của địa phương trong thời kỳ đổi mới là cấp thiết và thiết thực

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động

đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” để làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống lý luận và nghiên cứu thực trạng công tácquản lý hoạt động đánh giá học sinh của các trường Tiểu học thành phố HạLong

, tỉnh Quảng Ninh nhằm đề xuất các biện pháp để quản lý các hoạt động đánhgiá học sinh theo định hướng phát triển năng lực; từ đó góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục ở các trường tiểu học

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đánh giá học sinh ở các trường Tiểu

học

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo

định hướng phát triển năng lực ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnhQuảng Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Việc tổ chức hoạt động đánh giá cho HS ở các trường tiểu học thành phố

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v nnhững kết quả nhất định song vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập Nếu đềxuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý đánh giá theo định hướng phát

Trang 19

triển năng lực để khắc phục những hạn chế bất cập thì việc đảnh giá học sinh sẽhiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theođịnh hướng phát triển năng lực ở trường tiểu học

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt độngđánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường Tiểu họcthành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theođịnh hướng phát triển năng lực ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnhQuảng Ninh và khảo nghiệm các biện pháp

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, tác giả sử dụng các phương phápphân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu lý luận về nghiêncứu, so sánh, tổng hợp các tài liệu, tư liệu sách báo, công trình khoa học, vănbản, chỉ thị, nghị quyết thể hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,của Bộ GD&ĐT về quản lý giáo dục, quản lý đánh giá học sinh, đánh giá họcsinh theo định hướng phát triển năng lực

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Sử dụng phiếu điều tra bằng bảng hỏi để thu thập thông tin thực tiễn từcán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường tiểu học thành phố Hạ Long,tỉnh Quảng Ninh về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng pháttriển năng lực; trên cơ sở đó phân tích và đánh giá thực trạng vấn đề này

6.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Trao đổi trực tiếp với các cán bộ quản lý các nhà trường, các giáo viên cókinh nghiệm, uy tín trong hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng pháttriển năng lực thu thập thông tin bổ sung sau khi điều tra bằng phiếu hỏi

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n

thập các ý kiến sâu hơn của giáo viên và học sinh để phục vụ cho việc nghiêncứu của đề tài

6.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động quản lý (hồ sơ quản lý của

các trường thuộc phạm vi nghiên cứu)

Tiến hành phân tích các sản phẩm của hoạt động đánh giá học sinh theođịnh hướng phát triển năng lực ở các trường tiểu học, từ đó nắm bắt được cácthông tin chung, phục vụ cho việc đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạtđộng đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường Tiểuhọc thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

6.3 Phương pháp sử dụng toán thống kê

Để có được các số liệu khoa học, đề tài sử dụng phương pháp toán thống

kê để xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, từ đó phục vụ chohoạt động phân tích, đánh giá thực trạng và khảo nghiệm

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụlục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo

định

hướng phát triển năng lực ở trường tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định

hướng phát triển năng lực ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnhQuảng Ninh

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định

hướng phát triển năng lực ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh

Quảng Ninh

Chương 1

Trang 21

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Đánh giá là một khoa học tự thân luôn luôn gắn liền với hoạt động dạyhọc và hoạt động giáo dục, nhiều nước trên thế giới đều rất quan tâm đến khoahọc đánh giá trong giáo dục, dạy học

Trên thế giới, thời kỳ tiền tư bản chủ nghĩa (thế kỷ XV - XVIII) lần đầutiên trong lịch sử giáo dục thế giới, nhà giáo dục Tiệp Khắc J.A.Comensky đãđặt nền móng cho lý luận dạy học ở nhà trường và xây dựng thành một hệ thốngvấn đề trong tác phẩm "Phép giảng dạy vĩ đại", trong đó có nêu ý nghĩa, vai tròcủa kiểm tra, đánh giá quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh, ông lưu ý việckiểm tra, đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu học tập và hướng dẫn học sinh tựkiểm tra, đánh giá kiến thức của bản thân (dẫn theo [14])

Tác giả P.E.Griffin “Đánh giá là đưa ra phán quyết về giá trị của một sự kiện, nó bao hàm cả việc thu thập thông tin sử dụng trong việc đánh giá một chương trình, một sản phẩm, một tiến trình, mục tiêu hay tiềm năng ứng dụng của một cách thức đưa ra nhằm mục đích nhất định” [26].

Tác giả R.Tiler cho rằng “Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu của chương trình giáo dục” [dẫn theo 33].

Một số định nghĩa coi đánh giá như một phương tiện được sử dụng để

điều khiển, kích thích việc học của học sinh như theo tác giả T.A.Ilina: “đánh giá là một phương tiện kích thích mạnh mẽ và có một ý nghĩa giáo dục to lớn trong điều kiện nếu như nó được giáo viên sử dụng đúng đắn” [31] Hay theo nghiên cứu của Savin “Đánh giá có thể trở thành một phương tiện quan trọng

để điều khiển sự học tập của học sinh, đẩy mạnh sự pháp triển về công tác giáo dục của các em Đánh giá được thực hiện trên cơ sở kiểm tra và đánh giá theo

hệ thống

Trang 23

5 bậc: xuất sắc 5 điểm, tốt 4 điểm, trung bình 3 điểm, xấu 2 điểm, rất xấu 1 điểm”

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n[21].

Nghiên cứu lý thuyết chung về đánh giá trong lớp học như công trình của

Trang 25

C.A Paloma và Robert L Ebel “Measuring Educational Achievement” (Đolường thành tích giáo dục) đã mô tả rất chi tiết phương pháp đo lường đánh giáhọc sinh ở các trường phổ thông ở Mỹ Công trình này cho thấy việc đánh giáhọc sinh cần tập trung vào đánh giá quá trình kiểm tra [6].

Cuốn “Measurement and Evaluation in Teaching” (Đo lường và đánh giátrong dạy học) của Norman E Gronlund giới thiệu tới GV và những người đangtìm hiểu nghiệp vụ sư phạm về những nguyên tắc và quy trình đánh giá cầnthiết cho việc dạy học hiệu quả Trong cuốn sách này, tác giả đã tiếp tục khẳngđịnh người học là đối tượng của các đánh giá và đo lường sư phạm, tác giả đã

đề cập các nội dung, hình thức và nguyên tắc trong đánh giá [22]

Trong quyển “A Teacher's Guide to Assessment” (Hướng dẫn GV đánhgiá) do D.s Frith và H.G.Macintosh lại viết rất cụ thể, chuyên sâu về những lýluận cơ bản của đánh giá trong lớp học, cách lập kế hoạch đánh giá, cách đánhgiá, cho điểm, và cả cách thức đánh giá bằng nhận xét của giáo viên đối với họcsinh Đây là cuốn sách gọi mở rất nhiều cho nhà quản lý trong công tác quản lýhoạt động đánh giá học sinh [9]

Bên cạnh đó, cuốn tài liệu thể hiện xu hướng đánh giá hiện đại đang thịnhhành của Anthony J.Nitko, Đại học Arizona (Mỹ) mang tên “EducationalAssessment of Students” (Đánh giá học sinh) một lần nữa đã đề cập đến rấtnhiều nội dung của đánh giá học sinh, bao gồm: Phát triển các kế hoạch giảngdạy kết hợp với đánh giá; các đánh giá về mục tiêu, hiệu quả; đánh giá học sinh.Không chỉ vậy, cuốn sách còn cho rằng: Đánh giá học sinh còn là trách nhiệm

to lớn của người Hiệu trưởng trong nhà trường, hiệu quả của công tác đánh giá

có tốt hay không là do năng lực quản lý của người Hiệu trưởng nhà trường.Như vậy, tác phẩm này đã nêu lên vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lýtrong đánh giá học sinh nói chung [1]

Ngoài ra có những nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động đánh giá họcsinh trong các nhà trường hiện nay, như Cuốn “Monitering Educational

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Achivement” của N.Postlethwaite (2004); cuốn “Monitering Evaluation: SomeTools, Methods and Approches” do Worbank phát hành (2004); cuốn

“Managing Evaluation in Educational” của Kath Aspinwall, Tim Simkins, John

F Wilkinson and M John Me Auley (1992); cuốn “Mười bước tiến tới hệthống giảm sát và đảnh giá dựa trên kết quả” của Jody Zall Kusek, Ray C.Rist(2005), Trong các cuốn tài liệu này đã chỉ cho người đọc thấy các nghiệp vụquản lý cần thực hiện để quản lý hoạt động đánh giá học sinh như thế nào chohiệu quả, làm thế nào cần đánh giá học sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dụctrên phạm vi toàn cầu

Như vậy các công trình nghiên cứu nước ngoài thể hiện sự quan tâm cũngnhư đánh giá vai trò quan trọng của đánh giá học sinh Tuy nhiên, các nghiêncứu mới dừng lại ở việc mô tả hoạt động đánh giá và vai trò của đánh giá trongquá trình dạy học còn vấn đề quản lý hoạt động đánh giá chưa được đề cập vànghiên cứu

1.1.2 Ở Việt Nam

Có thể nói chỉ từ những năm 1990, các nghiên cứu về đánh giá giáo dụcnói chung và đánh giá học sinh trong trường tiểu học nói riêng mới bắt đầuđược nở rộ và phát triển Từ những năm 1990 đến nay với nhiều tác giả và côngtrình nghiên cứu, cụ thể là:

Hai tác giả Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc là những tác giả nghiêncứu mở đầu tiên phong cho sự phát triển của lý luận đánh giá học sinh Hai tácgiả đã thực hiện công trình nghiên cứu khoa học công nghệ cấp nhà nước và

cho ra đời cuốc sách “Cơ sở lý luận của việc đánh giả chất lượng học tập của học sinh phổ thông” (3/1995) Tài liệu làm nền tảng cho việc tiếp cận các khái

niệm, các thuật ngữ về đánh giá giáo dục cũng như những yêu cầu về nội dung

Trang 27

học và cao đẳng sư phạm, tài liệu này đã cung cấp cho người đọc những kiếnthức cơ bản làm nền tảng cho việc kiểm tra, đánh giá trong giáo dục.

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Gần đây nhất, tác giả Phó Đức Hòa đã đưa ra cuốn sách chuyên khảo

“Đánh giá giáo dục tiểu học” đề cập đến vấn đề đánh giá học sinh tiểu học theo

qui trình - tức là đánh giá theo định hướng nội dung, từ đó làm nền tảng cơ sở

để xây dựng đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

Tác giả Nguyễn Công Khanh và các cộng sự đã nghiên cứu đánh giá họcsinh theo định hướng phát triển năng lực theo tiếp cận năng lực và xuất bản

cuốn “Kiểm tra, đánh giá trong giáo dục” Đây là cuốn sách có giá trị rất lớn

trong bối cảnh đổi mới hoạt động, đánh giá theo định hướng phát triển năng lựctrong các nhà trường hiện nay trong giáo dục hiện nay

Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh với "Đánh giá và đo lường kết quả học tập"

đã hệ thống rất đầy đủ các thuật ngữ và khái niệm, các nguyên tắc, phươngpháp, kĩ thuật, các nội dung đánh giá trong giáo dục

- Tác giả Lâm Quang Thiệp cũng cho ra đời cuốn sách “Lý thuyết và thực hành về đo lường và đánh giá trong giáo dục” nghiên cứu về đo lường

đánh giá trong giáo dục bằng phương pháp định lượng được sử dụng tronggiảng dạy và có tính thực tiễn cao

Bên cạnh đó có những nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá học sinhđược nghiên cứu rất nhiểu trong một số luận văn, luận án nghiên cứu đề cập đếnvấn đề quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá trong giáo dục như luận án của tácgiả Đặng Huỳnh Mai, Nguyễn Thị Hồng Vân

Từ việc tìm hiểu, nghiên cứu, tôi nhận thấy vấn đề đánh giá và đổi mớihoạt động đánh giá học sinh nói chung đã được thể hiện rất rõ ràng và cụ thểtrong các nghiên cứu đánh giá của các tác giả Mặc dù vấn đề đánh giá được đặt

ra và được phân tích kỹ lưỡng theo nhiều góc độ, nhiều chiều hướng khác nhaunhưng việc quản lý và các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theođịnh hướng phát triển năng lực trong các nhà trường cũng chưa có nghiên cứunào đi sâu và chuyên biệt Vì vậy, tôi nghĩ khi quyết định thực hiện việc nghiên

cứu “Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng

lực tại các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” để đóng

Trang 29

góp một phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng hoạt động đánh giá học sinhtiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, các nhà kinh tếthiên về quản lý nền sản xuất xã hội, các nhà luật học thiên về quản lý nhànước, các nhà điều khiển học thiên về quan điểm hệ thống Nên nhiều kháiniệm về quản lý được đưa ra:

Theo F.w Taylo: Quản lý là biết chỉnh xác điều muốn người khác làm, sau đó thấy họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [30, tr.5].

Theo Harold Koontz: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động chức năng) kể hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo

và kiểm tra [12, tr.6].

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến [28, tr.9].

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hưởng của chủ thể quản lý về các mặt văn hoá, chính trị, kinh tể,

xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” (dẫn theo [18, tr.21]).

Theo tác giả Trần Quốc Thành: Quản lý là một quả trình định hướng, quá trình có mục tiêu; quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định (dẫn theo [34, tr.6]).

Như vậy, khái niệm quản lý thường được hiểu: Quản lý là sự tác động có

ý thức thông qua kể hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đến mục tiêu đúng ỷ chỉ của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan.

1.2.2 Quản lý giáo dục

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Về khái niệm quản lý giáo dục, hiện nay cũng có nhiều định nghĩa khácnhau Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục Ngàynay, lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trước, do mỗi chỗ mở rộng đốitượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội Tuy nhiên, giáo dụcthế hệ trẻ là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội

Từ điển giáo dục định nghĩa khái niệm quản lý giáo dục:

- (Nghĩa rộng) Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vựcgiáo dục

Ngày nay lĩnh vực giáo dục mở rộng nhiều hơn so với trước, do chỗ mởrộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội

Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ vẫn là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáodục cho toàn xã hội

- (Nghĩa hẹp) Quản lý giáo dục chủ yếu là quản lý giáo dục thế hệ trẻ,giáo dục nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân

- Quản lý giáo dục gồm hai mặt là:

+ Quản lý nhà nước về giáo dục

+ Quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác Quản lý giáo dục làviệc thực hiện và giám sát những chính sách giáo dục đào tạo trên cấp độ quốcgia, vùng, địa phương và cơ sở

- Quản lý giáo dục còn là một ngành, một bộ phận khoa học có tính chấtliên ngành nhằm vận dụng những khoa học quản lý sao cho phù hợp với nhucầu và đặc điểm của hệ thống giáo dục

Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục có nhiều kháiniệm như sau:

Theo P.V Khudominky: “Quản lí giáo dục là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đếntất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ đến nhà trường) đảm bảo việc giáo dụcnhằm mục đích giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự pháttriển toàn diện, hài hòa của họ” [3]

Trang 31

Theo M.M Mechity Zade: “Quản lí giáo dục là tập hợp biện pháp: tổchức, phương pháp cán bộ giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu… nhằmđảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục,đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng”[dẫn theo 10].

- Theo Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằmmục đích đảm bảo cho sự hình thành nhân cách thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức

và vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như các qui luật của quản lýgiáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [16]

- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu

điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [29].

Từ những quan niệm trên, có thể hiểu: Quản lý giáo dục là quá trình tácđộng có tổ chức và mang tính hệ thống của chủ thể quản lý lên đối tượng quản

lý nhằm đưa hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục, cũng như toàn bộ hệ thống giáodục đạt tới mục tiêu xác định Đó là những tác động phù hợp quy luật kháchquan, hướng tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Trong quản lý giáo dục chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp.Đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và hoạt độngthực hiện chức năng của giáo dục đào tạo

Nội dung của quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản:

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chính sách, chiến lược, qui hoạch, kếhoạch phát triển giáo dục

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n

- Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục,

cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

Trang 33

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng CBQL, giảng viên.

- Huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực…

1.2.3 Đánh giá

Đánh giá trong giáo dục là quá trình hình thành những nhận định phánđoán về kết quả của công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu đượcđối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đặt ra nhằm đề xuất những quyết địnhthích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng giáo dục vàhiệu quả công việc

Đánh giá là biểu thị một thái độ, đòi hỏi một sự phù hợp, theo một chuẩnmực nhất định Nhờ đó mà người đánh giá (thầy giáo, cô giáo, nhà sư phạm)cho một thông tin tổng hợp, đôi khi là một con số, đối với người được đánh giá(học

sinh)

Nhiều tác giả đã nghiên cứu và đưa ra các khái niệm về đánh giá như:

Tác giả Trần Bá Hoành cho rằng: “Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu thập được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề

ra, nhằm đề xuất những quyết định phù hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh

và nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc” [13].

Tác giả Đặng Bá Lãm quan niệm: “Đánh giá là quá trình làm rõ mức độ thích hợp của đối tượng được đánh giá so với mục tiêu đề ra” [17].

Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: “Đánh giá là một quá trình ghi nhận thực trạng, phân tích thực trạng, làm rõ những điểm đạt được, chưa đạt được và nguyên nhân của nó, từ đó đề xuất các biện pháp cải tạo thực trạng” [32].

Thông qua các hoạt động kiểm tra tìm kiếm các thông tin trong quá trìnhthực hiện nhiệm vụ từ đó phân tích thông tin nhằm nắm bắt thực trạng và tiếnhành so sánh đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chẩn đề ra và đề xuất các biện

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Để nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác giáo dục, các nhà quản lý

Trang 35

giáo dục cần thu thập các thông tin chính xác về thực trạng giảng dạy của giáoviên và học tập của học sinh, sự ảnh hưởng của môi trường, gia đình, xã hội đếnchất lượng học tập và giáo dục của nhà trường, trên cơ sở đó chỉ rõ các kết quảđạt được, chưa đạt được và phân tích những nguyên nhân, đề xuất các biện pháphữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

1.2.4 Năng lực

Theo tác giả Nguyễn Xuân Thức: Năng lực là “khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” (dẫn theo [33,

tr.61]) như năng lực tư duy, năng lực tài chính hoặc là “phẩm chất tâm sinh lý

và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạtđộng nào đó với chất lượng cao” như năng lực chuyên môn, năng lực lãnh đạo

Năng lực là tổ họp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với nhữngyêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt.Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động Năng lực vừa là điều kiệncho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trongchính hoạt động ấy (kinh nghiệm, trải nghiệm)

Về mặt thực hiện, kỹ năng phản ánh năng lực làm, tri thức phản ánh nănglực nghĩ và thái độ phản ánh năng lực cảm nhận Năng lực là tổ hợp những hànhđộng vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vàonhững thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lý và giá trị xã hội) được thực hiện tựgiác và dẫn đến kết quả phù họp với trình độ thực tế của hoạt động Trong địnhnghĩa này, tác giả đã đưa vào yếu tố rất quan trọng làm rõ những thuộc tính cánhân - đó là sinh học, tâm lý và giá trị xã hội

Tác giả Nguyễn Xuân Thức cho rằng: “Năng lực là tổ hợp thuộc tính tâm sinh lý và trình độ đã được chứng thực/chứng tỏ là hoàn thành một hoặc nhiều công việc theo các tiêu chuẩn tươmg ứng trong bổi cảnh hoạt động thực tể của người học” (dẫn theo [33, tr.62]) Quá trình hình thành năng lực phải gắn với

luyện tập, thực hành và trải nghiệm các nhiệm vụ học tập nào đó và bảo đảm

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v nthực hiện có hiệu quả Nó bao gồm cả khả năng chuyển tải kiến thức, kỹ năng,kinh nghiệm

Trang 37

và thói quen vào các tình huống học tập cụ thể Nó cũng bao gồm cả sự tổ chứcthực hiện, sự thay đổi, cách tân và tính hiệu quả cá nhân cần có để người học đểhọc tập Như vậy, ngoài bộ ba then chốt kiến thức-kỹ năng-thái độ, năng lựccòn phải phụ thuộc vào một số yếu tố chủ quan khác như thể chất-sinh lý vàyếu tố khách quan như bối cảnh và điều kiện làm việc và học tập.

1.2.5 Đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực

Trên quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá học sinh không lấyviệc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánhgiá Đánh giá học sinh theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạotri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau, đặc biệt là các tình huốngứng dụng thực tế trong cuộc sống hàng ngày Đánh giá học sinh đối với cácmôn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếunhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trongviệc cải thiện kết quả học tập của học sinh Hay nói cách khác, đánh giá theonăng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa

Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánhgiá kiến thức kỹ năng, mà đánh giá năng lực được coi là bước phát triển caohơn so với đánh giá kiến thức, kỹ năng Để chứng minh học sinh có năng lực ởmột mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho học sinh được giải quyết vấn đề trongtình huống mang tính thực tiễn Khi đó học sinh vừa phải vận dụng những kiếnthức, kỹ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm củabản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộngđồng và xã hội) Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bốicảnh thực, người ta có thể đồng thời đánh giá được cả kỹ năng nhận thức, kỹnăng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học Bên cạnh đó, đánh giánăng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn học nhưđánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kỹnăng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức, được hình thành từ nhiềulĩnh vực học tập rèn luyện và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của mộtcon người

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n

1.3 Một số vấn đề cơ bản về đánh giá học sinh theo định hướng phát triển

Trang 39

năng lực ở trường tiểu học

1.3.1 Đặc điểm của học sinh tiểu học

Đối tượng của cấp tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi Học sinh tiểu học

là một thực thể hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng Ở mỗi trẻ em tiềmtàng khả năng p h á t t r i ển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạt động xã hội

để đạt một trình độ nhất định về lao động nghề nghiệp, về quan hệ giao lưu

và chăm lo cuộc sống cá nhân, gia đình Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thựcthể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các emđang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ Do đó,học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như mộtcông dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của ngườilớn, của gia đình, nhà trường và xã hội Học sinh tiểu học dễ thích nghi vàtiếp nhận cái mới và luôn hướng tới tương lai Nhưng cũng thiếu sự tập trungcao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh,tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũngnhanh

Một số đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học:

Thứ nhất: 1 Đặc điểm về mặt cơ thể

- Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân,xương tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ bị cong vẹo,gẫy dập, Vì thế mà trong các hoạt động vui chơi của các em cha mẹ và thầy

cô cần phải chú ý quan tâm, hướng các em tới các hoạt động vui chơi lànhmạnh, an

toàn

- Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các tròchơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa, Vì vậy mà các nhà giáo dục nên đưacác em vào các trò chơi vận động từ mức độ đơn giản đến phức tạp và đảm bảo

sự an toàn cho trẻ

- Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v ntrừu tượng Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trítuệ,

Ngày đăng: 04/12/2019, 23:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anthony J.Nitko (2006), Đánh giá học sinh, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá học sinh
Tác giả: Anthony J.Nitko
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2006
2. Ban chấp hành Trung ương Đảng (04/11/2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, Hội nghị TW 8 khóa XI, Báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TWvề đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo
3. Bộ GD&ĐT (2010), Thông tư số 41/2010/TT-BGD&ĐT về ban hành điều lệ trường tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 41/2010/TT-BGD&ĐT về ban hành điềulệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2010
4. Bộ GD&ĐT (2014), Thông tư số 30/TT-BGD&ĐT về ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/TT-BGD&ĐT về ban hành quy địnhđánh giá học sinh tiểu học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2014
6. C.A Paloma & Rober L.Ebel (1992) Đo lường thành tích giáo dục, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường thành tích giáo dục
Nhà XB: NxbKhoa học Xã hội
8. Nguyễn Đức Chính (2009), Tập bài giảng đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng đo lường và đánh giá trong giáodục và dạy học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2009
9. D.s. Frith & H.G. Macintosh (1997), Hướng dẫn giáo viên đánh giá, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giáo viên đánh giá
Tác giả: D.s. Frith & H.G. Macintosh
Nhà XB: NxbKhoa học Xã hội
Năm: 1997
10. Đỗ Ngọc Đạt (2003), Tổ chức nghiên cứu trong quản lý giáo dục, Tập bài giảng dành cho học viên cao học QLGD, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức nghiên cứu trong quản lý giáo dục
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Năm: 2003
11. Hà Thị Đức (1989), Đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra, đánh giá kiến thức học sinh, Nxb ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra, đánh giákiến thức học sinh
Tác giả: Hà Thị Đức
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 1989
12. Harold Koontz, Cyril ondneill, Heinz Weihrich (1999), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốtyếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril ondneill, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1999
13. Trần Bá Hoành (1995), Đánh giá trong giáo dục, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1995
7. C. Mác và Ăng Ghen (1993), Tập 23, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w