1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM Kết Hiền

107 220 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý,trong đó hạch toán kế toán là công c

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững vàphát triển trong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt

và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chấtlượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại Muốn vậy, cácdoanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêuthụ hàng hoá để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn,giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đờisống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo cólợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh

Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý,trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hànhquản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoánhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh,tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sởvạch ra chiến lược kinh doanh

Trong các doanh nghiệp thương mại công tác tổ chức kế toán nói chung và

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng có ý nghĩa vô cùngquan trọng Bởi vì quá trình bán hàng là quá trình cuối cùng của giai đoạn kinhdoanh, với việc cung cấp thông tin về tình hình bán hàng và kết quả đạt được từviệc bán hàng đã giúp doanh nghiệp có đầy đủ kịp thời và chính xác để ra quyếtđịnh kinh doanh đúng đắn từ đó có thể đạt được mục tiêu kinh tế mà doanh nghiệp

đã đề ra

Trang 2

Xuất phát từ những lý do trên và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH

TM Kết Hiền, em đã đi sâu tìm hiểu thực tế và nhận thấy được tầm quan trọng

và sự cần thiết của quá trình bán hàng và tổ chức công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng của Công ty Với những kiến thức thu nhận đượctrong quá trình học tập, sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị trong phòng tàichính kế toán cũng như trong toàn công ty, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình

của Cô Trần Thị Ngọc Hân , em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM Kết Hiền”

Đề tài được trình bày với các nội dung sau

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại

Chương 2: Nội dung của tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Kết Hiền

Chương 3: Một số nhận xét, kiến nghị nhằm thực hiện tổ chức kế toán bánhàng và xác định kế toán bán hàng tại Công ty TNHH TM Kết Hiền

Trang 3

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốn sảnxuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hìnhthành kết quả bán hàng, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh

Theo một định nghĩa khác thì bán hàng hóa, cung cấp lao vụ dịch vụ là việcchuyển quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ thực hiện cho khách hàng đồng thời thuđược tiền hàng hoặc được quyền thu tiền hàng hóa về số sản phẩm, hàng hóa đãcung cấp Số tiền này được gọi là DTBH

Như vậy, bán hàng là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dung, đưahàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dung Bán hàng là khâu lưu thông hàng hóa

là cầu nối trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dung.Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường thì bán hàng được hiểu theo nghĩa rộnghơn : “Bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thịtrường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng hóa và xuất bán theoyêu cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất”

Thời điểm xác định doanh thu bán hàng là thời điểm doanh nghiệp thực sựmất quyền sở hữu hàng hóa đó và người mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận

Trang 4

thanh toán, khi đó mới xác định là bán hàng, mới được ghi nhận doanh thu Haynói cách khác, quá trình bán hàng chỉ hoàn tất khi thỏa mãn hai điều kiện:

- Giao sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng;

- Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho số hàng đó.Kết quả bán hàng là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lưu chuyển hàng hóa.KQBH là sự chênh lệch giữa DTBH thuần và chi phí phát sinh trong quá trìnhbán hàng

KQBH có thể là lãi hoặc lỗ Nếu lãi thì đây là dấu hiệu tích cực, an toàn đốivới doanh nghiệp vì nó đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp trênthị trường Ngược lại,lỗ trong bán hàng là một trường hợp bất khả quan trongkinh doanh vì điều này đồng nghĩa với việc doanh thu không bù đắp được chiphí, gây khó khăn về vốn cho giai đoạn hoạt động sau

1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

 Xác định chính xác thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để kịp thờilập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu Đồng thời đôn đốc, quả lý việc thutiền hàng, tránh hiện tượng thất thoát tiền hàng, ảnh hưởng đến kết quả chung

 Tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý, hợp pháp Tổchức vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của đơn vị

 Sử dụng phương pháp xác định GVHB, tổng hợp đầy đủ chi phí quản lýkinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) phát sinh;phân bổ chúng hợp lý cho số hàng còn lại cuối kỳ, kết chuyển chi phí cho hàng

Trang 5

 Sử dụng phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để phản ánh mối quan

hệ cân đối vốn có chi phí, thu nhập và kết quả

Thực hiện tốt các yêu cầu trên góp phần thúc đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ,nâng cao hiệu quả hoạt động, thu lợi nhuận cao, đồng thời đáp ứng đầy đủ, kịpthời nhu cầu thông tin cho các đối tượng

1.1.3 Sự cần thiết & nhiệm vụ của kế toán bán hàng & xác định kết quả bán hàng:

Từ số liệu của báo cáo kế toán do kế toán bán hàng cung cấp, Nhà nước cóthể nắm đựơc tình hình tài chính và kết quả kinh doanh nghiệp của từng doanhnghiệp từ đó thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế Đồngthời cũng qua số liệu đó, Nhà nước có thể kiểm tra, kiểm soát việc chấp hànhluật pháp về kinh tế tài chính nói chung và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhànước, nghĩa vụ tài chính với các bên có tham gia quan hệ kinh tế nói riêng

 Nhiệm vụ:

Để thực hiện được vai trò quan trọng đó, kế toán bán hàng và xác định kếtquả phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

Trang 6

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủngloại và giá trị.

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạtđộng

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định

và phân phối kết quả

1.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.

1.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

1.2.1.1 Các phương thức bán hàng chủ yếu

1.2.1.1.1 Bán hàng trực tiếp cho khách hàng

Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chứckinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ,thường bán đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Theophương thức này khi doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng thì đồng thờikhách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán đảm bảo các điều kiệnghi nhận doanh thu bán hàng Các phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm:

Trang 7

- Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi

1.2.1.1.2 Phương thức hàng gửi đi bán

Là phương thức mà ở đó định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàngtrên cơ sở thỏa thuận của hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địađiểm đã quy ước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi bán, hàng vẫn thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp thuận thanhtoán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và ghi nhận doanh nghiệp thu bánhàng Theo phương thức này có các trường hợp bán hàng sau:

- Bán buôn theo hình thức gửi hàng

- Bán hàng đại lý ký gửi

1.2.1.2 Các phương thức thanh toán

Việc quản lý quá trình thanh toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt độngbán hàng, chỉ khi quản lý tốt các nghiệp vụ thanh toán doanh nghiệp mới tránhđược những tổn thất về tiền hàng, giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốntạo điều kiện tăng vòng quay của vốn, giữ uy tín với khách hàng Hiện nay cácdoanh nghiệp thương mại áp dụng một số phương thức thanh toán sau:

1.2.1.2.1 Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

Đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người bán và người mua Khi đimua hàng có thể bên mua nhận hàng rồi giao tiền ngay hoặc nhận nợ sau đó xuấtquỹ tiền mặt thanh toán cho người bán

1.2.1.2.2 Thanh toán qua ngân hàng

Trong phương thức này ngân hàng sẽ đóng vai trò trung gian thực hiện việcchuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp này sang tài khoản của doanh nghiệp

Trang 8

hoặc bù trù lẫn nhau khi nhận được yêu cầu của các bên thanh gia mua bán.Trong phạm vi này có nhiều phương thức thanh toán sau:

Trị giá vốn xuất kho để bán:

Đối với DNTM, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực

tế và chi phí mua phân bổ cho hàng đã bán

Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

Trị giá vốn hàng xuất kho có thể được tính theo một trong các phương phápsau:

- Phương pháp thực tế đích danh;

- Phương pháp bình quân gia quyền;

- Phương pháp nhập trước xuất trước;

- Phương pháp nhập sau xuất trước

 Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này khi hàng nhập khophải theo dõi riêng từng lô hàng về số lượng cũng như giá cả khi xuất ra sử dụngthuộc lô hàng nào thì tính theo giá của lô hàng đó

Trang 9

 Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từngloại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn khotương tự đầu kỳ và giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trịtrung bình cũng có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng vềphụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.

Đơn giá thực tế bình quân gia quyền

 Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này đặt trên giả định

là hàng nào được nhập trước thì sẽ xuất trước và hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồnkho được nhập tại thời điểm cuối kỳ

Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tínhtheo giá của hàng nhập kho tại thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

 Phương pháp nhập sau xuất trước: Áp dụng trên giả định là hàng nào đượcnhập sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn khođược nhập trước đó

Còn chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán được xác định theo côngthức:

Trang 10

Trị giá mua của hàng xuất kho Trị giá mua của hàng

Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ

Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK:

Theo phương pháp này, cuối kỳ DN kiểm kê hàng tồn kho và tính trị giáhàng xuất kho theo công thức:

Trị giá vốn Trị giá vốn Trị giá vốn Trị giá vốn

thực tế của = thực tế của + thực tế của _ thực tế của

hàng hoá xuất hàng hoá tồn hàng hoá nhập hàng hoá tồn

kho trong kỳ kho đầu kỳ kho trong kỳ kho cuối kỳ

Kế toán căn cứ vào trị giá vốn hàng xuất kho để bán, CPQLKD để tổng hợplại tính trị giá vốn của hàng đã bán như sau:

Trang 11

- Bảng kê thu mua hàng hóa (Mẫu số 06 – VT)

* Tài khoản sử dụng:

- TK 632- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,

dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành phẩm sản xuất của sản phẩm xây lắp (đốivới doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

- TK 156 – Hàng hoá: dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến

động tăng giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại cáckho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản

TK 156 có mở 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 1561- Giá mua hàng hóa: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến

động của hành hóa mua vào và đã nhập kho (Tính theo trị giá mua vào)

+ TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa

phát sinh liên quan tới số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổchi phí thu mua hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hóa đã tiêu thụtrong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ Chi phí thu mua hàng hóa hạch toán vào tàikhoản này chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu muahàng

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về giá vốn hàng bán:

xem sơ đồ 1.01 và sơ đồ 1.02

1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.

1.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng.

● Khái niệm doanh thu:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”:Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán,

Trang 12

phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu

Từ khái niệm trên, ta có thể đưa ra khái niệm doanh thu bán hàng: là tổng giátrị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ việc bán hàng trong kì kế toán

● Nguyên tắc xác định doanh thu

* Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch bánhàng

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

● Theo quyết định 48 thì chứng từ kế toán sử dụng trong hạch toán doanh thu:

- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT - 3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTTT - 3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lí, kí gửi (Mẫu 01- BH)

Trang 13

- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Được dùng để phảnánh doanh thu bán hàng thực tế của DN thực hiện trong một kỳ hoạt động sảnxuất kinh doanh TK 511 được chi tiết theo yêu cầu quản lý.

TK 511 có 5 TK cấp 2:

TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá

TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Trong đó: DN thương mại chủ yếu sử dụng TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

- TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp

TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:

TK 5121 – Doanh thu bán hàng hoá

TK 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trong đó: DN thương mại chủ yếu sử dụng TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa

1.2.3.2 Các khoản giảm trừ doanh thu.

● Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu:

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Trang 14

- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtnhập khẩu: Là khoản thuế gián thu đánh trên doanh thu bán hàng Các khoản nàytính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu Các cơ sở sản xuấtkinh doanh chỉ là người nộp thuê thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó + Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là loại thuế gián thu đánh trên giátrị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thônghàng hoá đó

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh trên doanh thu của các doanh nghiệp sảnxuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, cầnhạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ cho nhu cầu đời sống nhân dân: rượu,bia, thuốc lá, vàng mã…

+ Thuế xuất khẩu là thuế đánh trên hàng hoá khi hàng hoá xuất khỏi biêngiới Việt Nam

● Chứng từ sử dụng:

- Bảng kê thanh toán chiết khấu

- Chứng từ thuế xuất khẩu

- Hoá đơn hàng bán bị trả lại

● Tài khoản kế toán sử dụng:

Để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng các tài khoảnsau:

- TK 521 “Chiết khấu thương mại”:

Trang 15

- TK 333 (3331,3332,3333): Phản ánh số thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụđặc biệt của hàng bán ra trong kỳ.

● Trình tự kế tóan một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu và các khoản giảm

trừ doanh thu: sơ đồ 01, 02

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh.

Chi phí quản lý kinh doanh là những chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụsản phẩm hàng hóa và những hoạt động điều hành doanh nghiệp

Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp:

+ Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý: Bao gồm toàn bộ tiềnlương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương, Các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ của ban giám đốc, nhân viên quản lý,nhân viên bán hàngtrong doanh nghiệp

+ Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu có liên quan đến bán hàng nhưvật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng và những vật liêuh xuấtdùng cho công tác quản lý như: Giấy, mực, bút…

+ Chi phí công cụ đồ dùng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng phục vụ chobán hàng và cho công tác quản lý

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộphận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp như: Xe chở hàng, nhà cửa làmviệc của các phòng ban, máy móc thiết bị

+ Chi phí dự phòng: Phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chiphí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoàinhư: Tiền thuê kho bãi, cửa hàng, tiền vận chuyển bốc xếp hàng tiêu thụ, tiềnđiện, tiền nước, tiền điện thoại…

+ Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí phát sinh khác như: Chi phí tiếp khách,chi phí hội nghị khách hàng, công tác phí

Chứng từ sử dụng:

- Bảng chấm công, bảng thanh toán lương.

- Phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng còn chiphí khấu hao TSCĐ thì kế toán dựa vào bảng tính và phân bổ khấu hao

- Các chi phí khác như thuế, phí, lệ phí, chi phí mua ngoài thì kế toán sẽ căn

cứ bảng tính thuế

Tài khoản sử dụng: TK 642 “chi phí quản lý kinh doanh”

TK 6421 “chi phí bán hàng”

TK 6422 “chi phí quản lý doanh nghiệp”

● Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu: sơ đồ 01, 02

1.2.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng.

* Nội dung kế toán bán hàng:

Kết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và được thể hiện qua chỉtiêu lãi lỗ

Trang 17

Công thức xác định:

Trong đó:

- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoảngiảm trừ doanh thu

- Chi phí quản lý kinh doanh = Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp

* Tài khoản kế toán:

- TK 911- Xác định kết quả kinh doanh: dùng để xác định và phản ánh kết

quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳhạch toán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

- TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối: Phản ánh kết quả kinh doanh lãi lỗ và

tình hình phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tài khoản này có 2 tàikhoản cấp 2:

+ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước: Phản ánh kết quả kinh

doanh, tình hình phân phối và số lãi chưa phân phối thuộc năm trước

+ TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay: Phản ánh kết quả kinh

doanh, tình hình phân phối và số lãi chưa phân phối năm nay

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinhdoanh để xác định kết quả Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng thể hiện qua sơ

_ _ _ _ _ _ _ _

Giá vốn hàng bán

_ lý kinh doanh Chi phí quản

Trang 18

TK 5211,5212,5213

Trang 19

Diễn giải trình tự sơ đồ trên như sau:

(1a) Thu mua hàng hoá nhập kho

(1b) Hàng hoá xuất bán

(1c) Hàng hoá xuất gửi bán

(1d) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911

(2a) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(2b) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(3a) Chi phí trả trước phân bổ

(3b) Chi phí phải trả người lao động

(3c) Chi phí khấu hao tài sản cố định

(3d) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác

(3e) Trích lập chi phí bảo hành sản phẩm

(3f) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911

(4) Trích lập dự phòng phải thu

(5a) Chi phí tài chính phát sinh

(5a) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính

(5a) Chi phí khác phát sinh

(5b) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác

(6a) Doanh thu bán hàng

(6b) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng (Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…)

(6c) Thuế giá trị gia tăng phải nộp (phương pháp trực tiếp)

(6d) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần

(7a) Doanh thu tài chính

(7b) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu tài chính

(8a) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

(8b) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

(9a) Kết chuyển lỗ

(9b) Kết chuyển lãi

Trang 20

(4a)

Trang 21

Diễn giải trình tự sơ đồ trên như sau:

(1a) Đầu kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa tồn đầu kỳ

(1b) Hàng hóa mua vào trong kỳ

(1c) Kết chuyển giá vốn hàng bán của hàng hóa tiêu thu trong kỳ

(1d) Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng hóa tồn cuối kỳ

(1e) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911

(2a) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(2b) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(3a) Chi phí trả trước phân bổ

(3b) Chi phí phải trả người lao động

(3c) Chi phí khấu hao tài sản cố định

(3d) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác

(3e) Trích lập chi phí bảo hành sản phẩm

(3f) Trích lập dự phòng phải thu

(3g) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911

(4a) Chi phí tài chính phát sinh

(4a) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính

(5a) Doanh thu bán hàng

(5b) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng (Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…)

(5c) Thuế giá trị gia tăng phải nộp (phương pháp trực tiếp)

(5d) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần

(6a) Doanh thu tài chính

(6b) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu tài chính

(7a) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

(7b) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

(8a) Kết chuyển lỗ

(8b) Kết chuyển lãi

Trang 22

1.2.6 Tổ chức hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Số lượng sổ kế toán và kết cấu mẫu sổ kế toán sử dụng ở doanh nghiệp phụthuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn Có bốn hình thức kếtoán sau:

Trang 23

1.2.7.1.Mã hóa các đối tượng:

Để thực hiện tổ chức kế toán trên máy vi tính nhất thiết phải có sự mã hóa,khai báo và cài đặt các đối tượng có liên quan để đảm bảo sự liên kết chặt chẽgiữa các luồng thông tin

Mã hóa là hình thức để thực hiện phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớp đối tượngcần quản lý Mã hóa cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách dễ dàng các đốitượng khi gọi mã

Việc xác định đối tượng cần mã hóa là hoàn toàn tùy thuộc vào yêu cầuquản trị doanh nghiệp Thông thường các đối tượng sau cần được mã hóa trong

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng: Khách hàng, hàng hóa, chứng từ,tài khoản…Việc mã hóa này được thực hiện thông qua các danh mục

1.2.7.2Xác định danh mục:

 Danh mục tài khoản:

Hệ thống tài khoản là sương sống của toàn bộ hệ thống Hầu hết các thôngtin kế toán đều được phản ánh thông qua các tài khoản Vì vậy, việc xây dựng

hệ thống tài khoản sẽ quyết định đến toàn bộ khả năng xử lý, khai thác thông tintiếp theo, đặc biệt trong việc xử lý số liệu kế toán trên máy

Bằng việc khai thác và mã hóa có hệ thống kèm theo việc thiết kế các trạngthái và các kết nối (có thể bằng dạng số, dạng ký tự, hoặc kết hợp cả hai tùy theo

Trang 24

đặc điểm tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp), tài khoản bán hàng có thểkhai báo thêm các tiểu khoản chi tiết thông qua việc thực hiện một số cách sau:

- Thông qua số hiệu tài khoản và các tài khoản liên quan theo danh mục tàikhoản được nhà nước quy định để khai báo các biến mã nhận biết tương ứng tùythuộc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp kèm theo phần khai báo, diễn giải cụthể

- Thông qua việc khai báo các thông tin cụ thể về các tài khoản, khai báomối quan hệ giữa các tài khoản chính và các tài khoản chi tiết

 Danh mục chứng từ:

Việc tổ chức, theo dõi, quản lý, cập nhật, luân chuyển, xử lý các loại chứng

từ trên hệ thống máy vi tính cần phải thực hiện và tuân thủ chặt chẽ quy trìnhluân chuyển, cập nhật và xử lý chứng từ được doanh nghiệp quy định

Để quản lý, mỗi chứng từ gốc mang một mã hiệu xác định Với mã hiệuchứng từ, có thể tiến hành lọc, in ra các bản kê chi tiết, bảng tổng hợp theo từngloại chứng từ

 Danh mục khách hàng:

Danh mục này được dùng để theo dõi chi tiết bán thành phẩm, hàng hóa vàcác khoản phải thu của từng khách hàng Mỗi khách hàng được nhận diện bằngmột mã hiệu gọi là mã khách hàng Tùy quy mô và phạm vi giao dịch mà quyếtđịnh phương pháp mã hóa cho phù hợp và hiệu quả:

- Nếu khách hàng lớn có thể sử dụng phương pháp đánh số ký hiệu tăng dần

1, 2, 3…song mã kiểu này không mang ý nghĩa gợi nhớ

- Nếu khách hàng không nhiều, có thể mã hóa theo tên viết tắt hoặc ghép

Trang 25

- Mã hóa theo kiểu khối: Mã gồm hai khối, khối nhóm khách hàng và khối

số thứ tự tăng dần của khách hàng trong mỗi nhóm Việc tạo nhóm khách hàng

có thể tiến hành theo tiêu thức địa lý hoặc tính chất tổ chức công việc

- Ngoài ra, mỗi khách hàng còn được mô tả chi tiết thông qua các thuộctính khác như địa chỉ, tài khoản, hạn thanh toán…

 Danh mục hàng hóa:

Việc quản lý nhập, xuất, tồn kho hàng hóa được thực hiện thông qua danhmục hàng hóa Mỗi hàng hóa mang mã hiệu riêng, bên cạnh mã hiệu là các thuộctính mô tả khác như tên hàng hóa, đơn vị tính, tài khoản kho…

Trong trường hợp cần thiết có thể cải tiến, sửa đổi nội dung, mẫu biểu củacác sổ kế toán cũng như các báo cáo kế toán quản trị, song phải đảm bảo tínhhợp lý, thống nhất và đúng chế độ kế toán quy định

1.2.7.4 Tổ chức bộ máy kế toán và quản trị người dùng

Quản trị người dùng là một vấn đề quan trọng khi tổ chức kế toán trong điềukiện sử dụng máy vi tính, giúp cho doanh nghiệp có tính bảo mật dữ liệu Do đócông tác KTBH và XĐKQBH phải thực hiện phân quyền nhập liệu cũng như

Trang 26

phân quyền in sổ sách, báo cáo kế toán cho các nhân viên kế toán, quyền khaithác thông tin của giám đốc điều hành, các nhân viên khác trong doanh nghiệpmột cách rõ ràng để có thể kiểm tra, quy trách nhiệm cho các nhân viên nhập liệukhi có sai sót và đảm bảo sự bảo mật về số liệu.

Như vậy, ngoài việc quản lý đối tượng liên quan trực tiếp đến chu trình bánhàng theo các danh mục đặc thù cũng như các phần hành kế toán khác, việc quản

lý, sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong kế toán máy cũng rất khác sovới kế toán thủ công Tuy nhiên công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng vẫn phải tuân theo chế độ, thể lệ quản lý kinh tế, tài chính và chuẩnmực chế độ kế toán hiện hành

Trang 27

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN

HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KẾT HIỀN

2.1 Đặc điểm chung về công ty TNHH thương mại Kết Hiền.

- Hình thức sở hữu vốn: TNHH hai thành viên trở lên

Năm 2005 công ty TNHH thương mại Kết Hiền được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1902000652 do phòng đănh ký Kinh doanh

Sở Kế Hoạch Vá Đầu Tư Tỉnh Vĩnh phúc cấp ngày 04/01/2005

Công ty được thành lập dưới hình thức Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Kể từ ngày thành lập đến nay công ty dã di vào hoạt động được 5 năm

Công ty TNHH TM Kết Hiền là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh vật liệu xây dựng Ban đầu tiền thân là cửa hàng giới thiệu và bán các sảnphẩm gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh các loại.Thị trường chính của Công ty lúc đầu

là tỉnh Vĩnh Phúc và một số tỉnh lân cận Do yêu cầu của thị trường và mục đích

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,đến nay các mặt hàng củaCông ty đã chiếm lĩnh toàn bộ thị trường miền bắc, miền trung và một số tỉnh

Trang 28

miền nam với doanh số hàng năm lên đến khoảng xấp xỉ 300 tỷ dồng.Với độingũ nhân viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, Công ty chúng tôi luônmang đến cho khách hàng sự thoả mãn, hài lòng cao nhất về chất lượng, thẩm

mỹ công trình Phương châm kinh doanh của công ty là “ Uy tín, chất lượng” làtiêu chí sống còn của Công ty

2.1.2 Đặc điểm về lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH thương mại Kết Hiền.

- Mua bán vật liệu xây dựng

- Mua bán hàng gốm, xứ và đồ gỗ phục vụ trang trí nội thất

- Mua bán hàng điện tử, điện lạnh

- Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ bằng ô tô

- Mua bán và xuất nhập khẩu ô tô theo quy định hiện hành của nhà nước

- Xây dưng công trình nhà các loại

- Xây dựng công trình công nghiệp

- Xây dựng công trình đường dây điện và trạm biến áp và hạ thế áp đến 35kv

- Xây dựng công trình giao thông

- Xây dựng công trình thủy lợi

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh theo quy định hiện hành của nhà nước

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH thương mại Kết Hiền.

Đứng đầu là Giám đốc công ty chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động tài

chính, kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 29

Sơ đồ bộ máy của công ty:

Trụ sở Công ty

Chi nhánh Vĩnh

Yên

Chi nhánh Hà Nội (5 chi nhánh) Ban giám đốc

Phòng thị

trường

Phòng kế toán- tài vụ

Phòng tổ chức Phòng bán

hàng

Phòng kế hoạch

Chi nhánh Bình Xuyên

Chi nhánh Hải Phòng

Trang 30

Phòng tổ chức:

- Chức năng tư vấn cho Giám đốc về công tác quản lý nhân sự và quản lý

hành chính, có trách nhiệm về công tác tổ chức hành chính của Công ty thựchiện công tác kiểm tra định kỳ về việc thực hiện nội quy, quy chế, thoả ước laođộng đối với cá nhân và các bộ phận của công ty

Phòng bán hàng:

- Tìm hiểu về nhà cung ứng và phân tích các yếu tố thuộc môi trường ngàng

từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp

- Quản lý hoạt động bán hàng của doanh nghiệp

- Cung cấp các số liệu về hoạt động bán hàng cho các phòng ban khác lập

kế hoạch, chiến lược nhằm đảm bảo tính đồng nhất giữa các phòng ban

Phòng kế hoạch:

- Thực hiện vai trò tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc về các công tác

thuộc lĩnh vực lập kế hoạch trung hạn, ngắn hạn và dài hạn, phối hợp với phòngthị trường tổ chức các hoạt động quảng cáo, khuyến mại tiếp thị, hỗ trợ dịch vụsau bán hàng nhằm giúp các bô phận thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượtmức kế hoạch được giao

2.1.4 Đặc điểm chung về công tác kế toán của công ty TNHH thương mại Kết Hiền.

2.1.4.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán công ty TNHH thương mại Kết Hiền.

Trang 31

Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện

công tác kế toán của Công ty, hướng dẫn nhân viên sử dụng phần mềm kế toánvào công việc hạch toán Quản lý việc phân quyền trong việc sử dụng phần mềm

kế toán, theo dõi kiểm tra việc hạch toán của các kế toán viên Đồng thời, kế toántrưởng thực hiện tổng hợp số liệu kế toán, đưa ra các thông tin cuối cùng trên cơ

sở số liệu, sổ sách do kế toán các phần hành cung cấp Tham mưu cho lãnh đạocông ty những vấn đề về tài chính kế toán, trực tiếp cung cấp thông tin kế toáncho giám đốc và chịu trách nhiệm về thông tin kế toán do mình cung cấp trướccấp trên và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

- Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ:

+ Theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hóa

+ Theo dõi chi tiết công nợ phải thu, phải trả, tạm ứng, nhận ký cược ký quỹ

Kế toán trưởng kiêm

kế toán tổng hợp

Kế toán bán hàng

và theo dõi công nợ

Thủ quỹ

Kế toán tiền lương, TSCĐ

Kế toán thuế, ngân hàng

Kế toán bán lẻ

Trang 32

- Kế toán bán lẻ: theo dõi tình hình bán lẻ của công ty.

- Kế toán thuế, ngân hàng

+ Theo dõi tình hình thanh toán với nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác

+ Theo dõi số dư tiền gửi ngân hàng và các hoạt động phát sinh liên quan tiền gửi ngânhàng

- Kế toán tiền lương và TSCĐ

+ Theo dõi sự tăng, giảm của TSCĐ

+ Trích khấu hao và phân bổ khấu hao

Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ Kế toán Việt Nam theo quyết định

số 48/2006/QĐ– BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính

- Niên độ kế toán: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ hạch toán: công ty sử dụng Việt Nam đồng

Trang 33

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kếkhai thường xuyên.

- Phương pháp tính giá vốn hàng nhập kho theo trị giá mua thực tế và trịgiá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, mỗi tháng một lầnvào cuối tháng

- Phương pháp khấu hao áp dụng: khấu hao theo đường thẳng

* Về hình thức kế toán và trình tự ghi sổ kế toán.

Áp dụng hình thức Nhật Ký Chung trong điều kiện có sử dụng kế toán trênmáy Đây là hình thức kế toán giản đơn, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứvào chứng từ gốc để ghi vào sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian và nộidung nghiệp vụ kinh tế Phán ánh mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kếtoán (quan hệ đối ứng giữa các tài khoản)

2.1.4.3 Đặc điểm kế toán ở Công ty TNHH thương mại Kết Hiền trong điều kiện áp dụng kế toán máy

Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán MISA 7.9 của công ty cổphần MISA cung cấp Các nghiệp vụ phát sinh sẽ được cập nhật vào máy tính,sau đó chương trình sẽ xử lý thông tin để làm cơ sở cho việc lập báo cao tàichính Nhờ vậy, công ty không chỉ đảm bảo được tính đồng bộ và hệ thống trong

bộ phận kế toán mà ở các bộ phận quản lý chức năng khác

Trang 34

Giao diện nền phần mềm kế toán MISA 7.9 mà Công ty TNHH TM Kết Hiền sử dụng:

 Chức năng của menu chính trong phần mềm:

- Menu tệp:

bao gồm các chức năng về dữ liệu như: Mở dữ liệu, đóng dữ liệu, bảo trì dữ

Trang 35

- Menu soạn thảo:

Cho phép nhập số dư ban đầu và thiết lập các hệ thống danh mục phục vụ choviệc cập nhật các hóa đơn, chứng từ kế toán như việc thiết lâp Hệ thống tàikhoản, danh sách khách hàng, nhà cung cấp, vật tư, hàng hóa,… Việc thiết lậpnày nên thực hiện ngay sau khi bắt đầu sử dụng hệ thống kế toán MISA 7.9.Phần mềm còn cho phép cập nhật, sửa đổi các mẫ chứng từ, cho phép viết thưgửi khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên,… Chức năng tìm kiếm cho phép tìmkiếm các thông tin trong toàn bộ hệ thống theo các điều kiện thiết lập tùy ý

- Menu hệ thống bao gồm các chức năng về hệ thống như: thiết lập ngàyhạch toán, thực hiện Ghi sổ/ Bỏ ghi sổ theo lô, thay đổi mật khẩu, thiết lập vàphân quyền sử dụng cho từng nhóm người sử dụng phần mềm, thiết lập các tùychọn khi sử dụng phần mềm…

Trang 36

Menu nghiệp vụ gồm 11 chức năng, mỗi chức năng tương ứng với mộtphân hệ Phần này sẽ hướng dẫn thao tác sử dụng với từng phân hệ của phầnmềm kế toán MISA 7.9

Trang 37

- Menu Báo cáo: cho phép xem và in tất cả các báo cáo theo từng phân hệ

Trang 38

- Menu Cửa sổ: cho phép hiển thị các cửa sổ đang mở dưới các hình thứckhác nhau như xếp lớp, dàn phẳng hoặc đóng tất các cửa sổ đang mở, chọn cửa

- PT : Phiếu thu tiền mặt

- PC: Phiếu chi tiền mặt

- N: Phiếu nhập kho

Trang 39

* Danh mục tài khoản:

Danh mục tài khoản mà doanh nghiệp sử dụng là danh mục có sẵn trong hệthống tài khoản chuẩn theo quyết định 48/2006/QĐ- BTC, căn cứ vào yêu cầu kếtoán và quản lý chi tiết các đối tượng phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp, công

ty đã thực hiện xây dựng hệ thống danh mục tài khoản chi tiết cần sử dụng

* Danh mục nhà cung câp, khách hàng

Là danh mục đơn vị, cá nhân mua, bán, đơn vị cá nhân trong nội bộ côngty chứa đựng tên các đối tượng liên quan đến các tài khoản công nợ Danh mụcnày được mã hóa bằng cách viết tắt tên, địa chỉ của nhà cung cấp, khách hàng+ Khách hàng Ánh hồng: Ánh Hồng

+ Nhà cung cấp Cty CP Viglacera Tiên Sơn: TS

Trang 40

Danh mục khách hàng

Danh mục nhà cung cấp

Ngày đăng: 07/08/2015, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy của công ty: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM Kết Hiền
Sơ đồ b ộ máy của công ty: (Trang 29)
Bảng tổng hợp chứng  từ kế toán cùng loại - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM Kết Hiền
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 42)
Bảng kê hóa  đơn hàng  hóa bán ra - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM Kết Hiền
Bảng k ê hóa đơn hàng hóa bán ra (Trang 70)
Bảng phân bổ tiền  lương và các khoản  trích theo lương - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM Kết Hiền
Bảng ph ân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w