1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu, CP xác định kết quả kinh doanh tại cty CP TM giao nhận quốc tế á âu

140 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 12,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN QUỐC TẾ Á ÂU Ngành: KẾ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN QUỐC TẾ Á ÂU

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG

Sinh viên thực hiện: LÊ PHÚ KHÁNH HÒA

MSSV: 1154030268 Lớp: 11DKTC04

TP Hồ Chí Minh, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN QUỐC TẾ Á ÂU

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn : ThS.Nguyễn Thị Thu Hường

Sinh viên thực hiện: Lê Phú Khánh Hòa

MSSV: 1154030268 Lớp: 11DKTC04

TP Hồ Chí Minh, 2015

i

Trang 3

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa ii GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

LỜI CAM ĐOAN

***

Tôi xin cam đoan rằng kết quả số liệu và nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệpnày là hoàn toàn trung thực, chưa từng được ai sử dụng trong bất cứ công trình nào.Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong báo cáo đã được ghi rõ nguồn gốc

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015

Ký tên

Lê Phú Khánh Hòa

Trang 4

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 3 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

Em xin chân thành cảm ơn Giám Đốc Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhậnQuốc tế Á Âu và các anh, chị phòng Kế Toán đã giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thờigian em làm khóa luận, tạo điều kiện cho em trong việc thu thập dữ liệu Đồng thời, tạođiều kiện cho em được tiếp cận với công tác kế toán thực tế, hiểu rõ hơn giữa lý thuyếthọc tại Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM và thực tế tại Cổ phần Thương mại và Giaonhận Quốc tế Á Âu Từ đó, em có thể hoàn thành bài khóa luận, đúc kết những kinhnghiệm quý báu cho bản thân, có dịp làm quen với công việc của nhân viên kế toán, đó

là hành trang để em cố gắng học tập tốt hơn và công tác sau này

Tuy nhiên vì thời gian giới hạn, kiến thức cũng như khả năng làm bài của em cònhạn chế, vì vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót

Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, các anh chị, bạn bè để bài báocáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn và xin gửi lời chúc sức khỏe, thành công đến toàn bộthầy, cô giáo trường Đại học Công Nghệ Tp.HCM và ban lãnh đạo, tất cả thành viênCông ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015

Ký tên

Lê Phú Khánh Hòa

Trang 5

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 4 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Tên đơn vị thực tập : ……… Địa chỉ : ……… Điện thoại liên lạc : ………. Email : ……… NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN: Họ và tên sinh viên : .

MSSV : .

Lớp : .

Thời gian thực tập tại đơn vị : Từ ……… đến ………

Tại bộ phận thực tập :………

………

Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện : 1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật : Tốt Khá Trung bình Không đạt 2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị : >3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần ít đến đơn vị 3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị : Tốt Khá Trung bình Không đạt 4 Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, Tài chính, Ngân hàng … ) :

Tốt Khá Trung bình Không đạt

TP HCM, Ngày … tháng ….năm 201…

Đơn vị thực tập

(ký tên và đóng dấu)

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN :

Họ và tên sinh viên : .

MSSV : .

Lớp : .

Thời gian thưc tập: Từ ……… đến ………

Tại đơn vị: ……….

Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện : 1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định: Tốt Khá Trung bình Không đạt 2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn : Thường xuyên Ít liên hệ Không 3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu : Tốt Khá Trung bình Không đạt TP HCM, ngày … tháng ….năm 201

Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa vi GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

Trang 8

CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ

Trang 9

Bảng 2.1: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012, 2013 và 2014

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa viii GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

Trang 10

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 9 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 1.2:Kế toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp thu nhập khác

Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp chiết khấu thương mại

Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp hàng bán bị trả lại

Sơ đồ 1.6: Kế toán tổng hợp giảm giá hàng bán

Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán

Sơ đồ 1.8: Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng

Sơ đồ 1.9: Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.10: Kế toán tổng hợp chi phí tài chính

Sơ đồ 1.11: Kế toán tổng hợp chi phí khác

Sơ đồ 1.12: Kế toán tổng hợp chi phí thuế TNDN hiện hành

Sơ đồ 1.13:Kế toán tổng hợp chi phí thuế TNDN hoãn lại

Sơ đồ 1.14: Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tnh sử dùng

phần mềm tin học

Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán TK.511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Sơ đồ 2.6: Trình tự hach toán TK.515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

Sơ đồ 2.7: Trình tự hạch toán TK.632 “Giá vốn hàng bán”

Sơ đồ 2.8: Trình tự hạch toán TK.635 “Chi phí tài chính”

Sơ đồ 2.9: Trình tự hạch toán TK.642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Sơ đồ 2.10: Trình tự hạch toán TK.811 “ Chi phí khác”

Trang 11

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 10 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Những vấn đề chung 3

1.1.1 Các khái niệm 3

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu 3

1.1.1.2 Khái niệm chi phí 3

1.1.1.3 Khái niệm kết quả kinh doanh 3

1.1.2 Các nguyên tắc kế toán 3

1.1.2.1Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 3

1.1.2.2 Nguyên tắc ghi nhận chi phí 3

1.1.2.3 Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh 4

1.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác 4

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4

1.2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng 4

1.2.1.2 Khái niệm doanh thu cung cấp dịch vụ 4

1.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu 5

1.2.1.4 Phương thức bán hàng 5

1.2.1.4.1 Trường hợp bán hàng trong nước 5

1.2.1.4.2 Trường hợp với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất – nhập khẩu

7

1.2.1.5 Chứng từ hạch toán 7

1.2.1.6 Tài khoản sử dụng 7

1.2.1.7 Sơ đồ hạch toán 8

1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 8

1.2.2.1 Khái niệm doanh thu hoạt động tài chính 8

1.2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính 8

1.2.2.3 Chứng từ hạch toán 9

1.2.2.4 Tài khoản sử dụng 10

1.2.2.5 Sơ đồ hạch toán 10

1.2.3 Kế toán thu nhập khác 11

1.2.3.1 Khái niệm thu nhập khác 11

1.2.3.2 Chứng từ hạch toán 11

1.2.3.3 Tài khoản sử dụng 11

1.2.3.4 Sơ đồ hạch toán 11

1.3 Kế toán các khoản giảm trừ khi tính doanh thu thuần 11

1.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại 11

1.3.1.1 Khái niệm 11

Trang 12

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 11 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường 1.3.1.2 Chứng từ hạch toán 11 1.3.1.3 Tài khoản sử dụng 11

Trang 13

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 12 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

1.3.1.4 Sơ đồ hạch toán 11

1.3.2 Kế toán giảm giá hàng bán 11

1.3.2.1 Khái niệm 11

1.3.2.2 Chứng từ hạch toán 11

1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 11

1.3.2.4 Sơ đồ hạch toán 11

1.3.3 Kế toán hàng bán bị trả lại 11

1.3.3.1 Khái niệm 11

1.3.3.2 Chứng từ sử dụng 11

1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 11

1.3.3.4 Sơ đồ hạch toán 11

1.4 Kế toán chi phí 12

1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán 12

1.4.1.1 Khái niệm 12

1.4.1.2 Chứng từ hạch toán 12

1.4.1.3 Tài khoản sử dụng 12

1.4.1.4 Sơ đồ hạch toán 12

1.4.2 Kế toán chi phí bán hàng 12

1.4.2.1 Khái niệm 12

1.4.2.2 Chứng từ hạch toán 13

1.4.2.3 Tài khoản sử dụng 13

1.4.2.4 Sơ đồ hạch toán 13

1.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 13

1.4.3.1 Khái niệm 13

1.4.3.2 Chứng từ hạch toán 13

1.4.3.3 Tài khoản sử dụng 14

1.4.3.4 Sơ đồ hạch toán 14

1.4.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 14

1.4.4.1 Khái niệm 14

1.4.4.2 Chứng từ hạch toán 14

1.4.4.3 Tài khoản sử dụng 15

1.4.4.4 Sơ đồ hạch toán 15

1.4.5 Kế toán chi phí khác 15

1.4.5.1 Khái niệm 15

1.4.5.2 Chứng từ hạch toán 15

1.4.5.3 Tài khoản sử dụng 15

1.4.5.4 Sơ đồ hạch toán 16

1.4.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 16

1.4.6.1 Khái niệm 17

1.4.6.1.1 Khái niệm chi phí thuế TNDN hiện hành 18

1.4.6.1.2 Khái niệm chi phí thuế TNDN hoãn lại 19

Trang 14

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 13 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường 1.4.6.2 Chứng từ hạch toán 20

Trang 15

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 14 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

1.4.6.3 Tài khoản sử dụng 21

1.4.6.4 Sơ đồ hạch toán 22

1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22

1.5.1 Nội dung 23

1.5.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh 23

1.5.3 Tài khoản sử dụng 24

1.5.4 Sơ đồ hạch toán 24

1.6 Trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính 25

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 2.1 Giới thiệu chung về công ty 27

2.1.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty 27

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty 28

2.1.3 Mối quan hệ với các đơn vị khác 29

2.1.4 Cơ cấu tổ chức kế toán tại công ty 30

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức 30

2.1.4.2Nhiệm vụ và chức năng của nhân viên kế toán 30

2.1.5 Tình hình công ty những năm gần đây 31

2.1.6 Thuận lơi, khó khăn, phương hướng phát triển 32

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty

32 2.2.1 Đặc điểm kinh doanh và một vài vấn đề liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 32

2.2.2 Sơ lược về chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 32

2.2.2.1 Chế độ kế toán 32

2.2.2.2 Hình thức kế toán 33

2.2.2.3 Chính sách kế toán 34

2.2.3 Kế toán doanh thu 35

2.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 35

2.2.3.1.1 Chứng từ sử dụng 35

2.2.3.1.2 Tài khoản sử dụng 35

2.2.3.1.3 Sổ sách kế toán sử dụng 35

2.2.3.1.4 Ví dụ minh họa 35

2.2.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 36

2.2.3.2.1 Chứng từ sử dụng 36

2.2.3.2.2 Tài khoản sử dụng 36

2.2.3.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng 36

2.2.3.2.4 Ví dụ minh họa 36

2.2.4 Kế toán chi phí 37

2.2.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán 37

Trang 16

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 15 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường 2.2.4.1.1 Chứng từ sử dụng 37 2.2.4.1.2 Tài khoản sử dụng 37

Trang 17

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 16 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

2.2.4.1.3 Sổ sách kế toán sử dụng 37

2.2.4.1.4 Ví dụ minh họa 37

2.2.4.2 Kế toán chi phí tài chính 38

2.2.4.2.1 Chứng từ sử dụng 38

2.2.4.2.2 Tài khoản sử dụng 38

2.2.4.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng 38

2.2.4.2.4 Ví dụ minh họa 38

2.2.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 39

2.2.4.3.1 Chứng từ sử dụng 39

2.2.4.3.2 Tài khoản sử dụng 39

2.2.4.3.3 Sổ sách kế toán sử dụng 39

2.2.4.3.4 Ví dụ minh họa 39

2.2.4.4 Kế toán chi phí khác 41

2.2.4.4.1 Chứng từ sử dụng 41

2.2.4.4.2 Tài khoản sử dụng 41

2.2.4.4.3 Sổ sách kế toán sử dụng 41

2.2.4.4.4 Ví dụ minh họa 41

2.2.4.5 Kế toán chi phí thuế TNDN 41

2.2.4.5.1 Chứng từ sử dụng 41

2.2.4.5.2 Tài khoản sử dụng 41

2.2.4.5.3 Sổ sách kế toán sử dụng 42

2.2.4.5.4 Ví dụ minh họa 42

2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 43

2.2.5.1 Chứng từ sử dụng 43

2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 43

2.2.5.3 Sổ sách kế toán sử dụng 43

2.2.5.4 Ví dụ minh họa 43

2.2.6 So sánh giữa lý thuyết và thực tế 43

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 45

3.1 Nhận xét 45

3.2 Kiến nghị 48

KẾT LUẬN 52

Trang 18

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 1 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ở từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, lãnh đạo cần có những hoạch định vàquản lý phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và quốc tế như là việc sản xuất, táisản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh, cũng như phân bổ và sử dụng các nguồn lựccủa doanh nghiệp ra sao, trích lập quỹ , và tiền đề của mọi vấn đề là lợi nhuận Muốnbiết được doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận hay không?, lợi nhuận bao nhiêu?, thìcần phải xác định kết quả kinh doanh, biết được doanh thu, tổng hợp được chi phí kinhdoanh; doanh thu, chi phí là các yếu tố dùng để xác định kết quả kinh doanh Nói tómlại, kết quả kinh doanh là căn cứ để đánh giá hiệu quả, tình hình kinh doanh của doanhnghiệp, mặt khác, doanh thu và chi phí là những chỉ tiêu dùng để tổng hợp đánh giádoanh nghiệp

Vì vậy, kế toán xác định kết quả kinh doanh và kế toán doanh thu, chi phí lànhững phần hành kế toán quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Kế toánxác định kết quả kinh doanh giúp lãnh đạo doanh nghiệp biết được tình hình thực hiện

kế hoạch kinh doanh, kế hoạch lợi nhuận để có những điều chỉnh phù hợp, nhằm thựchiện hoàn thành kế hoạch đã đề ra một cách hiệu quả nhất; còn kế toán doanh thu,chi phí cung cấp thông tin cho kế toán xác định kết quả kinh doanh

Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, Công ty Cổ phầnThương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu luôn quan tâm đến việc tổ chức sản xuất kinhdoanh nhằm mang lại hiệu quả nhất cho doanh nghiệp Là một doanh nghiệp chuyênkinh doanh vận tải thì vấn đề lợi nhuận cũng như đưa ra chiến lược kinh doanh đượcđặt lên hàng đầu Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, doanh thu, chi phí giúplãnh đạo Công ty đưa ra chiến lược phát triển doanh nghiệp để mang lại hiệu quả, hỗtrợ cho sự đi lên của doanh nghiệp Vì vậy nếu kế toán xác định kết quả kinh doanh sai

sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hường đi của doanh nghiệp

Thực trạng công tác kế toán xác địnhkết quả kinh doanh và doanh thu, chi phí tại Công ty… đã được trình bày trongBCTTTN, tuy nhiên, báo cáo chưa nêu được cơ sở lý luận của phần hành kế toán này.Mong muốn, nghiên cứu, xem xét vấn đề này một các toàn diện hơn, cùng với nhậnthức được tầm quan trọng của kế toán xác định kết quả kinh doanh, doanh thu, chi phítrong doanh nghiệp hiện nay, em thấy đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh” là rất cần thiết nên em quyết định chọn làm đề tài cho khóa luận tốtnghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 19

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 2 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trườngtiêu thụ của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh

Trang 20

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 3 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán xác định kết quảkinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào, việc hạch toán đó có khác so vớinhững gì đã học được ở trường đại học hay không? Qua đó có thể rút ra được những

ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán đó, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm gópphần hoàn thiện hệ thống kế toán về xác định kết quả kinh doanh để hoạt động kinhdoanh có hiệu quả hơn

3 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: quá trình học tập và tìm hiểu Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu

Thời gian: Từ ngày 06/04/2015 đến ngày

20/05/2015 Các số liệu và tài liệu được sử dụng

trong năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Tìm hiểu thực tế tại công ty về quy trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanhtại công ty

Thu thập số liệu thực tế của từng thời kỳ hoạt động kinh doanh, căn cứ vào chứng từ sổ và sổ chi tiết của công ty

Tham khảo thêm các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

5 Kết cấu của khóa luận.

Kết cấu của khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương 2: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.

Trang 21

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 4 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Những vấn đề chung

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

1.1.1.2 Khái niệm chí phí

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và về lao động màdoanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và một số khoản tiền thuếgián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất - kinh doanhtrong một thời kỳ nhất định

1.1.1.3 Khái niệm kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạtđộng tài chính và hoạt động khác

1.1.2 Các nguyên tắc kế toán

1.1.2.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khithu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảmbớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy

1.1.2.2 Nguyên tắc ghi nhận chi phí

Chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoảnchi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tàisản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy

Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuânthủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Trang 22

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 5 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đếndoanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan

Trang 23

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 6 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệthống hoặc theo tỷ lệ

Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhtrong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau

1.1.2.3 Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu nội bộ thuần, doanh thu hoạt động tài chính vàgiá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giáthành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bấtđộng sản đầu tư, như chi phí khấu hao, chi phí sữa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuêhoạy động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và cáckhoản chi phí khác

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài

chính và chi phí tài chính

1.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là doanh thu mà doanh nghiệp bán sản phẩm do doanhnghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư

1.2.1.2 Khái niệm doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ là doanh thu do việc thực hiện công việc đã thỏathuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải,

du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động,

Trang 24

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 7 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

1.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

- Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.1.4 Phương thức bán hàng

1.2.1.4.1 Trường hợp bán hàng trong nước

Việc bán hàng trong các doanh nghiệp trong nước có thể thực hiện theo haiphương thức là bán buôn và bán lẻ

Bán buôn hàng hóa là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, cácdoanh nghiệp sản xuất, … gồm hai phương thức:

1) Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: Là phương thức bán buôn hànghóa mà trong đó hàng bán được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buônhàng hóa qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:

1.1) Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên mua cửđại diện đến cửa kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng hoặc doanh nghiệpxuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua

1.2) Bán buôn hàng hóa qua khi theo hình thức chuyển hàng: doanh nghiệpxuất kho hàng hóa, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bênmua quy định Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hay bên mua chịu là do sựthỏa thuận từ trước giữa hai bên

Trang 25

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 8 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

2) Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: doanh nghiệp sau khi muahàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bênmua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:

2.1) Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trựctiếp: doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên muatại kho người bán Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toántiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ

2.2) Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: doanhnghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tảicủa mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã đượcthỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báocủa bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán theo hàng hòa chuyển đimới được xác định là tiêu thụ

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các

tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tnh chất tiêu dùng nội bộ.Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

1) Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó tách rờinghiệp vụ thu tiền người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng cómột nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ viết hóa đơn và tiền cho khách Sau đó, khách sẽnhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàngcăn cứ vào hóa đơn bán hàng kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng đãbán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộptiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

2) Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Là hình thức bán hàng mà toàn bộ công việcbán hàng, thu tiền, lập báo cáo bán hàng do một nhân viên bán hàng đảm nhận

3) Hình thức bán lẻ tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, mang đến bàntnh tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tnh tiền,lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng

4) Hình thức bán trả góp: Người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần Giábán trả góp cao hơn giá bán thông thường do doanh nghiệp còn thu thêm ở ngườimua một khoản lãi do trả chậm

Trang 26

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 9 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

5) Hình thức bán hàng tự động: Doanh nghiệp sử dụng các máy bán hàng tự độngchuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công cộng

6) Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hóa: Doanh nghiệp giao hàng cho cơ

sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trựctiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý

1.2.1.4.2 Trường hợp với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất – nhập

Xuất khẩu ủy thác là phương thức kinh doanh mà trong đó đơn vị kinh doanhxuất – nhập khẩu không trực tiếp xuất khẩu hàng hóa và thu tiền hàng, mà phải thôngqua một đơn vị xuất – nhập khẩu có uy tn thực hiện hoạt động xuất khẩu cho mình

1.2.1.5 Chứng từ hạch toán

- Hóa đơn Giá trị gia tăng

- Hóa đơn bán hàng (thông thường)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi – 01 – BH

- Thẻ quầy hàng – 02 – BH

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - 03 PXK – 3LL

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý – 04 HDL – 3LL

- Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính – 05 TTC – LL

- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn – 04/GTGT

- TK.5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

- TK.5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

Trang 27

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 10 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

- TK.5117 “Doanh thu bất động sản”

- TK.5118 “Doanh thu khác”

Trang 28

SVTH: Lê Phú Khánh Hòa 11 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Hường

Nội dung và kết cấu tài khoản TK.511:

Bên Nợ: Các khoản giảm doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần vào TK.911.

kỳ

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, … phát sinh trong

Tài khoản này không có số dư.

1.2.1.7 Sơ đồ hạch toán

TK.521 TK.511 TK.111, TK.112

Kết c h u y ển ch i ết k h ấu th ư ơng mại Doanh thu bán hàng hóa và cung

ứng dịch vụ thu ngayTK.531 TK.33311

Kết ch u y ển hàng b á n b ị trả lại Thuế GTGT đầu ra (PP khấu trừ)

TK.532

Kết chuyển giảm giá hàng bán TK.131

Thuế GTGT đầu ra (PP khấu trừ)TK.911

Kết chuyển doanh thu thuần Doanh thu bán hàng phải thu

Sơ đồ 1.1 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.2.1 Khái niệm doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổtức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác được coi là thựchiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽthu được tiền

1.2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính

1) Đối với việc nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liêndoanh, công ty liên kết, hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanh thuđược ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trịghi sổ

Trang 29

được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá bán được tnh theo giá trị hợp lý của khoản nhận được.

2) Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghinhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

3) Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh dohoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản dởdang theo quy định của Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay

4) Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp:Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phảithu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng

5) Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếuthì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới đượcghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ cáckhoản lãi đầu tư dồn tch trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảmgiá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó

6) Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trịkhoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá: Khi xác định giá trịdoanh nghiệp để cổ phần hoá, nếu các khoản đầu tư tài chính được đánh giá tăngtương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hoá trong lợi nhuận sau thuếchưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp cổ phần hoá phải ghi tăng vốnNhà nước theo quy định của pháp luật Sau đó, khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận

đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghinhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính

7) Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng

cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi giá trị cổ phiếu được nhận,không ghi doanh thu hoạt động tài chính, không ghi tăng giá trị khoản đầu tư vào côngty

1.2.2.3 Chứng từ hạch toán

- Báo có, phiếu thu

- Bảng tnh tiền lãi

Trang 30

1.2.2.4 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản TK.515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

Nội dung và kết cấu TK.515:

Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp tnh theo phương pháp trực tiếp (nếu có).

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK.911

Bên Có: Doanh thu hoạt đồng tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản này không có số dư.

TK.413Chênh lệch tỉ giá Ngân hàng đánh giá vào cuối kỳ

Sơ đồ 1.2 Kế toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính

Trang 31

1.2.3 Kế toán thu nhập khác

1.2.3.1Khái niệm thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp như: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu nhập từ nghiệp vụbán và cho thuê TSCĐ, tiền thu phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu từ các khoản

nợ khó đòi đã xóa sổ, các khoản thuế nộp NSNN được hoàn lại,

1.2.3.2 Chứng từ hạch toán

Phiếu thu, ủy nhiệm thu, hóa đơn, biên bản thanh lý TSCĐ,…

1.2.3.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK.711 “Thu nhập khác”

Nội dung và kết cấu TK.711:

Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tnh theo PP trực tiếp đối với các

khoản thu nhập khác (nếu có)

- Cuối kỳ kết toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sangTK.911

Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản này không có số dư.

1.2.3.4 Sơ đồ hạch toán

TK.911 TK.711 TK.111, TK.112, TK.131 Kết ch u y ể n Thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ

thu nhập khác TK.3331

Thuế GTGT phải nộp (PP khấu trừ)

TK.111, TK.112 Thu phạ t k hách h à ng, vi p h ạ m H ĐKT, t h u đ ư ợc nợ k h ó đòi

TK.156, TK.211 Nhận t à i trợ b i ếu t ặ ng bằng tài sản

TK.331, TK.338

T h u nhập n ợ p h ả i trả không xác đ ị n h đư ợc chủ nợ

Trang 32

Sơ đồ 1.3 Kế toán tổng hợp thu nhập khác.

Trang 33

1.4 Kế toán các khoản giảm trừ khi tính doanh thu thuần

1.4.1 Kế toán chiết khấu thương mại

Kế toán sử dụng TK.521 “Chiết khấu thương mại”

Nội dung và kết cấu tài khoản TK.521:

Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán.

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản TK.511.

Tài khoản này không có số dư.

1.4.1.4 Sơ đồ hạch toán

TK.111, TK.112 TK.521 TK.511

Khoản chiết khấu thương mại Kết chuyển khoản

trả bằng tiền chiết khấu thương mại

TK.33311

Khoản chiết khấu trừ

vào khoản phải thu Thuế GTGT (PP khấu trừ)

Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chiết khấu thương mại.

1.4.2 Kế toán hàng bán bị trả lại

1.4.2.1 Khái niệm

Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị hàng đã bán nhưng bị khách hàng trả lại và từchối thanh toán do hàng không đạt yêu cầu về chất lượng, qui cách, màu sắc,…

Trang 34

1.4.2.2 Chứng từ sử dụng

Biên bản hàng bán trả lại, Hóa đơn hàng bán bị trả lại, Chứng từ nhập kho

1.4.2.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK.531 “ Hàng bán bị trả lại”

Nội dung và kết cấu tài khoản TK.531:

Bên Nợ: Giá trị hàng bán bị trả lại phát sinh.

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số hàng bán bị trả lại sang tài khoản TK.511.

Tài khoản này không có số dư.

vào khoản phải thu Thuế GTGT (PP khấu trừ)

Sơ đồ 1.6 Kế toán tổng hợp hàng bán bị trả lại.

1.4.3 Kế toán giảm giá hàng bán

Trang 35

1.4.3.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK.532 “Giảm giá hàng bán”

Nội dung và kết cấu tài khoản TK.532:

Bên Nợ: Khoản giảm giá hàng bán phát sinh.

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản TK.511.

Tài khoản này không có số dư.

1.4.3.4 Sơ đồ hạch toán

TK.111, TK.112 TK.532 TK.511

Khoản giảm giá Kết chuyển khoản trả

bằng tiền giảm giá hàng bán

TK.33311

Khoản giảm giá trừ

vào khoản phải thu Thuế GTGT (PP khấu trừ)

Sơ đồ 1.5 Kế toán tổng hợp giảm giá hàng bán.

1.5.1.2 Chứng từ hạch toán

Hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng

Trang 36

1.5.1.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK.632 “ Giá vốn hàng bán”

Nội dung và kết cấu tài khoản TK.632:

Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ.

- Chi phí sản xuất, tự chế TSCĐ vượt trên định mức

- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên Có: - Giảm giá vốn hàng hóa

- Kết chuyển toản bộ số giá vốn hàng bán sang tài khoản TK.911

Tài khoản này không có số dư.

TK.911Kết chuyển giá vốn hàng bán

Sơ đồ 1.7 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán.

1.5.2 Kế toán chi phí bán hàng

1.5.2.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, như chiphí bảo quản, chi phí quảng cáo, chi phí bảo hành, hoa hồng bán hàng, đóng gói, chi phívận chuyển hàng bán, chi phí bảo quản, đóng gói,…

1.5.2.2 Chứng từ hạch toán

Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, hóa đơn, phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấuhao TSCĐ,…

Trang 37

1.5.2.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK.641 “ Chi phí bán hàng” Tài khoản này có các tài khoản cấp2:

- TK.6411 “Chi phí nhân viên”

- TK.6412 “Chi phí vật liệu bao bì”

Nội dung và kết cấu tài khoản TK.641:

Bên Nợ: Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chi phí bán hàng sang TK.911.

Tài khoản này không có số dư.

Chi phí khác chưa trả tiền

Sơ đồ 1.8 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng

Trang 38

1.5.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.5.3.1 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan đến toàn bộ hoạt độngquản lý và điều hành của doanh nghiệp, như tiền lương của nhân viên quản lý, chi phívật liệu, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch

vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác, …

1.5.3.2Chứng từ hạch toán

Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, hóa đơn, phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu haoTSCĐ…

1.5.3.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK.642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” có các tài khoản cấp 2 :

- TK.6421 “Chi phí nhân viên quản lý”

- TK.6422 “Chi phí vật liệu quản lý”

Nội dung và kết cấu tài khoản TK.642:

Bên Nợ: - Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả, dự phòng trợ cấp mấtviệc làm

Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả.

- Kết chuyển toàn bộ số chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoảnTK.911

Tài khoản này không có số dư

Trang 39

Sơ đồ hạch toán

TK.111, TK112 TK 642 TK.111, TK.112

Chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền Các kh o ản t hu g i ảm chi phí QLDN

TK.133Thuế GTGT (PP khấu trừ)

Chi phí khác chưa trả tiền

Sơ đồ 1.9 Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

1.4.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.4.3.4 Khái niệm

Chi phí hoạt động tài chính là chi phí có liên quan đến hoạt động về vốn, như chiphí đầu tư tài chính, lỗ tỷ giá hối đoái, chi phí liên quan đến việc mua bán ngoại tệ, lỗphát sinh khi bán ngoại tệ, chi phí giao dịch chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tưchứng khoán, lỗ do chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí cho vay và đi vayvốn, chi phí góp vốn liên doanh,…

1.4.3.5 Chứng từ hạch toán

Hợp đồng vay, khế ước vay, giấy nhận nợ, bảng tnh lãi vay, giấy báo nợ của ngânhàng, …

1.4.3.6 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK.635 “Chi phí tài chính”

Nội dung và kế cấu tài khoản TK.635:

Trang 40

Bên Nợ: - Các khoản chi phí của hoạt động tài chính.

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ vàchênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trảdài hạn có gốc ngoại tệ

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Chi phí chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêuthụ

Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗphát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản này không có số dư.

TK.121, TK.228 TK.911

Lỗ chuyển nhượng chứng khoán Kết chuyển chi phí tài chính

TK.111, TK.112Thu tiền bán chứng khoán

TK.129, TK.229

Dự phòng gi ả m gi á đ ầu tư ch ứ ng k h oán

TK.413

Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại

cuối năm tài chính

Sơ đồ 1.10 Kế toán tổng hợp chi phí tài chính

Ngày đăng: 15/03/2019, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w