Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại CN cty cổ phần chăn nuôi c p việt nam CN hà nội iKế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại CN cty cổ phần chăn nuôi c p việt nam CN hà nội iKế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại CN cty cổ phần chăn nuôi c p việt nam CN hà nội iKế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại CN cty cổ phần chăn nuôi c p việt nam CN hà nội i
Trang 1
Mục lục Chơng 1: Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 7
1.1 Nội dung cơ bản liên quan đến bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 7
1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 10
1.2.1 Vai trò kế toán bán hàng và xác định kết quả 10
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 11
1.3 Nguyên tắc đánh giá thành phẩm 12
1.3.1 Đối với thành phẩm nhập kho 12
1.3.2 Đối với thành phẩm xuất kho 12
1.4 Kế toán chi tiết bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 13
1.5 Kế toán tổng hợp bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 18
1.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 18
1.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán 22
1.5.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 24
1.5.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 24
1.5.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 28
1.5.4 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính 30
1.5.5 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác 33
1.5.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp: 35
1.5.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 37
1.6 các hình thức ghi sổ kế toán doanh nghiệp áp dụng 39
1.7 kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện ứng dụng máy vi tính 43
1.7.1 Mã hoá các đối tợng 43
1.7.2 Xác định danh mục: 43
1.7.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 44
1.7.4 Tổ chức bộ máy kế toán và quản trị ngời dùng 45
Trang 2Chơng 2: Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh tại CN Cty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt
Nam- CN Hà Nội I 46
2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của CN công ty cổ phần chăn NuôI c.p Việt Nam – Cn Hà Nội I Cn Hà Nội I 46
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty 46
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của CN Cty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam- CN Hà Nội I 49
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh: 49
2.1.2.2 Thị trờng tiêu thụ: 49
2.1.2.3 Quan hệ của chi nhánh với các bên liên quan: 50
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của CN Cty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Viẹt Nam-CN Hà Nội I 50
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý: 50
2.1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 52
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Cn Cty cổ phần Chăn NuôI c.p Việt Nam – Cn Hà Nội I Cn Hà Nội i .53
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 53
2.2.2 Tổ chức, vận dụng chế độ kế toán tại chi nhánh 55
2.3 Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở cn Công ty cổ phần Chăn nuôI c.p Việt Nam – Cn Hà Nội I Cn Hà Nội i 60
2.3.1 Đặc điểm thành phẩm tiêu thụ: 60
2.3.2 Nguyên tắc đánh giá thành phẩm: 62
2.3.3 Kế toán chi tiết bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 63
2.3.4 Kế toán tổng hợp bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 66
2.3.4.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 66
2.3.4.2 Kế toán giá vốn hàng bán 80
2.3.4.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 87
2.3.4.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 92
2.3.4.5 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 93
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại CN Cty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam- CN Hà Nội I 3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại CN Cty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam- CN Hà Nội I 95
Trang 33.1.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại chi nhánh: 953.1.1.1 Những u điểm: 953.1.1.2 Những tồn tại 963.1.2 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạichi nhánh công ty 973.1.2.1 Những u điểm 983.1.2.2 Những tồn tại 98
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại cn cty cổ phần chăn nuôI c.p Việt Nam- cn Hà Nội i 99
3.2.1 Về chiết khấu thanh toán……….1003.2.2 Về việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp… …1013.2.3 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho……… 1013.2.4 Lập dự phòng phải thu khó đòi:………1033.2.5 Lập dự toán……… 1053.2.6 Nâng cao khả năng cạnh tranh của chi nhánh trên thị trờng………… 1063.2.7 Lập báo cáo quản trị………107
chú thích chữ viết tắt trong chuyên đề
Trang 4Lời mở đầu
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
đều mong muốn sẽ đạt đợc một mức lãi nhất định Thế nhng không phải doanhnghiệp nào cũng làm đợc điều này Một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
đợc đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng hiện nay là doanh nghiệp làm ăn cólãi, tức sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra đợc ngời tiêu dùng chấp nhận
Điều đó cho ta thấy doanh nghiệp không chỉ sản xuất sản phẩm mà còn tổ chứctiêu thụ sản phẩm đó Để đạt đợc mục tiêu lợi nhuận (lãi) thì bán hàng là điềukhông thể thiếu đợc Nếu nh sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ đợc đồng nghĩavới sự trì trệ trong sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng và sẽgây ra hiện tợng lãng phí vốn Mặt khác, yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trờng là phải chủ động trong sản xuất kinh doanh, tự chủtrong việc khai thác và sử dụng vốn, bù đắp đợc chi phí và đảm bảo có lãi Vìvậy, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề mà không một doanhnghiệp nào không quan tâm đến
Thông qua công tác tiêu thụ thành phẩm, doanh nghiệp sẽ nắm đợc nhucầu thị trờng, thị hiếu ngời tiêu dùng từ đó có thể có kế hoạch sản xuất kinhdoanh Do đó, quá trình bán hàng phải đợc theo dõi và quản lý chặt chẽ cung cấpthông tin kịp thời nhằm đánh giá đúng tình hình bán hàng và có phơng pháp xử
lý đúng
Là một trong những công cụ quan trọng và hiệu quả nhất để quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh, kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh nói riêng phải không ngừng đợc hoàn thiện
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm nên hoạt động tiêuthụ thành phẩm sau khi sản xuất chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt động kinhdoanh của công ty Công ty đã ra sức đẩy mạnh sản xuất, chú trọng đến chất l-ợng sản phẩm, luôn tìm tòi những khách hàng, thị trờng mới Để đẩy mạnhcông tác bán hàng, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nhận thức đợc vấn đề đó, qua thời gian thực tập tại công ty cùng với kiếnthức thu nhận trong thời gian thực tập tại trờng, đợc sự hớng dẫn nhiệt tình củacác cô chú anh chị trong phòng kế toán công ty đặc biệt là sự hớng dẫn của Cô
giáo Trần Thị Hằng , em đã chọn đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại CN Cty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam - CN Hà Nội I làm
chuyên đề thực tập của mình
Chuyên đề của em ngoài Lời mở đầu và Kết luận có kết cấu gồm 3 chơng:
Trang 5Chơng 1: Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chơng 2: Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại CN Cty Cổ phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam- CN Hà Nội I.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại CN Cty Cổ phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam- CN Hà Nội I.
Do trình độ và thời gian có hạn, nên chuyên đề của em không tránh khỏinhững thiếu sót, em mong nhận đợc sự góp ý của thầy để bài chuyên đề của em
đợc hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Phạm Thu Huyền- ngời đã trực tiếpgiúp đỡ em hoàn thành báo cáo này và đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán CN Cty
Cổ phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam- Chi nhánh Hà Nội I đã giúp đỡ em trongsuốt thời gian thực tập vừa qua
Hà nội ngày 24 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Phạm Thị Hợi
Trang 61.1.Khái niệm thành phẩm, hàng hoá:
- Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quytrình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuậtquy định, đợc nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng
Nửa thành phẩm là sản phẩm mới kết thúc một hay một số công đoạntrong quy trình công nghệ sản xuất, trải qua giai đoạn chế biến cuối cùng nhng
do yêu cầu của sản xuất và tiêu thụ nó đợc nhập kho và khi bán cho khách hàngthì NTP cũng có ý nghĩa nh TP
Tuy nhiên, khái niệm NTP hay TP chỉ là khái niệm tơng đối Một loại sảnphẩm có thể là NTP đối với doanh nghiệp này nhng nó lại là TP đối với DN khácthậm chí nó chỉ là nguyên liệu và ngợc lại
- Hàng hoá là các vật phẩm doanh nghiệp mua về để bán phục vụ cho nhucầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội
Theo tính chất thơng phẩm kết hợp với đặc trng kĩ thuật thì hàng hoá đợc chiatheo từng ngành hàng, trong từng ngành hàng bao gồm nhiều nhóm hàng: mỗinhóm hàng có nhiều mặt hàng
1.1.1.Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ hạchtoán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thờng của doanh nghiệp góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản
giảm trừ doanh thu nh: Doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết khấu thơng mại,giảm giá hàng bán, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT nộptheo phơng pháp trực tiếp
Doanh thu hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp
đã xác định tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã camkết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo các chính sách bảo hành, nh: Hàng kémphẩm chất, sai quy cách chủng loại
Trang 7 Chiết khấu thơng mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đãthanh toán cho ngời mua hàng do ngời mua hàng đã sẵn mua sản phẩm, hànghoá, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế mua hàng hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ đợc doanh nghiệp (bên bán) chấpnhận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn vì lí do hàng bán kémphẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng
Các khoản thuế phải nộp gồm: thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
1.1.2.Giá vốn hàng bán:
Trị giá vốn hàng xuất bán là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình bánhàng, gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và các chiphí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kì
1.1.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Chi phí bán hàng: là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trongquá trình bán hàng Nó bao gồm chi phí bao gói, chi phí bảo quản hàng hoá, chiphí vận chuyển , tiếp thị, quảng cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí cho quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp
1.1.4.Chi phí và doanh thu hoạt động tài chính:
- Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí liên quan đến các hoạt
động về vốn, các hoạt động đầu t tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tàichính của doanh nghiệp
- Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu đợc từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổtức và lợi nhuận đợc chia của doanh nghiệp chỉ đợc ghi nhận khi thoả mãn cả hai
điều kiện: Có khả năng thu đợc lợi ích từ giao dịch đó và doanh thu đợc ghi nhận
là tơng đối chắc chắn
1.1.5.Chi phí và thu nhập khác:
- Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ docác sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thờngcủa doanh nghiệp
Trang 8- Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanhnghiệp Đây là các khoản thu nhập đợc tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt
động kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp
1.1.6.Kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thờng và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt
động kinh doanh thông thờng và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thờng là kết quả từ những hoạt độngtạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ
-Giá vốn của hàng xuất đã
bán và cp thuế TNDN
- CPBH và CPQLDN
Kết quả hoạt động khác là kết quả đợc tính bằng chênh lệch giữa thu nhậpkhác và chi phí khác:
1.2.1 Vai trò kế toán bán hàng và xác định kết quả: Cùng với lịch sử
phát triển kinh tế của xã hội loài ngời, kế toán hình thành nh một yếu tố tất yếukhách quan và là một công cụ đắc lực quản lý các hoạt động tài chính Kế toánthích ứng với cơ chế quản lý kinh tế trong từng thời kì và phù hợp với mục tiêu,chính sách của Đảng và Nhà nớc trong giai đoạn đó
Trong doanh nghiệp sản xuất, công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh sẽ tạo điều kiện để sản xuất phát triển, từng bớc đa công tác hạch
Trang 9toán kế toán vào nền nếp Thông qua số liệu của kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh sẽ giúp cho những nhà điều hành của doanh nghiệp có thể phântích, đánh giá và lựa chọn phơng án đầu t, kinh doanh có hiệu quả nhất Dựa vào
đó chủ doanh nghiệp có thể tìm ra các biện pháp tối u để đảm bảo sự duy trì cân
đối thờng xuyên giữa các yếu tố đầu vào, sản xuất và đầu ra Trên cơ sở đó Nhà
n-ớc có thể kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nói riêng và nghĩa
vụ tài chính đối với bên có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp
Trong nền kinh tế mở hiện nay, kế toán không chỉ là công cụ của nhữngngời quản lý điều hành sản xuất kinh doanh, mà còn là phơng tiện kiểm tra,giám sát của những ngời chủ sở hữu doanh nghiệp, những ngời có quan hệ kinh
tế và lợi ích ở doanh nghiệp nh các nhà đầu t, nhà thầu…Họ có thể biết đợc khảnăng sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng của doanh nghiệp trên thị trờng cũng nhhiệu quả kinh tế của doanh nghiệp Chính vì vậy, để phát huy vai trò của kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh đòi hỏi phải có một phơng pháp phùhợp khoa học và hợp lí
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Nh chúng ra đã biết để thực hiện đợc quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ,doanh nghiệp phải phát sinh các khoản chi phí làm giảm lợi ích kinh tế trong kì dớchình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinhcác khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu Đồng thời, doanh nghiệp cũng thu đợc cáckhoản doanh thu và thu nhập khác, đó là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu đợctrong kì phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định đợc kết quả của từnghoạt động; trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí của từng hoạt động.Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đợc phân phối và sử dụng theo đúngmục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại hình doanh nghiệp
cụ thể
Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lí về thành phẩm, hàng hoá, bán hàng vàxác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động Kế toán phải thực hiệntốt các nhiệm vụ sau đây:
(1) Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng,chủng loại và giá trị
(2) Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanhthu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạt động trongdoanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
Trang 10(3) Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt
động
(4) Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác
định và phân phối kết quả
1.3 Nguyên tắc đánh giá thành phẩm
Theo nguyên tắc giá gốc thì thành phẩm đợc đánh giá theo giá thành sảnxuất thực tế, tuỳ theo sự vận động của thành phẩm mà đánh giá cho phù hợp
1.3.1 Đối với thành phẩm nhập kho
- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành nhập kho đợc phản
ánh theo giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành trong kỳ, baogồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sảnxuất chung
- Thành phẩm do thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành nhập kho đợctính theo giá thực tế gia công, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phíthuê gia công, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong gia công…
- Thành phẩm đã bán bị trả lại nhập kho: đánh giá bằng giá thực tế tại thời
điểm xuất trớc đây
1.3.2 Đối với thành phẩm xuất kho
Thành phẩm thuộc nhóm tài sản hàng tồn kho, vậy theo chuẩn mực số 02
“Kế toán hàng tồn kho”, việc tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho đợc
áp dụng một trong bốn phơng pháp sau:
- Phơng pháp tính theo giá đích danh: theo phơng pháp này khi xuất khothành phẩm thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế củalô đó để tính trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho Phơng pháp này thờng
đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có chủng loại thành phẩm ít -và nhận diện
đ-ợc từng lô hàng
- Phơng pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn của thành phẩm xuất kho
đợc tính căn cứ vào số lợng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân giaquyền, theo công thức:
Đơn giá = Trị giá TP tồn đầu kỳ + Trị giá TP nhập trong kỳ
Trang 11bình quân Số lợng TP tồn đầu kỳ + Số lợng TP nhập trong kỳ
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả thuyết là
thành phẩm nào nhập trớc thì xuất trớc, khi xuất lô hàng nào thì lấy đơn giá thực
tế của lô hàng đó để tính giá trị thực tế thành phẩm xuất kho
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả thuyết là
thành phẩm nhập kho sau thì xuất trớc và khi tính toán trị giá thực tế của thànhphẩm xuất kho thì lấy đơn giá thực tế của thành phẩm xuất kho theo giả thuyết
để tính toán
1.4 Kế toán chi tiết bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.4.1Chứng từ kế toán áp dụng: Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành
theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006, các chứng từ kế toán sửdụng bao gồm:
- Phiếu nhập kho( 01-VT)
- Phiếu xuất kho( 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá ( 03-VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 PXK-3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá(05-VT)
- Bảng kê mua hàng (06- VT)
- Hoá đơn (GTGT)
- Hoá đơn bán hàng thông thờng (02 GTGT- 3LL)
- Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính (05 TTC-LL)
- Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn ( 04/ GTGT)
- Bảng kê thanh toán hàng đại lý, ký gửi.( 01- BH)
ơng pháp ghi sổ số d và phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Phơng pháp ghi thẻ song song:
Nội dung phơng pháp này nh sau:
Trang 12o ở kho : hàng ngày thủ kho tiến hành ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn trên
thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng Khi nhận đợc chứng từ nhập xuất thành phẩm,thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi chép sốthực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi các chứng từnhập xuất đã đợc phân loại từng loại thành phẩm cho phòng kế toán
o ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ chi tiết thành phẩm để ghi chép tình
hình nhập-xuất-tồn theo cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị
Về cơ bản, sổ (thẻ) chi tiết thành phẩm có kết cấu giống nh thẻ kho nhng cóthêm cột thành tiền Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết thành phẩm và kiểm tra
đối chiếu với thẻ kho Căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết thành phẩm kế toán lậpbảng kê nhập-xuất-tồn kho thành phẩm để đối chiếu với số liệu tổng hợp trên sổcái tài khoản TK 155
Trình tự sổ có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi thẻ song song
Ghi hàng ngày Ghi chú: Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: Việc ghi chép đối chiếu kiểm tra dễ dàng và đơn giản
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ xuất
Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn
Trang 13Nhợc điểm: Việc ghi chép của kế toán và thủ kho còn trùng lặp về chỉ tiêu
số lợng Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu đợc tiến hành vào cuối tháng
do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán
áp dụng: Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ítchủng loại thành phẩm, các nghiệp vụ chứng từ nhập xuất ít, không thờng xuyên,trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Nội dung của phơng pháp này so với phơng pháp trên chỉ khác ở chỗ thayvì việc ghi chép vào thẻ hay sổ chi tiết thành phẩm ở đây kế toán ghi vào sổ đốichiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng trên bảng kê nhập, xuất kế toán lậpkhi có chừng từ nhập, xuất thủ kho gửi lên
Trình tự sổ có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi hàng ngày
Ghi chú: Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: Phơng pháp này khắc phục nhợc điểm của phơng pháp ghi thẻsong song, khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt
Nhợc điểm: Do kế toán không ghi sổ trong tháng nên công việc kiểm tra
số liệu hàng ngày giữa kho và phòng kế toán không thực hiện đợc và công việc
kế toán bị dồn vào cuối tháng dẫn đến việc cung cấp số liệu không kịp thời Việcghi sổ kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng
áp dụng: Phơng pháp này thờng đợc áp dụng với những doanh nghiệp quymô nhỏ, khối lợng chủng loại thành phẩm nhập, xuất không thờng xuyên
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 14 Phơng pháp ghi sổ số d:
Nội dung của phơng pháp này so với 2 phơng pháp trên có những điểmkhác sau: Việc hạch toán nghiệp vụ ở kho thành phẩm đợc tiến hành theo chỉtiêu số lợng Còn ở phòng kế toán đợc hạch toán chi tiết theo chỉ tiêu giá trị
o ở kho: Thủ kho sử dụng thêm sổ số d ghi số tồn kho thành phẩm vào cuối
tháng theo chỉ tiêu số lợng
o ở phòng kế toán: Việc tính giá hạch toán thành phẩm nhập xuất kho đợc
ghi vào bảng lũy kế nhập, bảng lũy kế xuất Sau đó cuối tháng căn cứ vào 2 bảngnày để ghi vào bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn theo chỉ tiêu giá trị của từngnhóm, từng loại thành phẩm Mặt khác khi nhận đợc sổ số d do thủ kho chuyển
đến kế toán dùng giá hạch toán tính giá trị từng loại thành phẩm tồn kho cuốitháng ghi vào sổ số d (cột tiền) để đối chiếu với cột tiền của bảng kê tổng hợpnhập-xuất-tồn
Trình tự sổ có thể khái quát theo sơ đồ sau(sơ đồ 3)
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi sổ số d
Ghi hàng ngày
Ghi chú: Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: Sử dụng phơng pháp này sẽ khắc phục đợc nhợc điểm của haiphơng pháp trên Phơng pháp này tránh đợc sự ghi chép trùng lắp giữa kho vàphòng kế toán, giảm bớt khối lợng ghi chép, công việc tiến hành đều trongtháng
Thẻ khoChứng từ nhập
Bảng kê nhập Sổ số d
Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn
Bảng kê xuấtChứng từ xuất
Bảng kê
Trang 15Nhợc điểm: Do kế toán chỉ ghi bằng tiền theo từng nhóm, từng loại thànhphẩm nên muốn biết cụ thể một thứ thành phẩm nào đó phải trực tiếp xuống kho.Phơng pháp này khó phát hiện đợc nguyên nhân sai sót nhầm lẫn nếu đối chiếu
số liệu không khớp
áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có chủngloại thành phẩm nhiều, việc xuất kho thờng xuyên hàng ngày Doanh nghiệp đãxây dựng đợc hệ thống giá hạch toán, hệ thống danh điểm của từng thứ, từng loạithành phẩm, đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ nghiệp vụ cao
1.5 Kế toán tổng hợp bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
1.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu:
1.5.1.1 Nội dung: Doanh thu bán hàng chỉ đợc ghi nhận khi đồng thời thoả
mãn tất cả 5 điều kiện sau:
Một là: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua
Hai là: doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh:
ng-ời sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Ba là: Doanh thu đợc xác định là tơng đối chắc chắn
Bốn là: doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng
Năm là: xác định đựoc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.5.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng và kết cấu của tài khoản
Để kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng cáctài khoản chủ yếu sau:
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung: phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giaodịch, nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511 có 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t
Kết cấu tài khoản:
Trang 16TK 512- Doanh thu nội bộ.
Nội dung: Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa dịch
vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công
ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành
TK 512 bao gồm 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu tài khoản này tơng tự tài khoản 511
TK 521- Chiết khấu thơng mại
Nội dung: Phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đãgiảm trừ, đã thanh toán cho ngời mua hàng trong trờng hợp ngời mua hàng với
số lợng nhiều
TK 521 bao gồm 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu hàng hóa
TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
Kết cấu tài khoản
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
xuất khẩu và thuế GTGT tính theo ph
ơng pháp trực tiếp phải nộp tính trên
doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp trong kỳ.
- Các khoản ghi giảm doanh thu bán
hàngvà cung cấp dịch vụ( giảm giá
hàng bán, DT hàng đã bị trả lại và
chiết khấu th ơng mại)
- Kết chuyển doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ thuần Doanh thu
bất động sản sang tài khoản 911 để
xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
cung cấp dịch vụ, BĐS đầu t của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
TK511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK521- Chiết khấu thơng mại
Trang 17 Nội dung: Phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc
xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán
Kết cấu tài khoản
- Số chiết kháu th ơng mại đã cháp
nhận thanh toán cho khách hàng. - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu th ơng
mại sang tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại đã
trả lại tiền cho ng ời mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu khách hàng về số
sản phẩm hàng hoá đã bán
- Kết chuyên doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản512- Doanh thu bán hàng nội
bộ để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.
- Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho ng ời mua hàng do
hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc
sai quy cách theo quy định trong hợp
đồng kinh tế.
- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá
hàng bán sang tài khoản “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc “ doanh thu bán hàng nội bộ”
TK531- Hàng bán bị trả lại
TK532- Giảm giá hàng bán
Trang 181.5.1.3 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng:
Ngoài việc phản ánh trị giá của số hàng xuất bán, trị giá của số hàng gửibán đợc xác định là tiêu thụ thì kế toán còn phải phản ánh doanh thu của số hàngxuất bán, số hàng gửi bán đã đợc xác định là tiêu thụ Việc phản ánh doanh thucủa những lô hàng này nó tùy thuộc vào đối tợng nộp thuế và phơng pháp tínhthuế mà doanh nghiệp đang áp dụng
+ Đối với những doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ:
TK 911 TK 511, 512 TK 112, 131 TK 521, 531, 532 Kết chuyển Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng bị trả lại,
doanh thu thuần giảm giá, chiết khấu thơng mại
giảm giá, chiết khấu thơng mại
+ Đối với những doanh nghiệp có đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
TK 3331 TK 511, 512 TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532
Thuế GTGT Doanh thu bán hàng Hàng bán bị trả lại, giảm
giá, chiết khấu thơng mại
TK 911
Kết chuyển
doanh thu thuần
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá, kết chuyển chiết khấu thơng mại
1.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.5.2.1 Nội dung: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bất động sản
đầu t, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán
Trang 19CP mua phát sinhtrong kỳ
x
Tiêu chuẩn phân
bổ của hàng đãbán trong kỳTổng tiêu chuẩn
phân bổ của hàngtồn kho đầu kỳ
+
Tổng tiêu chuẩnphân bổ của hàngxuất bán trong kỳ
1.5.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
TK 632: giá vốn hàng bán
Trang 20 Nội dung: tài khoản này phản ánh trị giá vốn của hàng xuất kho để bánbao gồm: trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân
bổ cho số hàng đã bán
Kết cấu tài khoản
- Giá vốn thực tế của sản phẩm- hàng hoá xuất
đã bán, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí nguyên liêu, chi phí nhân công v ợt
trên mức bình th ờng và chi phí sản xuất chung
cố định không phân bổ không đ ợc tính vào giá
trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng
bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho
sau khi trừ đi phần bồi th ờng do trách nhiệm cá
- Số khấu hao BĐSĐT trích trong kỳ
- Chi phí liên quan đến cho thuê BĐSĐT
- Chi phí sửa chữa nâng cấp, cải tạo BĐSĐT
không đủ điều kiện tính vào nguyên giá
- Kết chuyển giá vốn thực tế của sản phẩm- hàng hoá
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
để xác định kết quả
- Giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá đã bán bị ng
ời mua trả lại
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT trong kỳ
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong
nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK 155- Thành phẩm
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính( Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trớc cha sử dụng hết.
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành đợc xác định
là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK911- Xác
định kết quả kinh doanh
Trang 211.5.2.3 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
+ Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kế khai thờng
xuyên:
TK 154 TK 632 Trị giá vốn thành phẩm sản xuất hoàn thành bán thẳng
TK 155 Nhập kho Giá vốn thành phẩm xuất kho bán
hiện thừa khi kiểm kê Thành phẩm phát hiện
thiếu khi kiểm kê Nhập kho thành phẩm trả lại
+ Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
TK 155, 157 TK 632 TK 911 K/c trị giá vốn TP tồn kho đầu kỳ và hàng K/c giá vốn hàng bán
gửi bán cha đợc chấp nhận đầu kỳ
TK 631 TK 155, 157
K/c giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ Kiểm kê thành phẩm và hàng gửi
giá thành SP sản xuất hoàn thành trong kỳ bán còn lại cuối kỳ
1.5.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
Nội dung: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra trong quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp nh: chi phí bao gói sảnphẩm, quảng cáo, phí vận chuyển, phí tiếp thị,…
Trang 22Chi phí bán hàng bao gồm nhiều khoản cụ thể khác nhau:
- Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các khoản tiền lơng, tiền thởng, cáckhoản trích theo lơng phải trả cho nhân viên bán hàng, đóng gói bảo quản
- Chi phí vật liệu để bao gói sản phẩm
- Chi phí dụng cụ đồ dùng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bán hàng nh nhà kho, cửa hàng,phơng tiện vận chuyển bốc dỡ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài nh chi phí thuê ngoài sữa chữa TSCĐ, thuêbãi, thuê bốc vác vận chuyển…
- Chi phí bằng tiền khác nh chi phí quảng cáo, chào hàng…
- Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa
Tài khoản kế toán sử dụng:
Nội dung tài khoản: Để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng kế toán
sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng Tài khoản này đợc mở chi tiết 7 TK cấp 2:
TK 6411- Chi phí nhân viên TK 6412- Chi phí vật liệu
TK 6413- Chi phí dụng cụ, đồ dùng TK 6414- Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415- Chi phí bảo hành TK 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418- Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu tài khoản:
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
TK 334, 338 TK 641 TK 911 Tiền lơng và các khoản trích Kết chuyển chi phí bán hàng theo lơng của nhân viên bán hàng
- Các chi phí phát sinh liên quan đến
quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung
cấp dịch vụ
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh để tính kết quả
kinh doanh trong kỳTK641- Chi phí bán hàng
Trang 23Trích khấu hao TSCĐ Hoàn nhập dự phòng phải trả về
ở bộ phận bán hàng chi phí bảo hành sản phẩm
1.5.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt
động kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanhnghiệp
Theo quy định của chế độ hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiếtthành các yếu tố chi phí nh sau:
- Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lơng, phụ cấp phải trả cho Ban Giám
đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp, các khoản trích theo lơng củanhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuấtdùng cho hoạt động quản lý
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòngdùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung chodoanh nghiệp nh văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phơng tiện truyềndẫn
- Thuế, phí và lệ phí: Các khoản thuế nh thuế nhà đất, thuế môn bài và cáckhoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà
- Chi phí dự phòng: Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòngphải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụchung toàn doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: Các khoản bằng tiền khác ngoài các khoản đã kểtrên, nh chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ
Tài khoản kế toán sử dụng:
Trang 24 Nội dung tài khoản: Để tập hợp và kết chuyển CPQLDN, kế toán sử dụng
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản này đợc mở chi tiết 8 tàikhoản cấp 2:
TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý
TK 334,338 TK 642 TK 911 Tiền lơng và các khoản trích Kết chuyển chi phí
theo lơng của nhân viên quản lý quản lý doanh nghiệp
TK 142, 242, 152, 153
Chi phí vật liệu, đồ dùng
dụng cụ dùng cho quản lý
TK 214, 139, 352 TK 139, 352 Khấu hao TSCĐ dùng chung DN
trích lập dự phòng phải thu, phải trả
Hoàn nhập dự phòng phải thu
TK 111, 112, 331 khó đòi, dự phòng phải trả Chi phí QLDN khác bằng tiền
Trang 251.5.4 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
Nội dung:
Nghiệp vụ phát sinh doanh thu, chi phí tài chính
Nội dung Phát sinh chi phí tài chính Phát sinh doanh thu tài
- Lỗ đầu t trừ vào vốn đầu t
- Lỗ chuyển nhợng khoản đầu t
- Chi phí liên quan đến hoạt động
đầu t tài chính
- Cổ tức lợi nhuận đợc chia
- Lãi chuyển nhợng khoản
đầu t tài chính3.Chiết khấu
4.Chênh lệch
tỉ giá hối đoái
- Lỗ chênh lệch các nghiệp vụp.sinh trong kì( HĐSXKD +XDCB đang hoạt động
- Xử lý lỗ chênh lệch tỷ giá do
đánh giá lại cuối năm tài chínhcủa các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ ( HĐSXKD + XDCB DN
đang hoạt động
- Xử lý lãi chênh lệch tỷ giá
do đánh giá lại cuối năm tàichính của các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ( HĐSXKD + XDCB DN
đang hoạt động)
- Phân bổ lãi chênh lệch tỉgiá hói đoái trong G.đoạntiền hoạt động
Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh chi phí hoạt động tài chính tài khoản kế toán sử dụng là
TK635- Chi phí tài chính
Nội dung tài khoản: tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt
động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến cáchoạt động đầu t tài chính cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liênkết, lỗ chuyển nhợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứngkhoán Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại
tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Kết cấu tài khoản
- Chi phí lãi tiền vay, lãi tiền mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính
- Lỗ bán ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán cho ng ời mua
- Các khoản lỗ do thanh lý, nh ợng bán các
khoản đầu t
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt
động kinh doanh( lỗ tỷ giá hối đoái đã thực
hiện)
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm
tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
của hoạt động kinh doan
( Lỗ tỷ giá hối đoái ch a thực hiện)
- Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán( chênh
lệch giữa só phải lập năm nay lớn hơn số dự
phòng đã trích lập năm tr ớc ch a sử dụng hết)
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch giữa tỷ
giá hối đoái của hoạt động đầu t XDCB( Lỗ tỷ
giá- giai đoạn tr ớc hoạt động) đã hoàn thành
đầu t vào chi phí tài chính
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu t tài
chính khác
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán( chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trứơc ch a sử dụng hết
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
TK635- Chi phí tài chính
Trang 26Để phản ánh doanh thu hoạt động tài chính tài khoản kế toán sử dụng là
TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Nội dung tài khoản: dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức, lợi nhuận đựơc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanhnghiệp
Kết cấu tài khoản
TK515- Doanh thu hoạt động tài chính
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu;
- kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang tài khoản 911- xác định
kết quả kinh doanh
- doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
+ chiết khấu thanh toán đ ơc h ởng +lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ
+ tiền lãi, cổ tức lợi nhuận đ ợc chia
Trang 271.5.5 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác
Nội dung:
Chi phí khác bao gồm các khoản sau:
Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhợng bán( bình thờng)
Giá trị còn lại hoặc giá bán của TSCĐ nhợng bán để thuê lại theo phơngthức thuê tài chính hoặc cho thuê hoạt động
Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Các khoản bị nộp thuế, truy nộp thuế
Các khoản chi phí do giảm nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
Các khoản chi phí khác
Thu nhập khác bao gồm các khoản sau:
TK 635
TK 221,222, 223,228…
(4a) nghiệp vụ P.sinh trong kì liên quan đến ngoại tệ doanh
nghiệp đang hoạt động
TK 131,111,112
TK331;111;112 TK111;112;3387
TK 413
TK 152,211
Trang 28 Thu nhập từ nhợng bán, thanh lý TSCĐ
Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuê lạitheo phơng thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
Tiền thu đợc do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
Các khoản thuế đợc nhà nớc miễn giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ
Các khoản tiền thởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chứctặng doanh nghiệp
Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trớc bị bỏ sót hay quên ghi sổ kếtoán nay phát hiện ra…
Các khoản chi phí, thu nhập khác xảy ra không mang tính chất thờng xuyên, khiphát sinh đều phải có các chứng từ hợp lý, hợp pháp mới đợc ghi sổ kế toán
Tài khoản sử dụng:
Kết cấu tài khoản
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
TK711- Chi phí khác
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập
khác phát sinh trong kỳ sang TK911- Xác
định kết quả kinh doanh
- các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh
-Các khoản chi phí khác phát sinh
Trang 291.5.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế củacác doanh nghiệp trong kỳ tính thuế
Theo Chuẩn mực số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hànhngày 15-2-2005, thuế thu nhập doanh nghiệp đợc xác định và hạch toán nh sau:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hay thu nhập thuế thu nhập doanhnghiệp) là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lạikhi xác định lợi nhuận hay lỗ một kỳ
Để hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán mở tài khoản 821- Chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
Việc hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đợc thựchiện trên tài khoản 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
TK 3334 (1) TK 8211 (3) TK 911
(3)
Diễn giải các nghiệp vụ:
(1) Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp trong kỳ do doanhnghiệp tự xác định
(2) Số chênh lệch giữa thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp lớn hơn sốphải nộp
(3) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
Việc hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đuợc kế toánthực hiện trên Tài khoản 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
(1) nghiệp vụ làm
tăng chi phí khác
k/c chi phí XĐKQ
k/c thu nhập XĐKQ (2) nghiệp vụ làm giảm
thu nhâp khác
Trang 30Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Diễn giải các nghiệp vụ:
(1) Số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong nămlớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đợc hoàn nhập trong năm
(2) Số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong nămnhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đợc hoàn nhập trong năm
(3) Số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn tàisản thuế thu nhập hoãn lại đợc hoàn nhập trong năm
(4) Số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn tàisản thuế thu nhập hoãn lại đợc hoàn nhập trong năm
(5) Kết chuyển chênh lệch số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh Nợ TK 8212(6) Kết chuyển chênh lệch số phát sinh Có nhỏ hơn số phát sinh Nợ TK8212
1.5.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Nội dung: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt
động sản xuất kinh doanh thông thờng và các hoạt động khác của doanh nghiệptrong một thời kì nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Tài khoản sử dụng
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Nội dung tài khoản: Tài khoản này đợc dùng để phản ánh, xác định kếtquả HĐKD và hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
Kết cấu tài khoản
Trang 31TK421- Lợi nhuận cha phân phối
Nội dung: Tài khoản này đợc dùng để phản ánh KQKD (lãi, lỗ) và tình hìnhphân phối KQKD của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản
Ngoài ra kế toán kết quả kinh doanh còn sử dụng một số tài khoản khác nh: TK
632, TK 511, TK 641, TK 642, TK 8211, TK 8212…
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động
sản đầu t và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doah
nghiệp
- Kết chuyển lãi
- Doanh thu thuần về số sản phẩm ,hàng hoá, bất động sản đầu t và dịch vụ đã bán trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khac và các khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh
- Kết chuyển lỗ +nghiệp
- Kết chuyển lỗ
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
TK421- Lợi nhuận ch a phân phối
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp
- Chia cổ tức, lơi nhuận cho các cổ
đông, cho các nhà đầu t , các bên tham
gia liên doanh
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh
- Nộp lợi nhuận cho cấp trên
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
- Số lợi nhuận cấp d ới nộp lên, số lỗ của cấp d ới đ ợc cấp trên cấp bù
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
- Số Số lỗ về hoạt động kinh doanh ch a
xử lý
- Số lợi nhuận ch a phân phối hoặc ch a
sử dụng.
Trang 321.6 các hình thức ghi sổ kế toán doanh nghiệp áp dụng
Doanh nghiệp đợc áp dụng một trong 5 hình thức sau:
Hình thức kế toán nhật ký chung: Đặc trng cơ bản của hình thức kế toánNhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải đợc ghi vào sổNhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian và nội dungkinh tế của ngiệp vụ đó Sau lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theotừng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hình thức kế toán nhật ký chung thờng sử dụng các loại sổ chủ yếu sau
- Sổ Nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt
- Sổ Cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái: Đặc trng cơ bản của hình thức kê toánnhật ký-sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình
Tk 811
K/c CP thuế TN hiện hành CL
PS Nợ lớn hơn PS Có TK 8211
Trang 33tự thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duynhất là sổ Nhật ký- sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký- Sổ Cái là các chứng từ
kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái thờng áp dụng các loại sổ sau:
- Nhật ký- Sổ cái
- Các sổ thẻ kế toán chi tiết
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Đặc trng cơ bản của hình thức này làcăn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” việc ghi sổ kếtoán tổng hợp:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập, trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm( theo sốthứ tự trong sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải
đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Kết hợp chặc chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế( theo tàikhoản)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết theo cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản chỉ tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
Trang 34Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ củahình thức kế toán đó nhng không hạch toán giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính(Biểu số1.1)(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng tù
kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để Nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảngbiểu đợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Phần mềm kế toán, các thông tin đợc tự động nhập vào sổ kế toán tổnghợp (Sổ cái hoặc Nhật ký- Sổ cái) và các sổ,thẻ kế toán chi tiết có liên quan(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), Kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ (Cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệutổng hợp với số liệu chi tiết đợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã đợc nhập trong kỳ Ngời làm kế toán có thể kiểmtra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với đảm báo cáo tài chính sau khi đã in ragiấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp vào sổ kế toán chi tiết đợc in ragiấy, đóng thàng quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
trên máy vi tính (biểu 1.1)
Trang 35nó còn làm giảm tối đa sức lao động của con ngời.Ap dụng phần mềm máy vitính vào công tác kế toán, cần phải làm các công việc sau:
1.7.1 Mã hoá các đối tợng
Để thực hiện tổ chức kế toán trên máy vi tính nhất thiết phải có sự mãhoá, khai báo và cài đặt các đối tợng có liên quan để đảm bảo sự liên kết chặtchẽ giữa các luồng thông tin
Mã hoá là hình thức để thực hiện phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớp đối tợngcần quản lý Mã hoá cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách dễ dàng các đối t-ợng khi gọi mã
Việc xác định đối tợng gọi mã là hoàn toàn tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trịdoanh nghiệp Thông thờng các đối tợng sau cần đợc mã hoá trong kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng, khách hàng, hàng hoá, chứng từ, TK… Việcmã hoá này đợc thực hiện thông qua các danh mục
Chứng từ kế
toán
phần mềm kế toán máy vi tính
bảng tổng
hợp chứngtừ
kế toán cùng
loại
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 361.7.2 Xác định danh mục:
* Danh mục tài khoản:
Bằng việc khai báo và mã hoá có hệ thống kèm theo việc thiết kế các trạngthái và các kết nối (có thể bằng dạng số, dạng ký tự, hoặc kết hợp cả hai tuỳ theo
đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp), tài khoản bán hàng có thểkhai báo thêm các tiểu khoản chi tiết thông qua việc thực hiện một số cách sau:
Thông qua số hiệu tài khoản và các tài khoản liên quan theo danh mục tàikhoản đợc Nhà nớc quy định để khai báo các biến mã nhận biết tơng ứng tuỳthuộc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp kèm theo phần khai báo, diễn giải cụ thể
Thông qua việc khai báo các thông tin cụ thể về các tài khoản, khai báomối quan hệ giữa các tài khoản chính và các tài khoản chi tiết
* Danh mục chứng từ
Việc tổ chức, theo dõi, quản lý, cập nhật, luân chuyển, xử lý các loạichứng từ trên hệ thống máy tính cần phải đợc thực hiện và tuân thủ chặc chẽ quytrình luân chuyển, cập nhật và xử lý chứng từ đợc doang nghiệp quy định
Để quản lý, mỗi chứng từ gốc mang một mã hiệu xác định Với mã hiệuchứng từ, có thể tiến hành lọc, in ra các bảng kê chi tiết và bảng tổng hợp theotừng loại chứng từ
* Danh mục khách hàng
Danh mục này đợc dùng để theo dõi chi tiết bán sản phẩm, hàng hoá vàcác tài khoản phải thu của từng khách hàng Mỗi khách hàng đợc nhận diện bằngmột mã hiện gọi là khách hàng Dù quy mô và phạm vi giao dịch mà quyết địnhphơng pháp mã hoá cho phù hợp và hiệu quả
- Nếu khách hàng lớn, có thể sử dụng phơng pháp đánh số ký hiệu tăngdần từ 1,2,3 song mã kiểu này mang tính gợi nhớ cao
- Nếu khách hàng lớn, có thể sử dụng phong pháp đánh số ký hiệu tăng
dần 1,2,3… song mã kiểu này không mang ý nghĩa gợi nhớ
- Nếu khách hàng không nhiều, có thể mã hoá theo tên viết tắt hoặc ghépchữ cái đầu trong tên khách hàng, Mã kiểu này mang tính gọi nhớ cao
- Mã hoá theo kiểu hình khối: Mã gồm hai khối, khối nhóm khách hàng vàkhối số thứ tự tăng dần của khách trong mỗi nhóm Việc tạo nhóm khách hàng
có thể tiến hành theo tiêu thức địa lý hay tính chất tổ chức công việc
Ngoài ra, mỗi khách hàng còn đợc mô tả chi tiết thông qua các thuộc tínhkhác nh địa chỉ, tài khoản, hạn thanh toán
* Danh mục hàng hoá:
Trang 37Việc quản lý nhập, xuất, tồn kho hàng hoá đợc thực hiện thông qua danhmục hàng hoá Mỗi hàng hoá mang mã hiệu riêng, bên cạnh mã hiệu là cácthuộc tính mô tả khác nh tên hàng hoá, đơn vị tính, tài khoản kho.
1.7.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Mỗi hình thức kế toán có hệ thống sổ kế toán và trình tự hệ thống hoáthông tin kế toán khác nhau Trên cơ sở hệ thống sổ kế toán tổng hợp, trình tự hệthống hoá thông tin tơng ứng với hình thức kế toán đã đợc quy định trong chế độ
kế toán hiện hành, yêu cầu quản lý và sử dụng thông tin chi tiết của doanhnghiệp về quá trình bán hàng và XĐKQKD mà chơng trình phần mềm kế toán sẽ
đợc thiết kế để xử lý và hệ thống hoá thông tin kế toán từ phần mềm kế toán sẽ
đợc thiết kế để xử lý và hệ thống hoá thông tin kế toán tự động trên máy theo
đúng yêu cầu Kế toán không phải lập các sổ kế toán tự động trên máy theo đúngyêu cầu, Kế toán không phải lập các sổ kế toán, các báo cáo mà chỉ lọc và intheo yêu cầu sử dụng
Trong trờng hợp cần thiết có thể cải tiến, sửa đổi nội dung, mẫu biểu củacác sổ kế toán cũng nh các báo cáo kế toá quản trị, song phải đảm bảo tính hợp
lý, thống nhất và đúng chế độ kế toán quy định
1.7.4 Tổ chức bộ máy kế toán và quản trị ngời dùng
Quản lý ngời dùng là một vấn đề quan trọng khi tổ chức bộ máy kế toántrong điều kiện sử dụng máy vi tính giúp cho doanh nghiệp về tính bảo quản dữliệu Do đó công tác KTBH và XĐKQ KD phải thực hiện quyền nhập liệu cũng
nh các quyền in sổ sách, báo cáo kế toán cho các nhân viên kế toán quyền khaithác thông tin của giám đốc điều hành, các nhân viên khác trong doanh nghiệpmột cách rõ ràng để có thể kiểm tra, quy trách nhiệm cho các nhân viên nhậpliệu khi có sai sót và đảm bảo về mặt số liệu
Nh vậy, ngoài việc quản lý đối tợng liên quan trực tiếp đến chu trình bánnhàng theo các danh mục đặc thù cũng nh các phần hành kế toán khác việc quản
lý, sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong kế toán máy cũng rất khác sovới kế toán thủ công Tuy nhiên nội dung công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh cũng vẫn phải tuân theo chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tàichính và chuẩn mực chế độ kế toán hiện hành
Trang 38Chơng 2 Thực trạng về kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh tại CN Cty Cổ Phần
Chăn Nuôi C.P Việt Nam- CN Hà Nội I
2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của cn cty cổ phần chăn nuôI c.p Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội i.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty
CN Cty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam- CN Hà Nội I( Tiền thân làCty TNHH Chăn Nuôi C.P Việt Nam) là thành viên của tập đoàn C.P Group tạiThái Lan – Một trong những tập đoàn lớn mạnh trong lĩnh vực công- nôngnghiệp, điển hình là lĩnh vực chăn nuôi, sản xuất lơng thực, thực phẩm chất lọngcao và an toàn cho ngời tiêu dùng, đợc cấp giấy phép thành lập số 1578/G.P ngày
10 tháng 6 năm 1996 của bộ kế hoạch và đầu t với hình thức 100% vốn đầu t nớcngoài
Tên công ty: Công ty cổ phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam
Tên giao dịch bằng tiếng anh: Chăn Nuôi C.P Corporation.LTD
Trụ sở chính: Thị trấn Xuân Mai – Chơng Mỹ – Hà Nội
Điện thoại: 0343.840501( 7) Fax: 0343.840.416
Chi nhánh tại Hà Nội: Số 9 lô 1 A, ĐTM Trung Yên, Trung Hoà,
Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04.37834600 Fax: 04.37834600
Tài khoản : 90137984402 Tại ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered VNSau khi thành lập, với số vốn đầu t ban đầu là 30.000.000 USD, công ty đãxây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi ở Xuân Mai – Chơng Mỹ – Hà Tây vàtừng bớc phát triển, hoạt động có hiệu quả trong tập đoàn C.P tại Việt Nam Từchỗ chỉ kinh doanh thức ăn chăn nuôi thì hiện nay công ty đã đa dạng ngànhnghề kinh doanh, cung cấp hạt giống, các sản phẩm chăn nuôi, nuôi trồng thủysản, đặc biệt là các sản phẩm sạch sơ chế, chế biến từ gà sạch, lợn sạch, đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần vào việc bảo vệ lợi ích và sức khoẻ của ngờitiêu dùng
Trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, để có thể tồn tại và lớn ạnh thì việc mở rộng quy mô của công ty là hết sức cấp thiết Trớc yêu cầu đó, Cty cổ phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam đã đợc phép thành lập chi nhánh ở Hà Nội theo quyết định số 2761/QĐ-UB ngày 18 tháng 7 năm 1997 của UBND thành phố HàNội đặt tại 276 phố Khâm Thiên, quận Đống Đa và nay chuyển về Số 9 Lô 1A – khu ĐTM Trung Yên – Trung Hoà - Cầu Giấy - Hà Nội
Trang 39Tiếp sau đó các chi nhánh tại Hà Tây, Hải Phòng, Bắc Ninh Bắc Giang,Thanh Hoá lần lợt ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng và tăng trởng lợi nhuậncủa công ty Các chi nhánh hoạt động theo uỷ quyền của công ty và mỗi chinhánh đảm nhiệm một chức năng khác nhau trong một quy trình khép kín vàthống nhất Theo đó, chi nhánh tại Hà Nội có chức năng chính là cung cấp cácthực phẩm sạch sơ chế từ gà và lợn.
Từ tháng 05/2008 đến nay, công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình Công
ty cổ phần với tên gọi đầy đủ là Công ty cổ phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam vàtổng số vốn đầu t là 35.000.000 USD để phù hợp với môi trờng kinh doanh.Cùng với sự phát triển chung của công ty thì chi nhánh tại Hà Nội cũng đangtrên đà phát triển và từng bớc khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực kinhdoanh thực phẩm
Tình hình tài chính của chi nhánh nhìn chung khả quan, lợi nhuận của chinhánh không ngừng tăng qua các năm Sự phát triển đó đợc thể hiện qua bảng sốliệu sau đây: ( Biểu 2.1)
Biểu 2.1: Khái quát tình hình phát triển của công ty trong các năm gần đây
Trang 40Qua bảng trên ta thấy các chỉ tiêu hầu hết tăng qua các năm, chứng tỏ quy mô sản xuất kinh doanh của chi nhánh đợc mở rộng, kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh luôn đảm bảo có lãi Cụ thể, ta thấy doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 2.260.000 (ngđ) tơng ứng với tỷ lệ tăng 6.4%t, doanh thu năm
2011 so với năm 2010 tăng lên 7.270.752 (ngđ) tơng ứng với tỷ lệ tăng 19.5%; lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2011 so với năm 2010 tăng lên 205.792 (ngđ) t-
ơng ứng với tỷ lệ tăng là 25.19%, tốc độ tăng lơi nhuận cao chứng tỏ khả năng sinh lời cao, góp phần ổn định kinh doanh và tài chính của chi nhánh Chi nhánh luôn hoàn thành nghĩa vụ nộp NSNN, thu nhập bình quân một ngời trên một tháng tăng lên, cho thấy đời sống của công nhân viên đợc cải thiện Điều này cho thấy chính sách quản lý kinh doanh đúng đắn của ban lãnh đạo công ty, cũng nh sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân trong công ty
Thực tế đã chứng minh, trong những năm qua, nhờ có chiến lợc đúng đắn,nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng nên doanh thu hàng năm của chi nhánh khôngngừng tăng trởng Tuy nhiên do đặc điểm của ngành thực phẩm chịu tác độngcủa tâm lý, thói quen của ngời tiêu dùng, dễ gặp rủi ro do thời tiết, khí hậu, cácdịch bệnh bùng phát Mặt khác hiện nay, trên thị trờng có rất nhiều công ty hoạt
động cùng ngành, cùng lĩnh vực nên không thể tránh khỏi sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt Để duy trì đựơc vị thế của mình chi nhánh công ty luôn xác địnhcho mình một con đờng đi đúng đắn để từ đó có những kế hoạch cụ thể nhằm
đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thời kì đổi mới Vì vậy, trong thời gian tới,phơng hớng phát triển của chi nhánh chính là:
Tiếp tục đa dạng ngành nghề kinh doanh, đổi mới cơ cấu mặt hàng vànâng cao chất lợng sản phẩm
Tăng cờng các chơng trình quảng bá sản phẩm và hình ảnh của công ty
Tiếp tục và tăng trởng tham gia các hội chợ hàng thực phẩm trong nớc
để sản phẩm của chi nhánh Công ty đợc biết đến nhiều hơn và trở nên gần gũihơn với ngời tiêu dùng
Mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ra các tỉnh thành trong cả nớc,
tr-ớc mắt là các tỉnh lân cận nh Hà Nam, Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang
Xây dựng hệ thống Fresh Mart với tiêu chí là siêu thị “Mini” bán cácsản phẩm sạch của chi nhánh công ty, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm chongời tiêu dùng kèm theo một số đồ dùng thiết yếu để thu hút khách hàng