Mục tiêu của việc kinh doanh là lợi nhuận, bên cạnh đó cũng không ít rủi ro, để có được thành công đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải tìm tòi nghiên cứu thị trường, trên cơ sở đó ra quyết định đưa ra mặt hàng gì. Để phản ánh và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Giám đốc nhằm đưa ra quyết định đúng đắn, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng một cách khoa học, hợp lý. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán đã theo dõi, phản ánh, ghi chép đầy đủ những thông tin đó và cung cấp cho các doanh nghiệp, cụ thể là kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, với đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước,duy trì cơ chế kinh tế thị trường, nhằm thúc đẩy tận dụng tối đa các nguồn lực trongnước, nước ngoài để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, đời sống nhân dân tích luỹ trongnước và xuất khẩu, tăng thu nhập quốc dân kích thích phát triển kinh tế xã hội Đặcbiệt ngay từ khi luật doanh nghiệp đi vào hoạt động có hiệu lực đã khẳng định mộtbước đổi mới trong hệ thống pháp lý tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanhnghiệp hoạt động, nhằm phát huy sức mạnh nền kinh tế.Từ thực tế cho ta thấy sốlượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngày càng tăng, bên cạnh đó việc tiêu thụsản phẩm hàng hoá là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Bởi vậy để tồn tại và phát triển doanh nghiệp không những có nhiệm vụ thu muagia công chế biến, sản xuất sản phẩm, mà phải tổ chức tốt khâu tiêu thụ Sản phẩmhàng hoá
Mục tiêu của việc kinh doanh là lợi nhuận, bên cạnh đó cũng không ít rủi ro, để
có được thành công đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải tìm tòi nghiên cứu thịtrường, trên cơ sở đó ra quyết định đưa ra mặt hàng gì Để phản ánh và cung cấpthông tin kịp thời, chính xác cho Giám đốc nhằm đưa ra quyết định đúng đắn, kịpthời, phù hợp với tình hình thực tế đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác kế toán nóichung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng mộtcách khoa học, hợp lý Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán đã theo dõi,phản ánh, ghi chép đầy đủ những thông tin đó và cung cấp cho các doanh nghiệp,
cụ thể là kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Nhận thức được vai tròquan trọng đó ở các doanh nghiệp thương mại nói chung và công ty TNHH ThanhĐức nói riêng, bằng kiến thức lý luận được trang bị ở nhà trường và sự giúp đỡ tận
Trang 2tình của các chị trong phòng kế toán Công ty TNHH Thanh Đức và qua quá trìnhthực tập tổng hợp và đi sâu nghiên cứu tại công ty em đã lựa chọn đề tài nghiêncứu:
"Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thanh Đức"
Mục tiêu của chuyên đề này vận dụng lý luận hạch toán kế toán và kiến thức đãhọc ở trường vào nhu cầu thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng tại Công ty, từ đó phân tích những điều còn tồn tại, nhằm góp một phần nhỏvào công việc hoàn thiện công tác kế toán ở đơn vị
Trong chuyên đề này tập trung đánh giá tình hình chung ở đơn vị về quản lý và
kế toán, phân tích quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở đơn vị
và phương hướng, biện pháp giải quyết các vấn đề thực tế còn tồn tại Chuyên đềngoài phần mở đầu và phần kết luận được chia làm 3 chương chính:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở
doanh nghiệp thương mại
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thanh Đức
Chương 3: Một số kiến nghị và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thanh Đức
Do những hạn chế về trình độ và thời gian nên chuyên đề không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết nhất định, nên em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo, giúp đỡcủa các thầy cô giáo, các chị trong phòng kế toán Công ty để chuyên đề của emđược hoàn thiện hơn
Trang 3Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn giáo viên: Nguyễn Bá Minh cùng các
anh chị trong Công ty đã giúp đỡ chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện chuyên
đề này
Hà nội, ngày 1 tháng 04 năm2012 Sinh viên Nguyễn Thị Trà
Trang 4MỤC LỤC Trang
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
7
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng
và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
7
1.1.1 Khái niệm bán hàng và ý nghĩa của hoạt động bán hàng trong
doanh nghiệp thương mại
7
1.1.2 xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và
sự cần thiết phải quản lý
1.2.3 Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng 13
1.2.3.1 Giá vốn của hàng xuất bán 13
1.3.1 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên
Trang 5THANH ĐỨC
2.1 Giới thiệu quá trình hình thành và sự phát triển của Công ty
TNHH Thanh Đức
23 2.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 24 2.1.1.1 Chức năng, nhiợlm vụ của cụng ty TNHH Thanh Đức 24 2.1.1.2 Thị trường bán hàng của cụng ty TNHH Thanh Đức 25
2.1.2 Cơ cṍu tụ̉ chức bụ ̣ máy của cụng ty TNHH Thanh Đức 25
2.1.2.1 Đặc điờ̉m tụ̉ chức bụ̣ máy kờ́ toán của cụng ty TNHH
Thanh Đức
27
2.1.2.2 Đặc điờ̉m tụ̉ chức cụng tác kờ́ toán tại cụng ty TNHH
Thanh Đức Chính sách kờ́ toán áp dụng tại cụng ty
2.2.1.2 Kế toỏn chi tiết doanh thu 39
2.2.1.3 Kế toỏn tổng hợp về doanh thu 43
2.4.1 Phương phỏp xỏc định kết quả kinh doanh tại Cụng ty 56
CHƯƠNG III: HOÀN THIậ́N Kấ́ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH Kấ́T QUẢ KINH DOANH TẠI CễNG TY TNHH THANH
59
Trang 63.2 Một số giải phỏp nhằm hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng
và xỏc định kết quả bỏn hàng tại cụng ty cụng ty TNHH Thanh
và người mua phải chuyển giao cho doanh nghiệp số tiền mua hàng tương ứng với giá trị của hàng hoá đó, số tiền này được gọi là doanh thu bán hàng Quá trình bán hàng được coi là hoàn thành khi có đủ 2 điều kiện sau:
- Gửi hàng cho người mua
- Người mua đã trả tiền thanh toán hay chấp nhận thanh toán
Trang 7Tức là nghiệp vụ bán hàng chỉ xảy ra khi giao xong hàng, nhận được tiềnhoặc giấy chấp nhận thanh toán của người mua, hai việc này có thể diễn ra đồngthời cùng một lúc hoặc không đồng thời tuỳ theo phương thức bán hàng của doanhnghiệp Có thể nói công tác bán hàng là cực kì quan trọng đối với doanh nghiệp,thể hiện ở nội dung sau:
- Đối với sản xuất, sản xuất và tiêu thụ có mối quan hệ biện chứng với nhau.Sản xuất là tiền đề của tiêu thụ cũng như hoạt động mua vào trong kinh doanhthương mại và ngược lại, tiêu thụ lại ảnh hưởng quyết định tới sản xuất, tới việc thumua hàng hoá Nếu sản xuất ra không tiêu thụ được hay mua hàng về không bánđược sẽ dẫn đến kinh doanh bị ứ đọng, ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanhcũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp Do vậy thực hiện tốt công tác bánhàng đảm bảo cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn kinhdoanh, từ đó đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp và mở rộng hoạt động kinhdoanh
- Việc tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp còn ảnh hưởng tới nhiều đốitượng khác nhau Chẳng hạn, nếu mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp này lànguyên vật liệu của nhiều doanh nghiệp khác thì việc đảm bảo tiêu thụ của mình sẽtạo điều kiện cho các doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả hơn, đảm bảo cùngtồn tại và phát triển trong sự ràng buộc của hệ thống phân công lao động xã hội Tổchức công tác bán hàng có ý nghĩa quan trọng như vậy, nhưng mối quan tâm khôngchỉ dừng lại ở đây mà là kết quả của việc tổ chức thực hiện đó Đây cũng là qui luậttất yếu trong sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều muốn biết mình đang và
sẽ thu được gì sau hàng loạt các hành vi tác nghiệp
1.1.2 xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và sự cần thiết phải quản lý
Trang 8Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh, kết quả của hoạt động tài chính, kết quả của hoạt độngkhác Đối với doanh nghiệp thương mại, kết quả hoạt động kinh doanh thực chất làkết quả bán hàng nó sẽ là nguồn lợi chính, là chênh lệch giữa doanh thu thuần (tổngdoanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi khoản giảm doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp) với trị giá vốnhàng đã bán ra, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp , được xác định theocông thức:
Kết quả bán hàng = DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ- giá vốn củahàng bán – CFBH, CFQLDN phân bổ cho số hàng đã bán
Trong điều kiện khu vực hoá, toàn cầu hoá, tự do thương mại và tự do cạnhtranh làm cho sự khác biệt giữa thị trường trong nước và ngoài nước ngày càng mờnhạt, điều đó vừa tạo ra cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ nhưng lại đặt ra cho cácdoanh nghiệp trong nước lớn hơn do đối thủ cạnh tranh ngày một nhiều và mạnh.Đứng trước tình hình này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình mộtchính sách sản phẩm, chính sách tiêu thụ đúng đắn nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạngcủa thị trường và tăng hiệu quả kinh doanh
Để quản lý tốt quá trình bán hàng, tiết kiệm chi phí và tối đa hoá lợi nhuậncần đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại hàng hóa, theo chỉ tiêu sốlượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng Đối với từng loại hàng hoákhông chỉ theo dõi về các chỉ tiêu tổng hợp mà cần phải mở sổ chi tiết để quản lýchặt chẽ
- Để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp cần nắm vững thịtrường, xác định đúng giá cả, lựa chọn phương thức tiêu thụ cho phù hợp và xây
Trang 9dựng thương hiệu cho doanh nghiệp Ngoài yếu tố giá cả và chất lượng và thươnghiệu là một nhân tố tích cực thúc đẩy tốc độ tăng doanh số bán.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả CFBH, CFQLDN nhằm tối đa hoá lợi nhuận
và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, quản lý chặt chẽ việc chấp hành chế
độ tài chính về phân phối kết quả
1.2 Lý luận về tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1 Các phương thức bán hàng
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường để thúc đẩy quá trình tiêu thụ cácdoanh nghiệp sử dụng rất linh hoạt các phương thức bán hàng Phương thức bánhàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tìnhhình xuất kho hàng hóa Đồng thời có tính chất quyết định đối với việc xác địnhthời điểm bán hàng và ghi nhận doanh thu, tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợinhuận Căn cứ vàp điều kiện ghi nhận doanh thu và thời điểm xác định là bán hàng
có thể chia quá trình bán hàng thành hai phương thức:
Trang 10quản hàng hoá và giảm rủi ro cho doanh nghiệp Tuy nhiên doanh nghiệp cần đầu
tư nhiều thời gian và chi phí vào các hoạt động marketing, mở rộng và tiếp cận thị trường, tìm kiếm các khách hàng mới Do được xác định là nghiệp vụ bán hàng ngay khi chuyển giao hàng hoá, kế toán bán hàng trong trường hợp này sử dụng TK632 để phản ánh trị giá vốn hàng bán và TK511 để phản ánh doanh thu mà không cần sử dụng TK157- Hàng gửi đi bán
1.2.1.2 Phương thức gửi bán
Theo phương thức này, định kì doanh nghiệp theo những thoả thuận đã ghi trong hợp đồng Khách hàng có thể là những đơn vị mua một lần hoặc những kháchhàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế Khi xuất kho hàng hoá giao cho khách hàng thì số hàng hoá đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp bởi chưa thoả mãn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu Chỉ đến khi khách hàng đã chấp nhận thanh toán doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu
Đối với phương thức bán hàng này, kế toán cần phải chú ý thời điểm và cácđiều kiện ghi nhận doanh thu Đồng thời cần phải mở các tài khoản tổng hợp và chitiết để theo dõi, quản lý hàng hoá gửi bán và thực hiện trích lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho nếu có các dấu hiệu giảm giá Bán hàng theo phương thức gửi bán đạthiệu quả cao trong nền kinh tế thị trường, khi mà sự phân công lao động xã hội vàchuyên môn hoá ngày càng sâu sắc từ khâu sản xuất đến tiêu dùng Các doanhnghiệp sản xuất sẽ giảm được các khoản đầu tư vào khâu bán hàng để tập trung vàokhâu sản xuất Tuy nhiên, phương thức này có nhược điểm là khó quản lý các sảnphẩm, hàng hoá đã gửi bán, khả năng rủi ro cao Các nhà quản lý cần theo dõi, đônđốc việc thu tiền từ các khách hàng khi sản phẩm, hàng hoá đã được xác định bán
Để phản ánh trị giá vốn sản phẩm, hàng hoá xuất kho gửi bán, kế toán sử dụng TK
Trang 11157- Hàng gửi đi bán Chỉ khi đã xác định là nghiệp vụ bán hàng, kế toán mới ghinhận giá vốn và doanh thu bán hàng ở TK632, TK511 và các tài khoản liên quan.
1.2.2 Doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kìhạch toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Doanh thu được xácđịnh bằng các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản CKTM,GGHB và giá trị hàng bán bị trả lại Tuỳ theo loại hình sản xuất kinh doanh có cácloại doanh thu:
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ các giaodịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,hàng hoá cho khách hàngbao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Nếu doanhnghiệp có doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ thì doanh thu được qui đổi ra đồngViệt Nam theo tỷ giá thực tế của nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giá bình quân trên thịtrường liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ Trong kì kế toán, doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thựchiện được có thể thấp hơn doanh thu bán hàng ghi nhận ban đầu do các nguyênnhân: doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hànghoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về qui cách, phẩm chất ghitrong hợp đồng kinh tế) và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtkhẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàngthực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện được trong kì kế toán
Trang 12Theo chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu chỉđược ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
-Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Doanh nghiệp phải xác định được thời điểm chuyển giao phần lớn lợi ích
và rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng trong từng trườnghợp cụ thể Hầu hết các trường hợp thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng vớithời điểm chuyển giao lợi ích Nếu doanh nghiệp vẫn phải chịu phần lớn rủi ro vàlợi ích thì doanh thu không được ghi nhận Nếu lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ được ghi nhận doanh thu khicác yếu tố này đã xử lý xong Mặt khác, doanh thu và chi phí của cùng một giaodịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Khoản tiền nhận trướccủa khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà phải ghi nhận là một khoản
nợ phải trả tại thời điểm nhận trước của khách hàng
1.2.3 Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng
1.2.3.1 Giá vốn của hàng xuất bán
Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho và thông tư 89 của Bộ Tài Chính, giá vốncủa hàng tồn kho (vật tư, thành phẩm, hàng hoá) được xác định bằng một trong bốnphương pháp sau:
Phương pháp thực tế đích danh:
Trang 13Theo phương pháp này, doanh nghiệp sử dụng đơn giá thực tế nhập kho của
lô hàng xuất để xác định trị giá vốn thực tế của lô hàng đó Phương pháp này đảm bảo sự phù hợp giữa chi phí và thu nhập Tuy nhiên, để áp dụng được phương pháp này thì doanh nghiệp pahỉ theo dõi được đơn giá thực tế từng lần nhập, nhận diện được cụ thể từng lô hàng Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít các nghiệp vụ nhập xuất, các lô hàng có giá trị lớn và ít chủng loại hàng hoá
Phương pháp nhập trước xuất trước:
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này, trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối
kỳ hoặc gần cuối kỳ
Phương pháp nhập sau xuất trước:
Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sauthì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặcđược sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tínhtheo giá trị của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn cuối kỳdược tính theo giá của hàng nhập đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Phương pháp bình quân gia quyền:
Giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trung bình của từng loại hàng tồnkho đầu kỳ và được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tínhtheo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanhnghiệp
Trang 14Đơn giá
bình quân =
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Đồng thời việc tính giá vốn của hàng xuất kho cũng phụ thuộc từng loạihàng tồn kho và từng loại hình doanh nghiệp cụ thể
Đối với doanh nghiệp sản xuất: trị giá vốn của vật tư xuất kho được tínhbầng trị giá thực tế vật tư nhập kho bao gồm giá mua và chi phí mua Trị giá vốnthành phẩm xuất kho hoặc sản phẩm hoàn thành không qua kho đưa bán ngay chính
là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm Theo chuẩn mực hàng tồn kho việctính giá trị hàng xuất của doanh nghiệp sản xuất cũng áp dụng theo một bốnphương pháp trên Tuy nhiên đối với thành phẩm do việc nhập xuất diễn ra hàngngày, số lượng thành phẩm luôn biến động nhưng việc xác định giá thành sảnphẩm không thể tiến hành hàng ngày mà thường tính vào cuối kỳ hạch toán Bởivậy đối với doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể áp dụng tính giá hàng xuất kho theophương pháp bình quân gia quyền
Đối với doanh nghiệp thương mại: trị giá vốn của hàng hoá xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho và chi phí mua phân bổ cho số hàng
đã bán Trong đó:
-Trị giá mua thực tế cuẩ hàng xuất kho để bán được xác định theomột trongbốn phương pháp tính giá hàng xuất kho ở trên
Trang 15- Chi phí mua phân bổ cho số hàng đã bán: do chi phí mua liên quan đếnnhiêù chủng loại hàng hoá, liên quan đến cả khối lượng hàng hoá trong kỳ và hàngtồn đầu kỳ nên cần phân bổ chi phí mua cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn kỳ.Tiêu thức phân bổ có thể là số lượng, trọng lượng hoặc trị giá mua thực tế của hànghoá.
Tổng tiêu chuẩn phân bổ của HH tồn đầu
kỳ và hàng hoá đã xuất bán trong kỳ
- Đối với các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ nếu có dự trữ hàng hoá biếnđộng giữa các kỳ thì phải phân bổ CPBH, CPQLDN cho hàng tồn cuối kỳ tức làchuyển một phần CPBH, CPQLDN thành chi phí chờ kết chuyển và phần còn lại
Trang 16được phân bổ cho số hàng đã bán trong kỳ để xác định kết quả Tiêu thức phân bổ
là trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá, hàng gửi bán Công thức phân bổ:
CPBH,(CPQLDN)phát sinh trong kỳ
Tiêuchuẩnphân bổcủa hàng
đã xuấtbán trongkỳ
Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng xuất bántrong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ
1.2.4 Kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ từ hoạt động kinhdoanh bán hàng trong một thời kỳ nhất định Kết quả bán hàng cùng với kết quảhoạt động tài chính tạo thành kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụthì kết quả bán hàng thường chiếm tỷ trọng lớn Kết quả bán hàng được xác địnhtheo công thức:
Kết quả
bán hàng =
Doanh thu thuần vềbán hàng và cungcấp dịch vụ
-Giá vốn củahàng bán -
CPBH, CPQLDNphân bổ cho sốhàng đã bán
Trong đó, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ như CKTM,GGHB, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp Để tối đa hoá lợi nhuận các nhà doanh nghiệp rất chú
Trang 17trọng nâng cao kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Đây là hoạt động chủyếu của doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định đối với kết quả cuối cùng củadoanh nghiệp Các nhà quản lý doanh nghiệp thường áp dụng đồng bộ các biệnpháp để nâng cao kết quả bán hàng Các chính sách về tiêu thụ, định giá bán,phương thức bán hàng, các dịch vụ hậu mãi được chú trọng đặc biệt để tăng khốilượng hàng hoá bán ra Mặt khác, các doanh nghiệp cần giảm thiểu các khoản giảmtrừ doanh thu, phấn đấu hạ giá thành sản xuất, sử dụng tiết kiệm các khoản chi phí
để ngày càng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Trình tự hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.3.1 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
Trang 18Sơ đồ được giải thích như sau:
(1) Nhập kho hàng hoá mua về
(2a) Giá trị hàng hoá gửi bán
(2b) Nhập kho hàng gửi bán
(3) Phản ánh trị giá vốn( trị giá mua và chi phí mua) của hàng hoá dịch vụtiêu thụ trong kỳ
(4) Trị giá mua của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý đã được bán
(5a) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu được tiền hoặc người mua
đã chấp nhận thanh toán (giá không có thuế GTGT)
(5b) Phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp cho hàng đã bán
(6) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu bằng tiền hay bán chịu hoặcngười mua chấp nhận thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế GTGT)
(7) Lương và các khoản trích theo lương nhân viên bán hàng, nhân viên quảnlý
(8) Chi phí bao bì, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, chi phí trích trước.(9) Chi phí khấu hao TSCĐ
(10) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(11) Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp
Trang 19(12) Kết chuyển các khoản giảm trừ (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)(13) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
(14) Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
(15) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí bán hàng để xác định kết quả kinhdoanh
(16a) Kết chuyển lỗ về hoạt động tiêu thụ
(16b) Kết chuyển lãi về hoạt động tiêu thụ
1.3.2 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp này kế toán không theo dõi phản ánh thường xuyên liêntục tình hình nhập xuất kho hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho mà chỉ để đếncuối tháng căn cứ vào biên bản kiểm kê hàng hoá, xác định lượng hàng hoá xuất ratrong kỳ Do đó giá vốn hàng hoá xuất kho theo phương pháp này là số chênh lệchgiữa giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng hoá mua vào trong kỳ với giátrị hàng tồn kho cuối kỳ
Sơ đồ tổng hợp một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK156 (12) TK111,131
(1b)
(6)
Trang 20(1c) TK333
TK334, 338 TK641,642 (11)
(7)
TK152,153,142
(8) (15)
TK 421 TK214 (9)
TK111,112… (16a)
(10) (16b)
Sơ đồ được giải thích như sau:
(1a) Hàng hoá được mua bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mua chịu
(1b) Kết chuyển hàng hoá tồn kho đầu kỳ
(1c) Kết chuyển hàng hoá tồn kho cuối kỳ
(2) Giá trị hàng hoá gửi bán
(3) Phản ánh trị giá vốn (trị giá mua và chi phí mua) của hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
(4) Trị giá mua của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý đã được bán
(5a) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu được tiền hoặc người mua
đã chấp nhận thanh toán (giá không có thuế GTGT)
(5b) Phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp cho hàng đã bán
(6) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu bằng tiền hay bán chịu hoặc người mua chấp nhận thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế GTGT)
Trang 21(7) Lương và các khoản trích theo lương nhân viên bán hàng, nhân viênquản lý.
(8) Chi phí bao bì, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, chi phí trích trước.(9) Chi phí khấu hao TSCĐ
(10) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(11) Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp
(12) Kết chuyển các khoản giảm trừ (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)(13) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
(14) Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
(15) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí bán hàng để xác định kết quả kinhdoanh
(16a) Kết chuyển lỗ về hoạt động tiêu thụ
(16b) Kết chuyển lãi về hoạt động tiêu thụ
Trang 221.3.3 Sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình của doanh nghiệp, điều kiện kinh doanh,trình độ quản lý cũng như bộ phận kế toán của doanh nghiệp mà doanh nghiệp cóthể áp dụng một trong 4 hình thức sổ kế toán tổng hợp :
Hình thức Nhật ký – sổ cái
Hình thức Nhật ký- chung
Hình thức Chứng từ – ghi sổ
Hình thức Nhật ký – chứng từ
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THANH ĐỨC
2.1 GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG
TY TNHH THANH ĐỨC.
- Tên công ty: Công ty TNHH Thanh Đức
- Tên giao dịch: Thanh Duc Company Limited
- Tên viết tắt: Thanh Duc Co, ltd
- Địa chỉ trụ sở chính: số 60 Hàng Chuối – Hai Bà Trưng – Hà Nội
- Điện thoại: (04)39720558 Fax : (04) 39720996
- Tài khoản: Ngõn hàng Á Chõu – CN Hà Nội
Năm 2005, Công tyTNHH Thanh Đức được thành lập ngày 11/05/2005 do
Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh Theo quyếtđịnh này, Công ty là doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân và hạch toán độclập ,được mở tài khoản tại các ngân hàng kể cả tài khoản ngoại tệ và được sử dụngcon dấu riêng theo quyết định của nhà nước.Cũng theo quyết định này công ty có
số vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng
Để thực hiện tốt hoạt động thương mại trong nền kinh tế thị trường cạnhtranh quyết liệt như hiện nay, công ty đă không ngừng cải tiến đổi mới hoạt độngkinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu đ ̣i hỏi ngày càng cao của thị trường, công tythực hiện phương châm“ bán những hàng hóa mà thị trường cần” bên cạnh đó làchính sách đa dạng hóa kinh doanh với những phương thức hoạt động linh hoạt,phục vụ mọi nhu cầu của khách hàng
Trang 242.1.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Thanh Đức
* Chức năng
- Buôn bán, cho thuê tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng( các loại máy móc thiết bị,vật liệu phục vụ cho sản xuất và thi công các công tŕnh xây dựng, thiết bị đo lường,kiểm nghiệm, vật liệu xây dựng)
- Đại lư mua, đại lư bán, kư gửi hàng hóa
- Buôn bán đồ gốm sành sứ thủy tinh, hàng thủ công mỹ nghệ
- Pha chế dầu mỡ bôi trơn, phụ gia cho xi măng, bê tông và các loại vật liệu xâydựng khác
- Gia công đồ gỗ, mây tre nội, ngoại thất
- Kinh doanh siêu thị và cửa hàng tự chọn
- Sản xuất pha chế xà pḥng, các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng đểgiặt, rửa làm sạch có hoặc không chứa xà pḥng
- Sản xuất pha chế các chế phẩm dùng cho tóc, các chế phẩm dưỡng da, mỹ phẩm,các chế phẩm để trang điểm, nước hóa, nước thơm, các chất khử mùi cơ thể,
* Nhiệm vụ
- Tổ chức và hoàn thiện bộ mỏy của Cụng ty
- Phối hợp hoạt động sản xuất của tất cả các bộ phận, chi nhánh, các đơn vị trựcthuộc và các đơn vị doanh nghiệp thành viên để đạt hiệu quả sản xuất cao nhất
- Thực hiện kiểm tra, giỏm sỏt cỏc khõu kỹ thuật trong quỏ trỡnh sản xuất sảnphẩm theo tiờu chuẩn quốc tế ISO 9000 – 2001, ISO 14000 và SA 8000
- Bảo toàn và phát triển vốn của nhà nước giao cho
- Nộp ngân sách cho nhà nước và địa phương
Trang 25- Chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh và thựchiện đúng luật bảo vệ tài nguyên môi trường
2.1.1.2 Thị trường bán hàng của công ty TNHH Thanh Đức
Sau gần 7 năm hoạt động, với tiêu chí lấy chữ tín làm hàng đầu, Công tyTNHH Thanh Đức đó khẳng định được chỗ đứng của mỡnh trờn thị trường cũngnhư xây dựng được niềm tin đối với các bạn hàng Cũng từ đó thị trường của Công
ty ngày càng được củng cố vững chắc và mở rộng Ban đầu mới thành lập, thịtrường hoạt động của Công ty chủ yếu ở Hà nội, đến nay đó rộng khắp cả nước,được bạn hàng tỡm đến Công ty đó xõy dựng được danh mục khách hàng rộngkhắp, không chỉ ở Hà nội mà cũn trờn khắp hơn 10 tỉnh thành trong cả nước.Khách hàng của Công ty là đông đảo người tiêu dùng, các doanh nghiệp, cơ quanban ngành Công ty đó, cung ứng thiết bị xõy dựng : Cụng ty CP Vinaconex, cụng
ty Contrexim, cụng ty CP Hut ,
Trang 26Giám đốc
Phòng giám đốc kinh doanh
Phòng tổ chức h nh chính ành chính Phòng kinh doanh Phòng
kế toán tổng hợp
Phòng bảo vệ
2.1.2 Cơ cṍu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Thanh Đức
Sơ đồ số 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thanh Đức
+ Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của Cụng ty, chịu tráchnhiệm trước mọi hoạt động kinh doanh trong Công ty Giám đốc ngoài uỷ quyềncho phó giám đốc cũn trực tiếp chỉ huy bộ mỏy của Cụng ty thụng qua cỏc trưởngphũng ban
+ Phó giám đốc kinh doanh: Giúp việc cho giám đốc, phụ trách phũng kinhdoanh và cú trỏch nhiệm lập kế hoạch và quản lý nguồn hàng vào và ra của Cụngty
+ Phũng tổ chức hành chớnh: tham mưu giúp việc cho giám đốc về tỡnhhỡnh tiền lương, sắp xếp công việc, chế độ khen thưởng… Tổ chức đào tạo bồidưỡng nghiệp vụ cho người lao động một cách hợp lí Đảm bảo cho mọi ngườitrong Công ty chấp hành nghiêm chỉnh quy chế và hợp đồng lao động
Trang 27Kế toỏn
h ng ành chínhtồn kho
Kế toỏn bỏn
h ngành chính
+ Phũng bảo vệ: Chịu trỏch nhiệm bảo vệ tài sản của Cụng ty, thực hiệncụng tỏc phũng chỏy, chữa chỏy
2.1.2.1 Đặc điờ̉m tụ̉ chức bụ̣ máy kờ́ toán của cụng ty TNHH Thanh Đức
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Mỗi bộ phận kế toán đều có chức năng nhiệm vụ nhất định.Cụ thể như sau:
*Kế toán trưởng : trực tiếp phụ trách công tác hạch toán kế toán của Công ty.
Nhắc nhở và kiểm tra hoạt động tài chính kế toán trong doanh nghiệp Là ngườichịu trách nhiệm trong mọi hoạt động tài chính của Công ty Là người tham mưucho Giám đốc và giám sát hoạt động tài chính Đồng thời chịu trách nhiệm về mọimặt tài chính với Giám đốc
*Kế toỏn quĩ: theo dừi tỡnh hỡnh về quĩ của Cụng ty, bao gồm tiền gửi, tiền
mặt đảm bảo tỡnh hỡnh chi tiờu trong doanh nghiệp hợp lý
*Kế toán tài sản cố định: theo dừi việc quản lý tài sản cố định, đảm nhiệm
việc trích khấu hao, kiểm tra nhu cầu mua sắm, thanh lý nhượng bán tài sản cốđịnh Kế toán tài sản cố định theo dừi sự tăng giảm và nguồn hỡnh thành tài sản cốđịnh cũng như việc lập và lưu trữ các chứng từ liên quan tới tài sản cố định
Trang 28*Kế tóan tiền lương: tính toán lương và các khoản trích theo lương của cán
bộ công nhân viên trong Công ty Đồng thời chịu trách nhiệm chi trả lương theođúng tiến độ cho nhân viên, trả các khoản trích theo lương cho cơ quan quản lýNhà nước và sử dụng các khoản trích theo lương trong Công ty
*Kế toỏn hàng tồn kho: theo dừi tỡnh hỡnh sử dụng vật liệu,cụng cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp, đảm bảo tính phù hợp, kịp thời cho hoạt động sản xuất củaCông ty Bộ phận này phải theo dừi nhu cầu và tiờu thụ nguyờn liệu cần thiết
*Kế toỏn bỏn hàng: theo dừi nhu cầu hàng hoỏ và chịu trỏch nhiệm về tỡnh
hỡnh bỏn hàng của Cụng ty Đồng thời theo dừi tỡnh hỡnh thanh toỏn của khỏchhàng Kế toỏn bỏn hàng ghi chộp và tập hợp cỏc khoản chi phớ liờn quan tới quỏtrỡnh bỏn hàng của Cụng ty
Ngoài ra, Cụng ty cũn cú thủ quĩ đảm nhiệm các quĩ tiền mặt của Công ty,theo dừi luồng tiền vào ra trong Cụng ty và bỏo cỏo cho kế toỏn trưởng
Cỏc bộ phận kế toỏn của Cụng ty cú mối quan hệ mật thiết với nhau Kế toán tàisản cố định, kế toán quĩ, kế toán hàng tồn kho , kế tóan bán hàng, kế toán tiền lương đềuphải báo cáo kết quả hoạt động của mỡnh cho kế toỏn trưởng Kế tóan trưởng sẽ kiểmtra và đánh giá lại đảm bảo tính hợp lý và trung thực của thông tin cung cấp.Kế toánhàng tồn kho nếu muốn mua nguyên vật liệu, kế toán tài sản cố định muốn mua sắm, kếtoán tiền lương muốn chi trả lương phải có sự đồng ý,xột duyệt của kế túan trưởng vàđược chi theo phiếu chi của kế toán quĩ
2.1.2.2 Đặc điờ̉m tụ̉ chức cụng tác kờ́ toán tại cụng ty TNHH Thanh Đức và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Công ty áp dụng chế độ kế toán của Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
Trang 29- Công ty lập báo cáo theo tháng, quý, năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên
- Tớnh giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bỡnh quõn gia quyền
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo trị giá vốn thực tế
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Thực hiện tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ. Hỡnh thức kế toỏn: Theo hỡnh thức nhật ký chung (Sơ đồ 3
Trang 30ơ đồ 3: Sơ đồ ghi sổ theo h́nh thức Nhật kư chung
Ghi cuối thỏng
Quan hệ đối chiếu
Chứng từ kế toỏn
Bỏo cỏo kếtoỏn
Bảng tổnghợp chi tiết
Bảng cânđối phát sinh
Sổ cỏi
Sổ chi tiếtNhật ký
chung
(2)
(1)
(5) (1)
(6)
(4)
(3)
(6)
Trang 312.1.3 Phương thức bán hàng của công ty TNHH Thanh Đức
Cụng ty chủ yếu ỏp dụng hai hỡnh thức bỏn hàng là hỡnh thức bỏn buụn vàbỏn lẻ:
- Bỏn buụn
Trong hỡnh thức bỏn buụn, cụng ty bỏn buụn theo hai phương thức: bánbuôn qua kho theo hỡnh thức bỏn hàng trực tiếp và bỏn buụn hàng hoá vận chuyểnthẳng Bán buôn là phương thức bán hàng chủ yếu của công ty vỡ phương thức nàygiúp cho công ty tiêu thụ hàng hoá với số lương lớn, tránh hiện tượng thất thoát vàthu hồi vốn nhanh, ít có hiện tượng ứ đọng vốn hay khách hàng nợ nần dây dưachiếm dụng vốn của công ty Bán buôn thường dựa vào chứng từ là hợp đồng kinh
tế đó kớ hoặc đơn đặt hàng của khách hàng vỡ theo phương thức này, hoat độngkinh doanh của công ty có cơ sở vững chắc về pháp lý, mặt khác công ty có thể chủđộng lập kế hoạch mua và bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinhdoanh của công ty
Hiện nay công ty không áp dụng chiết khấu bán hàng Mức giá bán giới hạntrong khoảng nhất định do phũng kinh doanh đưa ra Khi khách hàng mua hàng với
số lượng lớn thỡ cú thể ỏp dụng phương pháp giảm giá để khuyến khích kháchhàng mua nhiều
Về phương thức thanh toán, công ty sẵn sàng chấp nhận mọi phương thứcthanh toán của khác hàng, thanh toán bằng tiền mặt, séc chuyển khoản, ngân phiếu
và ngoại tệ
- Bỏn lẻ
Hiện nay cụng ty chỉ ỏp dụng hỡnh thức bỏn lẻ thu tiền trực tiếp Nhõn viờnbỏn hàng thu tiền và trực tiếp giao hàng cho khỏch hàng Hàng ngày, thủ kho phải
Trang 32lập bỏo cỏo bỏn hàng để đưa lên phũng kế toỏn kốm theo bỏo cỏo quỹ tiền mặt vàlờnh giao hàng.
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THANH ĐỨC
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toỏn
Cán bộ kinh doanh căn cứ vào tỡnh hỡnh thực tế để đưa ra bản báo giá gửi chokhách hàng Sau khi người bán hàng và người mua hàng thống nhất ở một mức giánhất định thỡ sẽ tiến hành làm hợp đồng Kinh tế, trên hợp đồng ghi rừ cỏc nội dung
đó thỏa thuận nhằm ràng buộc nhau về mặt phỏp lý đặc biệt là điều khoản thanhtoán, thời gian giao hàng và chi phí vận chuyển… Căn cứ vào HĐKT kế toán viếtphiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ giao cho thủ kho để giao hàng cho kháchhàng Sau đó cán bộ giao nhận chuyển Biên bản giao nhận hàng hóa chứng minhkhách hàng đó nhận đúng và đủ chủng loại cũng như khối lượng của hàng hóa vềphũng kế toỏn cụng ty tiến hành xuất Húa đơn GTGT
Thời điểm ghi nhận doanh thu ngay sau khi có Biên bản giao nhận hàng vàcông ty tiến hành xuất Hóa đơn GTGT, tùy theo thỏa thuận ghi rừ trong hợp đồng
mà khách hàng thanh toán tiền ngay hoặc nhận nợ Tuy nhiên dù thanh toán ngay
kế toán vẫn phản ánh qua TK 131 để theo dừi cụng nợ với khỏch hàng
Hoá đơn GTGT sử dụng theo mẫu do Bộ tài chính ban hành và lập thành 3liên có nội dung hoàn toàn giống nhau:
- Liờn 1 ( màu đen ) : được lưu lại với cuống hoá đơn
- Liên 2 ( màu đỏ ) : được giao cho khách hàng
- Liên 3 ( màu xanh ): dùng để thanh toán
- Phiếu xuất kho
Trang 33- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy bỏo cú của ngõn hàng
a Bán buôn
Vớ dụ 1: Theo hợp đồng 01/2011/AT, Thanh Đức ngày 07/12/2011, công ty xuất
bỏn cho cụng ty TNHH TM & XNK Minh Thảo 82.5 tấn thép giá bán 13.100.000đ/
t, thuế suất GTGT 5% Tiền mua hàng công ty TNHH TM & XNK Minh Thảo đăthanh toán 137.287.340
Một số mẫu biểu Cụng ty sử dụng trong quy trỡnh bỏn hàng:
CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Trên cơ sở chức năng và nhu cầu của các bên.
Hôm nay, Ngày 02 tháng 12 năm 2011, tại Hà nội chúng tôi gồm có:
Bờn A ( Bờn mua) : Cụng ty TN HH TM & XNK Minh Thảo
Địa chỉ : Số 19 ngơ 5 Phố Tân Âp, Phúc Xá, Hà Nội
Điện thoại : 04 823 6192 Fax: 04 744 2254
Tài khoản : 0012600124 Tại Ngõn hàng TMCP Chõu ỏ
Mó số thuế : 0102886468
Đại diện là ông : Nguyễn Văn Hải Chức vụ: Giám Đốc
Bờn B ( Bờn bỏn) : Cụng ty TNHH Thanh Đức
Trang 34Địa chỉ: số 60 Hàng Chuối – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Điện thoại: Fax:
Tài khoản : 2805669 Tại Ngõn hàng Á Chõu – CN Hà Nội
Mó số thuế : 0101131263
Đại diện là ông : Nguyễn Hựng Việt Chức vụ: Giám Đốc
Thống nhất ký hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau:
Điều1: Hàng húa:
1.1 Tên hàng hóa: Thép các loại
1.2 Tiêu chuẩn, xuất xứ: Việt Nam
1.3 Quy cách, số lượng, đơn giá, trị giá:
STT Tờn hàng, quy cỏch ĐVT lượngSố Đơn giá chưaVAT 10% Thành tiền(VNĐ)
2.1 Thời gian giao hàng: Giao ngay sau khi ký HĐKT và đặt cọc tiền
2.2 Phương thức giao hàng: hàng giao khi nguyên đai nguyên kiện
2.3 Địa điểm giao hàng: Hàng được giao tại kho bên mua (Kho Đức Giang – GiaLâm)
Điều 3: Thanh toỏn:
3.1 Bên A đặt cọc trước 137.287.340 đ cho bên B ngay sau khi ký hợp đồng, thanhtoán 50% trị giá hợp đồng ngay sau khi nhận được hàng và phần cũn lại thanh toỏnhết chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận hàng
3.2 Bờn A thanh toỏn bằng chuyển khoản