Việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một điều hết sức cần thiết cho doanh nghiệp, nó không những góp phần nâng cao hiệu quả công tác tổ chức kế toán, mà còn giúp các nhà quả lý nắm bắt chính xác các thông tin và phản ánh kịp thời vào tình hình bán hàng va xác định kết quả kinh doanh. Những thông tin ấy là cơ sở cho họ phân tích đánh giá lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất và có hiệu quả nhất.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 5
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 5
1.1.2 yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng6 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 7
1.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG 8
1.2.1 Các phương thức bán hàng 8
1.2.1.1 Phương thức bán hàng trực tiếp 8
1.2.1.2 Phương thức gửi hàng 8
1.2.1.3 Bán hàng đại lý 9
1.2.1.4 Bán hàng trả góp 9
1.2.1.5 Các phương thức hàng trao đổi hàng 9
1.2.1.6 Các trường hợp khác được coi là bán hàng 9
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 10
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng 12
+ Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp 15
+ Kế toán theo phương thức trao đổi hàng 16
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 17
1.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 19
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 19
1.3.1.1 Kế toán chi phí bán hàng 19
1.3.1.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21
1.3.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22
1.3.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng 23
1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG QUANG DƯƠNG 27
2.1 Đặc điểm chung của công ty Cổ Phần Quốc Tế Công Nghệ Và Truyền Thông Quang Dương. 28
2.1.1 quá trình hình thành và triển của công ty 28
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh. 30
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty. 31
Trang 22.1.4 Đặc điểm công tác tổ chức kế toán ở công ty. 34
2.1.4.1 Bộ máy kế toán 34
2.1.4.2 Hình thức sổ kế toán 37
2.1.4.3 Giới thiệu về phần mềm kế toán áp dụng tại công ty 38
2.1.4.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 38
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG QUANG DƯƠNG 39
2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty. 39
2.2.2 Thủ tục bán hàng và các chứng từ sử dụng. 41
2.2.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán: 41
2.2.2.2 Thủ tục bán hàng: 41
2.2.3 phương pháp xác định giá vốn hàng bán. 42
2.2.4 Tổ chức khai báo mã hóa ban đầu. 46
2.2.5 Quy trình kế toán bán hàng. 47
2.2.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 54
2.2.7 Tổ chức kế toán xác định kết quả bán hàng 57
CHƯƠNG 3: 63
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 63
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG QUANG DƯƠNG 63
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ Phần Quốc Tế Công Nghệ Và Truyền Thông Quang Dương 63
3.1.1 Ưu điểm 63
3.1.2 Hạn chế 63
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 64
KẾT LUẬN 66
Trang 3LỜI MỞ ĐẦUTrong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mục tiêu
lợi nhận được đặ lên hàng đầu, do vậy các doanh nghiệp phải tự tìm kiếmnguồn hàng, tự tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa để làm sao đem lại tối đalợi nhuận cho doanh nghiệp
Thực tế cho thấy năm qua, không ít các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ,
đi đến phá sản trong khi các doanh nghiệp khác không ngừng phát triển Lý
do đơn giản vì các doanh nghiệp này nắm bắt được nhu cầu của xã hội đểbiết xã hội cần gì? Và kinh doanh phục vụ là cho ai? chính vì thế doanhnghiệp sẽ bán được nhiều sản phẩm hàng hóa với daonh số bù đắp được cáckhoản chi phí bỏ ra và có lãi, từ đó mới đứng vưng trên thị trường va chiếnthắng trong cạnh tranh
Việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là mộtđiều hết sức cần thiết cho doanh nghiệp, nó không những góp phần nâng caohiệu quả công tác tổ chức kế toán, mà còn giúp các nhà quả lý nắm bắt chínhxác các thông tin và phản ánh kịp thời vào tình hình bán hàng va xác địnhkết quả kinh doanh Những thông tin ấy là cơ sở cho họ phân tích đánh giálựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất và có hiệu quả nhất
Với mỗi doanh nghiệp thì vấn đề tiêu thụ là vấn đề dầu tiên cần phảigiải quyết, nó là khâu then chốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nóquyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, quá trình thực tập tạicông ty Cổ Phần Quốc Tế Công Nghệ Và Truyền Thông Quang Dương Với
sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán và sự hưỡng dẫn của cô giáo
Nguyễn Thu Hoài, em đã lựa chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định
Trang 4kết quả bán hàng tại công ty Cổ Phần Quốc Tế Công Nghệ Và Truyền Thông Quang Dương”, để nghiên cứu viết chuyên đề
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng
Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại công ty Cổ Phần Quốc Tế Công Nghệ Và Truyền ThôngQuang Dương
Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ Phần Quốc Tế Công Nghệ VàTruyền Thông Quang Dương
Trang 5CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn cố gắng để đápứng và thỏa mãn tốt nhất có thể nhu cầu tiêu dùng xã hội, nhằm đạt đượcmục tiêu lợi nhuận ngày càng cao Muốn vậy, thành phẩm của doanh nghiệpsản xuất ra phải được đưa đến tay người tiêu dùng thông qua quá trình bánhàng - khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất trong doanh nghiệp
Xét về góc độ kinh tế, quá trình bán hàng chính là quá trình chuyểngiao toàn bộ lợi ích và rủi ro gắn với quyền sở hữu thành phẩm của doanhnghiệp cho người mua, doanh nghiệp được người mua thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán theo giá cả đã thỏa thuận
Xét trên góc độ luân chuyển vốn, quá trình bán hàng là quá trình trao đổi đểthực hiện giá trị của thành phẩm, tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hìnhthái hiện vật sang hình thái tiền tệ (Hàng - Tiền) và hình thành kết quả bán hàng
Như vậy có thể chia quá trình bán hàng làm 2 khâu:
Thứ nhất: Đơn vị bán hàng xuất giao sản phẩm cho đơn vị mua Đó
là quá trình vận động của hàng hoá, song chưa phản ánh được kết quả bánhàng
Thứ hai: Khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán Quá trình
bán hàng đến đây kết thúc và hình thành kết quả bán hàng
Tóm lại, quá trình bán hàng có các đặc điểm sau:
- Có sự thoả thuận giữa người mua và người bán
- Có sự thay đổi về quyền sở hữu và quyền sử dụng
Trang 6- Người bán nhận được tiền hoặc được chấp nhận thanh toán Khoảntiền này được gọi là doanh thu bán hàng.
Kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giávốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ chohàng bán ra Nếu doanh thu thuần mà lớn hơn tổng chi phí đã bỏ ra phục vụcho việc bán hàng trong một kỳ nhất định thì doanh nghiệp có lãi, ngược lạinếu doanh thu thuần mà nhỏ hơn các khoản chi phí đã bỏ ra thì doanhnghiệp sẽ bị thua lỗ
Như vậy, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệ mậtthiết Kết quả bán hàng là mục đích của doanh nghiệp, bán hàng là phươngthức để thực hiện mục đích đó
1.1.2 yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng
* Yêu cầu quản lý hàng hóa:
_ Quản lý về mặt số lượng: phản ánh giá trị và giám đốc tình hình kếhoạch sản xuất, tình hình xuất nhập tồn kho, doanh nghiệp dự trữ sản phảmkịp thời, và đề nghị các biện pháp xử lý hàng tồn kho lâu ngày tránh ứ đọngvốn
_Quản lý về mặt chất lượng: Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh,với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng đòi hỏi chất lượng hàng hóangày càng phải nâng cao hơn nữa, kiểu dáng chất lượng hàng hóa phải làmtôt công việc của mình, phải cất giữ bảo quản từng loại hàng hóa tránh hưhỏng, giảm chất lượng hàng hóa Như vậy bên cạnh quản lý về mặt hiện vật,quản lý về mặt chất lượng cũng rất quan trọng như quản lý về trị giá hànghóa nhập, xuất kho
* Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Trang 7Bán hàng và xác định kết quả bán hàng quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp, do đó cần phải được quản lý chặt chẽ nhằm thúc đẩycông tác bán hàng có hiệu quả, đưa doanh nghiệp phát triển đi lên
Quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng bao gồm quản lý về
kế hoạch và quản lý việc thực hiện kế hoạch bán hàng đối với từng thời kỳ,từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế, cũng như quản lý về số lượng, chấtlượng mặt hàng, thời gian tiêu thụ, giá vốn hàng bán, tình hình thanh toántiền hàng, thanh toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng bám sát các yêu cầusau:
- Giám sát chặt chẽ thành phẩm tiêu thụ trên tất cả các phương diện như
số lượng, chất lượng, chủng loại , tránh hiện tượng mất mát, hư hỏng, ứ đọng
- Giám sát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêuthụ thành phẩm, phát huy tính hiệu quả, tránh tham ô, lãng phí
- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng phương thức bánhàng, phương thức thanh toán, các chính sách bán hàng phù hợp nhằm tăngsản lượng bán ra, tăng doanh thu, giảm chi phí
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtạo điều kiện để sản xuất phát triển, từng bước đưa công tác hạch toán kếtoán vào nề nếp Thông qua số liệu của kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng chủ doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ hoàn thành kếhoạch về sản xuất, giá bán và lợi nhuận Dựa vào đó, chủ doanh nghiệp cóthể tìm ra các biện pháp tối ưu đảm bảo duy trì sự cân đối thường xuyêngiữa các yếu tố đầu vào - sản xuất - đầu ra Nhà nước có thể kiểm tra việcthực hiện, chấp hành luật về kinh tế tài chính nói chung và thực hiện nghĩa
Trang 8vụ nộp thuế nói riêng, nghĩa vụ tài chính đối với các bên có quan hệ kinh tếvới doanh nghiệp
Để đáp ứng được các yêu cầu về quản lý bán hàng và xác định kết quảbán hàng, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình thànhphẩm bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của thànhphẩm xuất bán
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,thu nhập, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trongdoanh nghiệp Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kỷ luậtthanh toán với Nhà nước
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tàichính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bánhàng và xác định kết quả
1.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG
1.2.1 Các phương thức bán hàng
1.2.1.1 Phương thức bán hàng trực tiếp
Theo phương thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp
vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc giao nhận hàng tay ba( các
DN thương mại mua bán thẳng) Khi doanh nghiệp giao hàng hoá,thànhphẩm hoặc lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời được khách hàngthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ngay có nghĩa là quá trình chuyểngiao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra đồng thời với nhau, tức là đảm bảođiều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Trang 91.2.1.2 Phương thức gửi hàng
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho kháchhàng theo những thoả thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là đơn vịnhận bán hàng đại lý hoặc là những khách hàng mua thường xuyên theo hợpđồng kinh tế Khi xuất kho hàng hoá, thành phẩm giao cho khách hàng thì sốhàng hoá, thành phẩm đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, bởi vìchưa thoả mãn điều kiện ghi nhận doanh thu Đến khi khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán kế toán ghi nhận doanh thu do doanh nghiệp đãchuyển các lợi ích gắn với quyền sở hưu hàng hoá, thành phẩm cho kháchhàng
1.2.1.3 Bán hàng đại lý
Bán hàng đại lý là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao chobên nhân đại lý, bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoahồng hoặc chênh lệch giá Doanh thu hàng bán được hạch toán khi đại lý trảtiền hoặc chấp nhận thanh toán
1.2.1.4 Bán hàng trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì số hàng đóđược coi là tiêu thụ và doanh nghiệp không còn quyền sở hữu hàng hoá đó.Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền người muachấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định.Thông thường thì số tiền trả ở các kỳ sau phải bằng nhau bao gồm một phầntiền gốc và một phần lãi trả chậm
1.2.1.5 Các phương thức hàng trao đổi hàng
Hàng đổi hàng là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đemsản phẩm, vật tư, hàng hoá của mình để đổi lấy vật tư, hàng hoá của người
Trang 10mua.Giá trao đổi là giá bán của hàng hoá, vật tư đó trên thị trường Phươngthức này có thể chia làm ba trường hợp:
- Xuất kho lấy hàng ngay
- Xuất hàng trước, lấy vật tư sản phẩm, hàng hoá sau
- Nhận hàng trước,xuất hàng trả sau
1.2.1.6 Các trường hợp khác được coi là bán hàng
Trên thực tế ngoài các phương thức bán hàng như trên, thành phẩmcủa doanh nghiệp còn có thể được tiêu thụ dưới hình thức khác Đó là khidoanh nghiệp xuất thành phẩm để tặng, trả lương, thưởng cho cán bộ, nhânviên trong nội bộ doanh nghiệp
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
* Trị giá hàng hóa đươc phản ánh trong kế toán tổng hợp phải đượcghi theo giá trị thực tế Hàng hóa mua vào phải ghi chép đúng giá trị ghi trênhóa đơn mua vào và các chi phí vậm chuyển bốc dỡ Nhưng hàng hóa xuấttrong kỳ thì rất khó xác định vì chúng có gí cả khác nhau, vì vậy kế toánthường dùng giá hạch toán và giá thực tê để tính giá hàng xuất kho và giá trịhàng tồn kho cuối kỳ
_ Phương pháp tính giá vốn hàng bán theo giá hạch toán:
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định, mục đích của việcdùng giá hạch toán là nhằm đơn giản cho công tác kế toán trong trường hợpgiá hàng có sự biến động thường xuyên, vì vậy giá hạch toán không có tácdụng giao dịch Theo phương pháp này kế toán chi tiết hàng tồn kho đượcghi theo giá hạch toán Cuối tháng điều chỉnh theo giá thực tế để xác địnhgiá hàng bán theo công thức:
Trang 11_ Phương pháp tính giá vốn hàng bán theo giá thực tế:
Phương pháp thực tê đích danh: Theo phương pháp này thì lô hàng nhập
kho theo giá nào thì tính theo giá đó không quan tâm đến thời gian nhập,xuất Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp ít hàng hóa và có điềukiện bảo quản từng lô hàng
Phương pháp bình quân gia quyền: Hàng hóa xuất bán trong ky không được
tính ngay mà phải đợi đến cuối kỳ, cuối tháng mới tính sau khi đã tính đượcđơn giá bình quân
Trị giá hàng
xuất bán
trong kỳ
= Đơn giá bình quântrong kỳ x Hàng hóa xuất bántrong kỳ
Phương pháp nhập trước xuất trước ( fifo): áp dụng với giả thiết lô hàng
nào mua vào trước sẽ được xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến sốnhập sau theo giá trị thực tế của lô hàng
Phương pháp nhập sau xuất trước ( lifo): những hàng hóa xuất bán là những
hàng hóa được mua vào sau cùng
* Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kế toán xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán trong kỳ:
tế củaTP-HHtồn khođầu kỳ
+
trị giá vốnthực tế củaTP-HH gửibán chưaxác địnhtiêu thụtrong kỳ
+
Trị giá vốn thực
tế của TP-HH nhập kho trong kỳ
-Trị giávốn thực
tế củaTP-HHtồn khocuối kỳ
-Trị giávốn thực
tế củaTP-HHchưađược xácđịnh tiêuthụ cuốikỳ
Kế toán ghi sổ: _ Kết chuyển giá vốn hàng hóa được tiêu thụ trong kỳ
Trang 12Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 611 – Mua hàng
_ Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
= hàng xuất đã bánTrị giá vốn của + phí quản lý doanh nghiệpChi phí bán hàng và chi
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhậpkhác”: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của DN,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
(Đoạn 10 - chuẩn mực số 14- Doanh thu và thu nhập khác)
(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 13Từ khái niệm trên, ta có thể đưa ra khái niệm doanh thu bán hàng là tổnggiá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ việc bán hàng trong kỳ
kế toán
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giábán chưa có thuế GTGT
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuếGTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổnggiá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu)
Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánhvào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đượchưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công
Trường hợp bán hàng theo hình thức trả chậm, trả góp: DN ghi nhậndoanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạtđộng tài chính phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp vớithời điểm doanh thu được xác định
Đối với trường hợp cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê củanhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ của năm tài chính được xác địnhtrên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền
Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do
về quy cách kỹ thuật…người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bánhoặc yêu cầu giảm giá và DN chấp nhận; hoặc người mua mua hàng vớikhối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh
Trang 14thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK 531 “ Hàng bán bị trảlại ”, TK 532 “ Giảm giá hàng bán”, TK 521 “ Chiết khấu thương mại”.
Trường hợp trong kỳ DN đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhưng đén cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị sốhàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, mà chỉ hạch toán vào bên có
TK 131 “ Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng.Khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về giátrị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng
- Hoá đơn GTGT ( Mẫu 01 GTKT- 3LL)
- Hoá đơn bán hàng thông thường ( Mẫu 02 GTTT- 3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( Mẫu 01- BH)
- Thẻ quầy hàng ( Mẫu 02- BH)
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanhtoán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, bản sao kê của ngânhàng…)
Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụngcác tài khoản sau:
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Được dùng đểphản ánh doanh thu bán hàng thực tế của DN thực hiện trong một kỳ hoạtđộng sản xuất kinh doanh TK 511 được chi tiết theo yêu cầu quản lý
TK 511 có 5 TK cấp 2:
TK5111 : Doanh thu bán hàng hoá
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 15TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Trong đó: DN sản xuất chủ yếu sử dụng TK 5111: Doanh thu bánhàng hóa
- TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: Tài khoản này dùng để phảnánh doanh thu số sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanhnghiệp
TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:
TK5121 : Doanh thu bán hàng hoá
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trong đó: DN sản xuất chủ yếu sử dụng TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu:
+ Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Trang 16+ Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng qua các đại lí, ký gửi
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
+ Kế toán theo phương thức trao đổi hàng
Nếu doanh hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Số phải thuThuế GTGT
phải nộp
Giá trị hàng nhận về
Số
đã
GTGT được khấu trừ
Sơ đồ 3
Sơ đồ 4
Trang 17Nếu doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
* Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bánkém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất nhập khẩu: Là khoản thuế gián thu đánh trên doanh thu bánhàng Các khoản này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụphải chịu Các cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ là người nộp thuế thay chongười tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó
+ Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là loại thuế gián thu đánhtrên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sảnxuất, lưu thông hàng hoá đó
Tổng giá thanh toán Giá trị hàng nhận về
Sơ đồ 5
Sơ đồ 6
Trang 18+ Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh trên doanh thu của các doanhnghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khíchsản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ cho nhu cầu đời sốngnhân dân: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã,
+ Thuế xuất khẩu là thuế đánh trên hàng hoá khi hàng hoá xuất khỏibiên giới Việt Nam
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng kê thanh toán chiết khấu
- Chứng từ thuế xuất khẩu
- Hoá đơn hàng bán bị trả lại
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng các tàikhoản sau:
- TK 521 “Chiết khấu thương mại”: Dùng để phản ánh khoản chiếtkhấu thương mại DN đã giảm trừ hoặc DN đã thanh toán cho người mua domua với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trênhợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
- TK 531 “Hàng bán bị trả lại”: Dùng để phản ánh số sản phẩm, hànghoá đã xác định là tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân lỗithuộc về DN như: vi phạm cam kết, hợp đồng, hàng bị mất, bị kém phẩmchất…
- TK 532 “Giảm giá hàng bán”: Dùng để phản ánh khoản người bángiảm trừ cho người mua trên giá đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chấthay không đúng quy cách đã được quy định trong hợp đồng kinh tế
- TK 333 (3331, 3332, 3333): Phản ánh số thuế giá trị gia tăng, thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng bán ra trong kỳ
* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về các khoản giảm trừdoanh thu:
Trang 19Khoản chiết khấu Kết chuyển chiết khấu TM
thương mại cuối kỳ
TK3332;3333
Thuế TTĐB & XNK
Phải nộp (nếu có)
Trang 20là CPBH Có thể nói, chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thịphát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp.
Theo qui định hiện hành, CPBH của doanh nghiệp được phân thànhcác loại: Chi nhân viên; Chi phí vật liệu, bao bì; Chi phí dụng cụ, đồ dùng;Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí bảo hành; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chiphí bằng tiền khác
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và kết chuyển các chí phí thực tế phát sinh trong quá trìnhtiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ kế toán sử dụng TK 641“Chiphí bán hàng” TK này có 7 TK cấp 2:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Sơ đồ 7
Trang 21TK 911
Chi phí vật liệu, công cụ
Chi phí tiền lương, trích theo
TK 352
Hoàn nhập dự phòng phải trả phau
Trang 22Chi phí khấu hao TSCĐ; Thuế,phí và lệ phí; Chi phí dự phòng; Chi phí dịch
vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: Dùng đểtập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính vàchi phí khác liên quan đến hoạt động chung của cả DN TK 642 có 8 TK cấpII:
TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”
Trang 23khó đòi phải thu khó đòi
1.3.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhậpchịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành
Thuế TNDN hiện hành = Lợi nhuận chịu thuế X Thuế suất
Chi phí thuế TNDN hiện hành liên quan đến bán hàng được tính trên cơ sở lãi thuần về bán hàng
Giá vốnhàng
-Chi phíbánhàng
- Chi phíQLDNKhi đó, công thức xác định chi phí thuế TNDN liên quan đến bán hàng:
Chi phí thuế TNDN
(liên quan bán hàng) = Lãi thuần bán hàng x Thuế suấtTài khoản sử dụng: TK 8211
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 8211
Bên Nợ: Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập DN hiện hànhphát sinh trong năm
Bên Có: Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911
TK 821 không có số dư
Trình tự kế toán nghiệp vụ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
TK 333(3334) TK 821(8211) TK911
Sơ đồ 9
Trang 24Số thuế TNDN hiện hành phải nộp K/c chi phí thuế TNDN hiện hành
trong kỳ (Doanh nghiệp xác định)
Số chênh lệch giữa số thuế TNDN
về bánhàng
-Giávốnhàngbán
-Chi phíbánhàng
-Chi phíquản lýDN
-ChiphíthuếTNDNDoanh thu
thuần về
Doanh thutrên hoá
-Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàngbán, hàng bị trả lại -
Thuế XK, thuếTTĐB, thuế GTGTtheo PP trực tiếp
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”: Phản ánh, xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệptrong kỳ hạch toán Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”: Phản ánh kết quả kinh doanhlãi lỗ và tình hình phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 25Kế toán trên máy vi tính là quá trình ứng dụng công nghệ thông tintrong hệ thống thông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành nhữngthông tin kế toán đáp ứng các yêu cầu của các đối tượng sử dụng.
Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tính vẫnphải tuân theo các nội dung và yêu cầu của tổ chức công tác kế toán trongđiều kiện thủ công, đồng thời từng nội dung có đặc điểm riêng phù hợp vớiviệc ứng dụng thông tin hiện đại
Sơ đồ 11
Trang 26Trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy:
Khi tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tínhcần phải quán triệt và tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Cần phải ghi nhận thụng tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chớnhphỏt sinh của doanh nghiệp Muốn vậy phải giải quyết tốt mối quan hệ ghinhận thụng tin theo trỡnh tự thời gian với việc ghi nhận thụng tin theo hệthống cỏc nghiệp vụ kinh tế tài chính đó phỏt sinh, khụng được trựng lắphoặc bỏ sút
- Chương trỡnh kế toỏn phải đảm bảo mối quan hệ giữa việc ghi chép,đối chiếu giữa kế toỏn tổng hợp và kế toỏn chi tiết theo yờu cầu quản lý củadoanh nghiệp
- Chương trỡnh kế toỏn phải đảm bảo liờn kết đầy đủ cỏc phần hành
kế toán, đảm bảo tính đồng bộ và hoàn chỉnh, giỳp cho việc nối mạng mỏytớnh, tạo điều kiện phân công lao động trong bộ mỏy kế toỏn
- Thuận tiện cho việc sửa đổi, chữa sổ kế toán trong trường hợp ghisai trờn chứng từ hoặc nhập dữ liệu nhằm theo đúng nguyên tắc chữa sổ kếtoỏn
- Đảm bảo lưu trữ chứng từ, dữ liệu, sổ kế toỏn, bỏo cỏo kế toán theođúng nguyên tắc, chế độ quy định hiện hành
- Chương trỡnh phải cú hệ thống quản lý mật khẩu, chụng việc thõmnhập, khai thỏc, sử dụng số liệu, tài liệu trờn mỏy của những người khụng cútrỏch nhiệm Đây cũng là một quy chế trong hệ thống kiểm soỏt nội bộ củadoanh nghiệp để đảm bảo an toàn cho cỏc thụng tin, trỏnh bị đánh cắp hoặclạm dụng cỏc thụng tin
* Nội dung tổ chức công tác kế toán trong điều kiện kế toán trên máy
Xử lý tự động theo chương
Chứng từ
ban đầu
Trang 27- Tổ chức mã hoá các đối tượng cần quản lý.
- Tổ chức chứng từ kế toán
- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán
- Cung cấp thông tin kế toán
- Tổ chức bộ máy kế toán và quản trị người dùng
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG QUANG
DƯƠNG 2.1 Đặc điểm chung của công ty Cổ Phần Quốc Tế Công Nghệ Và Truyền Thông Quang Dương
2.1.1 quá trình hình thành và triển của công ty.
* Công ty Cổ Phần Quốc Tế Công Nghệ Và Truyền Thông QuangDương thành lập năm 2004, công ty thành lập theo hình thức công ty cổphần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác củanước CHXHCN Việt Nam Công ty đi vào hoạt động tổ chức kinh doanhtrên nhiều lĩnh vực, mặt hàng sản phẩm với địa chỉ ban đầu là phòng 5, tầng
9, tòa nhà 27, Huỳnh Thúc Kháng quận Đống Đa, Hà Nội
Trong cơ chế thị trường ngày nay, công ty cũng phải hòa nhập đểcạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong nước và ngoai nước, công tykhông ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa bằng cách nhập hàng hóa củanhững doanh nghiệp uy tín với chất lượng hàng hóa tốt nhất, đồng thời chấtlượng dịch vụ cũng không ngừng được nâng cao
Ngày 8/ 4/2006 công ty làm lại đăng ky kinh doanh, cụ thể như sau:Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ CÔNG NGHỆ
VÀ TRUYỀN THÔNG QUANG DƯƠNG
Tên giao dịch: QUANG DƯƠNG MEDIA AND TECHNOLOGY INTERNATIONAL JOINT STOCK COMPANY
Trang 29Tên viêt tắt: MTEK INTERNATIONAL…,JSC
Địa chỉ trụ sở chính: số 10, lô 2C, khu đô thị mới Trung Yên,
phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Số điện thoại:
Ngành nghề kinh doanh:
_ Buôn bán, tư vấn kỹ thuật, xây lắp, lắp đặt các máy móc thiết bịtrong lĩnh vực: điện, điện tử, công nghệ thông tin, y tế, truyền thanh , truyềnhình,
_ Buôn bán gia công các mặt hàng may mặc, len, sợi vải
_ Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, san lấp mặtbằng và hạ tầng cơ sở
_ Đại lý bán lẻ xăng dầu, buôn bán các loại dầu nhớt và hóa chất( trừcác loại hóa chất Nhà Nước cấm)
_ Hướng nghiệp, đào tạo dạy nghề và chuyển giao công nghệ trongcác lĩnh vực: điện, điện tử, viễn thông, y tế
_ Buôn bán, sản xuất, chế biến các sản phẩm nông lâm, thủy hảisản( trừ các loại nông lâm hải sản mà Nhà Nước cấm), hàng thủ công mỹnghệ
_ Đại lý cung cấp dịch vụ internet
_ Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông
_ Đại lý cung cấp vật tư, máy móc, trang thiết bị và háo chất y tế( Trừhóa chất Nhà Nước cấm)
_ Kinh doanh thang máy diều hòa không khí các loại
_ Đại lý buôn bán lẻ các loại ô tô vận tải, ô tô khách, ô tô du lịch vàcác phụ tùng ô tô
_ Đại lý vật liệu xây dựng và kính xây dưng các loại
Trang 30_ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
_ Đại lý bảo hiểm
Ngoài cơ sở chính là Hà Nội, với thị trường chính là Hà Nội, một sốtỉnh phía Bắc và miền Trung, thì công ty đang tiến hành mở rộng thị trường.Công ty đã lập văn phòng đại diện ở Thành Phố Hồ Chí Minh, tại 386/7 LêVăn Sỹ, phường 14, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Mặt khác để phục vị cho công tác kinh doanh và đảm bảo luôn cóhàng hóa để phục vụ khác hàng công ty còn có các nhà kho chưa hàng hóa,ngoài kho chính đặt tại Hà Nội, công ty còn có các nhà kho tại Bắc Ninh vàHải Phòng để tiện cho viêc luân chuyển hàng hóa
* Chức năng của công ty:
Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tàichính và vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Cùng với sự hỗtrợ đắc lực của phòng kế toán, cùng ban lãnh đạo công ty Công ty khôngngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, tăng sự cạnh tranh trên thịtrường
Chức năng chủ yếu của công ty là tư vấn, môi giới, buôn bán các mặthàng điện, điện tử, viễn thông
* Nhiệm vụ của công ty:
_ Tổ chức mạng lưới bán buôn bán lẻ hàng hóa cho các cơ sở sản xuấtkinh doanh
_ Tổ chức bảo quản hàng hóa, đảm bảo lưu thong thàng hóa thườngxuyên liên tục và ổn định trên thị trường
_ Quản lý khai thác hiệu quả sử dụng nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mởrộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vị đối vứi nhà nước qua việc nộp thuế
_ Tuân thủ các chính sách kinh tế của Nhà nước
Một số chỉ tiêu trong một vài năm gần đây của công ty:
Trang 312.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh.
* Nội dung kinh doanh của công ty:
Nội dung linh doanh của công ty là bán các loại hàng hóa mà kháchhàng cần và nằm trong danh mục hàng hóa kinh doanh của công ty
_ Khách hàng lẻ( nếu có yêu cầu)
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty.
Công ty cổ phần Quốc Tế Công Nghệ Và Truyền Thông QuangDương là pháp nhân theo Pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập,được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy địnhcủa Pháp luật, hoạt động theo điều lệ công ty
Trang 32Mô hình tổ chức quản lí và kinh doanh của công ty như sau:
* Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Gồm tất cả những cổ đông có
quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty ĐHĐCĐ
có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị và thànhviên ban kiểm soát HĐQT của công ty có 3 người, đứng đầu là Chủ tịch hộiđồng quản trị ĐHĐCĐ của Công ty họp thường niên sau khi phòng tài chính
kế toán quyết toán xong để thông qua báo cáo tài chính hàng năm, quyết địnhmức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần, thông qua định hướng phát triểnCông ty và các quyết định khác trong phạm vi quyền và nhiệm vụ củaĐHĐCĐ theo pháp luật
Phòng kinh
doanh
Phòng PTTT
P Tổ chức hành chính
Phòng kế toán Ban giám đốc công ty
KT trưởng KT tổng
hợp
KT công nợ
Thủ quỹ
Thủ kho
KT thanh toán
32
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Trang 33* Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan quản lý Công ty, có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.HĐQT của công ty có nhiệm vụ quyết định chiến lược, kế hoạch phát triểntrung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty, quyết định cácphương án đầu tư, quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công
ty Trình bày báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổđông HĐQT có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức ban giám đốcCông ty và các nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định trong Điều lệ Côngty
* Ban giám đốc Công ty: gồm
Giám đốc công ty: Là người trực tiếp lãnh đạo bộ máy quản lý củaCông ty, do HĐQT bổ nhiệm Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước HĐQT
và ĐHĐCĐ về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao Giám đốcCông ty có trách nhiệm thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tưcủa Công ty, thay mặt Công ty ký kết các hợp đồng thương mại, tổ chức vàđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của Công ty
Phó giám đốc công ty: giúp đỡ giám đốc điều hành công ty
* Các phòng ban quản lý:
a Phòng kinh doanh: có chức năng tham mưu cho Giám đốc để quản
lý chiến lược phát triển Công ty và quản lý kế hoạch kinh doanh ngắn hạn đãđược ĐHĐCĐ và HĐQT thông qua Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp kế hoạchsản xuất kinh doanh (tháng, quý, năm) trên cơ sở các kế hoạch phần hành docác phòng nghiệp vụ khác thực hiện; điều độ sản xuất trong toàn Công ty;cung ứng cấp phát và quyết toán vật tư; tổ chức tiêu thụ sản phẩm bia hơi,bia chai VIDA