1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp thăng long Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

79 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có thể hiểu là việc dự trữ bán ra các lạo hàng hoá thành phẩm, lao vụ, dịch vụ. Trong đó bán hàng là khâu cuối cùng và có tính quyết định đến hiệu quả của quá trình kinh doanh. Bởi vì, chỉ khi bán được hàng thì mới bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, cải thiện đời sống và tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh. Đó chính là lý do mà các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu hoàn thiện các phương pháp quản lý nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá. Trong đó, kế toán là một công cụ sắc bén và quan trọng trong doanh nghiệp không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh.

Trang 1

Mai Sơn Tùng K45/21.13

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN VỀ BÁN HÀNG VÀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 7

1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 7

1.1.1 Hoạt động bán hang trong doanh nghiệp thương mại 7

1.1.1.1 Khái niệm 7

1.1.1.2 Ý nghĩa của hoạt động bán hàng 8

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 9

1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hang 10

1.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 10

1.2.1.1 Các phương thức bán hàng: 10

1.2.1.2 Các phương thức thanh toán: 11

1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 12

1.2.2.1 Doanh thu 12

1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 14

1.2.3.1 Chiết khấu thương mại 14

1.2.3.2 Giảm giá hàng bán 14

1.2.3.3 Hàng bán bị trả lại 16

1.2.3.4 Kế toán các khoản thuế không được hoàn lại 16

1.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 16

1.2.4.1 Kế toán giá vốn hàng xuất bán: 16

Phương pháp xác định giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại 16

* Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng xuất bán bao gồm: trị giá mua thực tế của hàng xuất bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán Trong đó: 16 1.2.4.2 Kế toán giá vốn hàng bán: 18

1.3 Kế toán chi phí bán hàng và kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19

1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 19

Trang 2

Mai Sơn Tùng K45/21.13

1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21

1.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng 24

1.4.1 Nội dung kết quả bán hàng 24

1.4.2.Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng 24

1.4.3 Phương pháp hạch toán kết quả bán hàng 25

1.5 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 25

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP THĂNG LONG 26

2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp Thăng Long 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 26

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 27

2.1.3 tổ chức kế toán tại công ty 31

2.1.3.1 tổ chức bộ máy kế toán 31

2.1.3.2 Hình thức kế toán công ty áp dụng 31

2.1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 33

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp Thăng Long 33

2.2.1.Các phương thức bán hàng và thanh toán tại công ty 33

2.2.1.1 Phương thức bán hàng 33

2.2.1.2 Phương thức thanh toán tại công ty 42

2.2.2 kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 43

2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 43

2.2.2.2 Kế toán phải thu khách hàng 43

2.2.2.3 Kế toán thuế GTGT 45

2.2.2.4Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 47

2.2.3Kế toán giá vốn 50

2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và CPQLDN 55

2.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng 56

Trang 3

Mai Sơn Tùng K45/21.13

2.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 59

2.2.5Kế toán xác định kết quả bán hàng 63

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY 66

3.1 Nhận xét chung về toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty 66

3.1.1 Các ưu điểm 66

3.1.1.1 Về quản lý hàng hóa: 66

3.1.1.2 Về hạch toán tổng hợp 66

3.1.1.3 Về công tác tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 67

3.1.1.4 Về ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán 67

3.1.1.5 Về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 68

3.1.2 Các tồn tại trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 68

3.1.2.1 Công tác tổ chức hạch toán hàng hóa 68

3.1.2.2 Hạch toán hàng mua đang đi đường: 68

3.1.2.3 Hạch toán chi phí thu mua 69

3.1.2.4 Công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: 69

3.1.2.5 Công tác tổ chức giảm trừ doanh thu 69

3.2 Một số ý kiến , kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp Thăng Long 69

Kết luận 78

Trang 4

Mai Sơn Tùng K45/21.13

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Chuyên đề thực tập cuối khoá của tôi là công trình khoa học của riêng tôi, các số liệu tài liệu dùng trong chuyên đề được xuất phát

từ tài liệu thực tế của đơn vị

Tác giả

Mai Sơn Tùng

Trang 5

Mai Sơn Tùng K45/21.13

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ

150 của tổ chức Thương mại quốc tế ( WTO) Với xu hướng toàn cầu hoá như vậy, quan hệ buôn bán thương mại giữa nước ta với các nước bạn ngày càng được mở rộng về mọi mặt Do vậy, vai trò của ngành thương mại đã trở nên rất quan trọng, không chỉ là cầu nối giữa sản xuất và kinh doanh trong nước mà còn

mở rộng sang các nước trên thế giới Điều này đã góp phần làm cho sản xuất trong nước phát triển sâu rộng, hàng hoá ngày càng phong phú đa dạng về chủng loại, mẫu mã, chất lượng hàng hoá ngày càng được đảm bảo Nhưng bên cạnh

đó, nó cũng tạo ra sức ép cạnh tranh ngày càng mạnh đối với các doanh nghiệp Việt Nam không những từ các đối thủ trong nước mà còn từ các đối thủ nước ngoài

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có thể hiểu là việc dự trữ - bán ra các lạo hàng hoá thành phẩm, lao vụ, dịch vụ Trong đó bán hàng là khâu cuối cùng và có tính quyết định đến hiệu quả của quá trình kinh doanh Bởi

vì, chỉ khi bán được hàng thì mới bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, cải thiện đời sống và tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh Đó chính là lý do mà các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu hoàn thiện các phương pháp quản lý nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá Trong đó, kế toán là một công cụ sắc bén và quan trọng trong doanh nghiệp không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh Tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ

sở vạch ra chiến lược kinh doanh Đối với doanh nghiệp thương mại thì kế toán bán hàng là một bộ phận công việc phức tạp và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ công việc kế toán Việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán kế toán bán hàng là yêu cầu hết sức cần thiết không riêng với bất cứ doanh nghiệp thương mại nào

Trang 6

Mai Sơn Tùng K45/21.13

Xuất phát từ sự cần thiết hoàn thiện kế toán, nhận thức được tầm quan trọng của thông tin kế toán, từ tình hình thực tế tại công ty CP Công nghiệp và thương

mại Thăng Long, em đã chọn đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng tại công ty CP Công nghiệp và thương mại tổng hợp Thăng Long”

làm chuyên đề cuối khóa

Trang 7

Mai Sơn Tùng K45/21.13

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ BÁN HÀNG VÀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH

NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Hoạt động bán hang trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1.1 Khái niệm

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại đồng thời là hành vi thương mại nhằm thực hiện giá trị: đổi hàng thành tiền và là quá trình chuyển giao quyến sở hữu về hàng hoá từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền của người mua

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại: là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả bán hàng Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá được giao cho người mua và doanh nghiệp đã thu được tiền bán hàng

Về mặt kinh tế: bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi hình thái giá trị cuả hàng hoá Hàng hoá của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Đến đây doanh nghiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh tức là vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hình thành

Về mặt tổ chức kỹ thuật: bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổ chức đến thực hiện trao đổi mua bán hàng hoá thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật, các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng và doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của mình cũng như đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội

Trang 8

- Lợi ích nhà nước thông qua các khoản thuế và lệ phí

- Lợi ích của doanh nghiệp thông qua lợi nhuận

- Lợi ích của người lao động thông qua tiền lương và các khoản ưu đãi

 Đối với KTXH

Thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện tốt để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền , là điều kiện để ổn định và nâng cao đời sống của người lao động nói riêng và của toàn

xã hội nói chung thông qua việc tạo việc làm đóng góp cho xã hội

Như vậy việc bán hàng góp tay vào guồng máy trao đổi và thông qua quy trình này những nhu cầu và ước muốn của khách hàng được đáp ứng Điểm độc đáo của bán hàng là nó giải quyết được nhu cầu đặc biệt của mọi khách

hàng.Việc bán hàng thay đổi tuỳ thuộc vào bản chất của các phần vụ bán hàng

Trang 9

Mai Sơn Tùng K45/21.13

Hoạt động bán hàng có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu và các chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi, thúc đẩy vòng quay của quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội và nâng cao các hoạt động của doanh nghiệp

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trong hệ thống quản lý kinh doanh của doanh nghiệp thì kế toán có vai trò quan trọng, nó là công cụ để phục vụ công tác điều hành và quản lý cho các doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thông tin, số liệu tin cậy để nhà nước điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân, kiểm tra kiểm soát hoạt động của các ngành các lĩnh vực Hạch toán nghiệp vụ bán trong doanh nghiệp thương mại có các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính sách tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ cả về số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng

- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của từng mặt hàng bán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng ,thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng,từng hoá đơn từng khách hàng,từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng quầy hàng …)

- Xác định chính xác giá vốn thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ , đồng thời phân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng

- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách

nợ, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng,lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ,…

Trang 10

Mai Sơn Tùng K45/21.13

- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng tiêu thụ, làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh

- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tham mưu cho ban lãnh đạo các giải pháp thúc đẩy quá trình bán hàng

1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hang

1.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

1.2.1.1 Các phương thức bán hàng:

* Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho người

mua ngay tại kho của doanh nghiệp Khi giao hàng cho người mua doanh nghiệp

đã nhận được tiền hoặc sẽ nhận được tiền của người mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện vì vậy quá trình bán hàng đã hoàn thành, doanh thu bán hàng được ghi nhận

* Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Là phương thức bên bán

hàng sẽ gửi hàng cho khách hàng theo các hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc các đơn đặt hàng Trong hợp đồng kinh tế có ghi rõ những điều khoản được hai bên cam kết thực hiện như thời gian, địa điểm giao hàng; Phương thức giao nhận và vận chuyển; Phương thức và thời hạn thanh toán; tên hàng, số lượng, đơn giá, quy cách phẩm chất Theo phương thức này thì số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho bên mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng

Trang 11

Mai Sơn Tùng K45/21.13

* Phương thức gửi đại lý, ký gửi (bán đúng giá hưởng hoa hồng): Là

phương thức bên giao đại lý (bên chủ hàng) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý,

ký gửi (bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá bán đã quy định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng Theo phương thức này thì số hàng giao cho bên nhận đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của bên giao đại lý, chỉ khi nào bên giao nhận được Hoá đơn bán hàng hoặc Bảng kê hoá đơn bán hàng do bên nhận đại lý gửi đến thì lúc đó giá trị hàng hoá mới được thực hiện và doanh thu bán hàng mới được ghi nhận

* Phương thức trả chậm, trả góp: Là phương thức mà khi giao hàng cho

người mua thì giá trị hàng hoá đã được thực hiện, quyền sở hữu hàng hoá thuộc

về người mua, người mua chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng để nhận hàng phần còn lại trả dần trong một thời gian nhất định và chịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán thông thường tại thời điểm bán, khoản lãi được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính

* Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức khi hàng hoá được trao

đổi để lấy hàng hoá không tương tự bản chất và giá trị Doanh nghiệp có thể sẽ thu thêm khoản chênh lệch nếu như hàng hoá của doanh nghiệp mình có giá trị lớn hơn giá trị hàng hoá của doanh nghiệp đối tác và có thể sẽ phải trả thêm tiền nếu như giá trị hàng hoá của doanh nghiệp mình nhỏ hơn giá trị hàng hoá của doanh nghiệp đối tác Giá trị hàng hoá được thực hiện và doanh thu bán hàng được ghi nhận ngay tại thời điểm giao nhận hàng

1.2.1.2 Các phương thức thanh toán:

* Phương thức thanh toán bằng tiền mặt: Là phương thức mà người mua

sẽ trực tiếp trả tiền cho người bán không thông qua ngân hàng

Trang 12

Mai Sơn Tùng K45/21.13

* Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt: Là phương thức được

thực hiện bằng cách trích chuyển tài khoản hoặc bù trừ công nợ thông qua việc chuyển khoản mà không sử dụng tiền mặt

Ngoài ra còn có thể sử dụng các phương thức thanh toán như uỷ nhiệm thu, thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán bằng thẻ

* Phương thức thanh toán trả chậm: Là phương thức người mua sẽ trả

tiền cho người bán trong một thời gian nhất định sau khi nhận được hàng và người mua sẽ phải trả thêm một khoản tiền lãi trên phần nợ đó cho người bán Thời hạn thanh toán, lãi suất được quy định trong hợp đồng theo sự thoả thuận của hai bên đã ký kết

1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.2.1 Doanh thu

Chuẩn mực số 14 ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 định nghĩa doanh thu như sau:

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:

1 Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Trang 13

Mai Sơn Tùng K45/21.13

4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế giao dịch bán hàng

5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.2.2 Chứng từ và tài khoản kế toán

*Các chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng

- Hóa đơn bán hàng

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa

- Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, giấy báo

nợ, báo có của ngân hàng…

*Tài khoản sử dụng:

TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK512 - Doanh thu nội bộ

TK3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Trang 14

Mai Sơn Tùng K45/21.13

TK5114-Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK5117-Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

 Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.1: doanh thu bán hàng

1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.3.1 Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản mà doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua với khối lượng lớn

Thu tiền ngay

Hoa hồng cho đại lý

Trang 15

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại…

Sơ đồ 1.2:giảm giá hàng bán

Trang 16

Mai Sơn Tùng K45/21.13

1.2.3.3 Hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại :Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

Để phản ánh giá trị của hàng bán bị trả lại,kế toán sử dụng TK 531

1.2.3.4 Kế toán các khoản thuế không được hoàn lại

Các khoản thuế không được hoàn lại bao gồm thuế GTGT tính theo phương

pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

1.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.4.1 Kế toán giá vốn hàng xuất bán:

Phương pháp xác định giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại

* Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng xuất bán bao gồm: trị giá mua thực tế của hàng xuất bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số

Trang 17

Mai Sơn Tùng K45/21.13

Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này, trị giá

mua thực tế hàng hoá xuất chính là giá mua thực tế của hàng hóa nhập vì vậy phải để riêng từng lô hàng, loại hàng và theo dõi số lượng đơn giá nhập của từng

lô hàng, loại hàng đó

Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, trị giá mua

thực tế của từng loại hàng hoá xuất được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hoá tương tự tồn đầu kỳ và giá trị loại hàng hoá được mua trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Phương pháp nhập trước - xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa

trên giả định là hàng hoá được mua trước thì được xuất trước, hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua ở gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì trị giá mua hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho

ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ

Phương pháp nhập sau - xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa

trên giả định là hàng hoá được mua sau thì được xuất trước, hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua trước đó Theo phương pháp này thì trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ

- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán:

Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều loại hàng hoá, liên quan đến cả khối lượng hàng hoá trong kỳ và hàng hoá đầu kỳ cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ

Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng được lựa chọn là:

+ Số lượng

+ Trọng lượng

+ Trị giá mua thực tế của hàng hoá

Công thức tính như sau:

Trang 18

Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng hoá tồn cuối

kỳ + hàng hoá đã xuất bán trong kỳ Trong đó, hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm hàng hoá tồn trong kho, hàng hoá

đã mua nhưng còn đang đi trên đường và hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa được chấp nhận

* Sau khi xác định được trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, kế toán tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để phân bổ cho số hàng hoá được tiêu thụ trong kỳ Từ đó xác định được trị giá vốn của hàng bán theo công thức sau:

Trang 19

tế của

HH tồn kho ĐK

+

Trị giá vốn thực

tế của HH gửi bán chưa XĐTTĐK

+

Trị giá vốn thực

tế của

HH nhập kho trong

kỳ

-

Trị giá vốn thực

tế của HH tồn kho cuối kỳ

-

Trị giá vốn thực tế của

HH gửi bán chưa XĐTTCK

1.3 Kế toán chi phí bán hàng và kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Đầu kỳ kết chuyển

TK 611 TK 632

Kết chuyển giá vốn hàng bán

TK 156,157

Cuối kỳ kết chuyển

TK 133

Trang 20

Mai Sơn Tùng K45/21.13

- Chi phí nhân viên bán hàng: (6411) là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương (khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ)

- Chi phí vật liệu, bao bì: (6412) là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: (6413) là chi phí về công cụ, đồ dùng đo lường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: (6414) để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ

- Chi phí bảo hành sản phẩm: (6415) là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành ( Riêng chi phí bảo hành công trình xây lắp được hạch toán vào tài khoản 627)

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: (6417) là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như: chi phí thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý …

- Chi phí bằng tiền khác: (6418) là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm

Ngoài ra tùy hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng ngành, từng đơn vị mà tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng “ có thể mở thêm một

số nội dung chi phí Cuối kỳ hạch toán, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản sử dụng: TK 641- “Chi phí bán hàng”

Tài khoản 641 được dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2 theo nội dung kế toán CPBH

trình tự kế toán CPBH

Trang 21

CP dịch vụ mua ngoài, Hoàn nhập dự phòng về

CP khác bằng tiề n CP bảo hành hàng hóa

TK133

TK352

Chi phí bảo hành sản phẩm

1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí phát sinh liên quan đến việc quản lý hành chính và quản trị kinh doanh của toàn doanh nghiệp và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp

Trang 22

Mai Sơn Tùng K45/21.13

Chi phí quản lý doanh nghiệp được chia ra thành các khoản chi phí sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: (6421)Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định

- Chi phí vật liệu quản lý: (6422)Gồm trị giá các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp

vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ công cụ, dụng cụ dùng chung toàn doanh nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng: (6423)Gồm chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: (6424)Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn…

- Thuế phí, lệ phí: (6425)các khoản thuế như thuế nhà, đật, thuế môn bài… và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà

- Chi phí dự phòng: (6426)khoản trích dự phòng phải thu khó đòi

- Chi phí dich vụ mua ngoài: (6427)Các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài như tiền điện, nước, thuế sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp

- Chi phí bằng tiền khác: (6428)Các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên, như hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào

tạo cán bộ và các khoản chi khác…

- Tài khoản sử dụng: TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp ”

- TK 642 có 8 tài khoản cấp 2 theo nội dung kế toán CPQLDN

Trình tự kế toán CPQLDN

Trang 23

Chi phí dự phòng phải thu khó đòi Hoàn nhập dự phòng phải

TK111,112,331, thu khó đòi

Chi phí dịch vụ mua ngoài,

CP bằng tiền khác

TK133

Trang 24

Mai Sơn Tùng K45/21.13

1.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.4.1 Nội dung kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường và là mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh là tấm gương phản chiếu các mặt hoạt động của doanh nghiệp: hoạt động kinh doanh có tốt thì kết quả mới tốt, ngược lại hoạt động kinh doanh không tốt thì không thể có kết quả tốt được Mặt khác kết quả

mà tốt thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ được thông suốt, có mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh khẳng định được vị thế của mình trên thương trường, kết quả xấu sẽ dẫn đến hoạt động kinh doanh bị đình trệ, thậm trí sẽ đi đến phá sản

Để tránh được những rủi ro trong kinh doanh, lãnh đạo doanh nghiệp phải theo dõi thường xuyên kết quả của doanh nghiệp có vậy mới có thể kịp thời tháo

gỡ khó khăn, định hướng cho những kỳ sắp tới Muốn đạt được điều đó, phải cần đến thông tin của kế toán, đặc biệt là kết quả kinh doanh trong kỳ

- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động kinh doanh khác như hoạt động tài chính hay hoạt động bất thường

- Kết quả bán hàng chính là kết quả hoạt động kinh doanh chính được xác định là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần (doanh thu thuần) và giá vốn hàng bán (của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ), chi phí bán hàng, chi phí quản

lý của doanh nghiệp

-

Giá vốn của hàng xuất đã bán và chi phí thuế TNDN

-

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể là lãi hoặc lỗ

1.4.2.Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng

Kế toán sử dụng tài khoản

- TK911 “Xác định kết quả kinh doanh ”được dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán

- TK421 “Lợi nhuận chưa phân phối” dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn

Trang 25

Cuối kỳ KC lãi về tiêu thụ

1.5 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trong hình thức kế toán nhật ký chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sử dụng các sổ kế toán sau:

- Sổ nhật ký chung, nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền

- Các sổ cái tài khoản 156, 157, 131, 632, 511, 515, 521, 531, 641, 642, 911…

- Các sổ chi tiết

- Các bảng phân bổ vật tư, tiền lương, khấu hao

- Các tờ khai chi tiết

Trang 26

Mai Sơn Tùng K45/21.13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG

HỢP THĂNG LONG 2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp Thăng Long

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

 Giới thiệu chung

Tên công ty : Công ty cổ phần công nghiệp và thương mại tổng hợp Thăng Long Tên giao dịch : THANG LONG INDUSTRIES AND TRADING GENERAL JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt : TITC.,JSC

Mã số thuế : 0102394089

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : 0102394089

Địa chỉ : Tầng 15 số 250 Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Công ty cổ phần công nghiệp và thương mại tổng hợp Thăng long được thành lập trên cơ sở góp vốn của các thành viên sáng lập , đươc thành lập ngày

15 tháng 12 năm 2006 theo quyết định số 123/QĐ - MTL với số vốn điều lệ 10.000.000.000 đ , đặt văn phòng tại tầng 15 số 250 Minh Khai – Hai Bà Trưng

- Hà Nội , ngành nghề kinh doanh chính là mua bán vật liệu xây dựng các loại, cho thuê kho, bãi, công nhân bốc dỡ và vận chuyển hàng hoá

Từ ngày thành lập đến nay Công ty cổ phần công nghiệp và thương mại

TH Thăng Long tiếp tục mở rộng thị trường, kênh phân phối của công ty đã được dàn trải hầu hết các tỉnh lân cận như Hà Nam, Hưng Yên , Bắc Ninh …

Trang 27

Mai Sơn Tùng K45/21.13

Hàng năm, công ty luôn có kế hoạch mở rộng kinh doanh, nghiên cứu và đầu tư thêm những sản phẩm mới, công ty hiện đã có cơ sở vật chất, phương tiện chuyên chở tốt, hệ thống nhà kho đầy đủ thuận lợi cho việc lưu giữ, kinh doanh hàng hoá Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, làm việc tận tình chu đáo, công ty đã tạo được uy tín và thu hút được đông đảo khách hàng

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Theo bảng dưới cho thấy, lợi nhuận sau thuế của các năm đều tăng cao Năm 2009 tăng 465.12 triệu đồng so với năm 2008, đến năm 2010 tăng 1200.3 triệu đồng so với năm 2009 Đó là một kết quả tốt Điều này là do trong năm

2009 cùng với khó khăn chung của nền kinh tế, tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp thấp hơn năm 2010– năm mà nền kinh tế đang dần phục hồi (

từ 7.63% lên tới 18.30%) Chỉ tiêu doanh thu thuần cung cấp hàng hóa của doanh nghiệp qua các năm cũng tăng ( năm 2009 so với 2008 tăng là 1316 triệu đồng, năm 2010 so với 2009 tăng là 2948 triệu đồng) và tốc độ tăng của chỉ tiêu này luôn cao hơn tốc độ tăng của giá vốn (5.15% và 3.26%; 10.97% và 8.11%) Bên cạnh đó, CPQL doanh nghiệp qua các năm có tốc độ ngày càng giảm từ 17.98% (năm 2009 so với năm 2008) xuống còn 10.18% ( năm 2010 so với năm 2009) Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã quản lý tốt chi phí quản lý CPBH có tăng nhưng không cao, từ 6.97% lên 7.8%, điều này có thể xảy ra khi đồng thời doanh thu bán hàng cũng tăng Với những kết quả như vậy đã thể hiện sự nhìn nhận đúng đắn trong chiến lược kinh doanh của công ty

Trang 28

đối

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

1 Doanh thu thuần 25559 26875 29823 1316 5.15% 2948 10.97%

Trang 29

Mai Sơn Tùng K45/21.13

Cơ cấu tổ chức công ty

SƠ ĐỒ 2.1

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi

vấn đề quan trọng của công ty theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty Thông qua chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn trong việc phát triển công

ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành kinh doanh của công ty

Hội đồng quản trị:Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh

công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của công ty Định hướng chính sách tồn tại và phát triển thông qua việc hạch định chính sách và đề

ra các phương hướng, giải pháp nhằm triển khai thực hiện tốt các chỉ tiêu kế

Giám đốc

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

CP CN & TM TH THĂNG LONG

Hội đồng quản trị

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Tổng Giám đốc

Phó tổng giám đốc tài chính

Phòng tài chính

kế toán

Phòng

tổ chức hành chính

Phó tổng giám đốc kinh doanh

Phòng kinh doanh

Phòng kho vận

Trang 30

Mai Sơn Tùng K45/21.13

hoạch nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên

Tổng Giám đốc : Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại

diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty

Phó tổng giám đốc tài chính : Phụ trách các lĩnh vực như công tác kế toán

bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị; Công tác quản trị tài chính, tham vấn cho giám đốc về các chính sách sử dụng vốn và chi tiêu của công ty

Phó tổng giám đốc kinh doanh : phụ trách các lĩnh vực như chỉ đạo các hoạt

động sản xuất kinh doanh; công tác phát triển đầu tư mở rộng thị trường tiêu thụ;

Phòng Tổ chức - hành chính : Quản trị nguồn nhân lực; Thực hiện công tác

tiền lương và chế độ chính sách cho người lao động; Quản trị hành chánh văn phòng; công tác an ninh, bảo vệ;

Phòng tài chính - kế toán : Lập kế hoạch tài chính: tiền mặt, vốn vay, vốn

lưu động; Quản lý các khoản phải thu, chi; Giao dịch ngân hàng; Quản lý hệ thống luân chuyển chứng từ, lưu trữ các báo cáo tài chính

Phòng kinh doanh : Tổ chức nghiên cứu khảo sát thị trường; Tổ chức và

quản lý hệ thống phân phối hàng hoá; Công tác tiếp thị, quảng cáo, hội thảo; Chính sách bán hàng, dịch vụ bán hàng; Xúc tiến bán hàng

Phòng kho vận : Quản lý, sử dụng khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng phương

tiện vận tải được giao; Tổ chức công tác vận chuyển giao nhận

Trang 31

Mai Sơn Tùng K45/21.13

2.1.3 tổ chức kế toán tại công ty

2.1.3.1 tổ chức bộ máy kế toán

SƠ ĐỒ 2.2

Kế toán trưởng là người tham mưu cho giám đốc và có vai trò chính trong

bộ máy kế toán của công ty, chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác kế toán, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát các nghiệp vụ kế toán công ty Ngoài ra còn

phải chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhà nước về quản lý tài chính

Kế toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá: căn cứ vào chứng từ, các hoá đơn nhập kho, xuất kho trong kỳ, kế toán theo dõi quá trình nhập-xuất kho chi tiết cho từng loại hàng hoá, từ đó xác định được giá vốn, doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu của quá trình tiêu thụ hàng hoá Cuối kỳ kế toán xác định kết quả tiêu thụ một cách chính xác

Kế toán tiền mặt, TGNH và thanh toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán với nhà cung cấp, khách hàng

Kế toán tổng hợp kiêm TSCĐ, lương, BHXH và thuế: phụ trách tổng hợp

số liệu từ các chứng từ Đồng thời hàng tháng có nhiệm vụ lập các bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, tiến hành tổng hợp thuế của công ty hàng tháng, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước

Thủ quỹ: là người trực tiếp quản lý tiền mặt tại công ty, chịu trách nhiệm thu, chi, rút TGNH và nhập quỹ tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng ngày, chịu trách nhiệm bảo quản, tránh mất mát thiếu hụt quỹ tiền mặt tại công ty

thuế

Kế toán tiền mặt, TGNH và thanh toán công

nợ

Kế toán hàng

hoá và tiêu

thụ hàng hoá

Trang 32

Mai Sơn Tùng K45/21.13

Các loại sổ kế toán công ty sử dụng:

+ Nhật kí chung

+ Sổ cái

+ Sổ, thẻ kế toán, phiếu kế toán

Trình tự ghi sổ ở công ty cổ phần công nghiệp và thương mạ tổng hợp

Thăng Long

Chứng từ gốc

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ nhật ký chung

Sổ(thẻ) kế toán chi tiết

Báo cáo tài chính

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 33

Mai Sơn Tùng K45/21.13

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc (phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có…) kế toán hạch toán số liệu vào các sổ, thẻ hạch toán chi tiết (sổ theo dõi tiền mặt, thẻ kho, tiền gửi ngân hàng…) đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung Từ nhật ký chung lấy số liệu để lên sổ cái (sổ cái

TK 111, sổ cái TK 156, sổ cái TK 131…) Tổng hợp số liệu từ các sổ cái, kế toán lên bảng cân đối tài khoản Cuối kỳ lập báo cáo kế toán

2.1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Hiện nay công ty CP công nghiệp và thương mại Thăng Long đang áp dụng:

- Chế độ kế toán: Theo quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của

Bộ tài chính

- Niên độ kế toán: Bắt đầu vào 1/1/N và kết thúc vào 31/12/N, hạch toán theo tháng

- Kỳ lập báo cáo: Vào cuối năm

- Đơn vị tiền tệ: VNĐ Đồng tiền ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá liên ngân hàng theo thời điểm giao dịch

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: Thực tế đích danh

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: khấu hao đường thẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty

CP công nghiệp và thương mại tổng hợp Thăng Long

2.2.1.Các phương thức bán hàng và thanh toán tại công ty

Trang 34

Mai Sơn Tùng K45/21.13

đủ hàng vào chứng từ bán hàng của công ty đồng thời trả tiền ngay hoặc kí nhận

nợ

Ví dụ: Ngày 20/12/2010, công ty ký hợp đồng bán hàng cho Cty CP SX TM &

XD Long Giang 335 Thụy Khuê- Tây Hồ- Hà Nội với thời hạn thanh toán trong vòng 30 ngày bằng chuyển khoản

Căn cứ theo số lượng ghi trên hoá đơn GTGT (Bảng 2.2) và phiếu xuất kho (Bảng 2.3), để ghi vào cột số lượng của sổ (thẻ) kho (Bảng 2.4), sau đó tiến hành xuất kho hàng hoá Bên mua kiểm kê khi nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán, số hàng giao cho khách hàng lúc đó được xác định là tiêu thụ

Trong trường hợp này, nhân viên kế toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá sẽ tiến hành định khoản nghiệp vụ kế toán bán hàng bằng 2 bút toán như sau:

* Bút toán ghi giá vốn:

Nợ TK 632 (102) 31.130.000đ

Nợ TK 632 (103) 36.570.00đ

Nợ TK 632 (N100) 40.419.000đ

Có TK 156 108.119.000đ

* Bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng:

Nợ TK 131 (Cty CP SX TM & XD Long Giang) 133.572.120đ

Trang 35

Đơn vị bán hàng: Công ty CP Công nghiệp và thương mại tổng hợp Thăng Long

Địa chỉ: 250 Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội

MST: 0102394089

Họ tên người mua hàng: Trần Anh Tuấn

Tên đơn vị: Cty CP SX TM & XD Long Giang

Địa chỉ: 335 Thụy Khuê- Tây Hồ- Hà Nội

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Tiền mặt – chiết khấu MST: 0101546814

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị

Cộng tiền hàng: 121.429.200

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 12.142.920

Tổng cộng tiền thanh toán: 133.572.120

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mươi ba triệu năm trăm bảy hai nghìn một trăm hai mươi đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Trang 36

Mai Sơn Tùng K45/21.13

Bảng 2.3

Công ty CP Công nghiệp và

thương mại tổng hợp Thăng

Bộ trưởng BTC

Họ tên người nhận hàng: anh Lâm xe 29Y-5433

Theo lệnh điều động số 34 ngày 20 tháng 11 năm 2010của giám đốc

Lý do xuất kho: Xuất bán

Xuất tại kho (ngăn lô): Kho của công ty Địa điểm:

S

TT

Tên nhãn hiệu,quy cách, phẩm chất vật tư… hàng

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

Đơn vị: Cty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp Thăng Long Mẫu số :S12-SKT/DNN

Trang 37

Mai Sơn Tùng K45/21.13

Bảng 2.4

 Công ty bán hàng theo phương thức bán lẻ

Ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ Tài Chính

THẺ KHO

Ngày lập thẻ: 20/11/2010 Kho: của Công ty TNHH TM Hùng Hương

nhận của KT

Trang 38

Mai Sơn Tùng K45/21.13

Công ty bán hàng theo phương thức này chủ yếu ở các cửa hàng trực thuộc Các cửa hàng là các đơn vị kinh tế hoạt động theo chế độ hạch toán phụ thuộc Hàng bán ra chủ yếu ở các cửa hàng được lấy từ kho của Công ty Các cửa hàng này

sử dụng toàn bộ hóa đơn chứng từ của Công ty để hạch toán và ở đây không tổ chức hạch toán kế toán riêng, chỉ bố trí nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, kiểm tra chứng từ ban đầu và làm một số phần hành kê khai chi tiết theo sự phân công của kế toán trưởng Hàng ngày chuyển chứng từ ban đầu về phòng kế toán Công ty để xử lý Việc hạch toán sẽ được tập trung tại Phòng Kế toán ở công ty

Ví dụ: Cuối ngày 23/12/2010 nhân viên bán hàng nộp tiền và thanh toán số hàng

đã bán trong ngày như sau: Số hàng đã bán có hoá đơn GTGT là 7.700.000đ Trong đó: Gía chưa thuế: 7.000.000đ Thuế GTGT: 700.000đ

Những số liệu trên nhân viên kinh tế ghi chép chi tiết trong báo cáo bán hàng Kế toán căn cứ vào báo cáo bán hàng tổng hợp số liệu vào sổ nhật ký chung ( Bảng 2.5),sổ chi tiết TK 511 (Bảng 2.6), sổ cái TK 511 (Bảng 2.7 ), và lập phiếu thu (Bảng 2.8) sau đó thủ quỹ tiến hành làm thủ tục thu tiền

Kế toán hạch toán như sau:

Có TK 333(3331) 700.000đ

Bảng 2.5

Trang 39

Mai Sơn Tùng K45/21.13

Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp Thăng Long

250 Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội

911 1.825.405.000

K/c doanh thu thuần

511 2.015.247.000

Bảng 2.6

Ngày đăng: 04/11/2014, 17:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Giáo trình kế toán tài chính- Học viện Tài chính, chủ biên: GS.TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thuỷ- NXB Tài chính năm 2007 Khác
[2]. Giáo trình kế toán Quản trị doanh nghiệp- Học viện Tài chính, Chủ biên: PGS.TS Đoàn Xuân Tiên- NXB Tài chính năm 2007 Khác
[3]. 26 chuẩn mực kế toán- NXB Lao động xã hội năm 2007 [4]. Chế độ kế toán doanh nghiệp- NXB Tài Chính năm 2007 Khác
[5]. Thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp 2007 – Nhà xuất bản Tài chính, chủ biên: TS Trương Thị Thủy, Th.S Nguyễn Thị Hòa, Th.S Bùi Thị Thu Hương Khác
[6]. Các tài liệu thực tế của công ty cổ phần Công nghiệp và thương mại Tổng hợp Thăng Long Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: doanh thu bán hàng - Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp thăng long  Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Sơ đồ 1.1 doanh thu bán hàng (Trang 14)
Sơ đồ 1.3: Hàng bán bị trả lại - Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp thăng long  Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Sơ đồ 1.3 Hàng bán bị trả lại (Trang 16)
Sơ đồ 1.4 - Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp thăng long  Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Sơ đồ 1.4 (Trang 18)
Sơ đồ 1.5 - Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp thăng long  Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Sơ đồ 1.5 (Trang 19)
Sơ đồ 1.6: kế toán chi phí bán hàng - Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp thăng long  Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Sơ đồ 1.6 kế toán chi phí bán hàng (Trang 21)
Sơ đồ 1.7 kế toán CPQLDN - Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp thăng long  Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Sơ đồ 1.7 kế toán CPQLDN (Trang 23)
Sơ đồ 1.8: kết quả bán hàng - Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp thăng long  Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Sơ đồ 1.8 kết quả bán hàng (Trang 25)
SƠ ĐỒ 2.1 - Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp thăng long  Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
SƠ ĐỒ 2.1 (Trang 29)
SƠ ĐỒ 2.2 - Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp thăng long  Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
SƠ ĐỒ 2.2 (Trang 31)
Bảng cân đối số  phát sinh  Sổ nhật ký - Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp thăng long  Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bảng c ân đối số phát sinh Sổ nhật ký (Trang 32)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt – chiết khấu                            MST: 0101546814 - Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp thăng long  Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt – chiết khấu MST: 0101546814 (Trang 35)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp thăng long  Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 57)
Bảng tính và phân bổ khấu hao - Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp thăng long  Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bảng t ính và phân bổ khấu hao (Trang 61)
Bảng 3.1 : Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá hàng hóa  Ngày… - Công ty CP công nghiệp và thương mại tổng hợp thăng long  Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bảng 3.1 Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá hàng hóa Ngày… (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w