Mong muốn, nghiên cứu, xem xét vấn đề này một các toàn diện hơn, cùng với nhận thức được tầm quan trọng của kế toán xác định kết quả kinh doanh, doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp hiệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG
Sinh viên thực hiện: LÊ PHÚ KHÁNH HÒA
MSSV: 1154030268 Lớp: 11DKTC04
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn : ThS.Nguyễn Thị Thu Hường
Sinh viên thực hiện: Lê Phú Khánh Hòa
MSSV: 1154030268 Lớp: 11DKTC04
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
***
Tôi xin cam đoan rằng kết quả số liệu và nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp này là hoàn toàn trung thực, chưa từng được ai sử dụng trong bất cứ công trình nào Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong báo cáo đã được ghi rõ nguồn gốc
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Ký tên
Lê Phú Khánh Hòa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo của mình, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em xin chân thành cảm ơn đến tất cả thầy cô của trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã truyền đạt cho em những kiến thức hết sức quý báu trong những năm em học ở trường Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thu Hường - Giảng viên hướng dẫn Khóa Luận Tốt Nghiệp đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận của mình
Em xin chân thành cảm ơn Giám Đốc Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu và các anh, chị phòng Kế Toán đã giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian em làm khóa luận, tạo điều kiện cho em trong việc thu thập dữ liệu Đồng thời, tạo điều kiện cho em được tiếp cận với công tác kế toán thực tế, hiểu rõ hơn giữa lý thuyết học tại Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM và thực tế tại Cổ phần Thương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu Từ đó, em có thể hoàn thành bài khóa luận, đúc kết những kinh nghiệm quý báu cho bản thân, có dịp làm quen với công việc của nhân viên kế toán, đó là hành trang để em cố gắng học tập tốt hơn và công tác sau này
Tuy nhiên vì thời gian giới hạn, kiến thức cũng như khả năng làm bài của em còn hạn chế, vì vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót
Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, các anh chị, bạn bè để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn và xin gửi lời chúc sức khỏe, thành công đến toàn bộ thầy, cô giáo trường Đại học Công Nghệ Tp.HCM và ban lãnh đạo, tất cả thành viên Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Ký tên
Lê Phú Khánh Hòa
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Tên đơn vị thực tập : ………
Địa chỉ : ………
Điện thoại liên lạc : ………
Email : ………
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN: Họ và tên sinh viên :
MSSV :
Lớp :
Thời gian thực tập tại đơn vị : Từ ……… đến ………
Tại bộ phận thực tập :………
………
Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện : 1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật : Tốt Khá Trung bình Không đạt
2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị : >3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần ít đến đơn vị
3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị : Tốt Khá Trung bình Không đạt
4 Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, Tài chính, Ngân hàng … ) :
Tốt Khá Trung bình Không đạt
TP HCM, Ngày … tháng ….năm 201…
Đơn vị thực tập
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN :
Họ và tên sinh viên :
MSSV :
Lớp :
Thời gian thưc tập: Từ ……… đến ………
Tại đơn vị: ………
Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện : 1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định: Tốt Khá Trung bình Không đạt
2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn : Thường xuyên Ít liên hệ Không
3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu : Tốt Khá Trung bình Không đạt
TP HCM, ngày … tháng ….năm 201
Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
Trang 9Bảng 2.1: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012, 2013 và 2014
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2:Kế toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp thu nhập khác
Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.6: Kế toán tổng hợp giảm giá hàng bán
Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.8: Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.9: Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.10: Kế toán tổng hợp chi phí tài chính
Sơ đồ 1.11: Kế toán tổng hợp chi phí khác
Sơ đồ 1.12: Kế toán tổng hợp chi phí thuế TNDN hiện hành
Sơ đồ 1.13:Kế toán tổng hợp chi phí thuế TNDN hoãn lại
Sơ đồ 1.14: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính sử dùng phần mềm tin học
Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán TK.511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Sơ đồ 2.6: Trình tự hach toán TK.515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Sơ đồ 2.7: Trình tự hạch toán TK.632 “Giá vốn hàng bán”
Sơ đồ 2.8: Trình tự hạch toán TK.635 “Chi phí tài chính”
Sơ đồ 2.9: Trình tự hạch toán TK.642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Sơ đồ 2.10: Trình tự hạch toán TK.811 “ Chi phí khác”
Trang 11MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Những vấn đề chung 3
1.1.1 Các khái niệm 3
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu 3
1.1.1.2 Khái niệm chi phí 3
1.1.1.3 Khái niệm kết quả kinh doanh 3
1.1.2 Các nguyên tắc kế toán 3
1.1.2.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 3
1.1.2.2 Nguyên tắc ghi nhận chi phí 3
1.1.2.3 Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh 4
1.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác 4
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
1.2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng 4
1.2.1.2 Khái niệm doanh thu cung cấp dịch vụ 4
1.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu 5
1.2.1.4 Phương thức bán hàng 5
1.2.1.4.1 Trường hợp bán hàng trong nước 5
1.2.1.4.2 Trường hợp với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất – nhập khẩu 7
1.2.1.5 Chứng từ hạch toán 7
1.2.1.6 Tài khoản sử dụng 7
1.2.1.7 Sơ đồ hạch toán 8
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 8
1.2.2.1 Khái niệm doanh thu hoạt động tài chính 8
1.2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính 8
1.2.2.3 Chứng từ hạch toán 9
1.2.2.4 Tài khoản sử dụng 10
1.2.2.5 Sơ đồ hạch toán 10
1.2.3 Kế toán thu nhập khác 11
1.2.3.1 Khái niệm thu nhập khác 11
1.2.3.2 Chứng từ hạch toán 11
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng 11
1.2.3.4 Sơ đồ hạch toán 11
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ khi tính doanh thu thuần 11
1.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại 11
1.3.1.1 Khái niệm 11
1.3.1.2 Chứng từ hạch toán 11
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng 11
Trang 121.3.1.4 Sơ đồ hạch toán 11
1.3.2 Kế toán giảm giá hàng bán 11
1.3.2.1 Khái niệm 11
1.3.2.2 Chứng từ hạch toán 11
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 11
1.3.2.4 Sơ đồ hạch toán 11
1.3.3 Kế toán hàng bán bị trả lại 11
1.3.3.1 Khái niệm 11
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng 11
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 11
1.3.3.4 Sơ đồ hạch toán 11
1.4 Kế toán chi phí 12
1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán 12
1.4.1.1 Khái niệm 12
1.4.1.2 Chứng từ hạch toán 12
1.4.1.3 Tài khoản sử dụng 12
1.4.1.4 Sơ đồ hạch toán 12
1.4.2 Kế toán chi phí bán hàng 12
1.4.2.1 Khái niệm 12
1.4.2.2 Chứng từ hạch toán 13
1.4.2.3 Tài khoản sử dụng 13
1.4.2.4 Sơ đồ hạch toán 13
1.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 13
1.4.3.1 Khái niệm 13
1.4.3.2 Chứng từ hạch toán 13
1.4.3.3 Tài khoản sử dụng 14
1.4.3.4 Sơ đồ hạch toán 14
1.4.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 14
1.4.4.1 Khái niệm 14
1.4.4.2 Chứng từ hạch toán 14
1.4.4.3 Tài khoản sử dụng 15
1.4.4.4 Sơ đồ hạch toán 15
1.4.5 Kế toán chi phí khác 15
1.4.5.1 Khái niệm 15
1.4.5.2 Chứng từ hạch toán 15
1.4.5.3 Tài khoản sử dụng 15
1.4.5.4 Sơ đồ hạch toán 16
1.4.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 16
1.4.6.1 Khái niệm 17
1.4.6.1.1 Khái niệm chi phí thuế TNDN hiện hành 18
1.4.6.1.2 Khái niệm chi phí thuế TNDN hoãn lại 19
1.4.6.2 Chứng từ hạch toán 20
Trang 131.4.6.3 Tài khoản sử dụng 21
1.4.6.4 Sơ đồ hạch toán 22
1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22
1.5.1 Nội dung 23
1.5.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh 23
1.5.3 Tài khoản sử dụng 24
1.5.4 Sơ đồ hạch toán 24
1.6 Trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính 25
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 2.1 Giới thiệu chung về công ty 27
2.1.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty 28
2.1.3 Mối quan hệ với các đơn vị khác 29
2.1.4 Cơ cấu tổ chức kế toán tại công ty 30
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức 30
2.1.4.2Nhiệm vụ và chức năng của nhân viên kế toán 30
2.1.5 Tình hình công ty những năm gần đây 31
2.1.6 Thuận lơi, khó khăn, phương hướng phát triển 32
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 32
2.2.1 Đặc điểm kinh doanh và một vài vấn đề liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 32
2.2.2 Sơ lược về chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 32
2.2.2.1 Chế độ kế toán 32
2.2.2.2 Hình thức kế toán 33
2.2.2.3 Chính sách kế toán 34
2.2.3 Kế toán doanh thu 35
2.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 35
2.2.3.1.1 Chứng từ sử dụng 35
2.2.3.1.2 Tài khoản sử dụng 35
2.2.3.1.3 Sổ sách kế toán sử dụng 35
2.2.3.1.4 Ví dụ minh họa 35
2.2.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 36
2.2.3.2.1 Chứng từ sử dụng 36
2.2.3.2.2 Tài khoản sử dụng 36
2.2.3.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng 36
2.2.3.2.4 Ví dụ minh họa 36
2.2.4 Kế toán chi phí 37
2.2.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán 37
2.2.4.1.1 Chứng từ sử dụng 37
2.2.4.1.2 Tài khoản sử dụng 37
Trang 142.2.4.1.3 Sổ sách kế toán sử dụng 37
2.2.4.1.4 Ví dụ minh họa 37
2.2.4.2 Kế toán chi phí tài chính 38
2.2.4.2.1 Chứng từ sử dụng 38
2.2.4.2.2 Tài khoản sử dụng 38
2.2.4.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng 38
2.2.4.2.4 Ví dụ minh họa 38
2.2.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 39
2.2.4.3.1 Chứng từ sử dụng 39
2.2.4.3.2 Tài khoản sử dụng 39
2.2.4.3.3 Sổ sách kế toán sử dụng 39
2.2.4.3.4 Ví dụ minh họa 39
2.2.4.4 Kế toán chi phí khác 41
2.2.4.4.1 Chứng từ sử dụng 41
2.2.4.4.2 Tài khoản sử dụng 41
2.2.4.4.3 Sổ sách kế toán sử dụng 41
2.2.4.4.4 Ví dụ minh họa 41
2.2.4.5 Kế toán chi phí thuế TNDN 41
2.2.4.5.1 Chứng từ sử dụng 41
2.2.4.5.2 Tài khoản sử dụng 41
2.2.4.5.3 Sổ sách kế toán sử dụng 42
2.2.4.5.4 Ví dụ minh họa 42
2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 43
2.2.5.1 Chứng từ sử dụng 43
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 43
2.2.5.3 Sổ sách kế toán sử dụng 43
2.2.5.4 Ví dụ minh họa 43
2.2.6 So sánh giữa lý thuyết và thực tế 43
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 45
3.1 Nhận xét 45
3.2 Kiến nghị 48
KẾT LUẬN 52
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ở từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, lãnh đạo cần có những hoạch định và quản
lý phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và quốc tế như là việc sản xuất, tái sản xuất
và mở rộng sản xuất kinh doanh, cũng như phân bổ và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp ra sao, trích lập quỹ , và tiền đề của mọi vấn đề là lợi nhuận Muốn biết được doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận hay không?, lợi nhuận bao nhiêu?, thì cần phải xác định kết quả kinh doanh, biết được doanh thu, tổng hợp được chi phí kinh doanh; doanh thu, chi phí là các yếu tố dùng để xác định kết quả kinh doanh Nói tóm lại, kết quả kinh doanh là căn cứ để đánh giá hiệu quả, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, mặt khác, doanh thu và chi phí là những chỉ tiêu dùng để tổng hợp đánh giá doanh nghiệp
Vì vậy, kế toán xác định kết quả kinh doanh và kế toán doanh thu, chi phí là những phần hành kế toán quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Kế toán xác định kết quả kinh doanh giúp lãnh đạo doanh nghiệp biết được tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch lợi nhuận để có những điều chỉnh phù hợp, nhằm thực hiện hoàn thành kế hoạch đã đề ra một cách hiệu quả nhất; còn kế toán doanh thu, chi phí cung cấp thông tin cho kế toán xác định kết quả kinh doanh
Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu luôn quan tâm đến việc tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả nhất cho doanh nghiệp Là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh vận tải thì vấn đề lợi nhuận cũng như đưa ra chiến lược kinh doanh được đặt lên hàng đầu Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, doanh thu, chi phí giúp lãnh đạo Công ty đưa ra chiến lược phát triển doanh nghiệp để mang lại hiệu quả, hỗ trợ cho sự đi lên của doanh nghiệp Vì vậy nếu kế toán xác định kết quả kinh doanh sai sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hường đi của doanh nghiệp
Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và doanh thu, chi phí tại Công ty… đã được trình bày trong BCTTTN, tuy nhiên, báo cáo chưa nêu được cơ sở lý luận của phần hành kế toán này Mong muốn, nghiên cứu, xem xét vấn đề này một các toàn diện hơn, cùng với nhận thức được tầm quan trọng của kế toán xác định kết quả kinh doanh, doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp hiện nay, em thấy đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” là rất cần thiết nên em quyết định chọn làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
Trang 16nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào, việc hạch toán đó có khác so với những gì
đã học được ở trường đại học hay không? Qua đó có thể rút ra được những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán đó, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn
thiện hệ thống kế toán về xác định kết quả kinh doanh để hoạt động kinh doanh có hiệu
quả hơn
3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: quá trình học tập và tìm hiểu Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu
Thời gian: Từ ngày 06/04/2015 đến ngày 20/05/2015
Các số liệu và tài liệu được sử dụng trong năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu thực tế tại công ty về quy trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Thu thập số liệu thực tế của từng thời kỳ hoạt động kinh doanh, căn cứ vào chứng
từ sổ và sổ chi tiết của công ty
Tham khảo thêm các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
5 Kết cấu của khóa luận
Kết cấu của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 17CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Những vấn đề chung
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.1.1.2 Khái niệm chí phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệpphải bỏ ra để sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và một số khoản tiền thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất - kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
1.1.1.3 Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác
1.1.2 Các nguyên tắc kế toán
1.1.2.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt
nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
1.1.2.2 Nguyên tắc ghi nhận chi phí
Chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy
Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan
Trang 18được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ
Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
1.1.2.3 Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu nội bộ thuần, doanh thu hoạt động tài chính và giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu
tư, như chi phí khấu hao, chi phí sữa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạy động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính
và chi phí tài chính
1.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là doanh thu mà doanh nghiệp bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư
1.2.1.2 Khái niệm doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ là doanh thu do việc thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải,
du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động,
Trang 191.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
- Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1) Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa
mà trong đó hàng bán được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hóa qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:
1.1) Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên mua cử đại diện đến cửa kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng hoặc doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua
1.2) Bán buôn hàng hóa qua khi theo hình thức chuyển hàng: doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ trước giữa hai bên
Trang 202) Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
2.1) Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ
2.2) Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán theo hàng hòa chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán
lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
1) Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ viết hóa đơn và tiền cho khách Sau đó, khách sẽ nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng căn
cứ vào hóa đơn bán hàng kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
2) Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Là hình thức bán hàng mà toàn bộ công việc bán hàng, thu tiền, lập báo cáo bán hàng do một nhân viên bán hàng đảm nhận
3) Hình thức bán lẻ tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng
4) Hình thức bán trả góp: Người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần Giá bán trả góp cao hơn giá bán thông thường do doanh nghiệp còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm
Trang 215) Hình thức bán hàng tự động: Doanh nghiệp sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công cộng
6) Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hóa: Doanh nghiệp giao hàng cho cơ
sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý
1.2.1.4.2 Trường hợp với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất – nhập
khẩu
Được tiến hành theo hai phương thức:
Xuất khẩu trực tiếp là phương thức kinh doanh mà trong đó đơn vị kinh doanh xuất – nhập khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài, trực tiếp giao hàng và thu tiền hàng
Xuất khẩu ủy thác là phương thức kinh doanh mà trong đó đơn vị kinh doanh xuất – nhập khẩu không trực tiếp xuất khẩu hàng hóa và thu tiền hàng, mà phải thông qua một đơn vị xuất – nhập khẩu có uy tín thực hiện hoạt động xuất khẩu cho mình
1.2.1.5 Chứng từ hạch toán
- Hóa đơn Giá trị gia tăng
- Hóa đơn bán hàng (thông thường)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi – 01 – BH
- Thẻ quầy hàng – 02 – BH
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - 03 PXK – 3LL
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý – 04 HDL – 3LL
- Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính – 05 TTC – LL
- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn – 04/GTGT
- TK.5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- TK.5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
- TK.5117 “Doanh thu bất động sản”
- TK.5118 “Doanh thu khác”
Trang 22Nội dung và kết cấu tài khoản TK.511:
Bên Nợ: Các khoản giảm doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần vào TK.911
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, … phát sinh trong
Kết chuyển giảm giá hàng bán TK.131
Thuế GTGT đầu ra (PP khấu trừ)
TK.911
Kết chuyển doanh thu thuần Doanh thu bán hàng phải thu
Sơ đồ 1.1 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.2.1 Khái niệm doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ
tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện
trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu
được tiền
1.2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
1) Đối với việc nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên
doanh, công ty liên kết, hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanh thu được
ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trị ghi sổ
Trang 23được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá bán được tính theo giá trị hợp
lý của khoản nhận được
2) Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào
3) Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản dở dang theo quy định của Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay
4) Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng
5) Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
6) Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá: Khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá, nếu các khoản đầu tư tài chính được đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hoá trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp cổ phần hoá phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật Sau đó, khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính
7) Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi doanh thu hoạt động tài chính, không ghi tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty
1.2.2.3 Chứng từ hạch toán
- Báo có, phiếu thu
- Bảng tính tiền lãi
Trang 241.2.2.4 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản TK.515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Nội dung và kết cấu TK.515:
Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK.911
Bên Có: Doanh thu hoạt đồng tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư
Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn đầu tư góp
liên doanh, công ty liên kết, công ty con
Chênh lệch tỉ giá Ngân hàng đánh giá vào cuối kỳ
Sơ đồ 1.2 Kế toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính
Trang 251.2.3 Kế toán thu nhập khác
1.2.3.1 Khái niệm thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp như: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu nhập từ nghiệp vụ bán
và cho thuê TSCĐ, tiền thu phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu từ các khoản nợ
khó đòi đã xóa sổ, các khoản thuế nộp NSNN được hoàn lại,
1.2.3.2 Chứng từ hạch toán
Phiếu thu, ủy nhiệm thu, hóa đơn, biên bản thanh lý TSCĐ,…
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK.711 “Thu nhập khác”
Nội dung và kết cấu TK.711:
Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo PP trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác (nếu có)
- Cuối kỳ kết toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang
TK.911
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư
1.2.3.4 Sơ đồ hạch toán
TK.911 TK.711 TK.111, TK.112, TK.131 Kết chuyển Thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Trang 261.4 Kế toán các khoản giảm trừ khi tính doanh thu thuần
1.4.1 Kế toán chiết khấu thương mại
Kế toán sử dụng TK.521 “Chiết khấu thương mại”
Nội dung và kết cấu tài khoản TK.521:
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản TK.511
Tài khoản này không có số dư
1.4.1.4 Sơ đồ hạch toán
TK.111, TK.112 TK.521 TK.511 Khoản chiết khấu thương mại Kết chuyển khoản
trả bằng tiền chiết khấu thương mại
TK.33311
TK.131 Thuế GTGT (PP khấu trừ)
Khoản chiết khấu trừ
vào khoản phải thu Thuế GTGT (PP khấu trừ)
Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chiết khấu thương mại
1.4.2 Kế toán hàng bán bị trả lại
1.4.2.1 Khái niệm
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị hàng đã bán nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do hàng không đạt yêu cầu về chất lượng, qui cách, màu sắc,…
Trang 271.4.2.2 Chứng từ sử dụng
Biên bản hàng bán trả lại, Hóa đơn hàng bán bị trả lại, Chứng từ nhập kho
1.4.2.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK.531 “ Hàng bán bị trả lại”
Nội dung và kết cấu tài khoản TK.531:
Bên Nợ: Giá trị hàng bán bị trả lại phát sinh
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số hàng bán bị trả lại sang tài khoản TK.511
Tài khoản này không có số dư
1.4.2.4 Sơ đồ hạch toán
TK.111, TK.112 TK.531 TK.511 Trị giá hàng bán bị trả lại Kết chuyển giá trị
trả bằng tiền hàng bán bị trả lại
TK.33311
TK.131 Thuế GTGT (PP khấu trừ)
Hàng bán bị trả lại trừ
vào khoản phải thu Thuế GTGT (PP khấu trừ)
Sơ đồ 1.6 Kế toán tổng hợp hàng bán bị trả lại
1.4.3 Kế toán giảm giá hàng bán
Trang 281.4.3.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK.532 “Giảm giá hàng bán”
Nội dung và kết cấu tài khoản TK.532:
Bên Nợ: Khoản giảm giá hàng bán phát sinh
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản TK.511
Tài khoản này không có số dư
1.4.3.4 Sơ đồ hạch toán
TK.111, TK.112 TK.532 TK.511 Khoản giảm giá Kết chuyển khoản
trả bằng tiền giảm giá hàng bán
TK.33311
TK.131 Thuế GTGT (PP khấu trừ)
Khoản giảm giá trừ
vào khoản phải thu Thuế GTGT (PP khấu trừ)
Sơ đồ 1.5 Kế toán tổng hợp giảm giá hàng bán
1.5.1.2 Chứng từ hạch toán
Hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng
Trang 291.5.1.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK.632 “ Giá vốn hàng bán”
Nội dung và kết cấu tài khoản TK.632:
Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ
- Chi phí sản xuất, tự chế TSCĐ vượt trên định mức
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Có: - Giảm giá vốn hàng hóa
- Kết chuyển toản bộ số giá vốn hàng bán sang tài khoản TK.911
Tài khoản này không có số dư
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, như chi
phí bảo quản, chi phí quảng cáo, chi phí bảo hành, hoa hồng bán hàng, đóng gói, chi phí
vận chuyển hàng bán, chi phí bảo quản, đóng gói,…
1.5.2.2 Chứng từ hạch toán
Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, hóa đơn, phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu
hao TSCĐ,…
Trang 301.5.2.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK.641 “ Chi phí bán hàng” Tài khoản này có các tài khoản cấp
2:
- TK.6411 “Chi phí nhân viên”
- TK.6412 “Chi phí vật liệu bao bì”
Nội dung và kết cấu tài khoản TK.641:
Bên Nợ: Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chi phí bán hàng sang TK.911
Tài khoản này không có số dư
Chi phí khác chưa trả tiền
Sơ đồ 1.8 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng
Trang 311.5.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.3.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý và điều hành của doanh nghiệp, như tiền lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác, …
1.5.3.2 Chứng từ hạch toán
Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, hóa đơn, phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ…
1.5.3.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK.642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” có các tài khoản cấp 2 :
- TK.6421 “Chi phí nhân viên quản lý”
- TK.6422 “Chi phí vật liệu quản lý”
Nội dung và kết cấu tài khoản TK.642:
Bên Nợ: - Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
- Kết chuyển toàn bộ số chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản TK.911
Tài khoản này không có số dư
Trang 32Sơ đồ hạch toán
TK.111, TK112 TK.642 TK.111, TK.112 Chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền Các khoản thu giảm chi phí QLDN TK.133
Chi phí khác chưa trả tiền
Sơ đồ 1.9 Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.4.3.4 Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là chi phí có liên quan đến hoạt động về vốn, như chi phí đầu tư tài chính, lỗ tỷ giá hối đoái, chi phí liên quan đến việc mua bán ngoại tệ, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, chi phí giao dịch chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ do chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh,…
1.4.3.5 Chứng từ hạch toán
Hợp đồng vay, khế ước vay, giấy nhận nợ, bảng tính lãi vay, giấy báo nợ của ngân hàng, …
1.4.3.6 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK.635 “Chi phí tài chính”
Nội dung và kế cấu tài khoản TK.635:
Trang 33Bên Nợ: - Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản này không có số dư
Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại
cuối năm tài chính
Sơ đồ 1.10 Kế toán tổng hợp chi phí tài chính
Trang 341.4.4 Kế toán chi phí khác
1.4.4.4 Khái niệm
Các khoản chi phí khác là những khoản chi phí mà doanh nghiệp không dự tính trước, hay chi không thường xuyên, những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp
1.4.4.5 Chứng từ hạch toán
Phiếu chi, ủy nhiệm chi, hóa đơn,…
1.4.4.6 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK.811 “Chi phí khác”
Nội dung và kết cấu tài khoản TK.811:
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh
trong kỳ vào tài khoản TK.911
Tài khoản này không có số dư
1.4.4.7 Sơ đồ hạch toán
TK.111, TK.112 TK.811 TK.911 Các khoản chi phí bằng tiền (chi hoạt động, Kết chuyển chi phí khác thanh lý, nhượng bán TSCĐ)
TK.133
Thuế GTGT (PP khấu trừ)
TK.211,213
Chênh lệch giữa giá đánh giá lại
nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ
TK.214
Giá trị hao mòn
TK.222, TK.223
Giá trị vốn góp liên doanh, liên kết
Sơ đồ 1.11 Kế toán tổng hợp chi phí khác
Trang 351.4.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4.5.4 Khái niệm
1.4.5.4.1 Khái niệm chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
1.4.5.4.2 Khái niệm chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp
sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:
- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm
- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
1.4.5.5 Chứng từ hạch toán
Tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý
Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm
1.4.5.6 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK.821 “Chi phí thuế thu nhập” có các tài khoản cấp 2:
- TK.8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
- TK.8212 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”
Nội dung và kết cấu tài khoản TK.8211:
Bên Nợ: - Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh
trong năm
- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót
Bên Có: - Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế
TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên “Nợ” TK.911
Tài khoản này không có số dư
Trang 36Nội dung và kết cấu tài khoản TK.8212:
Bên Nợ: - Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế
thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại đã được hoàn nhập trong năm)
- Số hoàn nhập tài sản thuế TNDN đã ghi nhận từ các năm trước (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm)
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên “Có” lớn hơn số phát sinh bên “Nợ” của TK.8212 phát sinh trong kỳ, vào bên “Có” của TK.911
Bên Có: - Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế
thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm)
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phái trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm)
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên “Có” nhỏ hơn số phát sinh bên “Nợ” của TK.8212 phát sinh trong kỳ, vào bên “Nợ” của TK.911
Tài khoản này không có số dư
Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm phải nộp lớn hơn số phải nộp
Sơ đồ 1.12 Kế toán tổng hợp chi phí thuế TNDN hiện hành
Trang 371.4.5.7.2 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại
TK.347 TK.8212 K.347
Số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn Số chênh lệch giữa số thuế thu nhập
lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số hoãn lại phải trả phát sinh trong năm
thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại
nhập trong năm phải trả được hoàn nhập trong năm
TK.243 TK.243
Số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập Số chênh lệch giữa số tài sản thuế
hoãn lại phát sinh nhỏ hơn tài sản thuế thu thu nhập hoãn lại phát sinh lớn
hoãn lại được hoàn nhập trong năm hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại
được hoàn nhập trong năm
TK.911 TK.911
Kết chuyển chênh lệch số phát sinh có lớn Kết chuyển chênh lệch số phát sinh
hơn số phát sinh Nợ TK.8212 có nhỏ hơn số phát sinh Nợ TK.8212
Sơ đồ 1.13 Kế toán tổng hợp chi phí thuế TNDN hoãn lại
1.5.3 Nội dung
Kết quả hoạt động SXKD là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ thuần, doanh thu nội bộ thuần, doanh thu hoạt động tài chính và giá vốn hàng bán
(gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản
phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như chi
phí khấu hao, chi phí sữa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý,
nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và
chi phí tài chính
1.5.4 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh được tính theo các công thức sau:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng Các khoản làm giảm trừ doanh thu
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần
= (Lợi nhuận gộp +Doanh thu hoạt động tài chính) – (Chi phí bán hàng
Trang 38Lợi nhuận khác = Thu nhập khác Chi phí khác
Lợi nhuận kế toán trươc thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh – Lợi nhuận khác
1.5.5 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK.911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Nội dung và kết cấu tài khoản TK.911:
Bên Nợ: Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi
phí tài chính, Chi phí khác, Chi phí thuế TNDN, Lợi nhuận chưa phân phối (lãi)
Bên Có: Doanh thu thuần, Doanh thu hoạt động tài chính, Thu nhập khác, Lợi
nhuận chưa phân phối (lỗ)
1.5.6 Sơ đồ hạch toán
TK.632 TK.911 TK.511 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần TK.635 TK.515 Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính TK.641, TK.642 TK.711 Kết chuyển chi phí bán hàng, Kết chuyển thu nhập khác chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 391.6 Trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Cụ thể trong bài luận “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh”, các chỉ tiêu liên quan được trình bày cụ thể trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu 1: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)
Chỉ tiêu 2: Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02) gồm:
- Chiết khấu thương mại
Chỉ tiêu 6: Doanh thu họa động tài chính (Mã số 21)
Chỉ tiêu 7: Chi phí tài chính (Mã số 22)
- Trong đó: Chi phí lãi vay (Mã số 23)
Chỉ tiêu 8: Chi phí bán hàng (Mã số 24)
Chỉ tiêu 9: Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25)
Chỉ tiêu 10: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) – (Mã số 24 + Mã số 25))
Chỉ tiêu 11: Thu nhập khác (Mã số 31)
Chỉ tiêu 12: Chi phí khác (Mã số 32)
Chỉ tiêu 13: Lợi nhuận khác (Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32)
Chỉ tiêu 14: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40)
Trang 40Chỉ tiêu 15: Chi phí thuế TNDN hiện hành (Mã số 51)
Chỉ tiêu 16: Chi phí thuế TNDN hoãn lại (Mã số 52)
Chỉ tiêu 17: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60 = Mã số 50 –
Mã số 51 – Mã số 52)
Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
(a) Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu bao gồm phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấp dịch vụ;
(b) Doanh thu của từng loại giao dịch và sự kiện:
- Doanh thu bán hàng;
- Doanh thu cung cấp dịch vụ;
- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
(c) Doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ theo từng loại hoạt động trên
(d) Thu nhập khác, trong đó trình bày cụ thể các khoản thu nhập bất thường