Để hoàn thành tốt kế hoạch tiêu thụ sản phẩm mỗi doanh nghiệp đều có những biện pháp tổ chức và quản lý riêng trong đó kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quan trọng. Việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu hết sức cần thiết không riêng với bất cứ doanh nghiệp nào. Thực tế nền kinh tế quốc dân đã và đang cho thấy rõ điều đó. Mặc dù các doanh nghiệp đã có sửa đổi bổ sung trong công công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tuy nhiên trong công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh còn nhiều vấn đề cần phải được quan tâm nghiên cứu nhằm hoàn thiện hơn nữa.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN 7
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI .7
1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 3
1.1.1.Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng 7
1.1.1.1 Quá trình bán hàng: 7
1.1.1.2 Kết quả bán hàng: 7
1.1.1.3Ý nghĩa, vai trò của quá trình bán hàng và kết quả bán hàng. 7
1.1.2.Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng: 8
1.1.3.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng 10
1.1.3.1 Vai trò của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng 10
1.1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng 10
1.2.Lý luận cơ bản về quá trình bán hàng và kết quả bán hàng .11
1.2.1 Các phương thức bán hàng 11
1.2.2 Các phương thức thanh toán 11
1.2.3 Doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng 12
1.2.3.1 Khái niệm 12
1.2.3.2 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng 12
1.2.3.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu 12
1.2.3.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 13
1.2.4 Các khoản giảm trừ doanh thu: 13
1.2.5 Giá vốn hàng bán 16
1.2.5.1 Nội dung giá vốn hàng bán: 16
1.2.5.2 Phương pháp xác định giá vốn thực tế của hàng xuất để bán 16
Trang 21.2.6 Chi phí quản lý kinh doanh: 18
1.2.6.1 Chi phí bán hàng. 18
1.2.6.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 18
1.2.7 Chi phí thuế TNDN 20
1.2.8 Xác định kết quả kinh doanh 21
1.3 Tổ chức công tác kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 21
1.3.1 Tổ chức chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu 22
1.3.2 Tổ chức tài khoản kế toán trong kế toán bán hàng và XĐKQKD 24
1.3.3 Trình tự hạch toán 26
1.3.4 Tổ chức sổ kế toán trong công tác kế toán bán hàng và XĐKQKD .29 1.3.5 Tổ chức thông tin về chi phí, doanh thu, kết quả phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp. 32
Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NAM HẢI 36
2.1 Đặc điểm, tình hình chung của Cty TNHH TM Nam Hải .36
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty. 36
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty 38
2.1.2.1 Về lĩnh vực ngành nghề kinh doanh: 38
2.1.2.2 Về thị trường : 38
2.1.2.3 Khách hàng của Công ty: 40
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Nam Hải 40
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thương mại Nam Hải 42
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 42
2.1.4.2 Nội dung tổ chức kế toán và các chính sách kế toán của công ty 43
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
2
Trang 32.2 Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng ở công ty
TNHH Thương mại Nam Hải 46
2.2.1 Phương thức bán hàng 46
Do đặc điểm kinh doanh của công ty là sản xuất và bán hàng chủ yếu được căn cứ vào đơn đặt hàng trong nước và nhu cầu của thị trường trong nước do đó công ty không tổ chức hệ thống đại lý hay chi nhánh để trưng bày hàng hóa Hàng hóa của công ty được tiêu thụ theo phương thức là: bán buôn trực tiếp qua kho 46
2.2.2 Kế toán doanh thu và bán hàng tại công ty 46
2.2.2.1 Nội dung 46
2.2.2.2 Chứng từ kế toán 47
2.2.2.3 Tài khoản kế toán 47
2.2.2.4 Quy trình kế toán doanh thu bán hàng 48
2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 64
2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 64
2.2.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh. 72
2.2.5.1 Kế toán chi phí bán hàng. 72
2.2.6 Chi phí thuế TNDN 85
2.2.7 Kế toán xác định kết quả bán hàng 89
Chương 3 HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NAM HẢI 100
3.1 Nhận xét đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại Nam Hải 100
3.1.1 Ưu điểm: 100
3.1.2 Hạn chế: 101
3.2 Một số đề xuất nhằm góp phần cải thiện việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và kết quả bán hàng của công ty TNHH Thương mại Nam Hải 102
Trang 43.2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại Nam Hải 102
bán hàng tại Công ty TNHH thương mại Nam Hải 103 KẾT LUẬN 111
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
4
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trước xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu đã và đang diễn ra
mạnh mẽ theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt là khi Việt Nam trở thànhthành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO đã đặt các doanhnghiệp Việt Nam trước nhiều thử thách to lớn với những cạnh tranh ngàycàng khốc liệt hơn trong nền kinh tế thị trường Sự cạnh tranh này không chỉdiễn ra giữa các doanh nghiệp trong nước mà áp lực cạnh tranh lớn hơn từ cáctập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp nước ngoài Do vậy các doanh nghiệp muốntồn tại để tự khẳng định mình và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường đòi hỏihàng hoá bán ra phải được thị trường, người tiêu dùng chấp nhận Mục tiêu củadoanh nghiệp là hoạt động kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn đểtạo tiền đề cho việc mở rộng thị phần trong nước cũng như nước ngoài Để bắtkịp xu thế phát triển các doanh nghiệp ngoài việc tổ chức tốt hoạt động sản xuấtkinh doanh không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhucầu của người tiêu dùng của thị trường còn phải chú ý đến công tác bán hàng.Bởi có tiêu thụ tốt sản phẩm doanh nghiệp mới đảm bảo hoạt động kinh doanhđược thường xuyên liên tục Qua đó doanh nghiệp sẽ tăng nhanh vòng quay vốn,
có thu nhập để bù đắp chi phí và tích luỹ vốn đầu tư phát triển Bán hàng có ýnghĩa đối với doanh nghiệp, với nền kinh tế cũng như toàn xã hội có ảnh hưởngtrực tiếp mang tính quyết định đến kết quả hoạt động của mọi doanh nghiệp
Để hoàn thành tốt kế hoạch tiêu thụ sản phẩm mỗi doanh nghiệp đều cónhững biện pháp tổ chức và quản lý riêng trong đó kế toán doanh thu bánhàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quan trọng Việc tổ chức hợp
lý quá trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh là yêu cầu hết sức cần thiết không riêng với bất cứ doanh nghiệp nào.Thực tế nền kinh tế quốc dân đã và đang cho thấy rõ điều đó Mặc dù cácdoanh nghiệp đã có sửa đổi bổ sung trong công công tác kế toán doanh thubán hàng và xác định kết quả kinh doanh tuy nhiên trong công tác kế toán
Trang 6doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh còn nhiều vấn đề cần phảiđược quan tâm nghiên cứu nhằm hoàn thiện hơn nữa
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức kế toán bán hàng vàkết quả bán hàng, vận dụng những kiến thức đã được học và nghiên cứu tạitrường em đã đi sâu vào nghiên cứu tình hình bán hàng và kết quả bán hàngtại công tyTNHH Thương mại Nam Hải Với sự giúp đỡ của các cán bộ, nhânviên trong công ty nói chung, của các nhân viên phòng kế toán nói riêng và sự
hướng dẫn của cô giáo PGS.TS Trương Thị Thanh Thủy em đã chọn đề tài:
“ Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Nam Hải”
Nội dung bỏo cỏo tốt nghiệp của em gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
Chương 2 : Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Nam Hải.
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Nam Hải
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do thời gian có hạn nên trong chuyên đềthực tập tốt nghiệp này không tránh khỏi thiếu sót do vậy em rất mong sựgiúp đỡ của các thầy cô để chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
6
Trang 7Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
1.1.1 Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng
1.1.1.1 Quá trình bán hàng:
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phầnlớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của sản xuất - kinh doanh Đây là quátrình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vốntiền tệ hoặc vốn trong thanh toán giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếptục quá trình sản xuất, kinh doanh tiếp theo
1.1.1.2 Kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là phần thu nhập còn lại từ việc bán hàng sau khi trừ
đi tất cả các khoản chi phí
Xác định kết quả bán hàng là phương pháp tính số chênh lệch giữadoanh thu bán hàng thuần với các khoản chi phí bao gồm giá vốn hàng bán,chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong một kỳ nhất định Nếu doanh thubán hàng thuần lớn hơn các chi phí bỏ ra thì kết quả bán hàng lãi Ngược lại,nếu doanh thu bán hàng thuần nhỏ hơn các chi phí đã bỏ ra thì kết quả kinhdoanh lỗ
1.1.1.3 Ý nghĩa, vai trò của quá trình bán hàng và kết quả bán hàng.
Tiêu thụ là một quá trình lao động nghiệp vụ kỹ thuật phức tạp của cácdoanh nghiệp, nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội cũng như sự tồntại của doanh nghiệp Chỉ có thông qua tiêu thụ thì tính hữu ích của hàng hoá
Trang 8mới được thực hiện, mới được xác định về giá trị và thoả mãn nhu cầu củangười tiêu dùng Đồng thời tiêu thụ cũng là công tác xã hội, chính trị, nó biểuhiện quan hệ giữa hàng và tiền, giữa người mua và người bán Việc thúc đẩytiêu thụ hàng hoá ở doanh nghiệp là cơ sở, điều kiện, tiền đề để thúc đẩy sảnxuất, kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá ở các đơn vị kinh tế khác trong nềnkinh tế quốc dân.
Ngoài ra tiêu thụ còn góp phần điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữakhả năng và nhu cầu, giữa hàng và tiền là điều kiện đảm bảo sự phát triểncân đối trong từng nghành, từng khu vực cũng như trong toàn bộ nền kinh tếquốc dân
Trong điều kiện kinh tế cơ chế mở, hàng hoá bán ra như hiện nay, doanhnghiệp nào tạo được uy tín với khách hàng, doanh nghiệp đó sẽ bán đượchàng và bán với số lượng lớn, sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển Ngược lại,doanh nghiệp sẽ có nguy cơ đi đến phá sản, thất bại trong kinh doanh Mộtdoanh nghiệp được coi là kinh doanh có hiệu quả khi và chỉ khi toàn bộ chiphí bỏ ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh đều được bù đắp bằng doanhthu
1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng:
Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hànglà một yêu cầu thực tế,
nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốtkhâu bán hàng, thì mới đảm bảo được hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ vàđánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Dovậy vấn đề cần đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:
+ Phải tổ chức quản lý đến từng mặt hàng từ khâu nghiên cứu thị trường,mua hàng, bảo quản dự trữ và khâu bán hàng theo cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị.+ Quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng với từng khách hàng theo từngphương thức bán hàng, hình thức thanh toán, đôn đốc khách hàng thanh toántiền nhằm thu hồi đầy đủ và nhanh chóng tiền hàng
+ Tính toán, xác định đúng đắn kết quả từng loại hoạt động và thực hiện
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
8
Trang 9nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận, thực hiện đầy các nghĩa vụ đối vớinhà nước đầy đủ, kịp thời.
Trang 101.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng
1.1.3.1 Vai trò của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng
Kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu nhất phục vụ cho công tácquản lý nói chung và trong quản lý hàng hoá cả hai mặt hiện vật và giá trị,tình hình thực tế kế toán tiêu thụ, đánh giá đúng năng lực của doanh nghiệpthông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả củahoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với các quyết định tiêu thụ hàng hoá
đã được thực thi, từ đó phân tích và đưa ra các biện pháp quản lý, chiến lượckinh doanh phù hợp với các điều kiện thực tế, khả năng của doanh nghiệpnhằm nâng cao doanh lợi hơn nữa
1.1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng
Để thực hiện tốt vai trò nói trên, kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác địnhkết quả tiêu thụ có những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời khối lượng hànghoá bán ra và giá vốn chính xác của chúng nhằm xác định đúng kết quả kinhdoanh nói chung hoặc từng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá, hàng hoá riêng lẻnói riêng, các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, cũng nhưphân bổ chúng cho các đối tượng có liên quan
Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệpquản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua việc ghichép hạch toán quá trình tiêu thụ mà kiểm tra được tiến độ thực hiện kế hoạchtiêu thụ và kế toán lợi nhuận, các kỹ thuật thanh toán, các dự toán chi phí,quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, theo dõi quá trình thanh toán tiền bán hàng và
tỷ lệ thu nhập cho ngân sách
Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp, phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận
Lập và gửi báo cáo tiêu thụ, doanh thu, kết quả kinh doanh theo yêu cầuquản lý của ban lãnh đạo Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụhàng hoá, thu nhập và phân phối lợi nhuận, tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
10
Trang 11phương án kinh doanh có hiệu quả nhất.
1.2 Lý luận cơ bản về quá trình bán hàng và kết quả bán hàng.
Do doanh nghiệp nơi em thực tập là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ
áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 48/QĐ- BTC/2006 nên em xin trình bàynhững lý luận cơ bán về quá trình bán hàng và kết qủa bán hàng trong doanhnghiệp vừa và nhỏ:
1.2.1 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp và mang tính quyết địnhđối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu và kết quảbán hàng
*Phương thức bán hàng trực tiếp
Theo phương thức này bên bán giao cho bên mua trực tiếp tại kho (haytrực tiếp tại các cửa hàng) của doanh nghiệp theo hợp đồng đã thoả thuậntrước
Với phương thức này, thời điểm bên mua nhận đủ hàng và ký xác nhậnvào chứng từ thanh toán là thời điểm hàng được coi là bán
*Phương thức gửi hàng
Theo phương thức này, bên bán giao hàng cho bên mua bằng phươngtiện tự có hoặc thuê ngoài theo hợp đồng đã thoả thuận trước Hàng hóa vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào bên mua nhận đủ hàng,chấp nhận thanh toán thì hàng mới được coi là bán
1.2.2 Các phương thức thanh toán
Quản lý quá trình thanh toán rất quan trọng giúp cho doanh nghiệpkhông bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện quay vòng vốn, giữ uy tín kháchhàng Có 2 phương thức thanh toán chủ yếu là:
- Thanh toán bằng tiền mặt
- Thanh toán qua ngân hàng: Ngân hàng đóng vai trò trung gian thựchiện chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp này sang tài khoản của doanhnghiệp khác hoặc bù trừ lẫn nhau theo yêu cầu của các bên tham gia mua bán
Trang 12Bao gồm : thanh toán bằng séc, thanh toán bằng ủy nhiệm thu, thanh toánbằng thư tín dụng….
1.2.3 Doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó đựơc xác định bằnggiá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi cáckhoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giátrị hàng bị trả lại Doanh thu của doanh nghiệp gồm:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
1.2.3.2 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng
1.2.3.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn cả 5 điềukiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn những rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
12
Trang 13+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.3.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
- Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện ghi nhậndoanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, …đượcquy định tại chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”, nếukhông thoả mãn các điều kiện thì không hạch toán vào doanh thu
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch thì phải đượcghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính
- Trường hợp hàng hoá trao đổi lấy hàng hoá tương tự về bản chất thìkhông được ghi nhận doanh thu
- Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu cho từng mặt hàng,ngành hàng… theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu, để xác địnhdoanh thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng…để phục vụcho cung cấp thông tin kế toán, để quản trị doanh nghiệp và lập báo cáo tàichính
- Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ thì phảiquy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh, hoặc tỷ giágiao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
1.2.4 Các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kếtquả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu phải đượcphản ánh, têo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp,
Trang 14nhằm cung cấp thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính (báo cáo kết quảkinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính).
* Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giániêm yết doanh nghiệp đã trừ cho người mua hàng do việc người mua muavới số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợpđồng kinh tế mua bán, hoặc cam kết mua, bán hàng
* Doanh thu hàng bán bị trả lại
Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đãxác định là tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do viphạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sáchbảo hành: Hàng kém chất lượng, sai quy cách, chủng loại
* Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho bên muahàng trong trường hợp vì hàng kém phẩm chất, sai quy cách, thời hạn, viphạm hợp đồng…
* Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu được tính trên khoản giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch
vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông cho đến tiêu dùng khoản thuế GTGT phải nộp được xác định theo phương pháp trực tiếp như sau:
x
Thuế suất thuế GTGT
Trong đó: GTGT bằng giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ giáthanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng
*Thuế xuất khẩu
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
14
Trang 15Thuế xuất khẩu: Có đối tượng chịu thuế là tất cả hàng hoá xuất khẩuqua các cửa khẩu, biên giới Việt Nam Đối tượng nộp thuế xuất khẩu là tất cảcác đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩu, hoặc uỷ thác xuất khẩu.
Trang 161.2.5 Giá vốn hàng bán
1.2.5.1 Nội dung giá vốn hàng bán:
Trong doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán được xác định nhưsau:
Hàng hoá xuất kho để bán, trị gía thực tế của hàng hoá xuất kho chính làgiá vốn hàng bán
1.2.5.2 Phương pháp xác định giá vốn thực tế của hàng xuất để bán
* Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán: được xác định theo một
trong các phương pháp :
Phương pháp tính giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho
hàng hoá thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của
lô đó để tính trị giá vốn thực tế
Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặthàng ổn định, nhận diện được, mặt hàng có giá trị cao và bảo quản theo từng
lô của mỗi lần nhập
Phương pháp bình quân gia quyền:
+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này hàng
hoá xuất kho chưa ghi sổ, cuối tháng căn cứ vào số tồn đầu kỳ và số nhậptrong kỳ kế toán tính được giá bình quân của hàng hoá theo công thức:
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa XK
Đơn giá bình quân gia quyền
Trang 17
Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có tổng số loại hàng hoákhông lớn, hạch toán đơn giản
+ Phương pháp bình quân liên hoàn: Về cơ bản phương pháp này giống
phương pháp trên nhưng đơn giá bình quân được xác định trên cơ sở trị giáthực tế hàng tồn đầu kỳ và đơn giá từng lần nhập hàng trong kỳ Cứ sau mỗilần nhập kho hàng thì tính giá trị thực tế bình quân sau mỗi lần nhập, xuất đó
và từ đó xác định giá trị hàng xuất sau mỗi lần nhập
Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này giả định hàng
hoá nào nhập trước sẽ được xuất trước và trị giá thực tế hàng hoá xuất khođược tính theo đơn giá thực tế của số hàng thuộc các lần nhập trước nhân với
số lượng hàng hoá xuất kho tương ứng Phương pháp này áp dụng cho nhữngdoanh nghiệp có sự quản lý cao về điều kiện, thời gian bảo quản
Phương pháp nhập sau xuất trước: Theo phương pháp này giả định
rằng hàng hoá nào nhập sau sẽ được xuất trước và đơn giá xuất là đơn giá củanhững lần nhập sau cùng Pương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có
Đơn giá bình
quân gia quyền
Trị giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ
Trị giá vốn của hàng nhập trong kỳ
=
+
Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ
Số lượng hàng hóa nhập trong
kỳ+
Trang 18giá mua biến động mạnh qua các lần nhập.
Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá xuất kho: Chi phí mua hàng
liên quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan đến khối lượng hàng hoátrong kỳ và đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bántrong kỳ và tồn cuối kỳ
1.2.6 Chi phí quản lý kinh doanh:
1.2.6.1 Chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là toàn bộ những chi phí phát sinh trong quá trình bánhàng hoá, cung cấp dịch vụ Chi phí bán hàng là chi phí thời kỳ thực tế phátsinh trong kỳ cần được phân loại rõ ràng và tổng hợp theo đúng nội dung
Chi phí bán hàng bao gồm 7 yếu tố: Chi phí nhân viên bán hàng; chi phívật liêu, bao bì ; chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phíbảo hành sản phẩm; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác
1.2.6.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
C hi phí quản lýdoanh nghiệp là toàn bộ những chi phí có liên quan đếnhoạt động quản lý kinh doanh , quản lý hành chính và quản lý điều hànhchung của doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm 8 yếu tố: Chi phí nhân viên quản lý;chi phí vật liệu quản lý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ;
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
Chi phí mua hàng phát sinh trong
Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ+
Trị giá mua hàng xuất kho trong kỳx
Trang 19chi phí dự phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
Trang 201.2.7 Chi phí thuế TNDN
Chi phí thuế TNDN( hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp) là số thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập được
Cỏc khoản lỗ được kếtchuyển theo quy định
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tớnh thuế xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế
=
Doanh thu
-Chi phớ được trừ
+
Cỏc khoản thu nhập khỏc
Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp cần tôn trọng các quy định sau:
- Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận số thuếTNDN tạm phải nộp
- Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuếTNDN tạm thời phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế phải nộp năm đó, kếtoán ghi nhận số thuế TNDN phải nộp cộng thêm vào chi phí thuế TNDN
- Trường hợp số thuế TNDN tạm thời phải nộp trong năm lớn hơn sốthuế phải nộp năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN là số chênhlệch giữa số thuế TNDN tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp
- Kết thúc năm, kế toán kết chuyển giữa chi phí thuế TNDN phát sinh
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
20
Trang 21trong năm vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh, để xác định kết quảkinh doanh trong năm.
1.2.8 Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuố cùng cuả hoạt động kinh doanh thôngthường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định,biểu hiện bằng số tiêng lãi, lỗ
Kết quả kinh doanh = LN kế toán trước thuế – Chi phí thuế TNDN
+
Doanhthuhoạtđộng
TC
- Trị giỏvốnhàngbỏn
-Chiphớbỏnhàng
-Chiphớquản
lý DN
-Chiphớhoạtđộng tàichớnh
-Các khoản giảmtrừ doanh thu
1.3 Tổ chức công tác kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trong các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp thương mại nói riêngviệc tổ chức kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng Mỗi doanh nghiệp cầnxây dựng hệ thống chứng từ, mô hình tài khoản, sổ kế toán, báo cáo bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh một cách linh hoạt để có thể kế toán phù hợpvói các trường hợp bán hàng trong từng giai đoạn đáp ứng được yêu cầu xácđịnh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra thông qua việc tổ chứchạch toán ban đầu, tổ chức vận dụng tài khoản, thiết kế hệ thống sổ kế toán và
Trang 22hệ thống báo cáo còn giúp các nhà quản lý doanh nghiệp thu thập các thôngtin quá khứ làm cơ sở, từ đó đưa ra phân tích và đưa ra quyết định , chiến lượckinh doanh nhanh chóng kịp thời và hiệu quả.
1.3.1 Tổ chức chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu
Hach toán ban đầu thông qua việc lập các chứng từ kế toán là khâu đầu tiêncủa mọi hệ thống kế toán khi tổ chức thu thập thông tin thực hiện Tuỳ thuộc vàothông tin chi tiết về chi phí, giá vốn mà kế toán quản trị tổ chức chứng từ ban đầumột cách hợp lý Đối với doanh nghiệp thương mại thì cần chú ý:
- Khi lập chứng từ xuất kho hàng hoá để bán cần phải lập chứng từ riêngtheo từng mặt hàng, nhóm mặt hàng tuỳ thuộc vào yêu cầu chi tiết về chi phímua hàng được bán
- Đối với chi phí quản lý kinh doanh việc tổ chức chứng từ để phản ánhcác chi phí này cũng được tổ chức theo từng yếu tố chi phí, tổ chức tập hợpchi phí theo từng yếu tố, địa điểm phát sinh
- Các chứng từ liên quan dến doanh thu thực tế phát là các hoá đơn bánhàng,cần lập chứng từ chi tiết cho từng mặt hàng xuất bán để phản ánh doanhthu của từng mặt hàng xuất bán
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
22
Trang 23Quy trình luân chuyển các chứng từ chính trong quá trình bán hàngKhách hàng Phòng kinh doanh
Thủ kho
KT thanh toánThủ quỹ
KT bán hàng(KT thuế)
KýHĐKT
Lập PXK,HĐGTGT
Ký nhận
HĐ GTGTPXK
Ký HĐ GTGT
PXK
HĐ GTGT PXK
Chu trình thu tiềnXuất kho
Ghi sổ
Lưu liên 2 PXK liên 1,3 HĐ
Trang 241.3.2 Tổ chức tài khoản kế toán trong kế toán bán hàng và XĐKQKD
Để phản ánh chi tiết chi phí, doanh thu, kết quả nhằm hệ thống hoá và
cung cấp thông tin chi tiết về chi phí, doanh thu, kết quả phục vụ cho yêu cầuquản lý Để đáp ứng các mục tiêu trên, doanh nghiệp không chỉ sử dụng hệthống tài khoản nhà nước ban hành, còn cần sử dụng các tài khoản mở chitiết( TK cấp 2,3,4 ) tương ứng với từng chỉ tiêu để hệ thông hoá thông tin chophù hợp
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản chỉ phảnánh doanh thu của khối lượng hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp xác định là tiêuthụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ được thu tiền
TK 511 có thể được mở chi tiết đến cấp 2 theo các tiêu thức sau:
+ TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá: Chi tiết cho mặt hàng A
+ TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá: Chi tiết cho mặt hàng B
Chứng từ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trong nước gồm:
+ Hoá đơn GTGT (mẫu số 01 - GTKT)
+ Hoá đơn bán hàng (mẫu số 02 - GTKT)
+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
+ Thẻ quầy hàng
+ Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanhtoán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có, bản sao kê của ngân hàng)
+ Tờ khai thuế GTGT
+ Phiếu xuất kho kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
24
Trang 25+ Báo cáo bán hàng.
+ Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng
+ Các chứng từ có liên quan khác như phiếu nhập kho hàng bán bị trảlại
-TK 521- Chiết khấu thương mại
- TK 156- Hàng hoá có thể mở chi tiết cấp 2:
+ TK 1561- Trị giá mua hàng hoá
+ TK 1562- Chi phí mua hàng
Ngoài ra cũng có thể mở chi tiết cấp 3,4 theo từng kho hàng hoá, ngànhhàng, loại hàng
Trang 261.3.3 Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán bán hàng và kết quả bán hàng (trường hợp doanh
nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên).
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
26
TK333(1) TK111,112
TK111, 112,131
Trang 27Diễn giải các nghiệp vụ:
(1a) Trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ theo phương thức bánhàng trực tiếp
(1b) Trị giá vốn của hàng xuất kho gửi cho các đại lý
(1c) Trị giá vốn của hàng hoá đem gửi đi bán đã đựơc thanh toán
(2) Bán hàng thu tiền ngay
(3) Bán hàng qua đại lý, ký gửi
(4a) Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bịtrả lại và các khoản thuế GTGT tương ứng làm giảm trừ doanh thu
(4b) Kết chuyển giảm trừ doanh thu
(4c) Giá vốn của hàng đã bán bị trả lại nhập kho
(5a) Doanh thu bán hàng trả gop, trả chậm có lãi
(5b) Kết chuyển doanh thu tiền lãi phù hợp
(6) Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
(7) Tổng hợp chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
(8) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xácđịnh kết quả kinh doanh.(9) Kết chuyển doanh thuần hoạt động tài chính để xác định kết quảkinh doanh
(10) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinhdoanh
(11) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh để xác định kết quảkinh doanh
(12) Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
Trang 28GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán bán hàng và kết quả bán hàng (trường hợp doanh
nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
Trang 29Diễn giải nghiệp vụ:
(1a) Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ
(1b) Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ
(1c) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ
(2) đến (14) tương tự như trong trường hợp DN kế toán hàng tồn khotheo phương pháp KKTX
1.3.4 Tổ chức sổ kế toán trong công tác kế toán bán hàng và XĐKQKD
Sổ kế toán là hình thức đặc biệt quan trọng đối với kế toán bán hàng vàkết quả bán hàng Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và trình tự hệ thống hoáthông tin kế toán xác định hình thức kế toán Mỗi hình thức kế toán có hệthống sổ kế toán và trình tự hệ thống hoá thông tin khác nhau Việc tổ chức hệthống sổ kế toán cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ theo thời gian và ghi sổ theo
hệ thống
+ Phải có sổ đảm bảo ghi sổ tổng hợp và sổ chi tiết
+ Phải đảm bảo quan hệ đối chiếu số liệu giữa các sổ
Công ty nơi em thực tập sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung nên
ở phần này em chỉ đề cập việc tổ chức sổ kế toán trong điều kiện doanhnghiệp lựa chọn hình thức Nhật ký chung mà không đề cập đến các hình thứckhác Trong kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng
hệ thông sổ kế toán sau:
- Sổ nhật ký chuyên dùng: Nhật ký thu tiền , nhật ký BH
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái các tài khoản 632, 642, 511…
- Sổ, thẻ chi tiết các tài khoản 511, 131
Trang 30Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán “Nhật ký chung” được thểhiện qua sơ đồ sau:
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
30
Trang 31Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Việc tổ chức tốt hệ thống sổ kế toán là hình thức đặc biệt quan trọngđược sử dụng trong kế toán quản trị để thu thập không những thông tin quákhứ mà cả thông tin tương lai
- Nội dung sổ chi tiết chi phí phải theo dõi từng khoản mục chi phí, yếu
tố chi phí kết hợp với việc nhận dạng chi phí biến đổi và chi phí cố định
- Nội dung sổ chi tiết doanh thu, kết quả kinh doanh phản anhs được chitiết doanh thu, kết quả theo yêu cầu quản trị
Để giúp các nhà quản trị thực hiện chức năng kiểm soát, các kế toán
Chứng từ gốc
Sổ Nhật kí chung
Sổ cái
Bảng cân đối số ps khoản
Báo cáo tài chính
Nhật ký đặc
biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 32trên cơ sở số liệu chi tiết chi phí, doanh thu, kết quả đã tập hợp trên các sổ kếtoán liên quan thiết lập hệ thống báo cáo kế toán, báo cáo kế toán quản trị baogồm báo cao thường xuyên, báo cáo định kỳ, báo cáo nhanh…
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo chi phí, giá vốn
- Báo cáo chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Báo cáo khối lượng hàng hoá bán ra trong kỳ
1.3.5 Tổ chức thông tin về chi phí, doanh thu, kết quả phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Để tồn tại và phát triển trong thị trường hiện nay, các nhà quản lýdoanh nghiệp luôn đứng trước các tình huống khác nhau đòi hỏi phải ra cácquyết định hợp lý Tuỳ thuộc vào yêu cầu, việc tổ chức thu thập thông tin vềdoanh thu, chi phí, kết quả bằng hệ thống các phương pháp phù hợp đượcthiết kế dưới dạng cụ thể từ đó xác định những thông tin thích hợp và nhữngthông tin không thích hợp cho việc ra quyết định
Các nhà quản trị có thể thông qua quá trình thu thập của bộ phận kếtoán tài chính để thu thập thông tin trong quá khứ theo quy trình
Xếp loại vàtổng hợp
Báo cáotheo yêucầu quảntrị
Để thu thập loại thông tin này cần phân tích ảnh hưởng của các nhân tốđến quá trình thu nhận thông tin Sau đó vận dụng các phương pháp kế toánnhư phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán… thông qua việc tổchức kế toán quá trình bán hàng và kết quả bán hàng như đã trình bày ở phầntrên theo yêu cầu quản lý và mục đích ra quyết định
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
32
Trang 33Để thu thập thông tin tương lai, nhà quản trị cần thực hiện theo trình tự
sau:
Xác định
mục tiêu
Lựa chọnthông tin
Thu thậpthông tin
Phân tíchthông tin
Báo cáokết quả,
ra quyếtđịnh
Thông tin tương lai có thể thu thập được dựa trên các báo cáo nội bộ,
thông tin về kinh tế quốc tế, thông tin về các chính sách kinh tế vĩ mô, tình
hình doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh…
Trên cơ sở các thông tin có thể thu thập được các kế toán có thể tư vấn
cho các nhà quản trị trong việc ra các loại quyết định sau:
1, Quyết định điều chỉnh chi phí, giá bán, khối lượng tiêu thụ để tối đa
hoá lợi nhuận
Để tư vấn cho các nhà quản trị trong quyết định này, kế toán quản trị
thực hiện thu thập và xử lý thông tin theo trình tự sau:
- Bước 1: Phân loại và nhận diện chi phí kinh doanh (CP bán hàng và
CPQLDN) thành 2 loại chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Bước 2: Sử dụng lãi trên biến phí để phân tích các phương án với mục
tiêu tối đa hoá lợi nhuận
- Bước 3: Lựa chọn phương án và đề xuất ý kiến tư vấn: Kết hợp thông
tin định tính từ đó đưa ra quyết định phù hợp với mục tiêu trước mắt và mục
tiêu lâu dài
2, Quyết định điều chỉnh một số mặt hàng để tối đa hoá lợi nhuận Bao
gồm:
Trang 34+ Quyết định nhận thêm một đơn đặt hàng mới.
+ Quyết định cắt bỏ hoặc tiếp tục kinh doanh một bộ phận mặt hàng.+ Quyết định mở thêm mặt hàng kinh doanh
Kế toán quản trị căn cứ vào thông tin quá khứ và các thông tin tương lai
về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, giá cả và các thông tin khác có liên quanthực hiện phân tích và xử lý theô quy trình:
- Bước 1: Nhận diện loại quyết định cụ thể để xem xét
- Bước 2: Xác định các phương án liên quan
- Bước 3: Tập hợp các thông tin về doanh thu, chi phí liên quan đến cácphương án đang được xem xét
- Bước 4: Loại bỏ thông tin không thích hợp
- Bước 5: Xác định doanh thu, các chi phí chênh lệch và các thông tinthích hợp
3, Quyết định thúc đẩy trong trường hợp kinh doanh bị giới hạn và cácquyết định ngắn hạn khác liên quan đến giá bán:
Quy trình xử lý thông tin cho loại quyết định này như sau:
Đối với loại quyết định thúc đẩy trong điều kiện kinh doanh bị giới hạn:
- Trường hợp một số yếu tố bị giới hạn:
+ Bước 1: Xác định yếu tố giới hạn
+ Bước 2: Xác định lãi trên biến phí đơn vị của các yếu tố giới hạn chocác loại sản phẩm
+ Bước 3: Chọn ưu tiên thúc đẩy cho sản phẩm có lãi trên biến phí đơn
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
34
Trang 35vị tính theo yếu tố giới hạn cao hơn.
- Trường hợp có nhiều yếu tố giới hạn:
+ Bước1: Lập hàm mục tiêu tổng lãi trên biến phí
+ Bước 2: Lấy kết quả phương án tối ưu của hàm mục tiêu là cơ sở raquyết định thúc đẩy
Đối với loại quyết định liên quan đến giá bán:
+ Bước 1: Xây dựng mô hình tổng quát
+ Bước 2: Tuỳ mục tiêu, trường hợp đặt giá cụ thể sử dụng các thôngtin phù hợp phục vụ việc xác định giá bán hợp lý
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI NAM HẢI 2.1 Đặc điểm, tình hình chung của Cty TNHH TM Nam Hải.
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH thương mại Nam Hải được thành lập vào ngày 27 tháng 02năm 1995 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0100511135 do sở kế hoạch
và đầu tư Hà Nội cấp với số vốn điều lệ ban đầu là 300 triệu đồng Là loạihình Công ty TNHH có hai thành viên trở lên, hoạt động trong lĩnh vựcthương mại
1 Tên doanh nghiệp:
- Công ty TNHH Thương mại Nam Hải
2 Tên giao dịch quốc tế:
- Namhai Trading company limited- NAMHAI TRADING CO., LTD
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
36
Trang 37mình Nhiều năm liền công ty đã hoàn thành và vượt mức kế hoạch đề ra thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước, nghĩa vụ đối với công nhân viên.
Hiện nay vốn kinh doanh của công ty đã đạt tới 13 tỷ đồng
Trong đó : Vốn lưu động là 10,21 tỷ đồng chiếm 78,54%
Trang 38- Về Nợ phải trả : Năm 2009 so với năm 2008 tăng 129% tương ứng8.791.347.640 đồng
- Về LN/VCSH : Năm 2009: 1 đồng vốn chủ sở hữu đem lại 0,147đồng lợi nhuận sau thuế - tăng so với năm 2008 là 0,025 đồng tương ứng vớitốc độ tăng là 120%
- Về thu nhập bình quân đầu người: Thu nhập bình quân của người laođộng năm 2009 so với năm 2008 tăng 121% tương ứng với 380.000 đồng
Nhìn chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong những năm gần đây là tương đối tốt Có được kết quả trên là do sự nỗlực cố gắng của ban giám đốc cùng toàn bộ nhân viên trong công ty, đặc biệt
là những chủ trương đúng đắn của ban lãnh đạo công ty trong công tác quản
lý, bồi dưỡng, phân công và sử dụng lao động
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty
- Buôn bán nguyên liệu giấy, sản phẩm giấy carton ;
- Buôn bán các sản phẩm nhựa, hạt nhựa cao su;
2.1.2.2 Về thị trường:
Chủ yếu là các tỉnh thành phố thuộc khu vực Miền bắc trong đó thịtrường Hà Nội là thị trường lớn nhất, doanh thu tại thị trường này chiếmkhoảng 72% tổng doanh thu toàn Công ty và tập trung chủ yếu ở các mặt
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
38
Trang 39hàng bao bì chai lọ, hạt nhựa được bán theo đơn đặt hàng cho các doanhnghiệp, các công ty phục vụ cho mỹ phẩm, dược phẩm, dầu nhờn
Trang 402.1.2.3 Khách hàng của Công ty:
Một số khách hàng tiêu biểu hiện nay như:
- Công ty TNHH sản xuất-thương mại Hợp Lực;
- Công ty CP Phát triển phụ gia và sản phẩm dầu mỏ;
- Công ty CPPT công nghệ nông thôn- CN Hà Nội;
- Xí nghiệp Dược phẩm 120;
- Công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình;
- Công ty cổ phần picenza Việt Nam;
- Công ty cổ phần Enasa Việt Nam;
- Công ty cổ phần sứ Hải Dương;
- Công ty TNHH Sứ Inax Việt Nam;
- Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông;
Công ty có những biện pháp quản lý tiêu thụ sản phẩm như sau:
Quy cách, chất lượng sản phẩm nhập kho phải được kiểm tra một cáchnghiêm ngặt
Giá bán là nhân tố quan trọng được xác định riêng cho từng hình thứcbán Theo đó giá bán trong công ty được xác định trên cơ sở giá mua hànghoá công với các chi phí phù hợp với các biến động của thị trường đảm bảogiá bán bù đắp được chi phí và có lãi
Về vận chuyển: Khách hàng có thể tự vận chuyển hoặc nếu yêu cầu công
ty cung cấp phương tiện vận chuyển, chi phí vận chuyển sẽ được tính vào chiphí bán hàng
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Nam Hải
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Để thực hiên tốt mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của mình đòi hỏi công
ty phải có bộ máy quản lý cho thật hợp lý, có hiệu quả Tổ chức bộ máy củacông ty bao gồm ban lãnh đạo và các phòng chức năng
Sinh viên: Tô Thị Giang Lớp: LC
12.21.38
40